Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngân

docx 83 trang gialinh 25/01/2026 880
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_ng.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngân

  1. TUẦN 27 (Thực hiện từ 17/3 /2025 đến 21/3/2025) ******* Thứ hai, ngày 17 tháng 03 năm 2025 BUỔI SÁNG: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG GỌN GÀNG, NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết và hiểu được ý nghĩa của nếp sống gọn gàng, ngăn nắp. - HS sẵn sàng, nhiệt tình hưởng ứng tham gia phong trào. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi thực hiện nghi lễ chào cờ. lễ chào cờ. - GV tổ chức tiết Sinh hoạt dưới cờ gồm - Hs chú ý lắng nghe. các nội dung chính sau: - Phổ biến cho HS về nếp sống gọn gàng, ngăn nắp trong cuộc sống hằng - Hs chú ý lắng nghe. ngày. - Hs lắng nghe - Gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào: dọn góc học tập sạch đẹp, lau bàn ghế, gấp quần áo gọn gàng,...
  2. - Khuyến khích HS tích cực tham gia bằng những việc làm thêm. - Em đã thực hiện được nếp sống gọn gàng, ngăn nắp chưa? - Hs trả lời -Để thực hiện nếp sống gọn gàng, ngăn nắp em đã thực hiện những việc làm gi? - Hs trả lời - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong điều gì? bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . .. ---------------------------@@@--------------------------- TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
  3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể. học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau. dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: Đọc bài Bù nhìn rơm và trả lời câu hỏi - GV nêu yêu cầu: HS tự đọc thầm đoạn văn và làm BT 2. - 2 HS đọc yêu cầu bài.
  4. - HS làm bài vào vở BT. - GV quan sát, nhận xét. - HS báo cáo kết quả. a) Tìm trong câu thứ nhất: - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? (người ta – chỉ người trồng trọt nói chung). - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì? (dựng những hình người bằng rơm). - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? (Vào mùa lúa). - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (trên cánh đồng). b) Trả lời câu hỏi: - Vào mùa lúa, người ta thường dựng những chủ bù nhìn trên cảnh đồng để đuổi chim. - Người ta gắn dưới bụng mỗi chú bù nhìn một chùm lon để khi có gió, lon va vào nhau, phát ra tiếng kêu đuổi chim. - GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt đáp án. 3. Vận dụng. - Hôm nay em được ôn lại những kiến
  5. thức nào? - HS trả lời - Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 2. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................. ...................................................................................................................... TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết được đoạn văn ngắn. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
  6. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể. học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau. dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: Đọc bài thơ Tiếng chim buổi sáng và trả lời câu hỏi. - Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu điều gì? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc bài thơ và trả lời câu hỏi bài tập 2. - HS thực hiện.
  7. - HS trình bày kết quả làm bài tập. - Gọi HS đọc bài làm. +Câu 1: Bài thơ có bao nhiêu dòng nhắc lại hai từ “tiếng chim”? (Có 8 dòng thơ lặp lại hai từ tiếng chim.) +Câu 2: Bằng cách lặp lại liên tục hai từ “tiếng chim”, bài thơ diễn tả điều gì? (Ý a là đúng: Tiếng chim buổi sáng rộn rã khắp nơi.) +Câu 3: Chọn câu trả lời đúng: a) Ý 3 đúng (Tiếng chim buổi sáng thật là kì diệu.) b) Ý 2 đúng (Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung.) c) Ý 3 đúng (Mà vườn hoa cũng lạ lung) +Câu 4: Dựa theo gợi ý từ bài thơ và đặt câu: a)Tả tiếng chim buổi sáng. VD: Tiếng chim rộn ràng khắp nơi. b) Diễn tả niềm vui của em khi nghe tiếng chim hót. VD: Em rất vui mỗi khi nghe tiếng chim hót. -Nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án
  8. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................. ...................................................................................................................... TOÁN Bài 83: LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân (có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp) trong phạm vi 100 000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân trong phạm vi 100 000 vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  9. - Bảng con VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Qua phần trò chơi khởi - HS lắng nghe. động vừa rồi cô thấy cả lớp đã nắm rất tốt cách nhân với số có một chữ số. Giờ học hôm nay cô cùng cả lớp vân dụng những cách nhân ấy vào các tình huống cụ thể có trong thực tế: Luyện tập (T2) 2. Luyện tập: Bài 3. Tính nhẩm: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS cách nhân nhẩm với các - HS lắng nghe. số tròn nghìn. 8 000 x 6 14 000 x 4 27 000 x 3 7 x 9 000 3 x 29 000 46 000 - HS làm vào vở. x 2 - HS nêu: - GV cho HS làm bài tập vào vở. 8 000 x 6 = 48 000 14 000 x 4 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. = 56 000 7 x 9 000 = 63 000 3 x 29 000 = 87 000 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. 27 000 x 3 = 81 000 46 000 x Bài 4. Điền dấu : (Làm việc nhóm 2) 2 = 92 000 - GV yêu cầu học sinh tính nhẩm kết quả hai vế - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). rồi điền dấu thích hợp. - HS lắng nghe. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
  10. học tập nhóm. - Gọi các nhóm báo cáo. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm nêu kết quả: - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. 13 x 5 Bài 5. Cô Sao nuôi tằm lấy tơ dệt vải, mỗi nong 500 x 6 tằm cô thu được 182 kén. Hãy tính và nêu số 240 x 3 kén tằm cô sao có thể thu được trong các 602 x 7 trường hợp sau: (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV gọi HS nêu đề bài. - HS nêu. - GV hướng dẫn HS cách tìm số kén tằm thu được - Lớp lắng nghe. trong các trường hợp. Vận dụng phép nhân vớ số có một chữ số vào tính toán. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở. - HS hoàn thành bài tập vào vở, 2 HS lên bảng. Số 1 2 3 4 - Gọi HS trình bày, nêu cách làm. nong - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. tằm Số kén 182 364 546 728 thu được - HS trình bày. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. Bài 6. Một tòa nhà chung cư có 512 căn hộ. Hỏi 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn hộ? (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6. - HS nêu yêu cầu bài 6. - GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Một tòa nhà chung cứ có 512 căn hộ. + Bài toán hỏi gì? + 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn hộ. + Muốn 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn + Thực hiện phép nhân:
  11. hộ ta làm ntn? 512 x 6 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu + Các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải: 6 tòa nhà như vậy có tất cả số căn hộ là: 512 x 6 = 3072 (căn hộ) Đáp số: 3072 (căn - GV Nhận xét, tuyên dương hộ - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...... ...................................................................................................................... .----------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 18:THỨC ĂN, ĐỒ UỐNG CÓ LỢI CHO SỨC KHỎE (T1) ( Thay thế bài học STEM. Dạy bù vào tiết Luyện Tiếng Việt) BÀI HỌC STEM CẨM NANG ĂN UỐNG CÓ LỢI CHO SỨC KHỎE (TIẾT 1) THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC STEM Lớp 3 Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Khi dạy chủ đề: Con người và sức khỏe, nội dung về thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh Sách KNTT Sách CTST Sách Cánh diều
  12. Thay thế nội dung về Thay thế Thay thế thức ăn đồ uống có lợi Bài 23: Thức ăn, đồ Bài 18: Thức ăn, đồ cho các cơ quan trong uống có lợi cho cơ uống có lợi cho sức 3 bài: quan tiêu hoá, tuần khoẻ Bài 19: Chăm sóc và hoàn, thần kinh bảo vệ cơ quan thần kinh Bài 21: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh Bài 23: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh NỘI DUNG TÍCH HỢP Môn học Yêu cầu cần đạt Môn học Tự nhiên và – Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt chủ đạo Xã hội động có lợi cho các cơ quan tiêu hoá, tim mạch, thần kinh. – Lựa chọn được vật liệu làm đồ dùng học tập đúng yêu cầu. Công nghệ – Sử dụng được các dụng cụ để làm đồ dùng học tập đúng cách, an toàn. Môn học – Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo tích hợp các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ. – Sử dụng được compa để vẽ đường tròn. Toán – Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp, cắt, ghép, xếp, vẽ và tạo hình trang trí.
  13. – Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên sản phẩm. Mĩ thuật – Thể hiện được chi tiết hoặc hình ảnh trọng tâm ở sản phẩm. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho các cơ quan tiêu hoá, tim mạch, thần kinh. - Thay đổi được thói quen ăn uống không có lợi cho sức khỏe. Làm được một bảng xoay Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức khỏe. - Sử dụng cẩm nang để giới thiệu về một số loại thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - Hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Tích cực, chủ động nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hay điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm, đóng góp ý kiến cá nhân để hoàn thiện sản phẩm của nhóm mình và các nhóm khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên – Các phiếu học tập và phiếu đánh giá. – Vật liệu và dụng cụ mà GV cung cấp cho một nhóm HS: TT Vật liệu và dụng cụ Số lượng Hình ảnh minh hoạ Bìa cứng giấy khổ A3 1 1 màu trắng in sẵn hình theo mẫu 2 Ghim cánh phượng 1 cái
  14. 2. Chuẩn bị của học sinh – Mỗi nhóm (4 – 5 học sinh) tự chuẩn bị một số vật liệu và dụng cụ như sau: Vật liệu, TT Số lượng Hình ảnh minh hoạ Dụng cụ Giấy cứng khổ A4 1 1 tờ nhiều màu 2 Giấy khổ A4 màu trắng 1 tờ 3 Bút màu 1 bộ 4 Kéo 1 cái
  15. 5 Bút chì 1 cái Vật liệu, TT Số lượng Hình ảnh minh hoạ Dụng cụ 6 Thước thẳng 1 cái 7 Compa 1 cái 8 Hồ dán 1 cái 9 Băng dính hai mặt 1 cuộn 10 Tẩy 1 cái III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU (TIẾT 1) Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề)
  16. a. Mục tiêu HS tiếp nhận Câu chuyện STEM về lợi ích của các loại thức ăn, đồ uống trong chế độ ăn của người Nhật Bản. Bên cạnh đó, HS cũng tiếp nhận thử thách STEM là thiết kế và làm Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức khỏe. b. Tổ chức hoạt động GV chiếu hình ảnh và giới thiệu thông tin về thực đơn của người Nhật Bản trong “Câu chuyện STEM” SHS. Sau đó, GV đặt câu hỏi vấn đề cho HS thảo luận: Làm thế nào để giúp mọi người xung quanh nhận ra các thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho sức khỏe? Từ đó GV đặt ra thử thách STEM và các yêu cầu về sản phẩm ở mục “Thử thách STEM” trang 46 SHS. Giải thích, làm rõ các yêu cầu để HS hiểu.
  17. Hoạt động 2: Kiến thức STEM a. Mục tiêu HS nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho các cơ quan tiêu hoá, tim mạch, thần kinh. Thay đổi được thói quen ăn uống không có lợi cho sức khỏe. Đồng thời, HS phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập. b. Tổ chức hoạt động Hoạt động 2.1. Lựa chọn thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh – GV tổ chức trò chơi “Ai có trí nhớ tốt hơn?” nhằm giúp HS nhận biết và gọi tên các loại thức ăn, đồ uống. Thời gian tổ chức trò chơi là 10 phút. HS chơi theo nhóm gồm 4 – 5 thành viên. Luật chơi: + GV chia lớp sẽ chiếu lần lượt hình ảnh của các loại thức ăn, đồ uống. Trong trường hợp không có máy chiếu, GV có thể in hình ảnh và đưa trước lớp cho HS quan sát. Mỗi hình ảnh có thời gian quan sát là năm giây. + HS không được ghi chép lại thông tin mà chỉ quan sát hình ảnh và ghi nhớ các loại thức ăn, đồ uống này. + Sau khi GV chiếu hết hình ảnh, HS làm việc nhóm và liệt kê trên giấy/bảng con tất cả các thức ăn, đồ uống mà HS nhớ được trong vòng ba phút. + Nhóm HS nào liệt kê được nhiều đáp án đúng nhất là nhóm chiến thắng. Kết thúc trò chơi, GV chiếu hình ảnh các loại thức ăn, đồ uống với tên gọi đầy đủ. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp xếp thức ăn, đồ uống ở trò chơi trên vào bảng phân loại gợi ý trong Phiếu học tập 1. Bảng này yêu cầu HS phân loại các thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. Sau đó, HS kể thêm một số thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi cho các cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh.
