Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngân

docx 40 trang gialinh 30/01/2026 860
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_nga.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngân

  1. TUẦN 3 ******************* (Thực hiện từ 23/9/2024 đến 27/9/2024) Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: XÂY DỰNG LỚP HỌC THÂN THIỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Nắm được nội dung phong trào xây dựng lớp học thân thiện. Thể hiện tình cảm yêu quý trường lớp, thân thiện với thầy cô, bạn bè. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. + Thiết kế được biểu tượng trang trí lớp học thân thiện. - Có thái độ yêu quý và giữ gìn các góc, các khu vực trong lớp học. Có ý thức tự giác, tích cực tham gia xây dựng lớp học thân thiện. II. Đồ dùng dạy học: - SGK, SGV, tranh phóng to trong SGk minh họa cho câu chuyện về lớp học của bạn Linh. Phiếu thảo luận. Bút, bút màu, hồ dán,... - Sách giáo khoa, vở bài tập. Phần 1: Chào cờ Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: I. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Khám phá - Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào xây dựng lớp học thân thiện tới HS toàn trường, gồm các nội dung sau:
  2. + Mục đích phát động phong - HS lắng nghe một số việc làm để trào: Mỗi HS thực hiện những việc hướng ứng phong trào xây dựng lóp làm cụ thể để hưởng ứng phong trào học thân thiện xây dựng lớp học thân thiện, góp phần tạo dựng trường học thân thiện. + Gợi ý một số việc làm HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào: cư xử lễ phép, tôn trọng thầy cô giáo, ứng xử hoà đồng, thân thiệu với bạn bè; sẵn sàng giúp đỡ bạn bè, tích cực tham gia xây dựng bài, sắp xếp lớp học gọn gàng, đẹp mắt,... - Tổ chức cho HS xem tiểu phẩm về - HS ngồi ngay ngắn để xem tiểu chủ đề giữ gìn lớp học sạch đẹp. phẩm, cổ vũ các bạn - Nội dung của tiểu phẩm này là gì? - HS trả lời - Tiểu phẩm đã gửi đến chúng ta điều - HS trả lời gì? - Qua tiểu phẩm em đã rút ra được điều - HS trả lời gì cho bản thân? - GV nhận xét, bổ sung. - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong điều gì? bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . --------------------------------@@@--------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN BÀI ĐỌC 1: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC(T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
  3. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, VD: lòng tôi, nao nức, tựu trường, trong sáng, nảy nở, rụt rè,... (MB); nảy nở, mỉm cười, quang đãng, âu yếm, bỡ ngỡ,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài văn (Bài văn là những hồi tưởng đẹp của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt tới trường). - Biết các dấu hiệu để nhận ra đoạn văn trong bài văn. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết chia sẻ với cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật trong buổi đầu đi học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, đọc bài trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm đúng các dấu hiệu của đoạn văn. Nêu được nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài văn. - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng những kỉ niệm thiêng liêng của buổi đầu đi học qua bài văn. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS quan sát tranh, lắng nghe ý - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS nghĩa chủ điểm EM ĐÃ LỚN. về chuẩn bị của các về chủ điểm Em đã lớn. 1. Nói về ngày hôm nay + HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
  4. + So với năm học trước, em đã cao thêm, nặng thêm bao nhiêu? + Em đã biết làm gì để chăm sóc bản thân? + Em đã làm được những việc gì ở nhà? 2. Nhớ lại ngày em vào lớp Một: + Ai đưa em tới trường? + Em làm quen với thầy cô và các bạn như thế nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nghĩa cụm từ đối với câu văn dài. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3đoạn) + Đoạn 1 : Từ đầu đến quang đãng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hôm nay tôi đi học. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: lòng tôi, nao nức, tựu trường, nảy nở, rụt rè,... - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu: Hằng năm, / cứ vào cuối thu, / lá ngoài đường rụng nhiều / và trên không có những đám mây bàng bạc, / lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. Tôi quên thế nào được / những cảm giác trong sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi / như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. -1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc toàn bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
