Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Bích Liên

docx 59 trang gialinh 04/02/2026 820
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Bích Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_dinh_thi_bi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Bích Liên

  1. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 TUẦN 20  Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 BUỔI SÁNG: Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN TRÊN QUÊ HƯƠNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS được trải nghiệm không khí đón xuân qua hội diễn văn nghệ về chủ đề: mùa xuân trên quê hương do nhà trường tổ chức. - HS tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ và nhiệt tình cổ vũ các bạn biểu diễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. nghi lễ chào cờ. * Tổ chức cho học sinh biểu diễn các tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị trước về chủ đề Mùa xuân trên quê hương: - Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa, hát, nhảy,... về chủ đề mùa xuân đến từ các học sinh - GV mời một số học sinh chia sẻ - HS chia sẻ những cảm xúc của mình về chủ đề mùa xuân. + Em cảm thấy như thế nào khi mùa - Rất vui, hào hứng... xuân đến? Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  2. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 + Khi mùa xuân đến cảnh vật và - Không khí trở nên ấm áp, cây cối không khí thay đổi như thế nào? đâm chồi, nảy lộc như được khoác một tấm áo mới... + Khi mùa xuân đến con người - Con người thường tổ chức lễ hội, thường làm gì? Tại sao? trồng cây vào mùa xuân bởi lúc này thời tiết thuận lợi cho cây phát triển và mùa xuân là mùa khởi đầu của một năm mới, nên con người thường tổ chức lễ hội vào mùa xuân để cầu mong một năm mới mưa thuận gió - GV nhận xét, bổ sung hòa... + Mùa xuân ở quê em có những hoạt - Có lễ hội Đình, Chùa... động gì? + Em có thích mùa xuân không? Tại - Hs trả lời sao? 3.Củng cố - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được trong thêm điều gì? bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . .. .............................*******............................... Tiết 2 TOÁN Bài 62: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số trên mười nghìn. 2. Năng lực chung: Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  3. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Phản xạ nhanh”. - HS tham gia trò chơi - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. + 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi 10 000. - HS chơi trò chơi ôn lại nhận biết, HS dưới lớp viết nhanh số đó ra bảng con... đọc, viết các số trong phạm vi 10000. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: 1. Hình thành các số tròn mười nghìn: - YCHS lấy ra từ bộ đồ dùng 1 thanh 10 nghìn - HS lấy ra từ bộ đồ dùng 1 thanh 10 và nói: Có mười nghìn khối lập phương hay 1 nghìn và nói: Có mười nghìn khối 14. chục nghìn khối lập phương phương hay 1 chục nghìn khối lập phương, viết số 10 000 tương ứng. - 1 chục nghìn = 10 000. - 1 chục nghìn bằng mấy nghìn? - HS viết bảng con: 10 000 - YCHS viết bảng con số 10 000 tương ứng. - HS lấy các thanh 10 nghìn, đếm và - YC HS lấy các thanh 10 nghìn, đếm và nói nói số lượng: 1 chục nghìn, 2 chục số lượng: 1 chục nghìn, 2 chục nghìn, 3 chục nghi, 3 chục nghìn, ..., 10 chục nghìn. nghìn, ..., 10 chục nghìn. => GV giới thiệu 10 chục nghìn là một trăm - HS viết các số tương ứng: 10 000, Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  4. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 nghìn. 20 000, ..., 90 000, 100 000. - YCHS viết bảng con các số tương ứng: 10 000, 20 000, ..., 90 000, 100 000. => GV chốt lại cách đếm, cách đọc và viết các số, chú ý giới thiệu số 100 000, cách đọc, cách - Các số 10 000, 20 000, 30 000, ..., viết, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn. 100 000 đều là các số tròn mười - Em có nhận xét gì về các số 10 000, nghìn (tròn chục nghìn). 20 000, 30 000, ..., 100 000. - GV lưu ý HS khi đọc, viết các số nhiều chữ số, chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn. Chẳng hạn, 1 chục nghìn là số có năm chữ số, trong đó có bốn chữ số 0, 1 trăm nghìn là số có sáu chữ số, trong đó có năm chữ số 0. 2. Hình thành các số tròn nghìn trong phạm - HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn, 3 tấm vi 100 000. thẻ 1 nghìn - YC HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn, 3 tấm thẻ 1 nghìn. GV giới thiệu số 23 000 và hướng dẫn cách đọc, cách viết số. - YCHS quan sát hình vẽ để xác định chữ số hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi - HS viết vào bảng con. viết và đọc số đó. + Đọc: Hai mươi ba nghìn. - YCHS viết bảng con. + Viết: 23 000. Tương tự đối với số 35 000. GV giới thiệu số 35 000 và hướng dẫn cách đọc, cách viết số. - YCHS quan sát hình vẽ để xác định chữ số hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị - HS viết vào bảng con. rồi viết và đọc số đó. + Đọc: Ba mươi lăm nghìn. - YCHS viết bảng con. + Viết: 35 000. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng ra để có một vài số tròn nghìn khác trong phạm vi 100 - HS viết vào bảng con. 000, chẳng hạn: 84 000; 69 000 Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  5. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - YCHS lấy thêm ví dụ về các số tròn nghìn khác. Lớp viết vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập. Bài 1. Số? a) Làm bảng con Viết các số sau: mười hai nghìn, năm mươi - 1 HS đọc đề bài. mốt nghìn, tám mươi lăm nghìn, ba mươi chín nghìn, hai mươi tư nghìn, một trăm nghìn. - Yêu cầu HS viết các số vào bảng con + Mười hai nghìn: 12 000 + Năm mươi mốt nghìn: 51 000 + Tám mươi lăm nghìn: 85 000 + Ba mươi chín nghìn: 39 000 + Hai mươi tư nghìn: 24 000 - GV nhận xét kết quả trên bảng con, tuyên + Một trăn nghìn: 100 000 dương. - 1 HS đọc đề bài. b) Hoàn thành bài vào vở Đọc các số sau: 72 000, 14 000, 36 000, 45 000, 88 000, 91 000 72 000: Bảy mươi hai nghìn - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở. 14 000: Mười bốn nghìn 36 000: Ba mươi sáu nghìn 45 000: Bốn mươi lăm nghì - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 88 000: Tám mươi tám nghìn 91 000: Chín mươi mốt nghìn 3. Vận dụng. Bài 2: Số - YCHS quan sát tia số? - HS trả lời - Bài tập yêu cầu gì? - HS dưới lớp vừa cổ vũ vừa làm - GV hướng dẫn hs làm ô đầu tiên. Sau đó tổ trọng tài để đánh giá đội nào đúng chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”. Cả lớp và nhanh nhất thì chiến thắng. chia thành 2 đội chơi, mỗi đội cử 5 bạn nối tiếp nhau điền số thích hợp thay cho ô ☐. - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  6. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 ............................................................................................................................ .............................*******............................... Tiết 3+4 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 3: CHỢ NỔI CÀ MAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh dễ viết sai do ảnh hưởng của âm địa phương : chợ nổi, lúc bình minh lên, sóng nước, cầm lòng,... Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết, khóm,... - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. - Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2. - Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê Nam bộ của tác giả. 2. Năng lực chung: - NL giao tiếp và hợp tác (cùng các bạn thảo luận nhóm). - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (phân tích, cảm nhận các chi tiết tả cảnh sinh hoạt, nghệ thuật sử dụng các từ láy, các từ chỉ màu sắc trong bài). 3. Phẩm chất: - PC yêu nước, nhân ái (tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV dùng video cho HS quan sát và tìm hiểu về - HS quan video. chợ nổi Cà mau. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  7. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 + GV cùng HS trao đổi về một số hoạt động trên + HS Cùng trao đổi vơi GV về chợ nổi. những gì em em qua quan sát video. + Nhận xét dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: giọng đọc truyền cảm, vui tươi - HS lắng nghe. thể hiện sự thích thú trước vẻ đẹp sinh động, khác lạ của chợ nổi vùng sông nước Cà Mau. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong thả, tình cảm. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tinh tươm. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tím của cà;... + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chợ nổi, lúc bình minh lên, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. sóng nước, cầm lòng. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu: + Chủ ghe / tất bật bày biện hàng hoá gọn ghẽ, - 2-3 HS đọc câu. / tươi tắn / và tinh tươm.// + Giữa chợ nổi Cà Mau, / ngập tràn hồn tôi cái cảm giác như gặp được những khu vườn, / rẫy khóm, / rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm quê mình.// - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: + Chợ nổi: chợ họp trên sông, hàng hóa bày bán trên thuyền. + Ghe: thuyền gỗ có mui. + Miệt vườn: vùng đất phù sa trồng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long. + Khóm: dứa. + Xanh riết: xanh đậm. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  8. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chợ nổi Cà Mau họp vào lúc nào, ở + Chợ nổi Cà Mau họp lúc bình đâu? minh lên; chợ họp trên sông. + Câu 2: Chợ nổi có gì khác lạ so với chợ trên + Chợ họp trên mặt sông; hàng đất liền? trăm chiếc ghe to nhỏ đậu sát với nhau thành chợ; chợ chỉ tập trung bán buôn rau, trái miệt vườn; người bán treo hàng hoá vào nhánh cây, buộc ở đầu ghe để mọi người biết ghe mình bán gì. + Câu 3: Tìm những hình ảnh diễn tả cảnh sinh + Hàng trăm chiếc ghe to, nhỏ hoạt tấp nập ở chợ nổi? đậu sát vào nhau thành một dãy dài; người bán người mua trùng trình trên sóng nước; chủ ghe tất bật bày biện hàng hoá; rất nhiều rau trái sắc màu tươi tắn được bày bán: chôm chôm đỏ au; khóm, xoài vàng ươm; cóc, ổi xanh riết; cà tím;... + Câu 4: Chợ nổi gợi cho tác giả cảm giác gì? + Cảm giác như đang đứng giữa những khu vườn, những rẫy khóm, rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm quê mình - 1-2 HS nêu nội dung bài theo - GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết. - GV Chốt: Bài đọc nói về những nét sinh động, - HS đọc lại nội dung bài. độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  9. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 3. Hoạt động luyện tập 1. Tác giả đã so sánh những nhánh cây treo rau, trái trên thuyền với sự vật nào? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV gợi ý giúp HS nắm vững yêu cầu đề bài; - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. hướng dẫn HS làm bài: - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 +Thảo luận nhóm đôi, sau đó hoàn thiện bảng so sánh trong VBT: - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: “Những nhánh cây treo rau, trái (sự vật 1) được so sánh với “tiếng chào mời không lời” (sự vật 2). Sự vật 1 Từ so Sự vật 2 sánh Những là tiếng nhánh cây chào treo rau, mời trái không lời - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để diễn tả sự phong phú, hấp dẫn của rau, trái được bày bán ở chợ nổi? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV gợi ý để HS nắm vững yêu cầu của BT: Tìm các từ ngữ diễn tả sự phong phú, hấp dẫn của rau, trái được bày bán ở chợ nổi Cà Mau. - HS thảo luận nhóm (4 – 5 HS) – ghi kết quả vào VBT. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  10. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 – HS đại diện nhóm trình bày - GV mời nhóm trình bày. kết quả trước lớp. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình: hàng hoa tươi tắn, gọn ghẽ, tinh tươm, màu đỏ au (chôm chôm), vàng ươm (khóm, xoài), xanh riết (cóc, ổi), tim (cà)...; như gặp được những khu vườn, những - GV tổ chức cho HS nhận xét - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + GV nêu câu hỏi: chợ quê em thường bày bán + Trả lời các câu hỏi. những loại rau, trái gì? + Em có cảm nhận gì về chợ ở quê em? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................... ............................................................................................................................... .............................*******............................... BUỔI CHIỀU: Tiết 1 TOÁN Bài 62: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  11. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn mười nghìn. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK , VBT, bộ đồ dùng Toán 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - GV tổ chức trò chơi (Tôi là ai? Là ai?)để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tôi gồm 3 nghìn 6 chục. Vậy tôi là ai? + 3060 + Câu 2: Tôi gồm 2 nghìn 8 đơn vị. Vậy tôi là ai? + 2008 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. =>Vậy đây (63 060) là ai? Có đặc điểm gì? thì - Các số trong phạm vi 100 000 chúng ta cùng vào bài học hôm nay. GB 3. Thực hành, luyện tập Bài 3. (Làm việc cá nhân) -Đếm, viết rồi đọc số theo khối lập phương(theo -1HS đọc yêu cầu bài tập mẫu) -GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 tấm thẻ 1 nghìn, 1tấm thẻ trăm, 5 tấm thẻ chục và 3 tấm -HS nhận xét cách viết: 23 153 thẻ1 đơn vị. -Đọc số: Hai mươi ba nghìn một -GV giới thiệu cách viết, đọc số: 23 153 trăm năm mươi ba - Tương tự HS có thể lấy thêm ví -GV cho HS làm phần a, b vào vở dụ ( 45 624;...) Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  12. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 -YC HS nêu kết quả và nhận xét - 2 HS lên bảng, lớp làm vở a)31 432: Ba mươi mốt nghìn bốn trăm ba mươi - HS nêu kết quả và nhận xét hai b)52 644: Năm mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi tư => Chốt: Cách viết, đọc số có năm chữ số trong phạm vi 100 000. Bài 4. a)Viết các số sau: bốn mươi mốt nghìn hai trăm ba mươi bảy, ba mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi mốt, .... (Làm việc cá nhân) -HS nêu yêu cầu và thực hành -GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng viết số. - Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự. -2 HS lên bảng, cả lớp làm vở - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. - HS lấy thêm VD. =>Chốt: Cách viết số có năm chữ số trong phạm vi 100 000. b)Đọc các số sau: 38 239, 76 815, 27 413, 21 432, 68 331. (Làm việc nhóm 2) -GV cho HS làm theo cặp -HS nêu yêu cầu -GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận xét. =>Chốt: Cách đọc số có năm chữ số trong phạm - HS làm theo cặp vi 100 000. - HS lần lượt đọc số, bổ sung và Bài 5: (Làm việc cá nhân) nhận xét cách đọc số Thực hiện( theo mẫu) -GV phân tích mẫu, nhận xét cách viết, đọc số (63 192) -HS nêu yêu cầu - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. - HS làm việc cá nhân trong vở =>Chốt: bài tập Cách viết, đọc số trong phạm vi 100 000; lưu ý -HS báo cáo kết quả. trường hợp có chữ số 0 ở các hàng nghìn(hoặc -Lưu ý trường hợp: nghìn, trăm, chục, đơn vị) 90 801; 11 030;... 4. Vận dụng. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  13. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 Bài 6: GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào có lịch qua màn ảnh nhỏ”. Chơi theo nhóm 4, tính kết quả giới thiệu tốt sẽ được nhanh kết quả và giới thiệu hay: khen, thưởng. Lưu ý đọc thông tin: Xem hình hình ảnh sân vận động Hàng Đẫy Hà Nội -Sân vận động Hàng Đẫy Hà Nội và Sân vận động Thống Nhất ở thành phố Hồ Chí sức chứa(22 580: Hai mươi hai Minh.( Đọc các thông tin có trong hình ảnh) nghìn năm trăm tám mươi người; được thành lập năm 1958( một nghìn chín trăm năm mươi tám) -Sân vận động Thống Nhất ở thành phố Hồ Chí Minh có sức chứa 25 000 người. => Nhận xét, giới thiệu SEA game 31 đại hội thể thao Đông Nam Á. GD ý thức luyện tập thể thao. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng - HS chia sẻ thông tin học được 3. Củng cố: trong bài học hôm nay. - Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? - Về nhà, em tìm hiểu người ta thường vận dụng ghi các số trong phạm vi 100 000 trong những tình huống nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ .............................*******............................... Tiết 2 CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết một số cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, làm tăng tuổi thọ cho sản phẩm và tiết kiệm năng lượng. 2. Năng lực chung: Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  14. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đưa ra tình huống: - HS lắng nghe tình huống + Bạn An giơ tay chỗ ấm đun nước bằng điện đang - Một số em nêu ý kiến đánh giá sôi. trước lớp + Khi nước sôi, bạn Hà cẩn thận rút phích cắm ra - Cả lớp nhận xét, bổ sung khỏi ổ điện, cầm quai ấm để rót nước + Bạn An sử dụng chưa an toàn, Em có nhận xét gì về cách sử dụng của 2 bạn? có thể gây bỏng tay - GV Nhận xét, tuyên dương. + Bạn Hà biết cách sử dụng an - GV dẫn dắt vào bài mới toàn 2. Khám phá: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh(H2) và y/c các nhóm - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo thảo luận nội dung từng tranh luận và trình bày: - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết + H2a. Cắm nhiều thiết bị vào một quả. ổ điện Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  15. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 + H2b. Bạn nhỏ dùng điện thoại di động trong điều kiện thiếu ánh H: Theo em, việc làm trong hình nào đúng? sáng Việc làm ở hình nào chưa đúng? Vì sao? + H2c.... .- HS đánh giá: + Việc làm của bạn nhỏ trong hình d là đúng. Vì bạn đã điều chỉnh điều hòa ở mức nhiệt vừa để tiết kiệm điện + Việc làm của các bạn trong các hình a,b,c,e chưa đúng. Vì những - GV nhận xét chung, tuyên dương. việc làm đó chưa đảm bảo an toàn - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải sử dụng khi sử dụng các thiết bị đúng các sản phẩm công nghệ trong gia đình? - Sử dụng đúng các sản phẩm để đảm bảo an toàn cho bản thân và - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. mọi người; đồng thời tiết kiệm Sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia năng lượng và bảo quản tốt các sản đình cần đảm bảo an toàn, tiết kiệm năng phẩm. lượng... (Tr32- SGK) - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Liên hệ những việc đã làm, chưa làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP công nghệ. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS liên hệ các việc làm trong mỗi hình - Học sinh làm việc theo nhóm 2: với việc sử dụng các SP đó ở gia đình mình, có thể Liên hệ xem mọi thành viên kể thêm với các SP khác không có trong hình trong gia đình mình đã sử dụng - GV Mời một số em trình bày đúng cách để đảm bảo an toàn - GV mời học sinh khác nhận xét. các sản phẩm như trong hình - GV nhận xét chung, tuyên dương. chưa? Ai chưa làm đúng, chưa Chốt lại ND tiết học đúng thế nào? - Một số HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - HS nhận nhiệm vụ Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  16. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - GV y/c HS về nhà chia sẻ những hiểu biết của - Lắng nghe GV hướng dẫn mình để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP công nghệ cho thành viện trong gia đình - GV hướng dẫn HS liệt kê vào bảng những lưu ý khi sử dụng các SP công nghệ TT Tên sản phẩm Lưu ý khi sử dụng công nghệ - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ...................................*******............................... Tiết 3 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 14: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số ví dụ về việc sử dụng thực vật, động vật trong đời sống hàng ngày như dùng làm thức ăn, đồ uống, ... - Nêu được cách sử dụng thực vật, động vật làm thức ăn, đồ uống hợp lí. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên, các loài động vật, thực vật, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường sống - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  17. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” để khởi động bài học. - HS lắng nghe . + GV nêu luật chơi: lớp được chia thành 2 nhóm, 1 bạn nhóm 1 nêu tên một loài thực vật và có quyền chỉ 1 bạn bất kì ở nhóm 2 nêu tên một loài động vật cứ như vậy trò chơi tiếp tục, bạn nào không nêu được ngay tên hoặc nêu lại tên đã nêu là nhóm đó - HS chơi. thua cuộc? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Sử dụng thực vật, động vật dùng để làm thức ăn, đồ uống. (làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV chia sẻ các hình 1- 6 và nêu câu hỏi. Sau đó - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Cả lớp quan sát tranh và trả lời + Con người đã sử dụng thực vật, động vật dùng 2 câu hỏi: để làm thức ăn, đồ uống gì? + Hình 1: con gà, lá xà lách, dưa + Hàng ngày gia đình em sử dụng thực vật, động chuột, củ cà rốt,... làm ra món rau vật dùng để làm thức ăn, đồ uống nào ? củ luộc. + Hình 2: Các bộ phận của thực vật: súp lơ, củ cà rốt, làm ra món thịt gà luộc. + Hình 3: con cá, quả chanh, lá xà lách, quả cà chua, làm ra món cá rán và sa lát. + Hình 4: hạt cây đậu tương,... làm ra đồ uống sữa đậu nành. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  18. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 + Hình 5: quả dứa làm ra đồ uống nước ép dứa. + Hình 6: con bò sữa làm ra đồ uống sữa bò. - GV mời các HS khác nhận xét. - 4- 5 HS trả lời câu 2. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Thực vật, động vật được con người sử dụng hàng - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 ngày để làm thức ăn, đồ uống. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Tìm hiểu cách sử dụng thực vật, động vật làm thức ăn, đồ uống hợp lí. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. + Nhận xét về cách sử dụng thức ăn của các bạn, các bạn đã sử dụng thức ăn hợp lí chưa? + Em nên làm gì để không lãng phí thức ăn, đồ uống được chế biến từ thực vật và động vật. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4 - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - Mời các nhóm trình bày. cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV cho 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em thi tiếp sức viết - HS nghe. những biện pháp để không lãng phí thức ăn, đồ uống được chế biến từ thực vật và động vật. - 2 nhóm thi. - GV cùng HS làm trọng tài - GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương - Hs lắng nghe. - GV dặn HS vận dụng những điều đã học sử dụng hợp lí thức ăn đồ uống. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  19. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ...................................*******............................... Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 BUỔI SÁNG: Tiết 1 ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN ĐỌC VỀ SÁCH THÔNG TIN HAY TRUYỆN KHOA HỌC VỀ LOÀI VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS mở rộng kiến thức về thông tin loài vật . Hiểu được tập tinh sống ,thói quen và sự hữu ích của từng loài vật khác nhau - Hình thành cho HS thói quen đọc sách - Giáo dục HS lòng yêu mến những con vật nuôi trong nhà thông minh và tình nghĩa. II. CHUẨN BỊ: - Địa điểm : Lớp học - Giáo viên: + Truyện tranh:Tìm ngọc, + Tự điển, + Dụng cụ sắm vai III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.TRƯỚC KHI ĐỌC: ( 5’) *Hoạt động: Khởi động + Mục tiêu: HS nhớ lại được chủ điểm và HT: Cá nhân/ lớp/ nhóm nắm nghĩa một số từ. +Cách tiến hành: ( Đàm thoại) Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
  20. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - Chủ điểm của tháng này là gì? -Bạn trong nhà - Em hãy kể những con vật nuôi trong -Chó ,mèo ,chim nhà? -HS kể ra - Gia đình em có nuôi những con vật gì ? - Giới thiệu câu chuyện : Tìm ngọc -Quan sát nghe gợi ý -Cho HS quan sát tranh bìa của chuyện - Nêu những hình ảnh có trong tranh bìa -Gợi ý HS phỏng đoán tên truyện - Dựa vào hình ảnh trong tranh phỏng đoán tên truyện -GV đọc câu chuyện một lần - Hướng dẫn HS tra tự điển tìm hiểu nghĩa - HS tra tự điển tìm nghĩa của từ : Long một số từ khó hiểu trong truyện Vương , thợ kim hoàn, đánh tráo 2. TRONG KHI ĐỌC : ( 18’) - Nêu yêu cầu và treo bảng phụ bộ câu hỏi HT : nhóm - Yêu cầu HS đọc sách - Mỗi nhóm đọc 1 quyển truyện ,mỗi em đọc 1 trang nối tiếp nhau. - Đọc thầm các câu hỏi: 1. Tên truyện là gì? 2. -Trong truyện có những nhân vật nào? 3. -Em thích nhân vật nào? Vì sao? 4. -Do đâu chàng trai có viên ngọc quí? - GV đi từng nhóm hỏi HS và trò chuyện với 5. -Chàng trai mang ngọc về và ai đã HS đến nhà chàng? 6. -Anh ta đã làm gì với viên ngọc? 7. Chó và mèo đã làm gì? 8. -Hai con vật mang ngọc về thái độ chàng trai ra sao? Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên