Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG TUẦN 3 TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: XÂY DỰNG LỚP HỌC THÂN THIỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Nắm được nội dung phong trào xây dựng lớp học thân thiện. Thể hiện tình cảm yêu quý trường lớp, thân thiện với thầy cô, bạn bè. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. + Thiết kế được biểu tượng trang trí lớp học thân thiện. - Có thái độ yêu quý và giữ gìn các góc, các khu vực trong lớp học. Có ý thức tự giác, tích cực tham gia xây dựng lớp học thân thiện. II. Đồ dùng dạy học: - SGK, SGV, tranh phóng to trong SGk minh họa cho câu chuyện về lớp học của bạn Linh. Phiếu thảo luận. Bút, bút màu, hồ dán,... - Sách giáo khoa, vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: I. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Khám phá - Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào xây dựng lớp học thân thiện tới HS toàn trường, gồm các nội dung sau: + Mục đích phát động phong - HS lắng nghe một số việc làm để trào: Mỗi HS thực hiện những việc hướng ứng phong trào xây dựng làm cụ thể để hưởng ứng phong trào lóp học thân thiện xây dựng lớp học thân thiện, góp
- phần tạo dựng trường học thân thiện. + Gợi ý một số việc làm HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào: cư xử lễ phép, tôn trọng thầy cô giáo, ứng xử hoà đồng, thân thiệu với bạn bè; sẵn sàng giúp đỡ bạn bè, tích cực tham gia xây dựng bài, sắp xếp lớp học gọn gàng, đẹp mắt,... - Tổ chức cho HS xem tiểu phẩm về - HS ngồi ngay ngắn để xem tiểu chủ đề giữ gìn lớp học sạch đẹp. phẩm, cổ vũ các bạn - Nội dung của tiểu phẩm này là gì? - HS trả lời - Tiểu phẩm đã gửi đến chúng ta điều - HS trả lời gì? - Qua tiểu phẩm em đã rút ra được - HS trả lời điều gì cho bản thân? - GV nhận xét, bổ sung. - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được thêm điều gì? trong bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . . Tiết 2+3 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN BÀI ĐỌC 1: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, VD: lòng tôi, nao nức, tựu trường, trong sáng, nảy nở, rụt rè,... ; nảy nở, mỉm cười, quang đãng, âu yếm, bỡ ngỡ,,,, Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài văn (Bài văn là những hồi tưởng đẹp của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt tới trường). - Biết các dấu hiệu để nhận ra đoạn văn trong bài văn. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết chia sẻ với cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật trong buổi đầu đi học. - Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, đọc bài trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm đúng các dấu hiệu của đoạn văn. Nêu được nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài văn. - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng những kỉ niệm thiêng liêng của buổi đầu đi học qua bài văn. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý về chuẩn bị của các về chủ điểm Em đã lớn. nghĩa chủ điểm EM ĐÃ LỚN. 1. Nói về ngày hôm nay + So với năm học + HS trả lời theo suy nghĩ của trước, em đã cao thêm, nặng thêm bao nhiêu? mình. + Em đã biết làm gì để chăm sóc bản thân? + Em đã làm được những việc gì ở nhà? 2. Nhớ lại ngày em vào lớp Một: + Ai đưa em tới trường? + Em làm quen với thầy cô và các bạn như thế nào?
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nghĩa cụm từ đối với câu văn dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1 : Từ đầu đến quang đãng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hôm nay tôi đi học. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lòng tôi, nao nức, tựu trường, - HS đọc từ khó. nảy nở, rụt rè,... - Luyện đọc câu: Hằng năm, / cứ vào cuối thu, / lá ngoài - 2-3 HS đọc câu. đường rụng nhiều / và trên không có những đám mây bàng bạc, / lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. Tôi quên thế nào được / những cảm giác trong sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi / như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. - GV gọi HS đọc toàn bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. -1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài văn là lời của ai, nói về điều gì? + Bài văn là lời kể của tác giả(nhà văn Thanh Tịnh) kể về
- những kỉ niệm đẹp đẽ đáng nhớ + Câu 2: Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến những kỉ của chính tác giả. niệm của buổi tựu trường đầu tiên? + Mùa thu gợi cho tác giả nhớ đến những kỉ niệm của buổi tựu + Câu 3: Tâm trạng của cậu bé trên đường đến trường đầu tiên. trường được diễn tả qua chi tiết nào? + Cậu bé thấy con đường khác lạ, thấy cảnh vật xung quanh thay đổi vì lòng cậu đang có sự thay + Câu 4: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các học trò được thể đổi lớn: hôm nay cậu đi học. hiện qua những hình ảnh nào? + Những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựu trường là: Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bươc21 nhẹ; Họ như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ, họ thèm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi rụt rè trong - GV mời HS nêu nội dung bài. cảnh lạ. - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các bạn - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo học sinh trong ngày khai trường. suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập 1. Dựa vào gợi ý ở phần đọc hiểu, hãy cho biết mỗi đoạn văn trong bài đọc nói về điều gì. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. Đoạn 1: Mùa thu gợi cho tác giả nhớ đến những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên. Đoạn 2: Tâm trạng của tác giả (cậu học trò) trên đường đến trường.