  5. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bài văn là lời kể của tác + Câu 1: Bài văn là lời của ai, nói về điều gì? giả(nhà văn Thanh Tịnh) kể về những kỉ niệm đẹp đẽ đáng nhớ của chính tác giả. + Mùa thu gợi cho tác giả nhớ + Câu 2: Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến những kỉ đến những kỉ niệm của buổi tựu niệm của buổi tựu trường đầu tiên? trường đầu tiên. + Cậu bé thấy con đường khác lạ, + Câu 3: Tâm trạng của cậu bé trên đường đến thấy cảnh vật xung quanh thay trường được diễn tả qua chi tiết nào? đổi vì lòng cậu đang có sự thay đổi lớn: hôm nay cậu đi học. + Những hình ảnh nói lên sự bỡ + Câu 4: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các học trò được thể ngỡ, rụt rè của đám học trò mới hiện qua những hình ảnh nào? tựu trường là: Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bươc21 nhẹ; Họ như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ, họ thèm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi rụt rè trong cảnh lạ. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV mời HS nêu nội dung bài. suy nghĩ của mình. - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các bạn học sinh trong ngày khai trường. 3. Hoạt động luyện tập 1. Dựa vào gợi ý ở phần đọc hiểu, hãy cho biết mỗi đoạn văn trong bài đọc nói về điều gì. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV yêu cầu HS đọc đề bài. và trả lời câu hỏi. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày: Đoạn 1: Mùa thu gợi cho tác giả - GV mời đại diện nhóm trình bày. nhớ đến những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên.
  6. Đoạn 2: Tâm trạng của tác giả (cậu học trò) trên đường đến trường. Đoạn 3: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các học trò mới. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Em dựa vào những dấu hiệu nào để nhận ra các đoạn văn trên? Chọn các ý đúng: a) Mỗi - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận đoạn văn nêu một ý. và trả lời câu hỏi. b) Mỗi đoạn văn kể về một nhân vật. c) Hết mỗi đoạn văn, tác giả đều xuống dòng. - Đại diện nhóm trình bày: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Đáp án đúng: A, C - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 -HS nhận xét. -HS lắng nghe. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV trình bày sơ đồ các đoạn văn (chiếu trên màn hình) để tóm tắt bài đọc: GV: Bài học hôm nay đã giúp các em nhận biết một đoạn văn. Mỗi đoạn văn nêu một ý của bài văn. Hết một đoạn văn, phải xuống dòng. 4. Vận dụng. - HS tham gia trò chơi để vận - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng kiến thức đã học vào thực dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh thông qua tiễn. trò chơi “Lật mảnh ghép”. - HS lắng nghe. - GV phổ biến luật chơi. -HS tham gia chơi trò chơi. - Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương
  7. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -----------------------------------@@@--------------------------- TOÁN Bài 07: BẢNG NHÂN 4( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 4 và thành lập bảng nhân 4 - Vận dụng bảng nhân 4 để tính nhẩm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” để khởi động bài học. + Trả lời: 3 x 4 = 12 + Câu 1: 3 x 4 = ? + Trả lời: 3 x 6 = 18 + Câu 2: 3 x 6 = ? + Trả lời: 3 x 8 = 24 + Câu 3: 3 x 8 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Hs quan sát tranh, nói với bạn bên cạnh về những điều quan sát được từ
