Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 TUẦN 4 Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI TẾT TRUNG THU CÙNG THẦY CÔ VÀ BẠN BÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung Thu. Sáng tạo bức tranh về chủ đề Thầy cô của em. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. + Sáng tạo tranh về thầy cô từ nhiều vật liệu khác nhau. Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua việc bày mâm cỗ Trung thu. -Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học. Hợp tác, chia sẻ với bạn khi tham gia công việc chung của trường lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm 3 - Bút, bút màu, các loại hạt, hồ dán, kéo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: I. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang nghi lễ chào cờ. phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Khám phá Nhà trường tổ chức cho Hs tham gia các hoạt động vui Tết Trung thu - GV tổ chức cho HS tìm hiểu ý - HS hăng hái tham gia trò chơi, tìm nghĩa, nguồn gốc của tết trung thu hiểu thêm về ngày tết trung thu. thông qua các trò chơi đố vui, giải ô chữ - HS biểu diễn văn nghệ, HS khác - GV tổ chức cho HS trình diễn các chăm chú lắng nghe, cổ vũ nhiệt tình tiết mục văn nghệ liên quan đến ngày tết trung thu. - HS hăng hái tham gia trò chơi bày -Tổ chức cuộc thi bày mâm ngũ quả mâm ngũ quả - Kết thúc hoạt động, GV mời 2 - 3 - HS chia sẻ học sinh chia sẻ cảm nghĩ về những - HS chia sẻ thông tin học được trong cuộc thi. bài học hôm nay. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS lắng nghe thêm điều gì? - GV chốt nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................*******............................... Tiết 2+3 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN BÀI ĐỌC 3: GIẶT ÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...). - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...). - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Khen bạn nhỏ ngoan, biết làm việc nhà; ca ngợi vẻ đẹp của công việc giặt quần áo. - Phát triển năng lực văn học: + Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi làm được việc nhà, tự phục vụ minh và giúp đỡ cha mẹ. + Biết các dấu hiệu để nhận ra khổ thơ trong bài thơ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, tình yêu lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”. - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên trò - 3 HS tham gia và trả lời theo chơi để đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi. suy nghĩ của mình. + Câu 1: Tìm những lời nhắc nhở và lời khuyên của dì với cô bé. + Câu 2: Vì sao mẹ cô bé nói: “ Con đã lớn thật rồi!”? + Câu 3: Thử đặt 1 tên khác cho câu chuyện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến giặt quần, giặt áo. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến lấp lánh. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến vàng lối. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến trắng hồng đôi tay. + Khổ 5: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,... - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu: Tre bừng nắng lên/ - 2-3 HS đọc câu. Rộn vườn tiếng sáo/ Nắng đẹp nhắc em/ Giặt quần,/ giặt áo.// LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 5. - HS luyện đọc theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ có hai nhân vật là bạn nhỏ và nắng. Mỗi nhân vật được nói đến trong những khổ + Nhân vật bạn nhỏ được nói đến thơ nào? trong khổ thơ 2,4. Nhân vật nắng được nói đến trong khổ thơ 1, 3, + Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2 và 5. 4: + Những hình ảnh đẹp ở khổ thơ a. Tả bạn nhỏ làm việc. 2 và 4: a) Tả bạn nhỏ làm việc (khổ thơ 2): Lấy bọt xà phòng/ Làm đôi găng trắng; Nghìn đốm cầu b. Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn thành vồng/ Tay em lấp lánh. công việc. b) Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn thành công việc(khổ thơ 4): Sạch sẽ như mới/ Áo quần lên dây; Em yêu ngắm mãi/ Trắng hồng đôi tay.