- Đoạn 3: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các học trò mới. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. 2. Em dựa vào những dấu hiệu nào để nhận ra - HS làm việc nhóm 2, thảo luận các đoạn văn trên? Chọn các ý đúng: và trả lời câu hỏi. a) Mỗi đoạn văn nêu một ý. b) Mỗi đoạn văn kể về một nhân vật. - Đại diện nhóm trình bày: c) Hết mỗi đoạn văn, tác giả đều xuống dòng. Đáp án đúng: A, C - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS nhận xét. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 -HS lắng nghe. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV trình bày sơ đồ các đoạn văn (chiếu trên màn hình) để tóm tắt bài đọc: GV: Bài học hôm nay đã giúp các em nhận biết một đoạn văn. Mỗi đoạn văn nêu một ý của bài văn. Hết một đoạn văn, phải xuống dòng. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia trò chơi để vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh thông qua dụng kiến thức đã học vào thực trò chơi “Lật mảnh ghép”. tiễn. - GV phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe. - Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”. -HS tham gia chơi trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .............................*******............................... Tiết 4 TOÁN Bài 07: BẢNG NHÂN 4( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 4 và thành lập bảng nhân 4 - Vận dụng bảng nhân 4 để tính nhẩm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: 3 x 4 = ? + Trả lời: 3 x 4 = 12 + Câu 2: 3 x 6 = ? + Trả lời: 3 x 6 = 18 + Câu 3: 3 x 8 = ? + Trả lời: 3 x 8 = 24 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong sgk - Hs quan sát tranh, nói với bạn được phóng to lên máy chiếu, nói với bạn về bên cạnh về những điều quan sát nội dung bức tranh được từ bức tranh: các bạn đang vui chơi ở công viên, có 3 xe,
- mỗi xe có 4 bạn, vậy có tất cả 12 bạn Gv đặt câu hỏi: Hs trả lời: + lấy 4 + 4 + 4 = 12 + Để biết có tất cả bao nhiêu bạn con làm như thế nào ? + 4 được lấy 3 lần + 4 được lấy mấy lần? 4 x 3 = 12 + Nêu phép nhân 4 x 4 = 16 + Nếu thêm 1 xe ô tô nữa thì ta có phép nhân nào? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 4 ( tiết 1) 2. Khám quá a/ Hướng dẫn Hs thành lập Bảng nhân 4 Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm thẻ, mỗi thẻ có - HS lấy các tấm thẻ theo yêu 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng Toán, rồi lần cầu lượt nêu các phép nhân tương ứng Gv hướng dẫn hs thực hiện phép nhân 4 x 1 + Tay đặt 1 tấm thẻ , miệng nói: 4 được lấy 1 lần. Ta có phép nhân 4 x 1 = 4 -HS làm theo mẫu + Lần lượt, hs thực hiện các phép nhân: -Hs thực hiện: 4 x 2; 4 x 3 +Tay đặt 2 tấm thẻ miệng nói: 4 được lấy 2 lần. Ta có 4 x 2 = 4 + 4 = 8. miệng nói: 4 được lấy 2 lần. Ta có 4 x 2 = 4 + 4 = 8. Vậy ta có phép nhân 4 x 2 = 8 + Tay đặt 3 tấm thẻ miệng nói: 4 được lấy 3 lần Ta có 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12
- - GV yêu cầu HS tìm kết quả của các phép Vậy ta có phép nhân 4 x 3 = 12 nhân còn lại -Hs thảo luận nhóm 4 để tìm ra 4 x 4 = ? + 4 x 8 = ? kết quả của các phép nhân theo 4 x 5 = ? 4 x 9 = ? các cách khác nhau: 4 x 6 = ? 4 x 10 = ? +Sử dụng thẻ chấm tròn 4 x 7 = ? + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 3 - GV Nhận xét, tuyên dương Ta được kết quả của 4 x 4 ..... b,Gv giới thiệu bảng nhân 4 -Hs lắng nghe -Gv chiếu bảng nhân 4 lên bảng -Gv yêu cầu hs đọc, chủ động ghi nhớ bảng -Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 4 nhân 4 2 Hs ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Tính nhẩm - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở trong bảng nhân 4 và hoàn thành bài vào vở. 4x 3= 4 x 1 = 4 x 8 = 4 x 3= 12 4 x 1 = 4 4 x 8 = 4 x 9 = 4 x 2 = 4 x 5 = 32 4 x 6 = 4 x 7 = 4 x 4 = 4 x 9 = 36 4 x 2 = 8 4 x 5 4 x 10 = 2 x 4 = 5 x 4= = 20 - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét 4 x 6= 24 4 x 7 = 28 4 x 4 - GV nhận xét, tuyên dương. = 16 4 x 10 = 40 2 x 4 = 8 5 x 4= 20 -HS quan sát và nhận xét -HS nghe 4. Vận dụng