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong sgk bức tranh: các bạn đang vui chơi ở được phóng to lên máy chiếu, nói với bạn về công viên, có 3 xe, mỗi xe có 4 bạn, nội dung bức tranh vậy có tất cả 12 bạn Hs trả lời: + lấy 4 + 4 + 4 = 12 Gv đặt câu hỏi: + 4 được lấy 3 lần + Để biết có tất cả bao nhiêu bạn con làm như 4 x 3 = 12 thế nào ? 4 x 4 = 16 + 4 được lấy mấy lần? + Nêu phép nhân - HS lắng nghe. + Nếu thêm 1 xe ô tô nữa thì ta có phép nhân nào? - GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 4 ( tiết 1) 2. Khám quá ( 15 phút) a/ Hướng dẫn Hs thành lập Bảng nhân 4 - HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm thẻ, mỗi thẻ có 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng Toán, rồi lần lượt nêu các phép nhân tương ứng Gv hướng dẫn hs thực hiện phép nhân 4 x 1 + Tay đặt 1 tấm thẻ , miệng nói: -HS làm theo mẫu 4 được lấy 1 lần. Ta có phép nhân 4 x 1 = 4 -Hs thực hiện: + Lần lượt, hs thực hiện các phép nhân: +Tay đặt 2 tấm thẻ 4 x 2; 4 x 3 miệng nói: 4 được lấy 2 lần. Ta có 4 x 2 = 4 + 4 = 8. Vậy ta có phép nhân 4 x 2 = 8 + Tay đặt 3 tấm thẻ miệng nói: 4 được lấy 3 lần Ta có 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12 Vậy ta có phép nhân 4 x 3 = 12
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS tìm kết quả của các phép -Hs thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết nhân còn lại quả của các phép nhân theo các cách 4 x 4 = ? + 4 x 8 = ? khác nhau: 4 x 5 = ? 4 x 9 = ? +Sử dụng thẻ chấm tròn 4 x 6 = ? 4 x 10 = ? + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 3 4 x 7 = ? Ta được kết quả của 4 x 4 ..... - GV Nhận xét, tuyên dương -Hs lắng nghe b,Gv giới thiệu bảng nhân 4 -Gv chiếu bảng nhân 4 lên bảng -Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 4 2 Hs ngồi cùng bàn đọc cho nhau -Gv yêu cầu hs đọc, chủ động ghi nhớ bảng nghe nhân 4 3. Luyện tập ( 10 phút) Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm? - 1 HS nêu: Tính nhẩm - GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS làm vào vở - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 4 và hoàn thành bài vào vở. 4 x 3= 12 4 x 1 = 4 4 x 8 = 32 4x 3= 4 x 1 = 4 x 8 = 4 x 9 = 36 4 x 2 = 8 4 x 5 = 20 4 x 9 = 4 x 2 = 4 x 5 = 4 x 6= 24 4 x 7 = 28 4 x 4 = 16 4 x 6 = 4 x 7 = 4 x 4 = 4 x 10 = 40 2 x 4 = 8 5 x 4= 20 4 x 10 = 2 x 4 = 5 x 4= -HS quan sát và nhận xét - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. ( 5 phút) - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức đã học vào thực tiễn. như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố - HS trả lời: bảng nhân 4 + Câu 1: 4 x 1 = 4 Câu 1: 4 x 1 = ? Câu 2: 4 x 6 = ? + Câu 2: 4 x 6 = 24 Câu 3: 4 x 3 = ? Câu 4: 4 x 9 = ? + Câu 3: 4 x 3 = 12 + Câu 4: 4 x 9 = 36 - HS nghe - Nhận xét, tuyên dương
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nhận xét tiết học 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------@@@----------------------------------------- BUỔI CHIỀU: Tự nhiên và Xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 03: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và thiệt hại có thể xảy ra khi cháy nhà. - Điều tra, phát hiện được những thứ (đồ dùng, vật dụng) có thể gây cháy trong nhà. - Thu thập được thông tin và nói với người lớn về cách sử dụng đồ dùng, vật dụng để phòng cháy. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS quan sát tranh - GV chiếu tranh sgk
  11. Hs trả lời theo suy nghĩ cá nhân + Trả lời: lửa cháy rất lớn, khói đen bốc lên nghi ngút. + GV nêu câu hỏi: Hãy nói về những gì em nhìn - HS lắng nghe. thấy trong hình? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Tìm hiểu một số nguyên nhân có thể dẫn đến cháy nhà. (làm việc chung cả lớp) - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài : - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. Nguyên nhân nào có thể dẫn đến - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó cháy nhà trong các hình dưới đây mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Cả lớp quan sát tranh và trả lời : + Hình 1: Bén lửa từ bếp ga. + Hình 2: Bàn là chưa tắt. + Hình 3: Chập điện từ ổ cắm. + Hình 4: Trẻ con nghịch lửa trong nhà. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Luyện tập: - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng trao bài và tiến hành thảo luận. đổi về: + Kể thêm một số nguyên nhân khác dẫn đến cháy nhà + Nêu những thiệt hại có thể xảy ra do cháy nhà - Đại diện các nhóm trình bày - Mời các nhóm trình bày. Một số nguyên nhân khác có thể dẫn đến cháy nhà mà em biết: + Cháy nhà do hút thuốc.