(Cảm xúc sung sướng, hài + Câu 3: Khổ thơ 3 tả nắng đẹp như thế nào? lòng). + Nắng theo gió như bay lượn trên cây tre, cây chuối/ Nắng đầy trời, nhuộm vàng sân phơi và lối + Câu 4: Em hiểu câu thơ “Nắng đi suốt ngày/ Giờ đi. lo xuống núi” như thế nào? Chọn ý đúng: + Đáp án đúng: c) Nắng đang tắt. a) Nắng bừng lên. b) Nắng đầy trời. c) Nắng đang tắt. - GV mời HS nêu nội dung bài. LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - GV Chốt: Bài thơ khen bạn nhỏ biết giặt quần - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo áo để tự phục vụ mình và giúp đỡ cha mẹ. suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập 1.Tìm thêm ít nhất 3 từ ngữ cho mỗi nhóm dưới đây: a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo, b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà: găng, c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh nhen, - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo, gấp quần áo, quét nhà, rửa bát, tưới cây, b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà: găng, chổi, chậu, xà phòng, nồi, thùng tưới, c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh nhen, tự giác, tích cực, hăng hái, chăm chỉ, cần cù, - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV: Qua BT này, các em có thể nhận biết: Các từ ngữ trên là những từ ngữ chỉ hoạt động (nhóm a), chỉ sự vật (nhóm b), chỉ đặc điểm (nhóm c). 2. Đặt một câu nói về việc em đã làm ở nhà. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về việc em đã làm ở nhà. - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình. + VD: Em quét nhà giúp mẹ. - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét. LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh thông qua thức đã học vào thực tiễn. trò chơi “Lật mảnh ghép”. - GV phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe. - Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”. - HS tham gia trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .............................*******............................... Tiết 4 TOÁN Bài 10: BẢNG NHÂN 7(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 7 và thành lập Bảng nhân 7. - Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán, - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7. LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - Các thẻ giấy ghi các số: 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe. + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả - HS tham gia trò chơi lời chậm là bị phạt trò soi gương + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 6 x3 = ? rồi chỉ + HS Trả lời định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các - HS quan sát và trả lời. câu hỏi về bảng nhân 6 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh. + Mỗi bó hoa có mấy bông hoa? + Mỗi bó hoa có 7 bông hoa. + Có mấy bó hoa? + Có 3 bó hoa. - GV: Mỗi bó hoa có 7 bông hoa. 3 bó hoa như - Có nhiều cách tính kết quả: thế sẽ có bao nhiêu bông hoa? + Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau. 7 + 7 + 7 = 21 + Dựa vào bảng nhân 3. 7 x 3 = 3 x 7 = 21 + Học sinh cũng có thể đếm thêm 7 để tìm kết quả phép nhân. (7, 14, 21). Hãy viết phép tính nhân số bông hoa rồi tìm kết - 7 x 3 = 21. quả phép nhân. LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - GV nói tác dụng của bảng nhân: - HS lắng nghe. Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm, việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập một bảng nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm được kết quả của các phép nhân trong bảng. - GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”. -HS nhắc lại tựa bài. 2. Khám phá: -GV đưa mô hình tấm bìa gắn 7 chấm tròn và -HS thực hiện theo yêu cầu của yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 7 chấm GV và trả lời các câu hỏi: tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + Tấm thẻ có mấy chấm tròn? + Tấm thẻ có 7 chấm tròn. + 7 chấm tròn được lấy mấy lần? + 7 chấm tròn được lấy 1 lần. GV: 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 7 x 1 = 7. GV viết phép nhân lên bảng. -GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa gắn + Vài HS đọc 7 x1 = 7 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 2 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các câu hỏi: + Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy 7 được lấy mấy lần? + Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 2 + 7 được lấy 2 lần. lần? + 7 nhân 2 bằng mấy? + 7 x 2 + Vì sao em biết 7 nhân 2 bằng 14? + 7 x 2 = 14 GV: 7 được lấy 2 lần nên ta lập được phép nhân: + Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 = 7 x 2 = 7 + 7 = 14. Gv viết phép tính 7 x 2 lên 14. bảng LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 -GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa gắn + Vài HS đọc 7 x 2 = 14 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các câu hỏi: + 7 được lấy 3 lần. + Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy 7 được lấy mấy lần? + 7 x 3 + Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 3 lần? + 7 x 3 = 21 + 7 nhân 3 bằng mấy? GV: 7 được lấy 3 lần nên ta lập được phép tính: + Vài HS đọc 7 x 3 = 21 7 x 3 = 21. GV viết phép tính lên bảng. + Vì 7 x 3 = 7 + 7 + 7= 21 nên 7 x + Em tính kết quả phép nhân 7 x 3 như thế nào? 3 = 21. *GVHD HS tính: 7 x 3 = 7 x 2 + 7= 21. + Hai tích liền nhau của nhân 7 + Hai tích liền nhau của nhân 7 hơn kém nhau hơn kém nhau 7 đơn vị. bao nhiêu đơn vị? + Muốn tìm tích liền sau, ta lấy + Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào? tích liền trước cộng với 7. *GV: Có 2 cách tính trong nhân: - Dựa vào phép cộng. - Dựa vào tích liền trước. GV HD phân tích phép tính 7 x 3 tương tự như - HS nêu: 7 x 4 = 7 + 7+ 7+ 7 = 28. trên. 7 x 4 = 21 + 7 vì ( 7 x 4 ) = + Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính 7 x 3 + 7. 7 x 4 =? - 6 HS lần lượt nêu. - Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân còn lại. - GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 7,... - Lớp đọc 2 – 3 lần. - GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 7 vừa lập được. - HS tự học thuộc bảng nhân 7. - GV tổ chức thi đọc thuộc lòng. - HS đọc thuộc lòng. - HS thi đọc thuộc lòng 3. Luyện tập: LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân): - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. trả lời. 7 x 2 7 x 8 7 x 3 7 x 2 = 14 7 x 9 = 63 7 x 6 7 x 5 3 x 7 7 x 6 = 42 7 x 10 = 70 7 x 1 7 x 9 7 x 4 7 x 1 = 7 7 x 3 = 21 7 x 7 7 x 10 4 x 7 7 x 7 = 49 3 x 7 = 21 7 x 8 = 56 7 x 4 = 28 7 x 5 = 35 4 x 7 = 28 - GV Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân - Các thừa số giống nhau nhưng trong 2 cột cuối. thứ tự của chúng thay đổi, kết quả bằng nhau. 7 x 3 và 3 x 7 đều = 21. 7 x 4 và 4 x 7 đều = 28. + Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các - Tích không thay đổi. thừa số thì tích như thế nào? *GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự -HS lắng nghe và nhắc lại. các thừa số thì tích không thay đổi. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan + HS trả lời:..... đến bảng nhân 7. Sử dụng được bảng nhân để tính được một số số phép nhân trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .............................*******.............................. LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 BUỔI CHIỀU: Tiết 1 TOÁN Bài 10: BẢNG NHÂN 7 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố việc học thuộc bảng nhân 7 và sử dụng nhân khác để làm tính, giải toán. - Thực hành giải toán về Bảng nhân 7. - Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc các - HS tham gia trò chơi phép tính trong bảng nhân 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 2: Số?(Làm việc nhóm 5). - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV chia nhóm 5, các nhóm làm việc vào phiếu học - HS chia nhóm 5, làm việc trên tập nhóm. phiếu học tập. LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 Số 1 2 3 6 7 10 tuần Số 7 14 21 42 49 70 ngày - Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp. + Mỗi tuần có 7 ngày, ta có: 1 tuần có số ngày là 7 x 1= 7 2 tuần có số ngày là 7 x 2= 14 3 tuần có số ngày là 7 x 3= 21 ... 1 10 tuần có số ngày là 7 x 10= 70 - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ: (Làm việc cá nhân) - HS quan sát tranh, suy nghĩ viết phép nhân thích hợp vào bảng con. + Nói cho bạn nghe tình huống và phép nhân phù hợp với bức tranh, chẳng hạn: Trên mỗi cái bánh có 7 ngọn nến, có 4 cái bánh như vậy, 7 được lấy 4 lần. Ta có phép nhân : 7 x 4 = 28. - Vậy có tất cả 28 ngọn nến. - GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời. + Trên mỗi cái bánh có 7 ngọn + 7 cái bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu ngọn nến, có 7 cái bánh như vậy, 7 nến? được lấy 7 lần. Ta có phép nhân : 7 x 7 = 49. Vậy có tất cả 49 ngọn nến. *GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự rồi đố bạn trả lời. -HS chia sẻ kết quả trước lớp. - GV mời chia sẻ KQ trước lớp. LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - GV mời HS khác nhận xét. -HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Quay kim trên vòng tròn để chọn một số. Thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả.(Làm việc cá nhân). -GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân quay kim trên vòng -HS cá nhân quay kim trên vòng tròn hoặc chọn số bất kì trong vòng tròn và thực hiện tròn hoặc chọn số bất kì trong phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả. vòng tròn và thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả. -HS nhận xét lẫn nhau. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5 a: (Làm việc cá nhân) - 1 HS nêu yêu cầu bài toán. - GV yêu cầu HS nêu đề bài. + Bài toán cho biết: Giải bóng đá + Bài toán cho biết gì? nữ của một trường tiểu học có 5 đội tham gia, mỗi đội có 7 cầu thủ. + Hỏi toàn trường có tất cả bao + Bài toán hỏi gì? nhiêu cầu thủ tham gia giải đấu? + Muốn biết toàn trường có tất cả bao nhiêu cầu thủ + Muốn biết toàn trường có tất tham gia giải đấu ta phải làm thế nào? cả bao nhiêu cầu thủ tham gia giải đấu ta phải làm tính nhân. + HS trình bày bài giải vào vở. Bài giải Toàn trường có tất cả số cầu thủ tham gia giải đấu là: 5 x 7 = 35(cầu thủ) Đáp số: 35 cầu thủ - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - HS nộp vở bài tập. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng nghe. LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 Bài 5b: - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài toán. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu tình huống - HS suy nghĩ cá nhân và nêu thực tế có liên quan đến phép nhân trong Bảng nhân 7. tình huống thực tế có liên quan - HS thi đua nêu các tình huống thực tế có liên quan đến đến phép nhân trong Bảng nhân phép nhân trong Bảng nhân 7. 7. - GV mời HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi thức đã học vào thực tiễn. hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân 7). + HS trả lời nhanh và đúng ai Ví dụ bông hoa ghi sẵn 7 x 4 = ? ; 7 x 9 = ? sai hoặc trễ thời gian sẽ bị phạt kêu tiếng kêu của gà, vịt... - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .............................*******............................... Tiết 2 CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tác dụng và cách sử dụng được đèn học. - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết kế chọn quà - HS tham gia chơi khởi hay lật mảnh ghép để khởi động bài học. động - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi: + Trả lời: 6 bộ phận chính, + Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học bóng đèn, thân đèn, chụp đèn, đế đèn, công tắc, dây nguồn. + Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của đèn học. + Trả lời: tác dụng của từng bbọ phận như đã được học ở tiết 1- HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu hỏi. Sắp - Học sinh chia nhóm 2, xếp cách sử dụng hợp lý thảo luận và trình bày: LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 + Xác định vị trí đăt đèn, bật đèn, điều chỉnh độ cao độ chiếu sáng của đèn, tắt đèn khi không sử dụng + Học sinh nêu lại các bước thực hiện các thao tác vừa nêu + Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng đèn học hợp lý theo 4 bước của bạn nhỏ trong hình 4. Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm Hoạt động 2. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm việc nhóm 2) - GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình năm và nêu tại sao trong cách sử dụng đèn học của hình 5 là mất an Học sinh quan sát thảo luận toàn và nêu: Hình a: Để gần cốc nước dễ va chạm đổ nước gây chậm cháy Hình b/ làm hỏng dây, hở điện mất an toàn, có thể bị điện giật nguy hiểm Hình c/ dễ bị bỏng tay hoặc dò rỉ điện gây bị điện giật nguy hiểm Hình d/ gây chói mắt lâu dài ảnh hưởng thị lực, hại mắt + Lưu ý học sinh tránh chiếu qua sáng, dọi ánh sáng vào mắt hại mắt hoặc tăt bật liên tục làm hại hỏng - Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì? đèn,có thể bị điện giật nguy -GV gợi ý học sinh nêu - nếu được - hiểm nếu hở điện LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - HS trả lời cá nhân: đặt ở vị trí khô ráo-an toàn điện, phía tay trái người ngồi- không bị bóng tay người viết che mất chữ viết, Điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn phù hợp- không cao hay thấp quá, tắt đèn khi không sử dụng, không sờ tay vào bóng đèn khi đang sử dụng hay vừa sử dụng xong để tránh bị bỏng - Giữ gìn khi sử dụng bằng cách: không làm đổ, - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe, rút kinh Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử dụng đèn nghiệm và lưu ý cách sử học,Khi ánh sáng của đèn học nhấp nháy hoặc không dụng đèn học an toàn. còn sáng rõ cần báo cho người lớn để sủa chữa, thay . thế để đảm bảo an toàn - 1 HS nêu lại nội dung -Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong túi bóng ghi HĐ2 lưu ý nguy hiểm và phân loại bỏ thùng rác. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng đèn học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực hành các - Học sinh thực hành bước sử dụng đèn học, sử dụng an toàn. - GV Mời một số em trình bày - Một số HS thực hành trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV chuẩn bị trước một số đèn học LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: - Lớp chia thành các nhóm + Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc đèn học và cùng nhau nêu cách mình yêu thích bảo quản các sản phẩm + Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an toàn cho bạn bằng cách lau, chùi sản biết phẩm,....và về thực hành + Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật đèn liên tục giúp đỡ bố mẹ ở gia đình hoặc ngồi quá lâu dưới ánh sáng quá lớn thì điều gì sẽ mình... có thể xảy ra, em rút ra bài học gì cho mình? - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài 3: sử nghiệm dụng quạt điện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .............................*******............................... TIẾT 3 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 04: GIỮ VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ Ở (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở - Giải thích được một cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà ở - Làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ vệ sinh xung quanh nhà ở, yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *Giáo dục QPAN:Giáo dục học sinh ý thức tham gia bảo vệ môi trường ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS chia sẻ trước lớp - Hs chia sẻ hiểu biết + GV nêu câu hỏi: Xung quanh nhà ở của em có sạch sẽ không? Vì sao em lại nhận xét như vậy? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số việc làm giữ vệ sinh xung quanh nhà ở (làm việc chung cả lớp) - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - Cả lớp quan sát tranh và đọc câu - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó hỏi : mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. -HS chia sẻ câu trả lời: +Những người trong tranh đang làm gì? + Hình 1: Quét sân nhà + Những việc làm đó có tác dụng gì? + Hình 2: Cắt tỉa cành cây, phát + Em và các thành viên trong gia đình đã làm quang bụi rậm gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở? + Hình 3: Bóc tờ quảng cáo dán trên bờ tường + Hình 4: Cọ rửa chuồng lợn LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 + Hình 5: Tham gia dọn vệ sinh ở khu xóm Những việc làm đó có tác dụng làm sạch môi trường xung quanh, giữ vệ sinh môi trường luôn xanh sạch đẹp. Liên hệ em và gia đình: quét dọn nhà cửa; dọn cỏ ở vườn; vệ sinh chum,vại nước khi không sử dụng; . - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2: Nhận xét về việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở trong tình huống cụ thể (làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng trao - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu đổi về: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Em có nhận xét gì về việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở trong hình? * Đại diện các nhóm trình bày + Nếu sống ở ngôi nhà trong hình, em và các - Việc giữ vệ sinh xung quanh nhà thành viên trong gia đình sẽ làm gì để giữ vệ ở chưa tốt, vì xung quanh nhà ở sinh xung quanh nhà ở ? còn rất bẩn, bừa bộn: + Vì sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà + Nhà cửa không sạch sẽ: chổi, rác ở ? thải, bừa bãi khắp nơi. + Cây cối không được cắt tỉa: Cây trước nhà mọc lan ra cổng, cỏ cây mọc um tùm, không gọn gàng. + Khu giếng nước rất bẩn: gàu múc nước, vứt vương vãi, LỚP:3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

