Kế hoạch bài dạy Khối 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngân

docx 28 trang gialinh 30/01/2026 810
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_3_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_ng.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngân

  1. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 TUẦN 6.2 (Thực hiện từ 17//10/2024 đến 18/10/2024) ******************* Thứ năm, ngày 17 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI VỦA EM Bài đọc 4: HAI BÀN TAY EM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và khổ thơ. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (ánh mai, siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ). - Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: Hai bàn tay là bạn của em. Hai bàn tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và đáng yêu. - Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - Nhận biết từ so sánh, trường hợp ẩn từ so sánh. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Nhận biết được bài thơ 4 chữ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay hình ảnh đẹp, đặc biệt là hình ảnh so sánh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Phiếu khổ to ghi nội dung BT2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS khởi động theo bài hát. Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  2. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - GV cho HS khởi động theo video bài: Vũ điệu rửa tay. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát. - GV chia khổ: (5 khổ thơ) + Khổ 1: Từ đầu đến Cánh tròn ngón xinh. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến Hoa ấp cạnh lòng. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến Tóc ngời ánh mai. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến giăng giăng. + Khổ 5: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: siêng năng, giăng giăng, - Luyện đọc: - 2-3 HS đọc câu. Giờ em ngồi học/ Bàn tay siêng năng/ Nở hoa trên giấy/ Từng hàng giăng giăng.// - HS luyện đọc theo nhóm 6. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 6. - HS theo dõi. - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS đọc lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. - HS chơi trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Phỏng vấn” * Lưu ý rèn cho HS cách trả lời đầy đủ câu. + HS nêu: + Hai bàn tay của bạn nhỏ đẹp như thế nào? Hai bàn tay em Như hoa đầu cành Hoa hồng hồng nụ Cánh tròn ngón xinh. Hoặc nói vắn tắt: Hai bàn tay của bạn nhỏ đẹp như nụ hoa hồng. + HS nêu: Hai bàn tay rất thân thiết với bạn nhỏ: Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  3. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 + Hai bàn tay thân thiết với bạn nhỏ như thế nào? Đêm em nằm ngủ Hai hoa ngủ cùng Hoa thì bên má Hoa ấp cạnh lòng hoặc nói vẫn tắt: Hai bàn tay ngủ cùng bạn nhỏ, một tay ấp lên má bạn, một tay ấp cạnh người bạn. + HS nêu: Tay em đánh răng + Hằng ngày, hai bàn tay làm những việc gì? Từng hàng giăng giăng. hoặc nói vắn tắt: Hai bàn tay giúp bạn nhỏ đánh răng, viết chữ. + HS nêu: Khổ thơ 5 cho biết bạn nhỏ rất yêu quỷ hai bàn tay của mình: Có khi một mình + Khổ thơ nào cho biết bạn nhỏ rất yêu quý hai bàn Nhìn tay thủ thỉ tay của mình? Em yêu em quý Hai bàn tay em. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 2-3 HS nêu lại. - Qua bài thơ, em hiểu điều gì? - GV kết luận: Hai bàn tay là bạn của em. Hai bàn tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và đáng yêu. Nhà thơ Huy Cận gọi hai bàn tay ấy là hai bông hoa. Vì vậy mà bốn khổ thơ đầu trong bài thơ của ông đều lặp lại ít nhất một lần từ hoa. 3. Hoạt động luyện tập Bài 1: Tìm từ so sánh trong các câu thơ sau: - 1 HS đọc nội dung BT1. - GV chiếu bài tập, gọi HS đọc nội dung bài tập 1. - HS thảo luận nhóm đôi, làm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thiện bài. bài tập vào VBT. - Đại diện nhóm trình bày trước - Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả: lớp: Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  4. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 a) Hai bàn tay em Như hoa đầu cành. + HS trả lời: Hai bàn tay được so sánh với hoa đầu cành. + Trong câu thơ này, những sự vật nào được so + HS nêu: Vì hai bàn tay của em sánh với nhau? nhỏ và xinh như một bông hoa. + Vì sao hai bàn tay được so sánh với hoa đầu + HS phát hiện: Từ “như”. cành? + Từ so sánh trong câu là gì? b) Trẻ em như búp trên cành + HS nêu: Trẻ em được so sánh Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. với búp trên cành. + Trong câu thơ này, những sự vật nào được so + HS trả lời: Vì trẻ em xinh xắn, sánh với nhau? tươi non, đáng yêu, cần được + Vì sao trẻ em được so sánh với búp trên cành? chăm sóc như búp non trên cành. + Từ so sánh: “như” + Từ so sánh trong câu là gì? + HS nêu: Ông trăng được so c) Ông trăng như cái mâm vàng sánh với cái mâm vàng. Mọc lên từ đáy đầm làng quê ta. + HS nêu: Vì ông trăng tròn như cái mâm và có màu vàng. + Trong câu thơ này, những sự vật nào được so + Từ so sánh: “như”. sánh với nhau? - HS theo dõi. + Vì sao ông trăng được so sánh với cái mâm vàng? + Từ so sánh trong câu là gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu BT2. Bài 2: Trong các câu thơ sau, từ so sánh được - HS hoàn thiện VBT, 1 HS báo thay thế bằng dấu câu gì? cáo kết quả: - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài Trong câu thơ a và b, từ so sánh tập 2. bị bỏ trống, thay bằng một dấu - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bài gạch ngang. trên phiếu, gắn phiếu khổ to lên bảng lớp sau đó - HS theo dõi. báo cáo kết quả. - HS ghi nhớ, 2 HS nhắc lại. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Từ so sánh có thể là là / như... Trong - HS quan sát. trường hợp trên, từ so sánh bị ẩn, thay bằng một - Cả lớp đọc đồng thanh. dấu gạch ngang. - HS theo dõi, nhẩm bài. Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  5. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 * Hướng dẫn HS học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu - GV treo bảng phụ đã viết sẵn 3 khổ thơ. - Yêu cầu HS đọc đồng thanh. - GV xoá dần các từ, cụm từ, chỉ giữ lại các từ đầu - HS thi học thuộc lòng 3 khổ thơ dòng thơ (Hai - Như - Hoa - Cánh / Đêm đầu. - Hai - Hoa - Hoa / Tay - Răng - Tay - Tóc); sau đó - Cả lớp đọc đồng thanh. giữ lại chỉ 3 chữ đầu của 3 khổ thơ. - HS theo dõi. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc 3 khổ thơ đầu với các hình thức: nhóm đôi, tổ, cá nhân. - Cuối cùng, cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - HS nêu ý kiến. - Em thích khổ thơ nào nhất trong bài? - HS trả lời. - Em cần làm gì để giữ gìn đôi bàn tay của mình? - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -----------------------------------@@@--------------------------- TOÁN Bài 18: BẢNG CHIA 4 (tiết 1) - Trang 40 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 4 và thành lập được bảng chia 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 4 để tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  6. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập. - Bộ đồ dùng học Toán (10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động + HS1: Nêu phép tính 4 x 2= 8 bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS2: Nêu phép chia: nhân 4 đã học rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia 8 : 4 = 2 tương ứng. 8 : 2 = 4 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới: a. Đặt vấn đề - HS quan sát. - GV viết lên bảng phép tính: 8 : 4 = ? - HS thảo luận. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả của phép chia trên. - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ cách tìm kết Cách 1: Lấy 8 chấm tròn, chia quả của phép chia trên. đều thành các phần, mỗi phần có 4 chấm tròn, chia được 2 phần. Vậy 8: 4 = 2. Cách 2: Dựa vào phép nhân: 4 x 2 = 8, suy ra 8 : 4 = 2 - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa / bổ sung - HS lắng nghe, ghi nhớ. (nếu có). - GV chốt lại cách làm. - HS chia nhóm theo sự phân b. Thành lập Bảng chia 4 công của GV. - GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát phiếu học tập - HS thảo luận, tìm kết quả của cho các nhóm. các phép tính, sau đó hoàn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả của các thiện phiếu học tập. phép tính trong Bảng chia 4 rồi điền kết quả vào 4 : 4 = 1 24 : 4 = 6 phiếu học tập. 8 : 4 = 2 28 : 4 = 7 - Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả 12 : 4 = 3 32 : 4 = 8 thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. 16 : 4 = 4 36 : 4 = 9 20 : 4 = 5 40 : 4 = 10 Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  7. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - HS lắng nghe. - HS theo dõi, thực hiện. - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu Bảng chia 4 và cho HS đọc đồng - HS chơi trò chơi. thanh theo nhóm/ cả lớp để ghi nhớ. - GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” để trả lời kết quả - HS theo dõi. của các phép tính trong Bảng chia 4. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc theo cặp) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 16 : 4 32 : 4 40 : 4 8 : 4 28 : 4 24 : 4 20 : 4 4 : 4 36 : 4 - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép chia 16 : 4 = 4 32 : 4 = 8 ... vào vở (có thể sử dụng bảng chia 4 để tìm kết quả). 8 : 4 = 2 28 : 4 = 7 ... 20 : 4 = 5 4 : 4 = 1 ... - Tổ chức cho HS đổi vở với bạn bên cạnh, đặt câu - HS đổi vở, hoạt động nhóm hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng đôi. với mỗi phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. Trò chơi: Ô cửa bí mật - HS quan sát, lắng nghe GV - GV trình chiếu trò chơi và phổ biến luật chơi. phổ biến luật chơi. Ẩn sau mỗi ô cửa là 1 phép tính tương ứng. Mỗi HS sẽ lựa chọn 1 ô cửa và thực hiện nhiệm vụ sau mỗi ô cửa. - HS chơi trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để củng cố bảng chia 4. - HS theo dõi. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ---------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU: Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  8. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 Luyện Toán Ôn tập về phép chia: bảng chia 2, bảng chia 5 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Ôn tập về phép chia, Bảng chia 2, Bảng chia 5. - Làm quen với giải bài toán về phép chia. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực toán học 2.Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho lớp chơi trò chơi “Vòng quay kì - HS tham gia chơi diệu” trả lời các câu hỏi liên quan đến bảng chia 2, bảng chia 5. - GV nhận xét, giới thiệu bài - HS ghi tên bài 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm 6 : 2 = 25 : 5 = 15 cm : 5 = 18 : 2= 30 : 5 = 12 kg : 2 = 14 : 2= 5 : 5 = 40 dm : 5 = - Đọc yêu cầu? - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS xác định yêu cầu đề. - Yêu cầu HS làm bài? - HS suy nghĩ thực hiện vào vở cá nhân. Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  9. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - Hai bạn cùng bàn thảo luận cặp đôi, - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. trao đổi đáp án. -> GV chốt KT: Củng cố về bảng chia - Các nhóm giơ tay trình bày kết quả 2, bảng chia 5 Bài 2: Viết phép chia và số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) Phép nhân Phép chia Số bị chia Số chia Thương 8 : 2= 4 8 2 4 2 x 4 = 8 8 : 4= 2 8 4 2 2 x 8 =16 5 x 7 = 5 x 10 = - Bài yêu cầu làm gì? - HS xác định yêu cầu đề. - Yêu cầu HS làm bài? - Hai bạn cùng bàn suy nghĩ thảo luận cặp đôi, trao đổi đáp án hoàn thành vào vở. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS lên bảng chữa bài -> GV chốt KT: Củng cố về mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, tên gọi thành phần kết quả của phép chia. Bài 3: Hoàn thành câu và viết phép chia thích hợp a. Có 35 chiếc khẩu trang, chia cho mỗi hộp 5 chiếc khẩu trang. Chia đủ cho . hộp? Ta có phép chia: = b. Có 12 bánh xe, lắp vào mỗi xe 2 bánh. Lắp đủ cho xe đạp. Ta có phép chia: = a. - Bài cho biết gì? - Có 35 chiếc khẩu trang, chia cho mỗi hộp 5 chiếc khẩu trang. - Bài hỏi gì? - Chia đủ cho . hộp? Ta lấy: 35 : 5 = 7 Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  10. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - Muốn biết 35 chiếc khẩu trang, chia cho mỗi hộp 5 chiếc khẩu trang được bao nhiêu hộp thì ta làm thế nào? - Chia đủ cho 7 hộp - Vậy chia đủ cho mấy hộp? - HS chữa bài. b. GV tiến hành tương tự - HS làm và chữa bài -> GV chốt KT: Củng cố về bài toán liên quan đến ý nghĩa của phép chia. 3.Vận dụng Bài 4: An đi học về, thấy trước cửa nhà mình có 12 chiếc giày lạ. An đoán là nhà mình đang có khách. Hỏi nhà An đang đang đón tiếp mấy người khách? - Cho HS đọc đề - HS đọc đề, thảo luận. + Bài toán cho biết gì? - An đi học về, thấy trước cửa nhà mình có 12 chiếc giày lạ. An đoán là nhà mình đang có khách. + Bài toán hỏi gì? Hỏi nhà An đang đang đón tiếp mấy người khách? - Mỗi người khách cần đi 2 chiếc giày. - Mỗi người khách cần đi mấy chiếc giày? - Ta thực hiện phép tính chia: 12 : 2 - Để biết nhà An đang đang đón tiếp mấy người khách em làm thế nào? + GV cho HS thảo luận cặp đôi trình bày Bài giải bài toán Mỗi người khách cần đi 2 chiếc giày + GV mời 2 HS trình bày câu trả lời Nhà An đang đang đón tiếp số người - GV cho lớp chữa bài và lưu ý cho HS khách là: khi trình bày lời giải. 12 : 2 = 6 (người khách) Đáp số: 6 người khách -> GV chốt KT: Củng cố cách trình bày bài giải của dạng bài toán này. + Qua tiết học hôm nay, em biết thêm - HS nêu được điều gì? - GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập - HS nghe và ghi nhớ của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  11. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về ôn bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . -------------------------------@@@----------------------------------- LUYỆN TIẾNG VIẸT Luyện tập về so sánh (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và khắc sâu cho HS về biện pháp nghệ thuật so sánh. Nhận biết từ so sánh trong các hình ảnh so sánh. - Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ, điền thêm các từ chỉ sự vật để hoàn thiện câu có hình ảnh so sánh. - Biết tác dụng của biện pháp so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Rèn KN tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp yêu cầu cần đạt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thực hành trong nhóm. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS lòng yêu Tiếng Việt (thấy được cái hay, cái đẹp của Tiếng Việt qua biện pháp nghệ thuật so sánh ). - Có ý thức quan sát, nhận xét sự vật xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi nội dung (BT2,3); phiếu học tập (BT1). - Máy chiếu, tivi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động Tìm các hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ dưới đây: (GV chiếu trên tivi) Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  12. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - HS nêu lại. - 4HS đọc, lớp theo dõi. - HS hình thành nhóm, trao đổi và hoàn thành vào bảng phụ. - GV mời HS nêu lại yêu cầu. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn thơ - Đại diện nhóm trình bày bài trên - GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh các bảng. hình ảnh so sánh. Chia lớp thành các - Các nhóm nhận xét chéo nhau. nhóm 4 và phát cho mỗi nhóm một bảng Các hình ảnh so sánh: phụ để trình bày. + Khổ thơ 1: Tàu cau như tay xoè rộng, - GV mời đại diện các nhóm báo cáo hứng mưa. - Mời nhóm HS khác nhận xét. + Khổ thơ 2: Trăng tròn như cái đĩa - GV nhận xét, tuyên dương. + Khổ thơ 3: Sương trắng viền quanh núi như một chiếc khăn bông. + Khổ thơ 4: Lá cây mềm như mây + Có đặc điểm nào đó giống nhau. + Tác dụng của các hình ảnh so sánh: + Những sự vật được so sánh với nhau Làm cho câu văn, câu thơ nêu đặc phải có điều kiện gì? điểm, miêu tả người, sự vật... cụ thể + Các hình ảnh so sánh đó có tác dụng hơn, sinh động hơn, dễ cảm nhận hơn. gì? Hình ảnh so sánh cũng giúp cho câu => GV Chốt kiến thức: Hai sự vật có văn, câu thơ hay hơn, dễ hiểu hơn. điểm tương đồng giống nhau sẽ được so sánh với nhau . Sử dụng hình ảnh so sánh làm cho câu văn thêm hay, sinh động hơn. Mỗi hình ảnh so sánh thường có 2 sự vật được so sánh với nhau. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm các sự vật được so sánh với nhau và từ ngữ dùng để so sánh trong câu văn sau và hoàn thành bảng dưới đây: Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  13. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 a) Mỗi bông hoa phượng là một đốm lửa đỏ rực. b) Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. c) Mỗi cánh buồm nổi trên dòng sông nom cứ như là một con bướm nhỏ. d) Chiếc nhãn vở tựa như một đám mây xinh xắn. đ) Những đêm nào trăng khuyết Trông giống con thuyền trôi. e) Tán lá bàng xòe rộng như một chiếc dù khổng lồ. - HS đọc yêu cầu bài. Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 - HS làm việc nhóm đôi theo yêu cầu vào phiếu học tập. - Yêu cầu HS đọc bài. - GV phát cho mỗi cặp 1 phiếu học tập có - Đại diện một số nhóm, chia sẻ trước ghi nội dung bài tập, yêu cầu HS trao đổi lớp: hoàn thành bài. Sự vật 1 Từ SS Sự vật 2 - GV quan sát, nhắc nhở các nhóm Bông hoa là đốm lửa - GV mời đại diện nhóm báo cáo phượng đỏ rực Cây gạo như tháp đèn Cánh buồm như Con bướm nhỏ Chiếc nhãn vở tựa đám mây như xinh xắn Trăng khuyết giống con thuyền Tán lá bàng như chiếc dù - Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung + HS nối tiếp chia sẻ - GV cùng HS theo dõi nhận xét - HS lắng nghe. + Chỉ ra điểm giống nhau của các sự vật trong từng cặp so sánh. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  14. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 =>GV chốt: So sánh 2 sự vật với nhau phải dựa trên đặc điểm giống nhau nào đó. Bài 2: Đặt câu có hình ảnh so sánh dựa vào gợi ý: - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân vào vở. - Yêu cầu HS đọc bài. - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp: - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. + Vầng trăng khuyết tựa như một cách - GV mời HS báo cáo diều trắng bay lượn trên bầu trời. - GV ghi nhanh một số câu lên bảng + Chiếc lá trầu bà có hình giống như một hình trái tim. - Lớp nhận xét. + Từ so sánh là: tựa như; giống như; - Nhận xét, khen ngợi HS. như là; + Em đã dùng từ so sánh nào để đặt câu - HS lắng nghe. so sánh hai hình ảnh tương đồng. =>GV chốt: Dùng các từ so sánh: là, như, như là; tựa như; giống như; ... để so sánh hai sự vật có điểm tương đồng giống nhau. Bài 3: Viết tiếp để được câu văn có hình ảnh so sánh: a) Đôi mắt bé đen tròn như........... b) Mặt trời đỏ rực như ................. c) Dòng sông tựa như .................. d) Những tòa nhà cao tầng như............ e) Trưa hè, tiếng ve như............. g) Những vì sao đêm.....những ngọn đèn - HS đọc yêu cầu bài. nhấp nháy. - HS làm bài theo cặp vào vở. h) Mỗi ngày đến trường......một ngày vui. - Yêu cầu HS đọc bài. Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  15. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn hoàn - Đại diện HS nối tiếp chia sẻ trước thành bài. lớp: - GV mời đại diện nhóm báo cáo a) Đôi mắt bé đen tròn như hạt nhãn. b) Mặt trời đỏ rực như lửa cháy. c) Dòng sông tựa như một dải lụa mềm. d) Những tòa nhà cao tầng như những tòa lâu đài trong truyện cổ tích. e) Trưa hè, tiếng ve như tiếng nhạc. g) Những vì sao đêm giống như những ngọn đèn nhấp nháy. h) Mỗi ngày đến trường là một ngày vui. - GV cùng HS theo dõi nhận xét - Lớp nhận xét, đối chiếu bài. =>GV chốt: Khi viết câu văn so sánh, - HS lắng nghe, ghi nhớ. cần lưu ý sự vật được so sánh phải có đặc điểm nào đó giống nhau; trong câu phải có từ dùng để so sánh ( là, như, như là, tựa, tựa như, gần như, giống như, ...). 3. Vận dụng - GV cho HS chơi trờ chơi: Tìm nhanh những câu có hình ảnh so sánh - HS thi đua nêu các câu có hình ảnh so sánh, VD: + Trăng tròn như cái đĩa. + Con cuốn chiếu cuộn tròn người lại như một chiếc cúc. + Mùa lúa chín, cánh đồng trông như - GV nhận xét, khen ngợi HS. một tấm thảm vàng rực. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc - HS lắng nghe thêm những bài văn, bài thơ và ghi chép - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. lại những câu văn có hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  16. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 Thứ sáu, ngày 18 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG TOÁN Bài 18: BẢNG CHIA 4 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS ghi nhớ được bảng chia 4 , vận dụng làm được các bài tập 2,3,4,5. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 4 để giải quyết một số bài toán liên quan đến thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bảng con, vở ghi, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi động bài học, GV sẽ đưa ra các câu hỏi liên quan đến Bảng chia 4, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời A/B/C/D. HS chọn đáp án vào bảng con. - HS lắng nghe. - GV chiếu đáp án, nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 2. Tính (Làm việc theo cặp) - 1 HS đọc yêu cầu: Tính. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. a) 4 x 5 4 x 6 4 x 9 20 : 4 24 : 4 36 : 4 20 : 5 24 : 6 36 : 9 Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  17. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 b) 12kg : 4 28mm : 4 40 l : 4 - Để tìm kết quả của phép nhân, phép chia tương ứng - HS nêu: ở cột 1 phần a) ta làm như thế nào? + Tìm kết quả của phép nhân: Lấy 5 tấm thẻ, mỗi tấm có 4 chấm tròn. Ta có tất cả 20 chấm tròn. Vậy: 4 x 5 = 20 + Tìm kết quả của phép chia ta có thể tiến hành bằng 2 cách: Cách 1: Lấy 20 chấm tròn, chia đều thành 4 phần, mỗi phần có 5 chấm tròn. Vậy: 20 : 4 = 5 Cách 2: Dựa vào phép nhân: 4 x 5 = 20 suy ra 20 : 4 = 5,... - HS theo dõi. - HS thực hiện theo hướng dẫn - Cột 2 và cột 3 phần a) tương tự như cách tiến hành của GV, lưu ý đơn vị đo. ở cột 1. - HS làm bài, kiểm tra kết quả - Phần b) : GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia của bạn. với các số có đơn vị đo đã học. - HS theo dõi. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào vở. Đổi vở cho bạn ngồi cạnh để kiểm tra kết quả. - GV cùng HS chữa bài, nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát tranh. Bài 3: Số? - GV cho HS quan sát tranh phần a). - 1 HS đọc bài toán. - HS ghi nhớ. - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - GV lưu ý cho HS: Đây là bài toán liên quan đến - HS thảo luận, làm bài. phép chia các thành phần đều nhau (chia đều). Có 24 quả cam, xếp đều vào 4 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, suy nghĩ và trao túi. Mỗi túi có 6 quả cam. Ta có đổi về cách thực hiện bài toán. phép chia 24 : 4 = 6. Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  18. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - Gọi đại diện của các nhóm nêu kết quả của phép - Nhóm khác nhận xét. chia và câu trả lời của bài toán. - HS theo dõi. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chữa bài, chốt cách làm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài tương tự phần a) Có 12 hàng ghế, xếp mỗi hàng - Cách tiến hành ở phần b) tương tự như phần a). 4 chiếc ghế. Số ghế đó đủ xếp Lưu ý HS: Phần b) là bài toán liên quan đến phép thành 3 hàng. Ta có phép chia chia theo nhóm. 12 : 4 = 3. - HS ghi nhớ. - GV chốt lại cách làm BT3. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Bác sĩ đưa cho Nam lọ thuốc có 20 viên. Bác dặn Nam mỗi ngày uống 4 viên. Hỏi Nam uống hết lọ thuốc đó trong mấy ngày? - 1 HS đọc bài toán. - HS nêu: Bác sĩ đưa cho Nam - GV gọi 1 HS đọc bài toán. lọ thuốc có 20 viên. Bác dặn - Bài toán cho biết gì? Nam mỗi ngày uống 4 viên. - Bài toán hỏi: Hỏi Nam uống hết lọ thuốc đó trong mấy - Bài toán hỏi gì? ngày? - Để biết Nam uống hết lọ thuốc đó trong mấy ngày, ta - Em hãy nêu cách làm bài toán? thực hiện phép chia. Bài giải Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  19. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - Yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở, 1 HS lên bảng Nam uống hết lọ thuốc đó trong trình bày bài giải. số ngày là: 20 : 4 = 5 (ngày) Đáp số: 5 ngày. - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 4 (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS suy nghĩ, nói cho bạn nghe về tình - HS đọc yêu cầu bài tập. huống mình đã gặp trong thực tế cuộc sống có sử - HS thực hiện. dụng bảng chia 4. - Mời 1 số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày. VD: Lớp 3E có 28 học sinh, được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh. Hỏi lớp 3E được chia thành mấy nhóm? ... - HS theo dõi, nhận xét. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. * Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại bảng chia 4, tìm thêm một số tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 4. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------@@@--------------------------------- Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  20. Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM Góc sáng tạo: CHUYỆN CỦA EM ( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Năng lực ngôn ngữ - Viết được đoạn văn, một trang nhật kí hoặc bài thơ ngắn có nội dung rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp về đôi tay (hoặc đôi chân, đôi mắt, những chiếc răng, mái tóc,...) của mình và việc chăm sóc chúng, giữ chúng luôn sạch đẹp. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Viết được đoạn văn, bài thơ ngắn hoặc một trang nhật kí có hình ảnh, cảm xúc, suy nghĩ riêng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết của bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn vệ sinh và phòng chống thương tích cho thân thể khoẻ mạnh. - Phẩm chất chăm chỉ: Biết trang trí bài viết bằng tranh ảnh, sản phẩm cắt dán, sản phẩm thủ công - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS theo dõi. - GV trả bài viết HS đã làm tuần trước (Viết đoạn văn kể chuyện nuôi heo đất hoặc chuyện tiết kiệm điện, nước, thức ăn,...). Biểu dương những HS có câu văn, đoạn văn hay. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Nêu những điều HS cần rút kinh nghiệm. - HS quan sát. - GV cho HS quan sát video: “Khúc hát đôi bàn tay”. - HS theo dõi. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh