Kế hoạch bài dạy Khối 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_3_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiết 1+2 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 4: HAI BÀN TAY EM. (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng, trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần, thanh dễ sai như: ấp cạnh lòng, siêng năng, chải tóc, giăng giăng, . . . Ngắt nghỉ đứng sau mỗi dòng thơ và khổ thơ. - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài: ánh mai, siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ. ). Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: Hai bàn tay là bạn của em. Hai bàn tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và đáng yêu. - HTL 3 khổ thơ đầu. - Nhận biết từ so sánh, trường hợp ẩn từ so sánh. - Nhận biết được bài thơ 4 chữ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, đặc biệt là hình ảnh so sánh. - NL: - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng các bạn thảo luận nhóm): NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu; tìm đúng từ so sánh, những sự vật được so sánh với nhau). - PC: Biết liên hệ nội dung bài thơ với bản thân để thêm yêu hai bàn tay xinh xắn, chăm chỉ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Giáo án, máy tính, ti vi. - HS: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 3, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho cả lớp nghe và cùng hát bài - HS cùng hát. “ Hai bàn tay của em” - Gọi 4 HS đọc 4 đoạn của bài Chú HS đọc và trả lời câu hỏi. gấu Mi- sa và trả lời câu hỏi. - Theo dõi nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giới thiệu-ghi bài: - HS nhắc tên bài: Hai bàn tay em. 2. Hình thành kiến thức mới: * HĐ 1: Đọc thành tiếng: - GV đọc mẫu bài Hai bàn tay em. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc. + Đọc nối tiếp dòng thơ: GV chỉ - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ. định HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, - HS đọc cá nhân: ấp cạnh lòng, siêng uốn nắn tư thế đọc của HS. năng, chải tóc, giăng giăng, . . . + Đọc nối tiếp khổ thơ: Nhắc nhở - 5 HS đọc 5 khổ thơ, lớp theo dõi và đọc các em ngắt nghỉ hơi ở dòng thơ và thầm theo. khổ thơ. Tay em đánh răng/ Răng trắng hoa nhài/ Tay em chải tóc/ Tóc ngời ánh mai.// + Đọc theo nhóm: GV YCHS đọc - Từng cặp HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ theo nhóm mỗi bạn đọc 1 khổ thơ. trong bài. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối - HS đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp ( cá tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn nhân) bạn đọc hay nhất. + Cho cả lớp đọc đồng thanh - Lớp đọc đồng thanh cả bài. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. * .HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH . - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH, cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ trả lời bài, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm CH theo nhóm đôi. đôi. - GV mời một số HS trả lời CH - Một số HS trả lời CH theo hình thức theo hình thức phỏng vấn. Mỗi phỏng vấn. VD: nhóm cử 1 đại diện tham gia đại + Câu 1: diện nhóm 1 đóng vai, phỏng vấn HS1: Hai bàn tay của bạn nhỏ đẹp như đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời thế nào? sau đó đổi vai. HS2: Hai bàn tay của bạn nhỏ đẹp như nụ hoa hồng. + Câu 2: HS2: Hai bàn tay thân thiết với bạn nhỏ như thế nào? HS1: Hai bàn tay ngủ cùng bạn nhỏ, một tay ấp lên má bạn, một tay ấp cạnh người bạn. + Câu 3: HS1: Hằng ngày, hai bàn tay làm những việc gì? HS2: Hai bàn tay giúp bạn nhỏ đánh răng, học bài, viết chữ. + Câu 4: LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 HS2: Khổ thơ nào cho biết bạn nhỏ rất yêu quý hai bàn tay của mình? HS 1: Khổ thơ 5 cho biết bạn nhỏ rất yêu quý hai bàn tay của mình: Có khi một mình / Nhìn tay thủ thỉ: / Em yêu em quý / Hai bàn tay em. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. + Bài thơ nói về gì ? - HS nêu : Hai bàn tay là bạn của em. Hai bàn tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và đáng yêu. - GV chốt lại và trình chiếu - HS nối tiếp nhắc. 3. Thực hành luyện tập: HĐ 3: Luyện tập - GV mời 1 HS đọc YC của bài tập - 1 HS đọc YC của bài tập 1. Lớp đọc 1 thầm theo. - YC HS trao đổi bài tập theo - HS trao đổi bài tập theo nhóm đôi. nhóm đôi. - Mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án kết hợp - HS lắng nghe. nêu 1 số câu hỏi để khắc sâu kt bài: BT1: Gạch dưới từ so sánh trong a. Hai bàn tay em các câu thơ: Như hoa đầu cành + Trong câu thơ này, những sự vật + Hai bàn tay được so sánh với hoa đầu nào được so sánh với nhau? cành. + Vì sao hai bàn tay được so sánh + Vì hai bàn tay của em nhỏ và xinh với hoa đầu cành? như một bông hoa. + Từ so sánh trong câu là gì? + Từ như. HS gạch chân từ như. - Tương tự như vậy với các câu b, c b. Trẻ em như búp trên cành. Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. + Trong câu thơ này, những sự vật + Trẻ em đi so sánh với búp trên cành. nào được so sánh với nhau? + Vì sao trẻ em được so sánh với + Vì trẻ em xinh xắn, tươi non, đáng búp trên cành? yêu, cần được chăm sóc như búp non trên cành. + Từ so sánh trong câu là gì? + Từ như. HS gạch chân từ như. c. Ông trăng như cái mâm vàng Mọc lên từ đáy đầm làng quê ta. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 + Trong câu thơ này, những sự vật + Ông trăng được so sánh với cái mâm nào được so sánh với nhau? vàng. + Vì sao ông trăng được so sánh + Vì ông trăng tròn như cái mâm và có với cái mâm vàng? màu vàng. + Từ so sánh trong câu là gì? + Từ như. HS gạch chân từ như. - GV mời 1 HS đọc YC của bài tập - 1 HS đọc YC của bài tập 1. Lớp đọc 1 thầm theo. - YC HS trao đổi bài tập theo - HS trao đổi bài tập theo nhóm đôi. nhóm đôi. - Mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án, chốt - HS lắng nghe. kiến thức: BT2: Trong các câu thơ sau, từ so a. Diều em – lưỡi liềm ( dấu gạch sánh được thay bằng dấu câu gì? ngang) Ai quên bỏ lại. Đêm hè, hoa nở cùng Sao Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh( dấu gạch ngang) - Trong trường hợp trên, từ so sánh - HS nghe. bị ẩn, thay bằng một dấu gạch ngang. HĐ4: Học thuộc lòng bài thơ: - Treo bảng phụ đã viết sẵn 3 khổ - HS đọc đồng thanh. thơ. HS đọc đồng thanh. GV xoá - - HS thi đọc thuộc 3 khổ thơ đầu với dần các từ, cụm từ, chỉ giữ lại các các hình thức: bàn, tổ, cá nhân. từ đầu dòng thơ (Hai - Như – Hoa - - Cuối cùng, cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ Cánh / Đêm - Hai – Hoa – Hoa / Tay thơ. – Răng - Tay - Tóc); sau đó giữ lại chỉ 3 chữ đầu của 3 khổ thơ. 4. Vận dụng: - YC 5 HS đọc lại 5khổ thơ trong - 5 HS đọc lại 5 khổ thơ trong bài. bài * Giáo dục: Biết yêu bản thân để - HS lắng nghe và thực hiện thêm yêu hai bàn tay xinh xắn, chăm chỉ. Về nhà học bài. Chuẩn bị bài : Bài - HS lắng nghe và về nhà chuẩn bị. góc sáng tạo . -Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ...............................*******............................... Tiết 3 Bài 18: BẢNG CHIA 4 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 4 và thành lập được bảng chia 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 4 để tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập. - Bộ đồ dùng học Toán (10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 4 x 2= 8 nhân 4 đã học rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia + HS2: Nêu phép chia: tương ứng. 8 : 4 = 2 8 : 2 = 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới: - GV viết lên bảng phép tính: 8 : 4 = ? - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả của - HS thảo luận. phép chia trên. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ cách tìm kết - Đại diện nhóm chia sẻ. quả của phép chia trên. Cách 1: Lấy 8 chấm tròn, chia đều thành các phần, mỗi phần có 4 chấm tròn, chia được 2 phần. Vậy 8: 4 = 2. Cách 2: Dựa vào phép nhân: 4 x 2 = 8, suy ra 8 : 4 = 2 - GV mời nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa / bổ sung - Các nhóm khác nhận xét. (nếu có). - GV chốt lại cách làm. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Thành lập Bảng chia 4 - GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát phiếu học tập - HS chia nhóm theo sự phân cho các nhóm. công của GV. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả của các - HS thảo luận, tìm kết quả của phép tính trong Bảng chia 4 rồi điền kết quả vào các phép tính, sau đó hoàn phiếu học tập. thiện phiếu học tập. - Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả 4 : 4 = 1 24 : 4 = 6 thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. 8 : 4 = 2 28 : 4 = 7 12 : 4 = 3 32 : 4 = 8 16 : 4 = 4 36 : 4 = 9 20 : 4 = 5 40 : 4 = 10 - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu Bảng chia 4 và cho HS đọc đồng - HS theo dõi, thực hiện. thanh theo nhóm/ cả lớp để ghi nhớ. - GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” để trả lời kết quả - HS chơi trò chơi. của các phép tính trong Bảng chia 4. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. 3. Luyện tập Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc theo cặp) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 16 : 4 32 : 4 40 : 4 8 : 4 28 : 4 24 : 4 20 : 4 4 : 4 36 : 4 - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép chia 16 : 4 = 4 32 : 4 = 8 ... vào vở (có thể sử dụng bảng chia 4 để tìm kết quả). 8 : 4 = 2 28 : 4 = 7 ... 20 : 4 = 5 4 : 4 = 1 ... LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - HS đổi vở, hoạt động nhóm - Tổ chức cho HS đổi vở với bạn bên cạnh, đặt câu đôi. hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. Trò chơi: Ô cửa bí mật - HS quan sát, lắng nghe GV - GV trình chiếu trò chơi và phổ biến luật chơi. phổ biến luật chơi. Ẩn sau mỗi ô cửa là 1 phép tính tương ứng. Mỗi HS sẽ lựa chọn 1 ô cửa và thực hiện nhiệm vụ sau mỗi ô - HS chơi trò chơi. cửa. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để củng cố bảng - HS theo dõi. chia 4. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................*******............................... TIẾT 4 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Sinh hoạt theo chủ đề: NÉT RIÊNG CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận ra được những nét riêng của bản thân và các bạn. - Yêu quý những nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm ra những nét riêng của bản thân và các bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giới thiệu được những nét riêng đáng quý của bản thân cũng như của người khác - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những nét riêng của bản thân và các bạn. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét riêng của bạn, biết lắng nghe những chia sẻ về nét riêng của bạn - Phẩm chất chăm chỉ: cố gắng phát huy những nét riêng đáng quý. - Phẩm chất trách nhiệm: tôn trọng yêu quý nét riêng của bản thân và của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Quốc tế thiếu nhi” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV yêu cầu HS chia sẻ về nội dung bài - HS chia sẻ với GV về nội hát. dung bài hát: “ Là ngày đặc biệt mồng 1 tháng 6 quốc tế thiếu nhi của cả nước” - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được những nét riêng của bản thân. + Yêu quý nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1:Giới thiệu bản thân (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - HS thảo luận nhóm 4, giới thiệu + Các em sử dụng bức ảnh đã chuẩn bị bản thân với các bạn trong nhóm. để giới thiệu về bản thân với các bạn Ví dụ: Mình là Linh. Năm nay, trong nhóm. mình tám tuổi. Hiện tại, mình đang là học sinh lớp 3. Gia đình của mình có bốn thành viên là bố, LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 mẹ, mình và em gái. Đây là bức ảnh bố đã chụp cho mình vào tháng trước. Lúc ấy mình có mái tóc ngắn, làn da hơi ngăm đen cho cái nắng mùa hè. Mình đã ôm quyển sách vì sở thích của tôi là đọc sách. Môn học mà tôi giỏi nhất là môn Toán. Ước mơ của tôi là trở thành một nhà khoa học. + Chia sẻ những điều mình thích nhất ở + Chia sẻ điều em thích về nét nét riêng của mỗi bạn. riêng của bạn: có thể về ngoại hình, tính cách hoặc những hay,điểm mạnh mà em học được ở bạn. Ví dụ: Màu tóc của bạn màu nâu sáng rất lạ, khác biệt với mọi người nhưng rất đẹp. Nó giúp cho - GV mời các nhóm khác nhận xét. mình nhận ra bạn ngay nếu bạn đi - GV nhận xét chung, tuyên dương. từ xa. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS viết và vẽ được sơ đồ tư duy về những nét riêng của mình. + Giới thiệu được nét riêng của bản thân với các bạn. + Tôn trọng, yêu quý nét riêng của bản thân và của các bạn. - Cách tiến hành: Hoạt động 2.Khám phá nét riêng của em. (Làm việc cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu bài - GV đưa gợi ý yêu cầu HS thực hiện - HS tiến hành quan sát và thực theo gợi ý để giới thiệu về nét riêng của hiện: mình. + Dán ảnh hoặc viết tên em vào ô chính giữa. + Viết và trang trí sơ đồ các đặc điểm của em theo gợi ý: Ví dụ: LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 + Tính cách: vui vẻ, hòa đồng, thân thiện. + Ngoại hình: Tóc ngắn, mắt đen, gầy. + Sở thích: Đọc sách, học toán, làm việc nhà. - HS nhận xét nét riêng của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu học sinh về nhà giới - Học sinh tiếp nhận thông tin và thiệu những nét riêng của bản thân cũng yêu cầu để về nhà ứng dụng. như của các bạn cho gia đình của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. .......... ............................................................................................................................. .......... ............................................................................................................................. .......... -----------------------------@@@---------------------------- LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 BUỔI CHIỀU: Tiết 1 LUYỆN TOÁN Luyện tập: Bảng chia 3, bảng chia 4 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 3 và thành lập được bảng chia 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 3 để tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia chơi - Cho lớp chơi trò chơi “Vòng quay kì diệu” trả lời các câu hỏi liên quan đến bảng chia 3, 4. - HS ghi tên bài - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm 16 : 4 = 28 : = 7 : 4 = 2 - HS xác định yêu cầu đề. 24 : 4= 40 : = 10 : 4 = 9 - HS suy nghĩ thực hiện vào vở cá nhân. - Hai bạn cùng bàn thảo luận cặp đôi, trao đổi đáp án. - Các nhóm giơ tay trình bày kết quả -> GV chốt KT: Củng cố về bảng chia 4 Bài 2: Tính. 36 : 4 + 5 = 45 + 27 : 3 = 56 - 24 : 3 = 70 – 32 : 4 = - Tính - Nêu yêu cầu của đề bài? - HS làm bài, đổi chép vở kiểm tra - HS lên bảng chữa bài LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 36 : 4 + 5 = 9+5 45 + 27 : 3 =45 + 9 = 14 = 54 56 - 24 : 3 = 56 – 8 70 – 32 : 4 = 70 – 8 = 48 = 62 - GV bao quát giúp đỡ HS còn chậm tiến - GV nhận xét chữa bài. 3.Vận dụng Bài 3: Bà mai đi chợ mua 12 cái bánh. Bà chia đều số bánh đó cho các cháu của mình, mỗi cháu nhận được 3 cái bánh. Hỏi bà Mai có bao nhiêu người cháu? - Cho HS đọc đề - HS đọc đề, thảo luận. + Bài toán cho biết gì? - Bà mai đi chợ mua 12 cái bánh. Bà chia đều số bánh đó cho các cháu của mình, mỗi cháu nhận được 3 cái bánh + Bài toán hỏi gì? - Hỏi bà Mai có bao nhiêu người cháu? - Ta thực hiện phép tính chia - Muốn biết bà Mai có bao nhiêu người cháu - HS trình bày bài giải vào vở ta làm tính gì? Bài giải Bà Mai có số người cháu là: 12 : 3 = 4 (người) Đáp số: 4 người -> GV chốt KT: Củng cố giải toán về bảng chia 3 và cách trình bày bài giải. - Dặn HS về nhà ôn lại bảng chia 3, bảng - HS nghe và thực hiện chia 4, tìm một số tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 3, bảng chia 4 đã học. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về ôn bài. Tiết 2 GÓC SÁNG TẠO CHUYỆN CỦA EM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn hoặc bài thơ ngắn có nội dung rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp về đôi tay (hoặc đôi chân, đôi mắt, những chiếc răng, mái tóc,...) của mình và việc chăm sóc chúng, giữ chúng luôn sạch đẹp. * Năng lực văn học: Viết được đoạn văn hoặc bài thơ ngắn có hình ảnh, cảm xúc, suy nghĩ riêng. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - NL: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, Biết trang trí bài viết bằng tranh ảnh, sản phẩm cắt dán, sản phẩm thủ công,... - PC: Có ý thức giữ gìn vệ sinh và phòng chống thương tích cho thân thể khoẻ mạnh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Giáo án, máy tính, ti vi. - HS: Giấy màu, bút màu, kéo, hồ dán, . . . . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát 1 bài hát bất kì - HS cùng hát. - Trả bài viết 2: GV trả bài viết HS -Viết đoạn văn kể chuyện nuôi heo đất đã làm tuần trước hoặc chuyện tiết kiệm điện, nước, thức ăn,... -Biểu dương những HS có câu văn, - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm đoạn văn hay. Nêu những điều HS cần rút kinh nghiệm. - Giới thiệu-ghi bài: - HS nhắc tên bài: Chuyện của em. 2. Hình thành kiến thức mới: HĐ 1: Viết về đôi tay (hoặc đôi chân, đôi mắt, những chiếc răng,...) của em. * Tìm hiểu đề (nhanh) - Cả lớp quan sát hình minh hoạ trong SGK, nghe 2 bạn tiếp nổi đọc nội dung của 2 hoạt động. - GV nhắc HS: Các em có thể viết - HS lắng nghe. về đôi tay, đôi chân, đôi mắt, những chiếc răng hoặc về việc em chăm sóc mái tóc của mình sao cho tóc luôn sạch đẹp, óng mượt,... + Em có thể chọn hình thức thể hiện là một đoạn văn, một bài thơ ngắn, trang nhật kí. Nhớ trang trí cho sản phẩm bằng ảnh, tranh cắt dán hoặc tranh - GV mời vài HS nói: Các em viết + HS có thể viết đoạn văn về một lần về chuyện gì? Viết theo kiểu bài đau răng hoặc đau mắt. Răng sưng đỏ, này. nhức), em phải nghỉ học để đến bệnh viện, phòng khám,... Em ân hận ngày LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 hay ăn đồ ngọt, lười đánh răng (hoặc vì hay nghịch đất, dụi tay bẩn lên + HS cũng có thể làm mấy dòng thơ vui về việc em đã tự nhổ răng sữa hoặc bố mẹ, bác sĩ,... nhổ cho chiếc răng sữa.../ viết một vài dòng thơ về đôi mắt 3. Thực hành luyện tập: * Làm bài: - HS đặt lên bàn những gì đã chuẩn bị. - HS viết bài. - Hướng dẫn, giúp đỡ HS yếu kém, khích lệ những HS viết bài. 4. Vận dụng: HĐ 2: Giới thiệu, bình chọn sản phẩm - Mời một vài HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc bài và giới thiệu. Cả lớp nhận và giới thiệu đoạn viết của mình. xét, bình chọn sản phẩm hay (giơ tay hoặc vỗ tay bình chọn) theo các tiêu chí. - GV nhận xét, bình chọn sản phẩm VD: Viết về một đoạn văn (gắn ảnh nụ hay (giơ tay hoặc vỗ tay bình chọn) cười xinh): theo các tiêu chí: Nói to, rõ, tự 1. Hôm nay, cô giáo khen em có hàm nhiên; nội dung rõ ràng, hấp dẫn; răng trắng, nụ cười xinh. Em vui quá! minh. hoạ, trang trí ấn tượng. Em về nhà khoe với bố mẹ. Bố mẹ đã Những sản phẩm nhận được tràng dạy em đánh răng mỗi sáng khi ngủ vỗ tay giòn giã nhất được đánh giá dậy và mỗi tối trước khi đi ngủ. Mẹ là “nhất”. còn dặn em: “Sau khi ăn kẹo cũng phải đánh răng cho sạch. Không nên ăn thức ăn lúc chúng quá nóng hoặc quá lạnh. Cần ăn chuối và táo cho răng trắng, khoẻ.”. Em rất biết ơn bố mẹ đã dạy em gìn giữ hàm răng trắng xinh. 2. VD về một bài thơ ngắn: Đôi mắt thân yêu của tớ Giúp tớ nhìn thấy mọi thứ, Giúp tớ đọc những cuốn sách hay. Tớ luôn rửa mắt mỗi ngày Để mắt lúc nào cũng sáng. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 * Giáo dục: Có ý thức giữ gìn vệ - HS lắng nghe và thực hiện sinh và phòng chống thương tích cho thân thể khoẻ mạnh. Về nhà học bài. Chuẩn bị bài : Bài 4 - HS lắng nghe và về nhà chuẩn bị. Mái ấm gia đình. Hướng dẫn HS tự đánh giá ở nhà. -Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ .............................*******............................... Tiết 3 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI XÃ HỘI CỦA TRƯỜNG HỌC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận xét được sự tham gia của HS trong một số hoạt động xã hội của trường học. - Làm được một số việc thiết thực, phù hợp để đóng góp cho hoạt động kết nối xã hội. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu trường lớp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mời HS nhắc lại Hoạt động kết nối với xã hội - HS nhắc lại. là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Sự tham gia của HS trong một số hoạt động xã hội của trường học - GV cho HS quan sát hình vẽ 1-5 SGK trang 27, yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Giới thiệu và nhận - HS quan sát hình vẽ, thảo luận. xét về sự tham gia của HS trong Ngày hội An toàn giao thông. - Đại diện một số nhóm trình - Gọi đại diện một số cặp trình bày kết quả thảo bày. luận trước lớp. VD: Các bạn trong hình vẽ rất nhiệt tình tham gia các hoạt động văn nghệ, lắng nghe cô công an giới thiệu về Luật An toàn giao thông, thực hiện ngồi sau xe máy đúng cách, giới thiệu tranh cổ độngt hực hiện ATGT, thi hùng biện về ATGT. - HS nhận xét. - GV mời các cặp khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2: Thực hành * Thảo luận nhóm: - Em đã tham gia những hoạt động nào trog Ngày - HS nêu ý kiến. hội An toàn giao thông ở trường? Hãy nói về một trong những hoạt động đó? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. 3. Luyện tập. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - GV mời HS đọc yêu cầu số 1 trang 28 SGK. - HS thảo luận nhóm 4 theo các - Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 4. gợi ý: Mỗi nhóm tự chọn một trong số những hoạt động + Tên hoạt động. kết nối với xã hội của nhà trường mà các em được + Ý nghĩa của hoạt động. tham gia và thảo luận về ý nghĩa của hoạt động đó. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 Đồng thời nhận xét về sự tham gia của HS lớp + Những việc em và các bạn đã mình, nhóm mình trong hoạt động đó. tham gia. + Nhận xét sự tham gia của các bạn. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. 4. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS làm việc trên Phiếu tự đánh - HS thực hiện. giá ở câu 5 VBT để tự đánh giá sự tham gia các hoạt động kết nối với xã hội của bản thân. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh. - HS chia sẻ với bạn cùng bàn. - Gọi 1 số HS trình bày. - 3-5 HS trình bày. - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc lời con ong trang 28 SGK. - HS đọc lời con ong T28/SGK: Chúng mình cùng tích cực tham gia các hoạt động kết nối với xã hội của trường học các bạn nhé! - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS theo dõi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................*******............................... Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiết 1 Bài 18: BẢNG CHIA 4 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS ghi nhớ được bảng chia 4 , vận dụng làm được các bài tập 2,3,4,5. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 4 để giải quyết một số bài toán liên quan đến thực tiễn. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bảng con, vở ghi, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học, GV sẽ đưa ra các câu hỏi liên quan đến Bảng chia 4, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời A/B/C/D. HS chọn đáp án vào bảng con. - HS lắng nghe. - GV chiếu đáp án, nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 2. Tính (Làm việc theo cặp) - 1 HS đọc yêu cầu: Tính. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. a) 4 x 5 4 x 6 4 x 9 20 : 4 24 : 4 36 : 4 20 : 5 24 : 6 36 : 9 b) 12kg : 4 28mm : 4 40 l : 4 - Để tìm kết quả của phép nhân, phép chia tương ứng - HS nêu: ở cột 1 phần a) ta làm như thế nào? + Tìm kết quả của phép nhân: Lấy 5 tấm thẻ, mỗi tấm có 4 chấm tròn. Ta có tất cả 20 chấm tròn. Vậy: 4 x 5 = 20 + Tìm kết quả của phép chia ta có thể tiến hành bằng 2 cách: Cách 1: Lấy 20 chấm tròn, chia đều thành 4 phần, mỗi phần có 5 chấm tròn. Vậy: 20 : 4 = 5 LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 Cách 2: Dựa vào phép nhân: 4 x 5 = 20 suy ra 20 : 4 = 5,... - Cột 2 và cột 3 phần a) tương tự như cách tiến hành - HS theo dõi. ở cột 1. - Phần b) : GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia - HS thực hiện theo hướng dẫn với các số có đơn vị đo đã học. của GV, lưu ý đơn vị đo. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào vở. Đổi vở - HS làm bài, kiểm tra kết quả cho bạn ngồi cạnh để kiểm tra kết quả. của bạn. - GV cùng HS chữa bài, nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. Bài 3: Số? - GV cho HS quan sát tranh phần a). - HS quan sát tranh. - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - 1 HS đọc bài toán. - GV lưu ý cho HS: Đây là bài toán liên quan đến - HS ghi nhớ. phép chia các thành phần đều nhau (chia đều). - HS thảo luận, làm bài. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, suy nghĩ và trao Có 24 quả cam, xếp đều vào 4 đổi về cách thực hiện bài toán. túi. Mỗi túi có 6 quả cam. Ta có - Gọi đại diện của các nhóm nêu kết quả của phép phép chia 24 : 4 = 6. chia và câu trả lời của bài toán. - Nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS theo dõi. - GV chữa bài, chốt cách làm. - HS làm bài tương tự phần a) - GV nhận xét, tuyên dương. Có 12 hàng ghế, xếp mỗi hàng - Cách tiến hành ở phần b) tương tự như phần a). 4 chiếc ghế. Số ghế đó đủ xếp Lưu ý HS: Phần b) là bài toán liên quan đến phép thành 3 hàng. Ta có phép chia chia theo nhóm. 12 : 4 = 3. - HS ghi nhớ. - GV chốt lại cách làm BT3. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Bác sĩ đưa cho Nam lọ thuốc có 20 viên. Bác dặn Nam mỗi ngày uống 4 viên. Hỏi Nam uống hết lọ thuốc đó trong mấy ngày? - 1 HS đọc bài toán. - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - HS nêu: Bác sĩ đưa cho Nam lọ thuốc có 20 viên. Bác dặn - Bài toán cho biết gì? Nam mỗi ngày uống 4 viên. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi: Hỏi Nam uống hết lọ thuốc đó trong mấy - Em hãy nêu cách làm bài toán? ngày? - Để biết Nam uống hết lọ thuốc đó trong mấy ngày, ta - Yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở, 1 HS lên bảng thực hiện phép chia. trình bày bài giải. Bài giải Nam uống hết lọ thuốc đó trong số ngày là: 20 : 4 = 5 (ngày) - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có). Đáp số: 5 ngày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét. 3. Vận dụng. - HS lắng nghe. Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 4 (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS suy nghĩ, nói cho bạn nghe về tình huống mình đã gặp trong thực tế cuộc sống có sử - HS đọc yêu cầu bài tập. dụng bảng chia 4. - HS thực hiện. - Mời 1 số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày. VD: Lớp 3E có 28 học sinh, được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh. 28:4 = 7 - HS theo dõi, nhận xét. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. * Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại bảng chia 4, tìm thêm một số tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................*******............................... LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

