Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Đinh Thị Bích Đào
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Đinh Thị Bích Đào", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_dinh_thi_bi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 TUẦN 21 Thứ hai, ngày 22 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VẺ ĐẸP CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những nét chung về vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên quê hương. - HS chia sẻ được một số việc làm phù hợp để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. nghi lễ chào cờ. * Gv giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương: - Giới thiệu chung về cảnh quan thiên nhiên qua một số hình ảnh, nhấn mạnh những nét tiêu biểu về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương: + Em biết những cảnh quan thiên - Cánh đồng lúa mênh mông, nhà cửa nhiên nào của quê hương mình? san sát, bãi biển Đồng Châu, chùa Thanh Phong... + Em có cảm nhận hay suy nghĩ gì sau - Những cảnh quan của quê hương khi xem những bức tranh về cảnh quan mình rất đẹp...cần phải bảo vệ cảnh quê hương mình? quan thiên nhiên của quê hương... + Mời đại diện các nhóm chia sẻ một - Không vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng số việc làm phù hợp để bảo vệ cảnh nơi quy định.. quan thiên nhiên. - Trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh... Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - GV nhận xét, bổ sung - Không xả nước thải trực tiếp ra môi + Theo em, tại sao chúng ta cần phải trường... bảo vệ cảnh quan thiên nhiên? - Hs trả lời + Em đã làm gì để bảo vệ cảnh quan - Hs trả lời... thiên nhiên của quê hương mình chưa? 3. Củng cố - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được trong thêm điều gì? bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . .. TIẾT 2 + 3: TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1 : SÔNG QUÊ. LT VÊ TỪ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. CÂU CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai, VD: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong trẻo, tuổi hoa Ngắt nghỉ hơi đúng . - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, chú ý các từ: xào sạt, nhã nhạc, lắt lẻo, lặng lờ, tuổi hoa. Hiểu nội dung và ý nghĩa của tuổi thơ: Dòng sông yên bình , tươi đẹp; tình camt tha thiết của bạn nhỏ với dòng sông quê hương. - Nhận biết được các từ ngữ có nghĩa giống nhau trong bài thơ; biết đặt câu cảm để bày tỏ cảm xúc. - Cảm nhận được vẽ đẹp yên bình của dòng sông Quê và tình cảm bạn nhỏ dành cho dòng sông quê mình ; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận vẻ đẹp bình yên của dòng sông quêvà tình yêu bạn nhỏ giành cho dòng sông quê mình; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên, quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cái vẻ đẹp của cuộc sống qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi ” Cá bơi, cá - HS quan sát tranh, lắng nghe ý lượn” nghĩa chủ điểm ĐẤT NƯỚC - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS về chủ điểm đất nước và dẫn dắt vào bài học. - Em nhìn thấy những gì trong từng bức tranh? + HS trả lời quan sát và suy nghĩ - Những bức tranh ấy nói về cảnh ở đâu ? của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Nêu tên bài học 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến sông quê. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 + Khổ 2: Tiếp theo cho đến bờ sông. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến trong chiều. + Khổ 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. trẻo, tuổi hoa - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu: Gió chiều ru hiền hòa/ - 2-3 HS đọc câu. Rung bờ tre xào xạc/ Bầy sẽ vui nhã nhạc/ Rộn rã khúc sông quê.