Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Đinh Thị Bích Đào

docx 63 trang gialinh 12/08/2026 290
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Đinh Thị Bích Đào", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_dinh_thi_bi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Đinh Thị Bích Đào

  1. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 TUẦN 22 Thứ hai, ngày 29 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS có ý thức và thái độ tích cực, tự giác thực hiện những việc làm bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên quê hương - HS chia sẻ được một số việc làm phù hợp để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. nghi lễ chào cờ. * Gv tổ chức cho một nhóm HS trình - Hs trình diễn tiểu phẩm diễn tiểu phẩm về chủ đề: chung tay bảo vệ cảnh đẹp quê hương em. - Nội dung tiểu phẩm: Một nhóm học - Hs cả lớp theo dõi, lắng nghe sinh đi thăm quan một cảnh đẹp quê hương. Trong khi các bạn đang chăm chú lắng nghe người hướng dẫn giới thiệu thì Lan nhìn thấy một số bạn đang lấy bút vẽ lên tường, không để ý đến mọi người. Lan liền tiến đến và khuyên bảo các bạn không được làm như vây. - Gv mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ - HS chia sẻ. của mình sau khi xem tiểu phẩm. Trên Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  2. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 cơ sở đó, HS xác định được vai trò, trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên quê hương. + Em có nhận xét gì về việc làm của - Các bạn vẽ bậy lên tường là sai, việc các bạn trong tiểu phẩm? làm đó sẽ làm phá hoại cảnh quan tự nhiên. + Nếu là Lan trong tiểu phẩm em sẽ - Khuyên các bạn không được làm như hành động như thế nào? vậy. Và giải thích cho các bạn hậu quả của việc làm đó sẽ dẫn đến phá hoại cảnh quan... - GV nhận xét, bổ sung + Theo em, tại sao chúng ta cần phải - Hs trả lời bảo vệ cảnh quan thiên nhiên? + Em đã làm gì để bảo vệ cảnh quan - Hs trả lời... thiên nhiên của quê hương mình chưa? 3. Củng cố - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được trong thêm điều gì? bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . .. TIẾT 2 + 3: TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 3: LÀNG EM. LT VỀ TỪ CÓ NGHĨA TRÁI NGƯỢC NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: làng em, nằm lặng lẽ, dáng lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng ten, muốn hát, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  3. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông Diêm, ăng ten, ... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui sướng, yêu quý ngôi làng của mình. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay của việc sử dụng hình ảnh so sánh và các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong bài; cảm nhận được tình cảm vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ trong bài. - NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL giải quyết vấn đề – sáng tạo: hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết đặt câu để phân biệt hai từ trái nghĩa; - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái: yêu quý quê hương; góp phần làm cho làng quê, xóm phố thêm đẹp; vui sướng trước sự đổi thay của quê hương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS xem một số bức tranh về làng quê - HS quan sát tranh. HS nêu theo suy nghĩ của mình. - GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới: Tiếp tục chủ - HS lắng nghe. điểm Đồng quê yêu dấu, hôm nay, chúng ta sẽ đọc bài Làng em của tác giả Bùi Hoàng Tám. Đọc bài thơ, các em sẽ thấy được sự thay đổi của nông thôn ngày nay so với nông thôn xưa. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  4. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (5 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến lưỡi liểm. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến lao xao. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sang ngang. + Khổ 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: làng em, nằm lặng lẽ, dáng - HS đọc từ khó. lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng ten - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Buổi sáng mặt trời mọc/ Trên nóc ngôi nhà cao/ Để những đêm trăng lặn/ Làm mặt trăng lao xao.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Làng quê của bạn nhỏ ở đâu? Hình dáng + Làng quê của bạn nhỏ nằm bên ngôi làng có gì đặc biệt? bờ sông Diêm; hình dáng ngôi làng mềm mại như dáng lúa/cong cong như hình lưỡi liềm + Làng quê đã có rất nhiều thay + Câu 2: Làng quê đã đổi thay như thế nào so với đổi: có các ngôi nhà cao tầng; trước kia? những con đường rộng thênh thang thay cho con đường lầy lội Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  5. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 trước kia; nhiều cần ăng ten vươn lên trời cao: trong làng có nhiều ti vi, nhiều ra đi ô; trường làng rất khang trang. + Ngôi trường mới của + Câu 3: Ngôi trường mới được bạn nhỏ miêu tả bạn nhỏ rất khang trang, nằm như thế nào? dưới những hàng cây rợp mát. + Hai dòng thơ cuối cho biết về + Câu 4: Hai dòng thơ cuối thể hiện điều gì? cảm xúc của bạn nhỏ: vui sướng vì sự đổi thay của quê hương, yêu quý ngôi làng của mình - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. - GV Chốt: Bài thơ là lời bạn nhỏ giới thiệu ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại của mình. Bài thơ cũng bày tỏ cảm xúc vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm trong câu thơ: “Những con đường lầy lội / Giờ đã rộng thênh thang”. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Từ có nghĩa trái ngược với rộng là hẹp, chật hẹp, nhỏ, bé, ... - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  6. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + lặng lẽ – ồn ào; - GV giao nhiệm vụ làm việc: + mọc – lặn ; + GV chuẩn bị sẵn các thẻ từ – HS chia thành các + khang trang – lụp xụp. đội, thi tiếp sức ghép nhanh, ghép đúng các thẻ thành 3 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. + “Xì điện”: HS1 đọc một từ bất kì, chỉ định HS 2 đọc từ có nghĩa trái ngược với từ đó. +GV chiếu bài làm của HS lên bảng – HS báo cáo kết quả. - GV mời nhóm trình bày. - GV mời nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, 3. Đặt câu phân biệt hai từ có nghĩa trái ngược nhau vừa tìm được trong bài tập 2. (GV chiếu bài của HS lên bảng các câu HS đọc.) – Một số HS đọc câu mình đã – Cả lớp nêu ý kiến; GV nhận xét (về cấu tạo câu, đặt. HS có thể đặt thành 2 câu nội dung câu, việc dùng từ – đặc biệt là từ có nghĩa hoặc 1 câu. VD: trái ngược nhau,...). Với mỗi cặp từ có nghĩa trái + Mặt Trời lặn, luỹ tre làng chìm ngược nhau. trong bỏng chiều. + Mặt Trời mọc, cả ngôi làng bừng sáng. + Những ngôi nhà lụp xụp xưa kia giờ đây đã được thay thế bằng những ngôi nhà cao tầng khang trang, rộng rãi. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  7. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 + Cho HS quan sát video cảnh một só làng xóm - HS quan sát video. xưa và hiện nay. + GV nêu câu hỏi trong cảnh làng xóm hiện nay + Trả lời các câu hỏi. em thấy có gì khác so với trước đây. + Em có cảm nhận gì? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................ ................................................................................................................................ TIẾT 4: TOÁN Bài 69: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Làm tròn được các số đến hàng chục, hàng trăm. - Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triền các năng lực toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng phương tiện, mô hình toán học năng lực gia tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  8. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 1. Khởi động: - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “ Con - HS tham gia chơi thỏ” - GV cho cả lớp chơi trò chơi nối tiếp nêu các + Nhiều học sinh nối tiếp nêu các số số tròn chục, tròn trăm theo thứ tự từ bé đến tròn chục: 20,30,40,50,60,70,80,90 lớn. Bắt đầu cô nêu mẫu số 10 + Các số tròn trăm : 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900. - Học sinh nhắc tên bài học - GV Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên dẫn dắt nêu tên bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 1.Làm tròn đến hàng chục: ( Hoạt động chung cả lớp) (Hình bình sỏi) - Cho học sinh quan sát hình SGK và đọc - Học sinh thực hiện thông tin. - Bình A có khoảng 300 viên sỏi. Bình B có khoảng 80 viên sỏi. - Bình C có khoảng 200 viên sỏi. - Tại sao câu trả lời của các bạn lại là thế nhỉ ? - Mời học sinh tìm câu trả lời giúp bạn voi. - Học sinh trả lời - Học sinh trả lời: Vì bạn nam và bạn nữ không đếm mà chỉ đoán tương đối chính xác số viên sỏi trong mỗi bình nên câu trả lời dùng từ “ có khoảng”. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương Ví dụ 1: Làm tròn các số 62, 67 đến hàng chục. ( Làm việc chung cả lớp) (Hình tia số) - GV mời học sinh đọc ví dụ 1. - Một học sinh đọc ví dụ 1. - Giáo viên hướng dân học sinh viết các số từ - Học sinh viết số và đọc các số đó 60 - 70 ra nháp. : 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70. Làm tròn các số 62 đến hàng chục. - Yêu cầu học sinh khoanh vào số 62. - Học sinh khoanh vào số 62. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  9. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - Giáo viên hỏi: - Học sinh trả lời: + Trước số 62 có số tròn chục nào gần nhất ? + Là số 60 + Sau số 62 có số tròn chục nào gần nhất ? + Là số 70 + Trong hai số tròn chục 60 và 70, số 62 ở gần - HS trả lời: số nào hơn ? 62 ở gần số tròn chục 60 hơn -Giáo viên mời học sinh khác nhận xét. - Học sinh khác nhận xét, - Giáo viên nhận xé, tuyên dương - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tia số - Học sinh quan sát tia số và trả lời trong SGK - Hỏi học sinh: số 62 gần với số tròn chục 60 + Số 60. hơn hay là 70 ? - Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn số 62 đến hàng chục, ta thấy số 62 gần với số 60 hơn số 70. Vậy khi ta làm tròn số 62 đến hàng chục, ta được số 60 ( gọi là làm tròn lùi.) - Làm tròn số 67 đến hàng chục. - Hỏi học sinh: số 67 gần với số tròn chục 60 - Học sinh trả lời: hơn hay là 70 ? + Số 70. - Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn số 67 đến - Học sinh Lắng nghe hàng chục, ta thấy số 67 gần với số 70 hơn số 60 ta làm tròn số 67 đến hàng chục, ta được số 70 ( gọi là làm tròn tiến) Giáo viên hỏi: Qua hai cách làm tròn số 62 và - Học sinh lắng nghe 67 đến hàng chục ta có quy ước làm tròn như thế nào ? - Yêu cầu học sinh thảo luận hóm đôi trả lời - Học sinh trả lời. - Mời đại diện nhóm trình bày - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận: Khi làm tròn các số đến hàng chục ta quy ước - Học sinh lắng nghe số làm tròn gần với số tròn chục nào hơn thì ta được số đó. Ví dụ 2: Làm tròn số 45 đến hàng chục ( Hoạt động chung cả lớp) (Hình tia số) - Học sinh suy nghĩ, nêu câu trả lời: Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  10. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - Giáo viên mời học sinh quan sát và nêu vấn Nhiều ý kiến khác nhau: 40, 50 đề: Số 45 cách đều hai số tròn chục 40 và 50 vậy quy ước làm tròn tiến được 40 hay làm tròn lùi được 50 ? - Học sinh khác nhận xét. - GV mời học sinh khác nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận: 45 cách dều hai số tròn chục 40 và 50. Khi làm - Cả lớp lắng nghe. trón số 45 đến hàng chục ta làm tròn tiến được 50. - Ứng dụng quy ước GV vừa nêu yêu cầu học sinh - Học sinh lần lượt nêu kết quả + Làm tròn số 35 được 40 + Làm tròn số 35 được 40 + Làm tròn số 65 được 70 + Làm tròn số 65 được 70 + Làm tròn số 25 được 30 + Làm tròn số 25 được 30 + Làm tròn số 5 được 10 + Làm tròn số 5 được 10 - Học sinh nhận xét - Giáo viên nhận xét tuyên dương Ví dụ 3: Làm tròn số 234, 279 đến hàng trăm ( Hoạt động nhóm 4 ) (Hình tia số) - Các nhóm thảo luận - Hướng dẫn học sinh quan sát tia số, giáo viên - Đại diện nhóm trình bày nêu yêu cầu Làm tròn các số 234 đến hàng trăm + Làm tròn các số 234 đến hàng trăm được... được 200 Làm tròn các số 279 đến hàng trăm + Làm tròn các số 279 đến hàng trăm dược... được 300 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương và kết luận: * Ta thấy số 234 gần với số 200 hơn 300 - Các nhóm khác nhận xét Vậy khi làm tròn số 234 đến hàng trăm ta được số 200. * Ta thấy số 279 gần với số 300 hơn 200 Vậy khi làm tròn số 279 đến hàng trăm ta được số 300. Ví dụ 4: Làm tròn số 450 đến hàng trăm ( - Học sinh suy nghĩ trả lời Hoạt động chung cả lớp ) Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  11. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - Giáo viên nêu yêu cầu : Làm tròn các số 450 đến hàng trăm Làm tròn các số 450 đến hàng trăm được... được 500 - Hướng dẫn học sinh quan sát tia số và trả lời - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận. - Nhều học sinh khác nhận xét Ta nhận thấy số 450 cách đều 2 số tròn trăm 400 và 500. Vậy quy ước làm tròn số 450 đến hàng trăm được 500 ( làm tròn tiến) 3. Hoạt động luyện tập Bài 1: Quan sát tia số sau rồi làm tròn các số 44, 57, 72, 85 đến hàng chục ( HS làm việc theo cặp) (Hình tia số) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 1 -1 HS nêu yêu cầu bài - Hướng dẫn học sinh hoạt động hóm hoàn - Các nhóm thảo luận thành bài tập vào phiếu + Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Làm tròn số 44 đến hàng chục được... Làm tròn số 44 đến hàng chục được 40 Làm tròn số 57 đến hàng chục được... Làm tròn số 57 đến hàng chục được 60 Làm tròn số 72 đến hàng chục được... Làm tròn số 72 đến hàng chục được 70 Làm tròn số 85 đến hàng chục được... Làm tròn số 85 đến hàng chục được 90 - Mời các nhóm khác nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương + Các đại diện khác nhận xét Bài 2: Quan sát tia số sau rồi làm tròn các - Học sinh lắng nghe số 312, 350, 384 đến hàng trăm ( HS làm việc theo cặp) (Hình tia số) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 2 -1 HS nêu yêu cầu bài - Hướng dẫn học sinh hoạt động hóm hoàn - Các nhóm thảo luận thành bài tập vào phiếu. Làm tròn số: 312 đến hàng trăm được... 350 đến hàng trăm được... 384 đến hàng trăm được... - Mời đại diện trình bày + Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Làm tròn số: 312 đến hàng trăm được 300 350 đến hàng trăm được 400 Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  12. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 384 đến hàng trăm được 400 + Các đại diện khác nhận xét + Mời các nhóm khác nhận xét - Học sinh lắng nghe - Giáo viên nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. Bài 3: Đức muốn chọn một hộp kẹo có khoảng 200 viên. Theo em, Đức nên chọn hộp kẹo nào ? ( Làm việc nhóm 2) (Hình) - HS nêu yêu cầu bài 3. - Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập 3. - Học sinh đọc - Mời học sinh đọc số kẹo có trong mỗi hộp A, + Các nhóm làm việc B, C, D - GV nêu 2 câu hỏi và yêu cầu học sinh thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày - Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày + Đức muốn chọn hộp kẹo có khoảng + Đức muốn chọn hộp kẹo có khoảng bao 200 viên nhiêu viên ? + Đức nên chọn hộp kẹo A. Vì hộp + Vậy khi chọn kẹo, Đức nên chọn hộp kẹo A có số kẹo được làm tròn là 200 nào ? Vì sao ? viên. + Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương 4. Củng cố : Qua bài học hôm này con biết thêm được điều Biết quy ước làm tròn các số đến gì ? hàng chục, hàng trăm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ BUỔI CHIỀU TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  13. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - Hệ thống được các kiến thức đã học về chủ đề Thực vật và động vật: tên và chức năng của một số bộ phận cơ thể thực vật, động vật; sử dụng hợp lí thực vật và động vật. - Củng cố kĩ năng phân loại thực vật, động vật dựa vào một số tiêu chí như đặc điểm của rễ cây, thân cây ở thực vật; lớp bao phù cơ thể, cách di chuyển của động vật. - Biết cách xử lí tình huống về sử dụng hợp lí thực vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tài liệu: SGK, SGV, vở BT tự nhiên và xã hội 3. Thiết bị dạy học: các hình ảnh trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ. - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Thực vật và động vật + Các bộ phận của thực vật và chức (tiết 1). năng của chúng. - GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những + Các bộ phận của động vật và chức bài học đã được học trong chủ đề năng của chúng. Thực vật và động vật + Sử dụng hợp lí thực vật và động vật. - HS lắng nghe và ghi bài. - HS nhận xét và dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá: Hoạt động 3: Đóng vai, xử lí tình huống. ( Làm việc nhóm 4) Bước 1: Làm việc nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài - GV mời HS thảo luận nhóm 4. Các và tiến hành thảo luận. nhóm nghiên cứu tình huống ở trang 81 SGK và đề xuất cách xử lí tình huống đó. Tình huống: - Các thành viên trong nhóm phân vai để đóng vai thể hiện cách xử lí tình - Đại diện các nhóm lên đóng vai xử lí huống mà cả nhóm đã thống nhất. tình huốngtrướclớp: Bước 2: Làm việc cả lớp: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm trình bày: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  14. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 Thực vật và động vật mang lại nhiều ích lợi cho con người. Hãy sử dụng hợp lí tiết kiệm các sản phẩm được làm từ chúng. 2. Thực hành: * Xử lí tình huống - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu 1.Nếu em là bạn trong tình huống dưới đây, em sẽ làm gì? 2. Trao đổi trong nhóm và đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống? Tình huống: Sắp tới,nhà mình sẽ thay cửa ra vào bằng gỗ quý hiếm. - Yc hs thảo luận nhóm 3 xử lí tình - Hs thảo luận nhóm 3 huống - Đại diện nhóm đưa ra cách xử lí - Gọi đại diện nhóm đưa ra cách xử tình huống lí tình huống + Nếu em là bạn trong tình huống đó, em sẽ nói với bố cửa hiện tại nhà mình vẫn sử dụng được, không cần thay bằng cửa gỗ quý hiếm tốn tiền của. Ngoài ra, việc sử dụng khai thác và tiêu thụ gỗ quý hiếm là một điều bất hợp pháp, lãng phí tài nguyên rừng và có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đến môi trường. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Đóng vai - GV tổ chức cho các nhóm lên - Các nhóm lên đóng vai cách xử lí đóng vai xử lí tình huống của tình huống của nhóm mình nhóm mình - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét từng nhóm, tuyên - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dương nhóm đóng vai tốt. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng”: Gv chiếu một số hình ảnh, HS - Học sinh tham gia chơi. nêu nhanh được đó là thực vật hay động vật gì? - HS lắng nghe. - Em đã sử dụng hợp lí thực vật và động vật chưa? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  15. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 * Củng cố - Dặn dò: - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được trong thêm điều gì? bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiếp theo. - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ . TIẾT 2: CÔNG NGHỆ Bài 07: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể tên được các đồ dùng học tập. Nêu được tác dụng và chất liệu làm ra đồ dùng học tập. - Biết bảo quản, sử dụng những đồ dùng học tập của bản thân. - Phát triển năng lực công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ, thiết kế kĩ thuật. - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dùng học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dùng học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sáng tạo kiến thức đã học để làm những đồ dùng học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  16. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Đồ dùng học tập” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát em thấy có những + Trả lời: bút chì, tẩy, hộp bút, đồ dùng học tập nào được nhắc đến? compa, thước kẻ, quyển sách, quyển vở,... + Ngoài những đồ dùng học tập được nhắc đến - Cặp sách, hộp bút màu, bút trong bài hát trên, em còn biết những đồ dùng học mực,... tập nào nữa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Đồ dùng học tập là những dụng cụ rất quan trọng đối với học sinh chúng ta. Những đồ dùng ấy tuy nhỏ bé nhưng lại giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong học tập. Vậy đồ dùng học tập được làm từ những chất liệu gì, tác dụng của chúng cụ thể như thế nào, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Khám phá: Hoạt động 1: Xác định yêu cầu sản phẩm -GV yêu cầu HS quan sát sản phẩm mẫu theo nhóm - HS quan sát, đọc nội dung, nêu 2, đọc nội dung trong SGK mục A. Sản phẩm mẫu tác dụng và yêu cầu của sản trang 38 để nêu tác dụng và yêu cầu của sản phẩm. phẩm. - Thảo luận nhóm 2. - Đại diện 1 hoặc 2 nhóm lên trả lời: + Thẻ đánh dấu trang giúp đánh dấu, ghi nhớ trang của một cuốn sách để dễ dàng tìm và mở lại đúng trang đó khi cần. + Yêu cầu của sản phẩm thẻ đánh dấu trang là gài được vào góc trang sách, hình gấp cân đối, nếp gấp thẳng, phẳng và trang trí đẹp. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  17. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của - Các nhóm nhận xét, bổ sung. các nhóm. -GV: Những yêu cầu của thẻ đánh dấu trang dùng để đánh giá sản phẩm của các em. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Giúp Hs lựa chọn được vật liệu và dụng cụ làm đồ dùng học tập theo yêu cầu. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu làm đồ dùng. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và gọi tên những vật liệu có + Giấy thủ công; Thước kẻ; Bút trong hình ? chì; Kéo; Bút màu; Hồ dán + Em hãy nêu tác dụng của những vật liệu đó? + Bút chì: kẻ bài, viết vào VBT + Thước kẻ: Kẻ các hình, kẻ hết bài + Bút màu: trang trí thẻ đánh dấu trang + Kéo: cắt giấy thủ công. + Giấy thủ công: Gấp thẻ đánh dấu trang. + Hồ dán: trang trí thẻ đánh dấu trang + Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số vật - HS nêu theo hiểu biết. liệu khác mà em biết? - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ2: Vật liệu làm đồ dùng rất phong - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 phú và đa dạng, có những tác dụng khác nhau Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  18. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Lớp chia thành các đội theo - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào yêu cầu GV. thực tế), nối tên đồ dùng học tập và tác dụng tương ứng của chúng - HS lắng nghe luật chơi. - Cách chơi: - Học sinh tham gia chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên nối tên đồ dùng học tập và tác dụng tương ứng của chúng + Hết thời gian, đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó dành chiến thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. TIẾT 3: LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP CÂU HỎI BẰNG GÌ ? MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NÔNG THÔN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng vốn từ về nông thôn. - Nhận biết và sử dụng được bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Trò chơi “Truyền điện”: Giáo viên cho - Học sinh tham gia chơi. học sinh truyền điện nêu tên một số vùng quê nông thôn mà em biết. - GV nhận xét. Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  19. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 2. Luyện tập: Bài 1: Hãy kể tên các sự vật và công việc - HĐ nhóm bốn tìm từ. ở nông thôn. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả Thường thấy ở nông thôn : Sự vật : nhà xây, nhà lá, cày, bừa, cuốc, ruộng vườn, lưỡi hái, lưỡi liềm, cây mạ, cây lúa, cây ngô, cây khoai, cây đa, giếng nước, vườn cau, ao cá, quang gánh, máy xay xát, máy gặt đập, sông máng, cống ngăn, Công việc : cày, cấy, chăm bón lúa, gặt lúa, trồng ngô, trồng khoai, trồng đỗ, cắt rạ, phơi rơm, xay lúa, giã gạo, tát nước đắp bờ, chăn trâu, cắt cỏ, gánh gạo, - GV nhận xét. Bài 2. Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi - HS đọc đề bài. “Bằng gì ?” - HS làm việc nhóm đôi, báo cáo. a) Nhà ở vùng này phần nhiều a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ xoan. làm bằng gỗ xoan. b) Các nghệ nhân đã thêu nên những bức b) Các nghệ nhân đã thêu nên tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo những bức tranh tinh của mình. xảo bằng đôi bàn tay khéo léo c) Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người của mình. Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông c) Trải qua hàng nghìn năm lịch gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu sử, người Việt Nam ta đã xây của mình. dựng nên non sông gấm - GV nhận xét. vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả 3.Vận dụng máu của mình. Bài 3: - Nêu các vùng nông thôn mà em biết, nêu những sự việc và công việc của con người nơi đó ? -HS nêu - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 30 tháng 01 năm 2024 Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào
  20. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2023-2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1: TOÁN Bài 70: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết làm tròn và làm tròn được các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Lấy ví dụ về các số tròn nghìn. + Trả lời: + Câu 2: Lấy ví dụ về các số tròn chục nghìn. + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và trả lời: + Có bao nhiêu người xem trên sân bóng? + Có 6349 người xem + Làm tròn số 6349 đến hàng chục ta được số + Ta được số 6350 nào? + Làm tròn số 6349 đến hàng chục ta được số + Ta được số 6300 nào? Kế hoạch bài dạy lớp 3D - Tuần 23 Giáo viên: Đinh Thị Bích Đào