Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 1 (Thực hiện từ 04/09 đến 8/9/2023) Thứ hai, ngày 4 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC MẾN YÊU Tập trung sinh hoạt dưới cờ --------------------------------@@@--------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài đọc 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơi miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày khai trường) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai trường. + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS quan sát tranh, lắng nghe ý - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS nghĩa chủ điểm MĂNG NON về chuẩn bị của các em với năm học mới. + HS trả lời theo suy nghĩ của + Em chuẩn bị tranh phục, sách vở thể nào để đi mình. khai giảng? + Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào? + Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai giảng? Vì sao? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (5 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến đi hội. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến trên lưng.
- + Khổ 3: Tiếp theo cho đến như reo. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến lớp 4. + Khổ 5: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa, vào lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ, - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu: Sáng mùa thu trong xanh/ Em mặc quần áo mới/ Đi đón ngày khai trường/ Vui như là đi hội.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bạn HS dậy sớm, mặc quân áo + Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng mới với niềm vui như là đi hội. như thế nào? + Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt mặt mừng; ôm vai bá cổ; nhìn + Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và thầy cô ai cũng như trẻ lại; lá cờ 3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp bay như reo. lại bạn bè, thầy cô? + Các bạn vui vì thấy mình lớn lên thêm, không còn bé như lớp + Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn 1, 2 nữa. học sinh về điều gì? + Tiếng trống khai trường gióng giả, hình ảnh các bạn HS vai + Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo mang khăn quàng đỏ thắm vào hiệu năm học mới bắt đầu? lớp báo hiệu một năm học mới bắt đầu. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV mời HS nêu nội dung bài. suy nghĩ của mình.
- - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các bạn học sinh trong ngày khai trường. 3. Hoạt động luyện tập 1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích hợp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV yêu cầu HS đọc đề bài. và trả lời câu hỏi. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày: + Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, - GV mời đại diện nhóm trình bày. cặp sách, lá cờ + Từ ngữ chỉ hoạt động: reo, cười, đo, bay. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới, trong xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. ngày khai giảng. - HS làm việc chung cả lớp: suy - GV yêu cầu HS đọc đề bài. nghĩ đặt câu về hoạt động của - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp em trong ngày khai giảng. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình - GV mời HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: + Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các bạn.
- + Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ. + Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè. 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số lễ khai giảng năm học mới ở các nơi khác để các em hiểu + Trả lời các câu hỏi. biết thêm sự phong phú của lễ khai giảng.. + GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở video có gì khác với lễ khai giảng của trường mình? + Em thích nhất hoạt động nào? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -----------------------------------@@@--------------------------- Toán Bài 01: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 – Trang 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000. - Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới vận động 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - HS quan sát mô hình a) GV cho HS quan sát câu a và trả lời miệng. và trả lời câu hỏi. + Trong hộp có 100 quả bóng, trong khay có 20 quả. Vậy số đó là 120. + Có 2 bó que tính, mỗi bó 100 que, có thêm 4 bó mỗi bó có 10 que. Vậy số đó là: 240 + Có 2 tấm mỗi tấm 100 ô vuông, có 3 cột mỗi cột 10 ô vuông, thêm 8 ô vuông nữa. Vậy số đó là: 238 + Có 5 tấm mỗi tấm 100 ô vuông, có 3 cột mỗi cột 10 ô vuông, thêm 4 ô - GV Mời HS khác nhận xét. vuông nữa. Vậy số đó là: - GV nhận xét, tuyên dương. 534 Câu b, c, d GV cho HS quan sát tia số và điền kết quả vào + HS khác nhận xét, bổ vở. sung.
- - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + HS quan sát tia số và điền kết quả vào vở. + 1 HS trình bày trước lớp. + HS nhận xét, bổ sung b. 461, 475, 482, 495. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh và thực hiện c. Số liền trước của 470 các yêu cầu. là: 469. Số liền sau của - GV yêu cầu HS nêu đề bài số 489 là 490. - GV giải thích ý nghĩa việc làm thu gom chai nhựa: Đây d. 715 gồm 7 trăm 1 là kế hoạch nhỏ các bạn làm để xây dựng phong trào chục 5 đơn vị, ta viết trong lớp. 715 = 700+10+5 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 1 HS nêu đề bài. - Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của bài toán. - HS chia nhóm 2, làm việc trên phiếu học tập. a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa nhất. b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. + Bạn Hương thu gom - Làm việc chung cả lớp. được nhiều vỏ chai nhựa a. Em hãy ước lượng số con ong, số bông hoa trong hình nhất (165 chai) sau: + bạn Hương (165), bạn Hải (148), bạn Xuân (112), bạn Mạnh (95).
- - HS đọc yêu cầu bài 3a. - Cả lớp suy nghĩ trao đổi ước lượng số con ong. HS khoanh tròn ước lượng theo cột của số con ong, số bông hoa - GV mời HS trao đổi về ước lượng số con ong, số bông (mỗi cột là 1 chục). hoa trong hình - HS trao đổi: + Khoanh số con ong thành 3 cột, mỗi cột khoảng 1 chục con, vậy b. Em hãy đếm số con ong, số bông hoa ở hình bên để số con ong khoảng hơn 3 kiểm tra lại. chục con. + Khoanh số bông hoa thành 3 cột, mỗi cột - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. khoảng 1 chục bông hoa - GV nhận xét tuyên dương. (cột 3 chỉ có 3 bông), vậy số bông hoa koangr gần 3 chục bông) - HS đếm số con ong, số bông hoa ở hình bên để kiểm tra lại: + Số con ong là: 32 con + Số bông hoa là: 23 bông - HS nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng. - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 + Các nhóm làm việc - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập vào phiếu học tập. nhóm. - Đại diện các nhóm - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. trình bày: - Số ghế ghi trên phiếu xem biểu diễn ca nhạc của bố và + Căn cứ vào hình ta có Ngọc là 231 và 232. Em hãy chỉ dẫn giúp hai bố con tìm 3 dãy ghế: Dãy 1 có số
- được ghế của mình. ghế hàng trăm là 2, dãy 2 có số ghế hàng trăm là 3, có số ghế hàng trăm là 4. Số thứ tự các ghế là các số liên tiếp tăng dần. + Số ghế của bố và Ngọc là 231 và 232. Vậy số ghế đó ở dãy 1, ngay cạnh hai bố con và bị - GV Nhận xét, tuyên dương. che khuất. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------@@@----------------------------------------- BUỔI CHIỀU: Tiếng Anh Gv chuyên trách dạy ---------------------------@@@------------------------ Tự nhiên và Xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 01: HỌ HÀNG NỘI, NGOẠI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. - Vẽ, viết hoặc cắt dán hình ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại theo mẫu. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và mối quan hệ trong họ hàng nội, ngoại 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và con. + Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là gì? + Trả lời: Tác giả bài - GV Nhận xét, tuyên dương. hát ví ba là cây nến - GV dẫn dắt vào bài mới vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Mối quan hệ họ hàng nội, ngoại. (làm việc chung cả lớp) - 1 Học sinh đọc yêu - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. cầu bài - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học - Cả lớp quan sát tranh sinh quan sát và trình bày kết quả. và ttrar lời 2 câu hỏi: + Bạn An và bạn Lan đã cho xem ảnh của những ai? + Bạn An đã cho xem + Kể những người thuộc họ nội của bạn An và những ảnh của ông bà nội chụp người thuộc họ ngoại của bạn Lan? cùng với bố và chị gái
- của bố. + Bạn Lan đã cho xem ảnh của ông bà ngoại chụp cùng với mẹ và em trai của mẹ. + Người thuộc họ nội của bạn An: ông bà nội, chị gái của bố (o hoặc bá) và Lan, Hoa. - GV mời các HS khác nhận xét. + Những người thuộc - GV nhận xét chung, tuyên dương. họ ngoại của bạn Lan: - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. ông, bà, em trai của mẹ + Ông bà bố và cá anh, chị, em ruột cùng với các con của và An Bình. họ là những người thuộc họ nội. + Ông bà mẹ và cá anh, chị, em ruột cùng với các con của - HS nhận xét ý kiến họ là những người thuộc họ ngoại. của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học cầu bài sinh thảo luận nhóm 2, quan sát và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 2, + Hãy nói về mối quan hệ giữa những người trong hình đọc yêu cầu bài và tiến dưới đây: hành thảo luận. . Ai là con trai, ai là con gái của ông bà? - Đại diện các nhóm . Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà? trình bày: . Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà? + Bố An là con trai, mẹ Lan là con gái của ông
- bà. + Mẹ An là con dâu, bố Lan là con rể của ông bà. + An Bình là cháu nội, Lan Hoa là cháu ngoại của ông bà. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành nêu cách xưng hô của em với những người thuộc họ nội, họ ngoại. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - Học sinh chia nhóm 4, - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng trao đổi, nêu đọc yêu cầu bài và tiến cách xưng hô của mình với những người thuộc họ nội, họ hành thảo luận. ngoại. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày theo cách xưng hô của gia đình, địa phương mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm một số cách xưng hô tuỳ theo địa phương.
- VD: ở Miền trung vợ của chú gọi là mự (chú mự); ở miền Bắc, vợ của chú lại gọi là thím (chú thím),... - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - HS quan sát sơ đồ. - GV giới thiệu sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại của bạn An. - HS cùng trao đổi về sơ - Cùng trao đổi với HS về sơ đồ đồ. + GV yêu cầu HS về nhà dựa vào sơ đồ gợi ý này để vẽ, - Về nhà tự làm sơ đồ viết hoặc cắt dán ảnh sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại theo mẫu của mình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------@@@------------------------ Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Có ý thức giữ gìn một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. 2. Năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác tìm tòi, nghiên cứu nội dung bài học.
- - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác, giúp đỡ nhau trong quá trình học tập. 3. Phẩm chất: - Học tập và tìm hiểu công nghệ để vận dụng vào cuộc sống hàng ngày, có ý thức trách nhiệm trong công việc giữ gìn sản phẩm công nghệ. II. Thiết bị dạy học: - Giáo viên: Giáo án, tranh ảnh, học liệu điện tử. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bút. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thày Hoạt động của trò 1. Khởi động: a. Mục tiêu: - Giới thiệu sơ lược về cấu trúc sách - HS lắng nghe CN. - Kích thích sự tò mò khám phá kiến thức của HS. b. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát một số hình ảnh - HS quan sát hình ảnh đưa ra NX. SP do con người tạo ra và một số hình ảnh tồn tại trong tự nhiên không do con người tạo ra. - HS thảo luận nhóm đôi. - HS quan sát hình ảnh sgk/6 thảo luận nhóm đôi cho biết: - Báo cáo KQ. - Trong hình có những sự vật gì? - Đại diện nhóm trình bày. - Sự vật nào do con người tạo ra? Sự vật - Gọi HS NX các nhóm. nào không do con người tạo ra? - Để tìm hiểu . 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về đối tượng tự nhiên và công nghệ. a. Mục tiêu: - Nhận biết được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ trong đời sống. b. Tổ chức thực hiện: - HS thảo luận nhóm, làm việc theo
- - GV chiếu các hình 1, 2, 3, 4 ở trong cặp. sgk/6 (quan sát hình ảnh sgk) cho biết - Báo cáo KQ. đâu là đối tượng tự nhiên, đâu là SP - Đại diện nhóm trình bày. công nghệ? - Gọi HS NX, bổ sung. + Hình 1 thể hiện cây cối mọc tự nhiên, nếu không có tác động của con người thì cây vẫn phát triển. + Hình 4: Hang động được hình thành do biến đổi địa chất tự nhiên không có dấu tích đục đẽo của con người. Như - HS lắng nghe, ghi nhớ. vậy H1 và H4 có sẵn trong tự nhiên (không phải do con người tạo ra) được gọi là đối tương tự nhiên. + Sách trong H3 do con tạo ra nên là SP công nghệ. + Hình 2: Ngôi nhà do con người tạo ra là SP công nghệ, cây cối xung quang nhà là đối tượng tự nhiên. * GV chốt: - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Đối tượng tự nhiên là đối tượng có sẵn trong tự nhiên. - SP công nghệ là những sản phẩm do con người tạo ra. - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết. 3. Luyện tập: a. Mục tiêu: Nhận biết được sự khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. b.Tổ chức thực hiện: Thực hiện trò chơi “Ai kể đúng”. - GV giới thiệu luật chơi trò chơi tổ chức theo nhóm (4-8 HS). -Dựa và ĐT tự nhiên và SP công nghệ vùa học luân phiên theo thứ tự vòng tròn