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết bài + Các từ ngữ: bờ tre, bầy sẻ, khúc thơ tả cảnh một vùng quê? sông quê, cầu tre lắt lẻo, bờ sông, câu hò, tình quê. + Câu 2: Tìm những hình ảnh yên bình của dòng + Các hình ảnh trong bài thơ đều sông quê hương? rất đẹp và bình yên: bờ tre, bầy sẻ, cầu tre lắt lẻo, thuyền nan nghèo lặng lờ trôi, em cùng bè bạn soi bóng mình tuổi hoa. + Câu 3: Những âm thanh nào đem lại không khí + Tiếng bờ tre xào xạc trong gió, vui tươi, ấm áp cho dòng sông? tiếng bầy sẽ “nhả nhạc” rộn rã cả mọt khúc sông, tiếng cười của các bạn nhỏ trong trẻo, vang vọng hai bờ sông; tiếng hò mênh mông tha thiết cất lên từ những chiếc thuyền nan trên sông. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 + Câu 4: Bài thơ thể hiện tình cảm của bạn nhỏ với + HS nói theo cảm nhận của các dòng sông quê hương như thế nào? nhân. (Bạn nhỏ rất yêu mến dòng ( sông quê hương thơ mọng, yê bình/ Bạn nhỏ rất tự hào về dòng sông của quê hương/ Bạn nhở cảm trấy hạnh phúc vì được vui sống bên dòng sông quê hương. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV mời HS nêu nội dung bài. suy nghĩ của mình. - GV Chốt: Bài thơ thể hiện dòng sông yên bình , tươi đẹp; tình cảm tha thiết của bạn nhỏ với dòng sông quê hương. . 3. Hoạt động luyện tập 1. 1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống những từ ngữ sau - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV mời đại diện nhóm trình bày. và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ có nghĩa giống trong trẻo: trong veo, trong sáng. + Từ có nghĩa giống tuổi hoa: tuổi thơ, tuổi thiếu niên. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Đóng vai bạn nhỏ trong bài thơ, đặt câu cảm đểbày tỏ: a) Cảm xúc của em về cảnh đẹp của dòng sông. b) Cảm xúc của em về tiếng hò trên dòng sông. c) Tình cảm của em với dòng sông quê hương. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp: suy - GV mời HS trình bày. nghĩ đặt câu để bày tỏ cảm xúc Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - Một số HS trình bày theo kết - GV mời HS khác nhận xét. quả của mình - HS khác nhận xét: ( Câu có thể hiện cảm xúc/ tình cảm như yêu cầu không ?) Cách đặt câu, dùng dấu câu có đúng không ? Cách sử - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: dụng từ ngữ có hay không ? a) + Dòng sông quê em đẹp quá ! - Một số HS trình bày theo kết + Dóng sông quê em thật thanh bình ! quả của mình + Ôi dòng sông quê em bình yên quá ! b) + Tiếng hò trên sông mới tha thiết làm sao ! +Tiếng hò ngọt ngào, thân thương quá ! + Ôi, giọng hò sao mà da diết thế ! c) Yêu lắm sông ơi ! + Ơi dòng sông thân yêu của em ! 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát tranh, video cảnh một số cảnh - HS quan sát, tranh video. đẹp ở làng quê + GV nêu câu hỏi trong cảnh ở trong tranh, ở video + Trả lời các câu hỏi. có gì khác với cảnh trong bài mình em vừa học? + Em thích nhất cảnh nào? - Giáo dục các em yêu quý các cảnh đẹp quê hương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................ ................................................................................................................................ TIẾT 4: TOÁN Bài 64: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - Thực hành so sánh các số trong phạm vi 100 000 và giải toán về quan hệ so sánh. - Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: So sánh : 10 000... 20 000 +10 000 < 20 000 + Câu 2: So sánh: 52 342...25 342 + 52 342 > 25 342 + Câu 3: So sánh: 100 000 ...10 000 + 100 000 > 10 000 + Câu 4: So sánh: 82 615...72 000+ 10 615 +82 615 = 72 000+ 10 615 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Câu nào đúng, câu nào sai ? a) 11 514 49 999 c) 61 725 > 61 893 d) 85 672 > 8 567 e) 89156 < 87652 g)60 017 = 60 017 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS làm nhóm 2 một bạn hỏi, một bạn trả lời. + Các nhóm làm việc theo nhóm cặp. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - GV mời 3 nhóm lên hỏi đáp trước lớp. - Các nhóm trao đổi trước lớp. (mỗi nhóm 2 phần) - GV mời các nhóm nhận xét. Đặt câu hỏi vì sao bạn - Sau mỗi phần HS giải thích. cho là đúng, là sai? a) 11 514 < 9 753 S b)50 147 > 49 999 Đ c) 61 725 > 61 893 S d) 85 672 > 8 567 e) 89156 < 87652 Đ - GV nhận xét, tuyên dương. g) 60 017 = 60 017 S =>Chốt:+ Số có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. Đ + Nếu hai số so sánh có số các chữ số bằng nhau ta so - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm sánh giá trị của các số lần lượt ở từng hàng, từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. Nếu một trong hai số có giá trị ở cùng một hàng lớn hơn, thì số đó lớn hơn. Nếu giá trị ở tất cả các hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. Bài 3: (Làm việc theo nhóm 4). - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. -HS đọc đề bài - GV cho HS thảo luận nhóm 4, quan sát các số, đọc - HS thảo luận nhóm 4, hoàn các số thực hiệncác yêu cầu phần a, b, c thành các yêu cầu từng phần a,b,c - GV yêu cầu 3 nhóm cử đại diện trình bày trước lớp. - HS đại diện trình bày trước lớp. - GV yêu cầu các nhóm giải thích cách làm: Trong 4 số ta thấy có 2 số là 6231 và 6312 là hai số có giá trị chữ số hàng nghìn là 6 lớn hơn các số còn lại ta chỉ việc so sánh 6231 và 6312 và tìm ra 6312 là số lớn nhất. Sau đó chỉ việc so sánh 2 số còn lại là 1236 cà 1263 để tìm ra số bé nhất là 1236. =>GV nhận xét chốt cách làm: -HS lắng nghe Thực hiện theo 3 bước + Bước 1: quan sát Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 +Bước 2: so sánh + Bước 3: Thực hiện yêu cầu từng phần. 3. Vận dụng. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề toán và bói cho bạn biết -HS đọc đề và trả lời: bài toán cho biết gì?, bài toán hỏi gì? Bài toán cho biết: Trong phong trào nuôi ong lấy mật ở một huyện miền núi . Gia đình anh Tài thu được 1846 l mật ong. Gia đình ông Dìn thu được 1407 l mật ong. Gia đình ông Nhẫm thu được 2325 l mật ong. Bài toán hỏi: a)Gia đình nào thu hoạch được nhiều mật ong nhất? b)Gia đình nào thu hoạch được ít mật ong nhất? c)Nêu tên các gia đình theo thứ tự từ thu hoạch được nhiều mật ong đến ít mật ong - Cần so sánh số lượng mật ong -GV nêu yêu cầu: Muốn biết gia đình nào thu hoạch thu được của 3 gia đình.so sánh được nhiều mật ong nhất ta phải làm thế nào? 1846l, 1407l và 2325l a) Gia đình thu được nhiều mật -Yêu cầu HS nêu đáp án câu a và b? nhất là gia đình ông Nhẫm b) gia đình thu ít mật nhất là gia đình ông Dìn c)gia đình ông Nhẫm, gia đình anh Tài, gia đình ông Dìn -Yêu cầu HS nêu đáp án phần a ( Lưu ý chỉ sắp xếp tên hộ ). - Nhận xét, giáo dục HS học tập đức tính chăm chỉ của loài ong. 4. Củng cố: - Hôm nay em học được thêm điều gì? -HS lắng nghe Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - Nhắc nhở các em về chia sẻ với người thân và bạn bè những điều em vừa học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ BUỔI CHIỀU TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 14: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận xét về một số cách sử dụng thực vật, động vật làm ra đồ dùng và những việc khác. - Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật, động vật hợp lí. Chia sẻ và vận động những người xung quanh để cùng thực hiện. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên, các loài động vật, thực vật, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường sống - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” để khởi động bài học. - HS lắng nghe . + GV nêu luật chơi: lớp được chia thành 2 nhóm, 1 bạn nhóm 1 nêu tên một loài thực vật ( động vật) và nêu loài đó dùng để làm gì và có quyền chỉ 1 bạn bất kì ở nhóm 2 nêu cứ như vậy trò chơi tiếp tục, bạn nào không nêu được ngay tên hoặc nêu lại tên đã nêu là nhóm đó thua cuộc? - HS chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Nhận xét về một số cách sử dụng thực vật, động vật làm ra đồ dùng, nguyên liệu sản xuất và những việc khác. (làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV chia sẻ các hình 1- 3 và nêu câu hỏi. Sau đó - Cả lớp quan sát tranh và trả lời mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. câu hỏi: + Nhận xét việc sử dụng thực vật và động vật + Hình 1: lãng phí giấy khi đi về của con người trong mỗi hình sau. Cách sử dụng sinh – chưa hợp lí. đó đã hợp lí chưa? Vì sao? + Hình 2: trồng, chăm sóc cây + Hãy đề xuất cách sử dụng thực vật và động tam thất, một dược liệu quý – vật hợp lí. hợp lí. + Hình 3: nuôi nhốt gấu để lấy mật gây tổn thương cho loài gấu – chưa hợp lí. - GV hướng dẫn HS nhận xét về cách sử dụng thực - HS làm ( nêu được từ 2 – 3 cách vật, động vật trong gia đình và ở địa phương em sử dụng thực vật và động vật theo gợi ý như bảng trong SGK – 78. khác nhau) - HS trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - GV cho HS xem clip về Trung tâm cứu hộ gấu và - HS xem clip. mở rộng thêm: + Trung tâm Cứu hộ gấu Việt Nam nằm ở vườn Quốc gia Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc. Trung tâm đang chăm sóc cho nhiều con gấu từng bị nuôi nhốt lấy mật. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Nói về những việc làm để sử dụng hợp lí thực vật, động vật và vận động mọi người xung quanh để cùng thực hiện. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4 cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV cho HS vẽ tranh, viết khẩu hiệu về cách sử - HS vẽ tranh, viết khẩu hiệu dụng hợp lí thực vật và động vật. - GV tổ chức cho HS trưng bày và nhận xét, đánh - HS trưng bày tranh, khẩu hiệu giá. và nhận xét, đánh giá cho nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS đọc thông điện chú ong đưa ra. - 2 – 3 HS đọc: Thực vật và động vật mang lại nhiều lợi ích cho con người. Hãy sử dụng hợp lí, tiết kiệm các sản phẩm được làm từ chúng các bạn nhé! 4. Vận dụng. - GV cho 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em thi tiếp sức nối - HS nghe. ô chữ cách sử dụng thực vật, động vật hợp lí ( không hợp lí) sao cho phù hợp. - GV cùng HS làm trọng tài - 2 nhóm thi. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương - Hs lắng nghe. - GV dặn HS vận dụng những điều đã học sử dụng hợp lí thực vật, động vật và vận động mọi người xung quanh để cùng thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ . TIẾT 2: CÔNG NGHỆ ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KỲ I ( GIÁO VIÊN RA ĐỀ KIỂM TRA) TIẾT 3: LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: TRAO ĐỔI: KỲ NGHỈ THÚ VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhớ nội dung, diễn biến câu chuyện Kì nghỉ thú vị. Biết nói về một con vật, cây, hoa hoặc quả mà mình thích. Biết cách trao đổi với bạn về một kì nghỉ thú vị của bản thân mình. Viết lại đoạn văn về kì nghỉ đó. - HS nói lưu loát, viết đoạn văn đúng chủ đề, đúng hình thức. - Phát triển các năng lực: NL giao tiếp, hợp tác; Nl tự học và tự chủ; NL cảm thụ văn học. - Phát triển các phẩm chất: Chăm học, chăm làm; trung thực, trách nhiệm; yêu thiên nhiên và con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi kết nối máy tính (chiếu BT, hình ảnh minh họa) - HS: Vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát + vận động theo nhạc bài hát - HS hát + phụ họa. “ Quê hương tươi đẹp” - Kể lại tóm tắt câu chuyện Kì nghỉ thú vị. - 2 HS kể lại diễn biến chính câu chuyện Kì nghỉ thú vị. - Bạn Lâm đã có thêm hiểu biết gì qua kì nghỉ - HS dựa vào nội dung bài đã thú vị ở quê? học, trả lời câu hỏi. - Đọc đoạn văn mình đã viết về con vật, hoặc - 2,3 HS đọc đoạn văn. Nhận cây, hoa và quả trong tiết học trước. xét. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập Đề bài: Em đã có kì nghỉ thú vị hoặc có chuyến trải nghiệm nào đáng nhớ, hãy viết đoạn văn về kì nghỉ hoặc chuyến trải nghiệm - HS đọc yêu cầu bài. đó. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - GV yêu cầu HS đọc gợi ý và ghi nhớ các - 1 số HS đọc các gợi ý theo bước viết một bài văn theo quy tắc bàn tay. quy tắc bàn tay. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 2 theo bước - HS thảo luận bước 1 và 1, 2 trong quy tắc. bước 2 theo quy tắc bàn tay: + Viết về một kì nghỉ thú vị hoặc một chuyến trải nghiệm đáng nhớ (nghỉ hè ở quê, ở phố, ở nhà ông, bà ngoại; đi du lịch, tham quan,...) + Tìm ý: Chuyến đi đó diễn ra khi nào? Ở đâu? Ở đó em thấy có gì khác, lạ so với ở quê mình. Cảm nhận của em về chuyến GV hướng dẫn HS nói trước lớp. đi đó. - Nội dung đoạn văn viết về điều gì? - Nhiều HS nói trước lớp. - Em có kì nghỉ/ chuyến trải nghiệm đó vào dịp nào? ở đâu? - Qua kì nghỉ/chuyến trải nghiệm đó em biết thêm những điều thú vị nào? + Một kì nghỉ, 1 chuyến trải nghiệm. + Nghỉ hè, em được bố mẹ - Em có cảm nghĩ gì về chuyến đi đó. cho đi thăm lăng Bác ở thủ đô Hà Nội./ Em được đi du lịch trải nghiệm ở Đà Nẵng./... - Cho HS sắp xếp lại ý và viết bài vào vở. + Em được gặp Bác Hồ trong - Khi viết đoạn văn em cần lưu ý gì? lăng. Bác đang ngủ trước sự canh gác của nhiều chú cảnh - YCHS đọc đoạn văn trước lớp. vệ. Được thăm nhà sàn nơi Bác làm việc. Đặc biệt hơn, - Nhận xét, chữa bài cho HS. em được vào vườn cây ngắm Củng cố cách viết đoạn văn về kì nghỉ thú vị những chú cá trong ao Bác hoặc chuyến trải nghiệm đáng nhớ. thả, ngồi dưới rặng tre ngà 3. Vận dụng ngắm mặt trời,... - Trao đổi lại với bạn trong lớp về buổi học + Em thấy biết ơn, tự hào về hôm nay. Tiết học hôm nay có gì thú vị? Bác, người đã chiến đấu, - Nhận xét tiết học. Nhắc chuẩn bị bài sau. dành cả cuộc đời cho đất nước Việt Nam. Em thầm hứa phải học tập tốt,... Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - HS tự sắp xếp ý vào vở nháp. - Nêu lại cấu tạo đoạn văn. - HS viết bài vào vở. - Một số HS đọc đoạn văn trước lớp. - Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh đoạn văn. - Một vài HS nói trước lớp. - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 23 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1: TOÁN Bài 65: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này học sinh đạt được các yêu cầu sau - Luyện tập về các số trong phạm vi 100.000 - Luyện tập về so sánh các số trong phạm vi 100.000 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Cá bơi, cá lượn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Giáo viên viết lên bảng các số: - Học sinh quan sát 5231 2236 7312 5432 Hỏi: + HS 1: Tìm số bé nhất ? + Trả lời: 2236 + HS 2: Tìm số lớn nhất ? + Trả lời: 7312 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - 1 HS nêu đề bài. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV mời H đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - Cả lớp làm bài tập vào bảng con. + Cả lớp làm bảng con. 6 378 < 53 127 45 909 > 42 093 89 127 < 89 413 24 619 = 24 619 77 115 > 74 810 93 017 < 93 054 - GV nhận xét, tuyên dương. + HS lắng nghe, sửa sai Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tìm câu sai và sửa lại cho đúng - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài. - GV cho lớp chia nhóm 2 và thảo luận nội - Lớp thảo luận nhóm 2, làm vào phiếu dung. học tập: a) 43 000 > 38 000 b) 4 326 4 321 c) 24 387 > 24 598 d) 12 025 > 12 018 c) 24 387 > 24 598 24 387 < 24 598 - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời nhóm khác nhận xét. + Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - Lớp làm việc chung. - HS Quan sát các số và so sánh (theo Cho các số sau : hàng từ bên trái qua phải) để tìm ra số lớn nhất, bét nhất và sắp xếp thứ tự từ lớn đến bé. a) Tìm số lớn nhất. a) Số lớn nhất: 18 310 b) Tìm số bé nhất. b) Số bé nhất: 18 013 c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé. c) 18310; 18 103; 18 031; 18 013 - GV mời HS nêi kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khách nhận xét. Bài 4. Số ? (Trò chơi điền số) - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc đề bài ( Số) - 1 HS đọc yêu cầu bài. a) b) c) - HS nghe GV hướng dẫn d) - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm cử 3 bạn tham gia luân phiên nhau điền số. Học sinh ở dưới vừa cỗ vũ vừa quan sát xem đội nào điền nhanh hơn và đúng là đội thắng. - Tổ chức chơi Học sinh tham gia chơi và cỗ vũ cho - GV mời các học sinh ở dưới nhận xét. đội chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các học sinh ở dưới nhận xét. Bài 5. Chọn chữ đặt dưới hình vẽ có nhiều dây chun nhất: (Làm việc chung cả lớp) ( Hình) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn học sinh quan sát các hình vẽ A, B, C, D đọc số liệu chỉ số dây chun có ở mỗi hình sau đó so sánh để tìm ra hình có nhiều dây - 1 HS đọc yêu cầu bài. chun nhất bằng cách ghi chữ cái em chọn vào bảng con . Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - GV kiểm tra kết quả của cả lớp bằng cách yêu - Cá nhân học sinh, quan sát, đọc số cầu HS giơ bảng con. dây chun dưới mỗi hình A,B,C,D và - GV nhận xét, tuyên dương. chọn chữ cái C là hình có nhiều dây Hình C. 2 030 dây chun là số lớn nhất trong các chun nhất. số ở hình A, B, D - HS giơ bảng con. 3. Vận dụng. Bài 6. Dưới đây là thông tin về chiều dài một số cây cầu ở Việt Nam. Đọc tên các cây cầu đó theo thứ tự từ ngắn nhất đến dài nhất ( Làm việc nhóm 4) ( Hình) - GV cho HS đọc đề bài và các thông tin trong bài - HS nêu yêu cầu bài 6. - Hỏi những cây cầu trong hình ở tỉnh nào ? - HS trả lời theo thông tin trong - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu hình học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Đại diện nhóm nêu câu trả lời cho yêu cầu bài tập. Tên các cây cầu đó theo thứ tự từ ngắn nhất dến dài nhất là: - Cầu Long Biên 2 290m - Cầu Cần Thơ 2 750m - Cầu Bạch Đằng 3054m - Cầu Nhật Tân 3900m - GV mời các học sinh ở dưới nhận xét. + HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ TIẾT 2: TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: P, Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - Ôn luyện cách viết hoa các chữ P, Q cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua - Viết tên riêng: Phú Quốc - Viết câu ứng dụng: Quê ta có dãi sông Hàn / Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà. - Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp ở thành phố Đà Nẵng. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Tìm từ cùng nghĩa với từ trong trẻo ? + Câu 1: trong veo, trong sáng + Câu 2: Tìm từ cùng nghĩa với từ tuổi thơ ? + Câu 2: tuổi hoa, tuổi thiếu niên + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa P, - HS quan sát lần 1 qua video. Q - GV mời HS nhận xét: + Chữ P gồm những nét nào ? - HS quan sát, nhận xét so sánh. + Chữ Q gồm những nét nào ? - GV viết mẫu lên bảng. ( Với chữ Q GV hướng - HS quan sát lần 2. dẫn cả hai mấu để học sinh lựa chọn khi viết) - GV cho HS viết bảng con. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - HS viết vào bảng con chữ hoa - Nhận xét, sửa sai. P,Q b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: - GV giới thiệu: Phú Quốc: Phú Quốc là 1 huyện đảo của tỉnh Kiên Giang, - HS lắng nghe. huyện Phú Quốc gồm đảo Phú Quốc và các đảo nhỏ xung quanh. Đảo Phú Quốc là 1 địa điểm du lịch nổi tiếng của nước ta. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. - HS viết tên riêng trên bảng con: * Viết câu ứng dụng: Quê ta có dải sông Hàn / Có Phú Quốc. chùa Non Nước, có hang Sơn Trà. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - GV nhận xét bổ sung: Câu ca dao ca ngợi cảnh - HS trả lời theo hiểu biết. đẹp của thành phố Đà Nẵng: Sông Hàn chảy qua giữa lòng thành phố; chùa non nước trên núi Ngũ Hành Sơn; bán đảo Sơn Trà có nhiều hang động, bãi biển đẹp, có cây cổ thụ hàng nghìn năm tuổi và ngọc hải đăng. - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - HS viết câu ứng dụng vào bảng con: Quê ta có dải sông Hàn / Có chùa Non Nước, có hang - GV nhận xét, sửa sai Sơn Trà. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ P,Q + Luyện viết tên riêng: Phú Quốc + Luyện viết câu ứng dụng: Quê ta có dải sông Hàn Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà. - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 21 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào

