Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 TUẦN 27 Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 BUỔI SÁNG: Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG GỌN GÀNG, NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết và hiểu được ý nghĩa của nếp sống gọn gàng, ngăn nắp. - HS sẵn sàng, nhiệt tình hưởng ứng tham gia phong trào. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào nghi lễ chào cờ. cờ. - GV tổ chức tiết Sinh hoạt dưới cờ gồm các nội - Hs chú ý lắng nghe. dung chính sau: - Phổ biến cho HS về nếp sống gọn gàng, ngăn - Hs chú ý lắng nghe. nắp trong cuộc sống hằng ngày. - Hs lắng nghe - Gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào: dọn góc học tập sạch đẹp, lau bàn ghế, gấp quần áo gọn gàng,... - Khuyến khích HS tích cực tham gia bằng những việc làm thêm. - Em đã thực hiện được nếp sống gọn gàng, ngăn - Hs trả lời nắp chưa? -Để thực hiện nếp sống gọn gàng, ngăn nắp em - Hs trả lời đã thực hiện những việc làm gi? - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? - HS chia sẻ thông tin học được trong bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 . .. .............................*******............................... Tiết 2 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng em - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung nhau. của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: Đọc bài Bù nhìn rơm và trả lời câu hỏi - GV nêu yêu cầu: HS tự đọc thầm đoạn - 2 HS đọc yêu cầu bài. văn và làm BT 2. - HS làm bài vào vở BT. - HS báo cáo kết quả. - GV quan sát, nhận xét. a) Tìm trong câu thứ nhất: - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? (người ta – chỉ người trồng trọt nói chung). - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì? (dựng những hình người bằng rơm). - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? (Vào mùa lúa). - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (trên cánh đồng). b) Trả lời câu hỏi: - Vào mùa lúa, người ta thường dựng những chủ bù nhìn trên cảnh đồng để đuổi chim. - Người ta gắn dưới bụng mỗi chú bù nhìn một chùm lon để khi có gió, lon va vào nhau, phát ra tiếng kêu đuổi chim. - GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt đáp án. LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 3. Vận dụng. - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức - HS trả lời nào? - Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 2. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................ ................................................................................................................................ .............................*******............................... Tiết 3 TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết được đoạn văn ngắn. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng em - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung nhau. của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: Đọc bài thơ Tiếng chim buổi sáng và trả lời câu hỏi. - Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu điều gì? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc bài - HS thực hiện. thơ và trả lời câu hỏi bài tập 2. - HS trình bày kết quả làm bài tập. +Câu 1: Bài thơ có bao nhiêu dòng - Gọi HS đọc bài làm. nhắc lại hai từ “tiếng chim”? (Có 8 dòng thơ lặp lại hai từ tiếng chim.) +Câu 2: Bằng cách lặp lại liên tục hai từ “tiếng chim”, bài thơ diễn tả điều gì? (Ý a là đúng: Tiếng chim buổi sáng rộn rã khắp nơi.) +Câu 3: Chọn câu trả lời đúng: a) Ý 3 đúng (Tiếng chim buổi sáng LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 thật là kì diệu.) b) Ý 2 đúng (Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung.) c) Ý 3 đúng (Mà vườn hoa cũng lạ lung) +Câu 4: Dựa theo gợi ý từ bài thơ và đặt câu: a)Tả tiếng chim buổi sáng. VD: Tiếng chim rộn ràng khắp nơi. b) Diễn tả niềm vui của em khi nghe tiếng chim hót. VD: Em rất vui mỗi khi nghe tiếng chim hót. - GV nhận xét, chốt đáp án -Nhóm nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................ ................................................................................................................................ .............................*******............................... Tiết 4 TOÁN Bài 83: LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân (có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp) trong phạm vi 100 000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân trong phạm vi 100 000 vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung: LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Bảng con VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Qua phần trò chơi khởi - HS lắng nghe. động vừa rồi cô thấy cả lớp đã nắm rất tốt cách nhân với số có một chữ số. Giờ học hôm nay cô cùng cả lớp vân dụng những cách nhân ấy vào các tình huống cụ thể có trong thực tế: Luyện tập (T2) 2. Luyện tập: Bài 3. Tính nhẩm: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS cách nhân nhẩm với các - HS lắng nghe. số tròn nghìn. 8 000 x 6 14 000 x 4 27 000 x 3 7 x 9 000 3 x 29 000 46 000 x 2 - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS nêu: 8 000 x 6 = 48 000 14 000 x 4 = 56 000 7 x 9 000 = 63 000 3 x 29 000 = 87 000 27 000 x 3 = 81 000 46 000 x 2 = 92 000 LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 4. Điền dấu : (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh tính nhẩm kết quả hai vế rồi - HS lắng nghe. điền dấu thích hợp. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Gọi các nhóm báo cáo. - Các nhóm nêu kết quả: 13 x 5 500 x 6 240 x 3 602 x 7 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 5. Cô Sao nuôi tằm lấy tơ dệt vải, mỗi nong - HS nêu. tằm cô thu được 182 kén. Hãy tính và nêu số kén - Lớp lắng nghe. tằm cô sao có thể thu được trong các trường hợp sau: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu đề bài. - HS hoàn thành bài tập vào vở, - GV hướng dẫn HS cách tìm số kén tằm thu được 2 HS lên bảng. Số nong tằm 1 2 3 4 trong các trường hợp. Vận dụng phép nhân vớ số Số kén thu được 182 364 546 728 có một chữ số vào tính toán. - HS trình bày. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở. - HS lắng nghe. - Gọi HS trình bày, nêu cách làm. - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 6. Một tòa nhà chung cư có 512 căn hộ. Hỏi 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn hộ? (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6. - HS nêu yêu cầu bài 6. - GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Một tòa nhà chung cứ có 512 căn hộ. + Bài toán hỏi gì? LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 + 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao + Muốn 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn nhiêu căn hộ. hộ ta làm ntn? + Thực hiện phép nhân: - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu 512 x 6 học tập nhóm. + Các nhóm làm việc vào phiếu - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. học tập. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải: 6 tòa nhà như vậy có tất cả số căn hộ là: 512 x 6 = 3072 (căn hộ) - GV Nhận xét, tuyên dương Đáp số: 3072 (căn hộ - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ .............................*******............................... BUỔI CHIỀU: Tiết 1 TOÁN Bài 84: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (chia hết ở các lượt chia, chia có dư ở lượt chia cuối cùng). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm thương và số dư của phép chia + Trả lời: Thương là 2, số dư là 8: 3 = ? 2. + Câu 2: Tìm thương và số dư của phép chia + Trả lời: Thương là 12, số dư là 24 : 2 = ? 0. + Câu 3: Tìm thương và số dư của phép chia + Trả lời: Thương là 42, số dư là 85 : 2 = ? 1. + Câu 4: Đặt tính và tính: 963 : 3 = ? + HS lên bảng thực hiện đặt tính. (Thương là 321, số dư là 0) + Câu 5: Đặt tính và tính: 847 : 4 = ? + HS lên bảng thực hiện đặt tính. (Thương là 211, số dư là 3) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS quan sát tranh, đặt bài toán phù hợp - HS đặt đề toán theo suy nghĩ với tranh. của mình. Ví dụ: Trang trại thu hoạch được 3 936 quả dưa, cung cấp đều cho 3 siêu thị lớn. Hỏi mỗi siêu thị được cung cấp bao nhiêu quả dưa? - Trả lời: 3 936 : 3. - Yêu cầu HS nêu phép tính tìm số quả dưa được - Cả lớp lắng nghe. cung cấp cho mỗi siêu thị. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: a. Tính 3 936 : 3 = ? - HS nêu theo suy nghĩ của mình. LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - GV yêu cầu HS nêu cách tính. (Có thể nêu đúng - Cả lớp theo dõi, ghi nhớ cách hoặc chưa đủ). thực hiện. - GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện tính 3 936 : 3 = ? 3936 3 + Bước 1: Đặt tính: + Bước 2: Thực hiện tính lần lượt từ trai sang phải, từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất: (GV có thể vừa hướng dẫn, vừa đặt các câu hỏi về các thao tác thực hiện tiếp theo của quá trình chia, kết quả của mỗi lượt chia). 3936 3 • 3 chia 3 được 1, viết 1. 3 1312 1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0. • Hạ 9, 9 chia 3 được 3, viết 3. 0 9 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0. 9 • Hạ 3, 3 chia 3 được 1, viết 1. 03 1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0. 3 • Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2. 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 06 6 0 - GV lưu ý nhấn mạnh các thao tác thực hiện trong mỗi lượt chia, nhân, trừ, hạ. - HS lưu ý. + Bước 3: Viết kết quả: 3 936 : 3 = 1 312. - GV mời 1-2 HS nêu lại các bước thực hiện phép chia. - 1-2 HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS trả lời: + Trong phép chia này gồm mấy lần chia? - HS trả lời: + Trong phép chia này có 4 lần + Số dư ở lần chia cuối cùng là bao nhiêu? chia. + Số dư ở lần chia cuối cùng là + Em có nhận xét gì về phép chia này? 0. b. Ví dụ: Tính 84 826 : 2 = ? + Đây là một phép chia hết. - GV đưa ra phép tính 84 826 : 2 = ? - Yêu cầu HS thực hiện phép tính vào bảng con. - HS lắng nghe, thực hiện phép chia vào bảng con. LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 84 826 2 8 42 413 04 4 08 8 02 2 06 - GV cho HS thảo luận theo cặp trình bày cách thực 6 hiện phép tính. 0 - GV mời một số cặp thực hiện trước lớp. Các cặp - HS chia nhóm, nêu cách thực khác nhận xét, bổ sung. hiện cho bạn nghe. - Một số cặp thực hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Cả lớp lắng nghe. 3. Luyện tập: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) 8862 2 9 639 3 48 488 4 - GV cho HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân. - GV cho HS đổi chéo bài làm, nói cách làm cho - HS thảo luận theo cặp, đối chéo bạn nghe. bài làm và nêu cách thực hiện cho bạn nghe. - Mời 3 HS lên bảng làm bài. - 3 HS lên bảng làm bài. (Kết quả: 8 862 : 2 = 4 432 9 639 : 3 = 3 213 48 488 : 4 = 12 122). - GV Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) a) Tính rồi nêu thương và số dư trong mỗi phép chia sau: LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 425 2 55 558 5 - 1 HS nêu đề bài. - GV yêu cầu HS nêu đề bài phần a. - HS chia nhóm 2, làm việc trên - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu phiếu học tập. học tập nhóm. - Một số nhóm trình bày kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. 425 2 55 558 5 4 212 5 11 111 02 05 2 5 05 0 5 4 5 1 05 Vậy: 5 425 : 2 = 212 (dư 08 1) 5 3 Vậy: 55 558 : 5 = 11 111 (dư 3) - Đây là các phép chia có số dư ở lượt chia cuối cùng. - Số dư của phép chia luôn nhỏ hơn số chia. - Em có nhận xét gì về các phép chia này? - So sánh số dư với số chia? - GV Nhận xét, tuyên dương. b) Thực hiện các phép chia rồi thử lại (theo - HS đọc yêu cầu phần b. mẫu) - HS quan sát mẫu và trình bày - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu phần b. cách thực hiện của hai bạn nhỏ: - GV yêu cầu HS quan sát mẫu, nêu cách thực hiện “Ở phép chia bạn nam thực hiện, phép chia rồi thử lại của hai bạn nhỏ trong bài. lượt chia cuối cùng dư 2. Nên LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 đây là phép chia có dư: 935 : 3 = 311 (dư 2). Để kiểm tra lại kết quả của phép chia có dư, bạn gái lấy thương nhân với số chia, được bao nhiêu cộng với số dư.” - Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, hướng dẫn HS nắm được cách thực hiện phép chia rồi thử lại: + Thực hiện đặt tính và tính phép chia. + Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư. Kết quả cuối cùng trùng với số bị chia thì phép chia đã thực hiện đúng. - Các nhóm thảo luận, nhận xét, + Kết luận. bổ sung lẫn nhau. - GV các nhóm đôi thảo luận thực hiện phép chia 4 247 2 Thử lại: 2123 và thử lại. 4 2123 4 247 : 2 8 446 : 4 0 2 2 - GV mời các nhóm trình bày kết quả làm việc. 2 4246 - Gọi các nhóm khác nhận xét ,bổ sung. 04 4246 4 07 1 6 4247 1 Vậy: 4 247 : 2 = 2123 (dư 1). 8446 4 Thử lại: 2111 8 2111 04 4 4 8444 8444 04 4 2 06 8446 4 2 Vậy: 8 446 : 4 = 2 111 (dư 2). - GV nhận xét, tuyên dương. LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 Bài 3. (Làm việc cá nhân) Có 930 g đỗ xanh, chia đều vào 3 túi. Hỏi mỗi túi - HS đọc yêu cầu bài 3. đỗ xanh như thế cân nặng bao nhiêu gam? - Trả lời: Có 930 g đỗ xanh, chia - GV yêu cầu HS đọc đề bài. đều vào 3 túi. - Bài cho biết gì? - Trả lời: Hỏi mỗi túi đỗ xanh như thế cân nặng bao nhiêu gam? - Bài hỏi gì? - Trả lời: Ta thực hiện phép chia 930 cho 3. - HS suy nghĩ làm bài vào vở. - Muốn biết mỗi túi đỗ xanh như thế cân nặng bao - 1 HS lên bảng. Các HS khác nhiêu gam, ta làm thế nào? nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS làm bài cá nhận vào vở. Bài giải: - GV mời 1 HS lên bảng trình bày. HS còn lại quan Mỗi túi đỗ xanh như thế cân sát nhận xét. nặng số gam là: 930 : 3 = 310 (g) Đáp số: 310 g. - GV nhận xét tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV đưa ra bài toán: Trang trại nhà bạn Lan mua - Cả lớp đọc thầm đề toán. 669 cây non. Mẹ bạn Lan muốn trồng thành 3 hàng. Hỏi mỗi hàng như thế có bao nhiêu cây. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán: + Bài cho biết gì? - HS trả lời: + Trang trại nhà bạn Lan mua 669 cây non. Mẹ bạn Lan muốn + Bài toán hỏi gì? trồng thành 3 hàng. + Hỏi mỗi hàng như thế có bao nhiêu cây. + Để biết mỗi hàng có bao nhiêu cây, ta làm như + Ta thực hiện phép chia 669 cho thế nào? 3. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính ra nháp, sau - HS thực hiện vào nháp, nêu đó nêu nhận xét. nhận xét. (Đây là phép chia có hết.). - GV gợi ý: số dư của phép chia chính là số cây non - HS lắng nghe. còn dư. LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - GV mời HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét, - 1 HS lên bảng trình bày bài bổ sung. làm. HS khác nhận xét, bổ sung. Bài giải: Mỗi hàng có số cây non là: 669 : 3 = 223(cây non) Đáp số: 223 cây non. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ .............................*******............................... Tiết 2 CÔNG NGHỆ Bài 08: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được các quy định khi tham gia giao thông. - Liên hệ với bản thân về thực hiện các quy định khi tham gia giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: + Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. + Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. + Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: Nhắc nhở người thân chấp hành các quy định, quy ước nơi công cộng; có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi. LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Gắn biển cho đường phố” - HS quan sát và lắng nghe cách để khởi động bài học. chơi. - GV nêu luật chơi: GV chuẩn bị sẵn một số biển báo giao thông, yêu cầu HS gắn đúng vào vị trí trên bức tranh đường bố. - GV tổ chức chơi - Các nhóm chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Hoạt động 1. Tìm hiểu các quy định khi tham gia giao thông. (làm việc nhóm đôi). - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi. HS quan - Học sinh đọc yêu cầu bài, thảo sát tranh và thảo luận về một số quy định khi tham luận theo nhóm 2. gia giao thông. - Trình bày một số quy định khi tham gia giao thông. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * GV chốt kiến thức về các quy định khi tham gia giao thông: - Quy định tuân theo biển báo giao thông. - Quy định tuân theo tín hiệu đèn giao thông. - Quy định tuân theo vạch kẻ đường và kí hiệu khác trên đường. - Quy định sử dụng và lưu thông xe máy. Hoạt động 2: Thực hành (hãy chia sẻ với bạn về những việc em đã làm khi tham gia giao thông. - GV mời HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu lớp chia thành nhóm 4, thảo luận và - 1 HS đọc yêu cầu bài. trình bày những việc mà em đã làm khi tham gia giao thông. LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - Các nhóm thảo luận và đưa ra những việc mà em đã làm khi tham gia giao thông. - Đại diện nhóm trình bày: + Đèn đỏ dừng lại + Sang đường đúng chỗ có vạch kẻ đường cho người đi bộ. + Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy. + Khi ngồi trên ô tô không được thò đầu ra ngoài, không được đi - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hàng hai, hàng ba trên đường. + Không được chở hàng cồng - GV nhận xét chung, tuyên dương. kềnh... - Các nhóm nhận xét góp ý cho bạn nếu là những việc chưa tốt. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều nhất”. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV phát cho HS mỗi em một tấm poster yêu cầu - 5-7 HS chia sẻ những điều HS viết những điều em biết khi tham gia giao thông mình viết. vào đấy. - HS lắng nghe. - GV đánh giá, nhận xét. - HS nêu. - GV mở rộng thêm: Các con cần làm gì khi tham gia giao thông. - HS lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiết 3 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 18:THỨC ĂN, ĐỒ UỐNG CÓ LỢI CHO SỨC KHỎE (T1) ( Thay thế bài học STEM. Dạy bù vào tiết Luyện Tiếng Việt) BÀI HỌC STEM CẨM NANG ĂN UỐNG CÓ LỢI CHO SỨC KHỎE LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho các cơ quan tiêu hoá, tim mạch, thần kinh. - Thay đổi được thói quen ăn uống không có lợi cho sức khỏe. - Làm được một bảng xoay Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức khỏe. - Sử dụng cẩm nang để giới thiệu về một số loại thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - Hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Tích cực, chủ động nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hay điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm, đóng góp ý kiến cá nhân để hoàn thiện sản phẩm của nhóm mình và các nhóm khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên - Các phiếu học tập và phiếu đánh giá. - Vật liệu và dụng cụ mà GV cung cấp cho một nhóm HS: Bìa cứng giấy khổ A3 màu trắng in sẵn hình theo mẫu. Ghim. 2. Chuẩn bị của học sinh - Mỗi nhóm (4 – 5 học sinh) tự chuẩn bị một số vật liệu và dụng cụ như sau: Giấy cứng khổ A4 nhiều màu. Giấy khổ A4 màu trắng. Bút màu. Kéo. Bút chì. Thước thẳng. Compa. Hồ dán. Băng dính hai mặt. Tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề) a. Mục tiêu - HS tiếp nhận Câu chuyện STEM về lợi ích của các loại thức ăn, đồ uống trong chế độ ăn của người Nhật Bản. Bên cạnh đó, HS cũng tiếp nhận thử thách STEM là thiết kế và làm Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức khỏe. b. Tổ chức hoạt động - GV chiếu hình ảnh và giới thiệu thông tin về thực đơn của người Nhật Bản trong “Câu chuyện STEM”. Sau đó, GV đặt câu hỏi vấn đề cho HS thảo luận: Làm thế nào để giúp mọi người xung quanh nhận ra các thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho sức khỏe? - Từ đó GV đặt ra thử thách STEM và các yêu cầu về sản phẩm ở mục “Thử thách STEM”. Giải thích, làm rõ các yêu cầu để HS hiểu. Hoạt động 2: Kiến thức STEM a. Mục tiêu - HS nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho các cơ quan tiêu hoá, tim mạch, thần kinh. Thay đổi được thói quen ăn uống không có lợi cho sức khỏe. Đồng thời, HS phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập. b. Tổ chức hoạt động Hoạt động 2.1. Lựa chọn thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh - GV tổ chức trò chơi “Ai có trí nhớ tốt hơn?” nhằm giúp HS nhận biết và gọi tên các loại thức ăn, đồ uống. Thời gian tổ chức trò chơi là 10 phút. HS chơi theo nhóm gồm 4 – 5 thành viên. Luật chơi: + GV chia lớp sẽ chiếu lần lượt hình ảnh của các loại thức ăn, đồ uống. Trong trường hợp không có máy chiếu, GV có thể in hình ảnh và đưa trước lớp cho HS quan sát. Mỗi hình ảnh có thời gian quan sát là năm giây. + HS không được ghi chép lại thông tin mà chỉ quan sát hình ảnh và ghi nhớ các loại thức ăn, đồ uống này. + Sau khi GV chiếu hết hình ảnh, HS làm việc nhóm và liệt kê trên giấy/bảng con tất cả các thức ăn, đồ uống mà HS nhớ được trong vòng ba phút. + Nhóm HS nào liệt kê được nhiều đáp án đúng nhất là nhóm chiến thắng. - Kết thúc trò chơi, GV chiếu hình ảnh các loại thức ăn, đồ uống với tên gọi đầy đủ. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp xếp thức ăn, đồ uống ở trò chơi trên vào bảng phân loại gợi ý trong Phiếu học tập 1. Bảng này yêu cầu HS phân loại các thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - Sau đó, HS kể thêm một số thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi cho các cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. Hoạt động 2.2. Xây dựng thói quen ăn uống có lợi cho sức khỏe - HS quan sát các loại thức ăn, đồ uống mà bạn Nam sử dụng trong một ngày và thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi. - Sau khi HS chia sẻ ý kiến, GV chốt kiến thức. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng (Tìm giải pháp, chế tạo và chia sẻ) a. Mục tiêu - HS làm được một bảng xoay Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức khỏe và sử dụng cẩm nang để giới thiệu về một số loại thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. Đồng thời, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phẩm chất trách nhiệm trong quá trình thiết kế và làm sản phẩm. b. Tổ chức hoạt động Hoạt động 3.1. Tìm hiểu về vật liệu và dụng cụ - Trước buổi học HS chuẩn bị một số vật liệu, dụng cụ trong bộ đồ dùng học tập STEM và giấy bìa cứng A4 màu nhiều màu. - Các nhóm tập hợp đồ dùng đã chuẩn bị, phát thêm đồ dùng không thông dụng LỚP :3D GV:Nguyễn Thị Ngọc Huyền