  18. Hoạt động 2.2. Xây dựng thói quen ăn uống có lợi cho sức khỏe –HS quan sát các loại thức ăn, đồ uống mà bạn Nam sử dụng trong một ngày (Hình 3 trong SHS) và thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi trong trang 47 SHS. – Sau khi HS chia sẻ ý kiến, GV chốt kiến thức. IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ---------------------------------------@@@----------------------------------- CÔNG NGHỆ Bài 08: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được các quy định khi tham gia giao thông. - Liên hệ với bản thân về thực hiện các quy định khi tham gia giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: + Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. + Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. + Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: Nhắc nhở người thân chấp hành các quy định, quy ước nơi công cộng; có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi.
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Gắn biển cho đường phố” - HS quan sát và lắng nghe cách để khởi động bài học. chơi. - GV nêu luật chơi: GV chuẩn bị sẵn một số biển báo giao thông, yêu cầu HS gắn đúng vào vị trí trên bức tranh đường bố. - GV tổ chức chơi - Các nhóm chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Hoạt động 1. Tìm hiểu các quy định khi tham gia giao thông. (làm việc nhóm đôi). - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi. HS - Học sinh đọc yêu cầu bài, thảo quan sát tranh và thảo luận về một số quy định luận theo nhóm 2. khi tham gia giao thông. - Trình bày một số quy định khi tham gia giao thông. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * GV chốt kiến thức về các quy định khi tham gia giao thông: - Quy định tuân theo biển báo giao thông. - Quy định tuân theo tín hiệu đèn giao thông. - Quy định tuân theo vạch kẻ đường và kí hiệu khác trên đường. - Quy định sử dụng và lưu thông xe máy. Hoạt động 2: Thực hành (hãy chia sẻ với bạn về những việc em đã làm khi tham gia giao thông. - GV mời HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu lớp chia thành nhóm 4, thảo luận và - Các nhóm thảo luận và đưa ra trình bày những việc mà em đã làm khi tham gia những việc mà em đã làm khi
  20. giao thông. tham gia giao thông. - Đại diện nhóm trình bày: + Đèn đỏ dừng lại + Sang đường đúng chỗ có vạch kẻ đường cho người đi bộ. + Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy. + Khi ngồi trên ô tô không được thò đầu ra ngoài, không được đi hàng hai, hàng ba trên đường. + Không được chở hàng cồng kềnh... - Các nhóm nhận xét góp ý cho - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bạn nếu là những việc chưa tốt. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều nhất”. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV phát cho HS mỗi em một tấm poster yêu cầu - 5-7 HS chia sẻ những điều HS viết những điều em biết khi tham gia giao mình viết. thông vào đấy. - HS lắng nghe. - GV đánh giá, nhận xét. - HS nêu. - GV mở rộng thêm: Các con cần làm gì khi tham gia giao thông. - HS lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ---------------------------------@@@----------------------------- ĐẠO ĐỨC Bài 09: EM NHẬN BIẾT NHỮNG BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè. Biết vì sao bất hòa với bạn bè. - Đồng tình với những quan điểm phù hợp về việc xử lí bất hòa, không đồng tình với những quan điểm không phù hợp với việc xử lí bất hòa.