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố thức đã học vào thực tiễn. bảng nhân 4 - HS trả lời: Câu 1: 4 x 1 = ? Câu 2: 4 x 6 = ? + Câu 1: 4 x 1 = 4 Câu 3: 4 x 3 = ? Câu 4: 4 x 9 = ? + Câu 2: 4 x 6 = 24 + Câu 3: 4 x 3 = 12 + Câu 4: 4 x 9 = 36 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Nhận xét tiết học 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................*******............................... BUỔI CHIỀU: Tiết 1 TOÁN Bài 07: BẢNG NHÂN 4( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh , ai - HS tham gia trò chơi đúng”để khởi động bài học. + Trả lời: 4 x 5 = 20 + Câu 1: 4 x 5 = ? + Trả lời: 4 x 9 = 36 + Câu 2: 4 x 9 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân - HS lắng nghe. 4 ( tiết 2) 2. Luyện tập Bài 2. (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính? - 1 HS nêu: Chọn kết quả đúng với mỗi - GV mời 1 HS nêu YC của bài phép tính - Yêu cầu học sinh thực hiện các phép - HS làm vào vở. Hs nối phép tính với nhân, chọn kết quả tương ứng và chỉ ra kết quả đúng của phép tính đó sự kết nối giữa phép tính với kết - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận -HS quan sát và nhận xét xét -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nêu -1HS nêu: Nêu phép nhân thích hợp phép nhân thích hợp với mỗi tranh với mỗi tranh vẽ vẽ - HS thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài nghe tình huống và phép nhân phù hợp - Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ với từng bức tranh viết phép nhân thích hợp a, Mỗi hộp có 4 cái bánh, có 6 hộp như vậy. 4 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân 4 x 6= 24
- Vậy có tất cả 24 cái bánh b, Mỗi rổ có 4 củ cải, có 4 rổ như vậy. 4 được lấy 4 lần. Ta có phép nhân 4x4=16 Vậy có tất cả 16 củ cải -HS chia sẻ kết quả, lớp lắng nghe, nhận xét - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét Lắng nghe lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1HS nêu: Hãy đếm thêm 4 Bài 4a: Hãy đếm thêm 4 (Làm việc - HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số nhóm đôi) còn thiếu - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở dấu ? - 2 nhóm nêu kết quả 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét -1HS giải thích: lẫn nhau. Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn - GV gọi HS giải thích cách tìm các số vị còn thiếu -HS nghe -GV nhận xét Bài 4b: Xếp các chấm tròn thích hợp với mỗi phép nhân 4 x 3; 4 x 7 ( Thảo luận nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. -1HS đọc yêu cầu bài toán: xếp các chấm tròn thích hợp với phép nhân 4 x - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận 3; 4 x 7 và trả lời theo đề bài. - Lớp chia nhóm và thảo luận: + Hs xếp các chấm tròn thành 3 hàng, mỗi hàng có 4 chấm tròn rồi nói 4 x 3 = 12
- + Hoặc hs xếp các chấm tròn thành 3 cột, mỗi cột có 4 chấm tròn rồi nói 4 x 3 = 12 -HS nêu phép nhân rồi đố bạn xếp các chấm tròn thích hợp - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. Bài 5a - GV mời HS đọc bài toán -1 HS đọc bài toán -GV hỏi: -HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Mỗi bàn có 4 chỗ ngồi + Bài toán hỏi gì? + 9 bàn như thế có bao nhiêu chỗ ngồi? - HS làm vào vở. Bài giải - GV yêu cầu HS làm bài vào vở 9 bàn như thế có số chỗ ngồi là: 4 x 9 = 36 (chỗ ngồi) Đáp số: 36 chỗ ngồi - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận - HS quan sát và nhận xét bài bạn xét lẫn nhau. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5b. Kể một tình huống có sử dụng phép nhân 4 x 5 trong thực tế (Làm việc chung cả lớp)
- -GV mời HS đọc đề bài -Gv yêu cầu HS suy nghĩ tìm tình -1 HS đọc bài toán: Kể một tình huống huống sau đó chia sẻ kết quả trước lớp có sử dụng phép nhân 4 x 5 trong thực tế -Hs chia sẻ 1 tình huống trong thực tế có sử dụng phép nhân 4 x 5, ví dụ: + Mỗi bình có 4 con cá, có 5 bình nên ta có phép tính 4 x 5 = 20 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét + Mỗi chậu có 4 bông hoa, có 5 chậu lẫn nhau. hoa nên ta có phép tính 4 x 5 = 20 - GV nhận xét, tuyên dương. + Mỗi nhóm có 4 học sinh, có 5 nhóm - Nhận xét tiết học. nên ta có phép tính 4 x 5 = 20 -Hs chia sẻ - HS lắng nghe 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................*******............................... CÔNG NGHỆ TIẾT 3 CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi động - HS lắng nghe câu hỏi và nối bài học. tiếp nêu những hiểu biết của + GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các mình câu chuyện được nghe con biết đến những loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập? + Trả lời: đèn đom đóm,, đèn dầu, nến, đèn điện... + Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào? + HS trả lời theo hiểu biết của - GV Nhận xét, tuyên dương. mình. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng đèn + Bạn dùng để chiếu sáng giúp học để làm gì? cho việc đọc sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt
- + Học sinh nêu lý do và chọn theo ý thích của mình + Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình 2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào? -Học sinh nêu nối tiếp - HS nhận xét ý kiến của bạn. + Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà - Lắng nghe rút kinh nghiệm. em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng -Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn học Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2) Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được công dụng các bộ phận của đèn học - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn học? cầu bài và tiến hành thảo luận. Tên bộ Chụp đèn Công tác Dây - Đại diện các nhóm trình bày: phận nguồn +Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận Bóng đèn Thân đèn Đế đèn của đèn. Chụp Công Dây + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy đèn tác nguồn nêu và công dụng của từng bộ phận đó?
- Tên Bóng Thân Đế bộ đèn đèn đèn phận + Học sinh đọc thông tin gợi ý và nêu công dụng của từng bộ phận của đèn Tên Chụp Công Dây - GV mời các nhóm khác nhận xét. bộ đèn tác nguồn - GV nhận xét chung, tuyên dương. phận- Bảo Bặt và Nối Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công tắc Công vệ tắt đèn phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút xoay, dụng bóng đèn học điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm ứng đèn, với chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn tập nguồn bằng nút cảm ứng chung điện - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: ánh Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó bóng sáng đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn giúp và bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi chống mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn, thân đèn giúp mỏi điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn, đế mắt đèn giúp giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối đèn Bóng Thân Đế học với nguồn điện để đèn hoạt động đèn đèn đèn Phát Điều Giữ ra ánh chỉnh cho sáng hướng đèn chiếu đứng sáng vững của đèn - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập:
- Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên gọi các bộ phận của đèn học. (Làm việc nhóm 2) - Gv đưa ra một số mẫu đèn học khác nhau mời các - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ phận và tác dụng, cầu bài và tiến hành thảo luận. cách dùng đèn học - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện các nhóm trình bày Miêu tả và nêu tên gọi từng bộ phận của đèn học - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các bộ phận của đèn học mà em biết. + HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều bộ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm phận hơn sẽ thắng cuộc - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .............................*******............................... Tiết 2 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 03: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và thiệt hại có thể xảy ra khi cháy nhà. - Điều tra, phát hiện được những thứ (đồ dùng, vật dụng) có thể gây cháy trong nhà. - Thu thập được thông tin và nói với người lớn về cách sử dụng đồ dùng, vật dụng để phòng cháy. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu tranh sgk - HS quan sát tranh + GV nêu câu hỏi: Hãy nói về những gì em nhìn Hs trả lời theo suy nghĩ cá nhân thấy trong hình? + Trả lời: lửa cháy rất lớn, khói đen - GV Nhận xét, tuyên dương. bốc lên nghi ngút. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá:
- Tìm hiểu một số nguyên nhân có thể dẫn đến cháy nhà. (làm việc chung cả lớp) - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài : - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. Nguyên nhân nào có thể dẫn đến - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó cháy nhà trong các hình dưới đây mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Cả lớp quan sát tranh và trả lời : + Hình 1: Bén lửa từ bếp ga. + Hình 2: Bàn là chưa tắt. + Hình 3: Chập điện từ ổ cắm. + Hình 4: Trẻ con nghịch lửa trong nhà. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng trao - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu đổi về: bài và tiến hành thảo luận. + Kể thêm một số nguyên nhân khác dẫn đến cháy nhà + Nêu những thiệt hại có thể xảy ra do cháy nhà - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày Một số nguyên nhân khác có thể dẫn đến cháy nhà mà em biết: + Cháy nhà do hút thuốc. + Cháy nhà cho đốt nến, diêm, hương. + Cháy nhà do các hóa chất như xăng, dầu, gas, Những thiệt hại có thể xảy ra do cháy nhà: + Nhà cửa bị cháy hết.