- mỗi bạn kể một ĐT tự nhiên hoặc 1 SP công nghệ ai kể đún được 1 điểm, ai kể sai không được điểm ai kể chậm sẽ chuyển cho bạn kế tiếp thực hiện luân phiên liên tục cho đến khi không ai kể được nữa thì dừng lại 4. Củng cố - Dặn dò: - GV yêu cầu HS nhắc lại các các kiến thức đã học về đối tượng tự nhiên và SP công nghệ. - YC học sinh chuẩn bị bài tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... ..................................................@@@............................................... Thứ ba, ngày 5 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Toán Bài 02: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ bản về tinh nhẩm, tính viết. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số liền trước số 389 là số nào? + Số liền trước số 389 là số 388. + Câu 2: Số liền sau số 609 là số nào? + Số liền sau số 609 là số 610. + Câu 3: Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số nào? + Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số 405. + Câu 4: Số 901 và 899, số nào lớn hơn? + Số 901 và 899, số 901 lớn hơn - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ bản về tinh nhẩm, tính viết. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính 8 9 + 5 = 13 – 4 = 10 – 3 = và trả lời. 2 = 8 + 2 = 10 9 + 5 = 14 38 + 2 = 19 + 5 = 23 – 4 = 50 – 3 = 38 + 2 = 40 19 + 5 = 24 98 + 2 = 29 + 5 = 83 – 4 = 100 – 3 = 98 + 2 = 100 29 + 5 = 34 13 – 4 = 9 10 – 3 = 7 23 – 4 = 19 50 – 3 = 47 83 – 4 = 79 100 – 3 = 97
- + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc chung cả lớp). + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS nêu đề bài + HS trình bày vào bảng con. - GV cho HS làm bảng con. 49 63 37 + 25 + + 74 58 63 637 524121 100362 + - + 151 219 481 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 788 305 843 - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) Quyển sách có 148 trang. Minh đã đọc được 75 trang. Hỏi còn bao nhiêu trang sách Minh chưa + 1 HS Đọc đề bài. đọc. + HS cùng tóm tắt bài toán với - GV yêu cầu HS đọc đề bài. GV. - GV cùng HS tóm tắt: + Quyển sách: 148 trang. + Minh đã đọc: 75 trang. - HS làm việc nhóm 4. Thảo + Còn lại:....trang? luận và hoàn thành bài tập vào - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm phiếu bài tập nhóm. bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. Giải: Số trang sách Minh chưa đọc là: 148 – 75 = 73 (trang) Đáp số: 73 trang - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - HS ghi lại bài giải vào vở. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. 3. Vận dụng.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về số - HS chơi các nhân. liền trước, số liền sau trong phạm vi 100. + Ai nhanh, đúng được khen. + Số liền trước số 655 là số..... + Số liền trước số 655 là số 654 + Số liền sau số 107 là số....... + Số liền sau số 107 là số 108 + Số liền trước số 235 là số..... + Số liền trước số 235 là số234 + Số liền sau số 806 là số....... + Số liền sau số 806 là số 807 + Số liền trước số 923 là số..... + Số liền trước số 923 là số 922 + Số liền sau số 708 là số....... + Số liền sau số 708 là số 709 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------@@@--------------------------------- Tự nhiên và Xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 01: HỌ HÀNG NỘI, NGOẠI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được những việc làm thể hiện tình cảm , sự gắn bó của bạn Hà và bạn An với họ hàng nội, ngoại. - Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng, nội, ngoại. - Đưa ra được cách ứng xử thể hiện tình cảm, sự gắn bó với những người họ hàng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS nộp sản phẩm. - GV mời HS đưa sản phẩm đã làm (sơ đồ hộ hàng của em) đã học ở tiết trước để khởi động bài học. - lắng nghe nhận xét, rút kinh + GV nhận xét từng em, tuyên dương, khen nghiệm. thưởng cho những học sinh làm đẹp, đúng - GV Nhận xét, tuyên dương chung bài về nhà. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tình cảm, sự gắn bó của em với họ hàng nội, ngoại. (làm việc nhóm 4) - Một số học sinh trình bày. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng trao - Lớp thảo luận nhóm 4, đưa ra đổi, nói về những việc làm thể hiện tình cảm, sự kết quả trình bày: gắn bó của bạn Hà và bạn An với họ hàng nội, Hình 1: Bạn Hà gọi điện hỏi ngoại. thăm ông bà. - Mời các nhóm trình bày. Hình 2: Bạn An thăm dì bị ốm. Hình 3: Bạn Hà nhường phòng