  12. + Cháy nhà cho đốt nến, diêm, hương. + Cháy nhà do các hóa chất như xăng, dầu, gas, Những thiệt hại có thể xảy ra do cháy nhà: + Nhà cửa bị cháy hết. + Tổn thất về tài sản. + Thiệt hại về tính mạng. - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Nguy hiểm đến những người - GV nhận xét chung, tuyên dương và cung cấp thêm cho HS một số thông tin, hình ảnh về hỏa xung quanh. hoạn xảy ra gần đây qua video - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - HS quan sát phiếu - GV giới thiệu Phiếu thu thập thông tin - Cùng trao đổi với HS về nội dung phiếu - HS cùng trao đổi về nội dung STT Những thứ có thể Một số thông tin về phiếu gây cháy trong cách phòng cháy nhà em 1 2 -Hs thảo luận nhóm 4, đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và hoàn bài và tiến hành thảo luận. thành Phiếu thu thập thông tin - Đại diện các nhóm trình bày - Mời các nhóm trình bày. ST Những Một số thông tin T thứ có về thể gây cách phòng cháy cháy trong nhà em 1 Bàn là - Tránh đặt bàn là gần các thiết bị điện, các vật, chất dễ bắt lửa.
  13. - Sử dụng cẩn thận trong suốt quá trình là quần áo. - Không để trẻ nhỏ sử dụng bàn là. 2 Máy - Tránh đặt máy sấy tóc sấy tóc gần các thiết bị điện, các - GV mời các nhóm khác nhận xét. vật, chất dễ bắt - GV yêu cầu HS về nhà nói với người lớn lửa. thông tin em đã tìm hiểu để phòng cháy nhà - Sử dụng xong, - GV nhận xét chung, tuyên dương tắt và cất máy sấy. - Không để trẻ nhỏ sử dụng máy sấy. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------@@@------------------------ CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
  14. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe câu hỏi và nối - GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi động tiếp nêu những hiểu biết của bài học. mình + GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các câu chuyện được nghe con biết đến những loại đèn + Trả lời: đèn đom đóm,, đèn nào dùng cho hoạt động học tập? dầu, nến, đèn điện... + HS trả lời theo hiểu biết của + Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào? mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân)
  15. - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng đèn + Bạn dùng để chiếu sáng giúp học để làm gì? cho việc đọc sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt + Học sinh nêu lý do và chọn + Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình 2(hình theo ý thích của mình vẽ sau) con chọn đèn nào? -Học sinh nêu nối tiếp + Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà - HS nhận xét ý kiến của bạn. em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng -Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn học Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2) Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được công dụng các bộ phận của đèn học - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn học? cầu bài và tiến hành thảo luận. Tên bộ Chụp đèn Công tác Dây - Đại diện các nhóm trình bày: phận nguồn +Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận Bóng đèn Thân đèn Đế đèn của đèn.
  16. Tên Chụp Công Dây + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy bộ đèn tác nguồn nêu và công dụng của từng bộ phận đó? phận Bóng Thân Đế đèn đèn đèn + Học sinh đọc thông tin gợi ý và nêu công dụng của từng bộ phận của đèn Tên Chụp Công Dây bộ đèn tác nguồn phận- Bảo Bặt và Nối - GV mời các nhóm khác nhận xét. Công vệ tắt đèn - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công tắc dụng bóng đèn học phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút xoay, đèn, với điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm ứng tập nguồn chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn chung điện bằng nút cảm ứng ánh - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: sáng Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó bóng và đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn giúp chống bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi mỏi mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn, thân đèn giúp mắt điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn, đế Bóng Thân Đế đèn giúp giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối đèn đèn đèn đèn học với nguồn điện để đèn hoạt động Phát Điều Giữ ra ánh chỉnh cho sáng hướng đèn chiếu đứng sáng vững của đèn - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập:
  17. Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên gọi các bộ phận của đèn học. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - Gvđưa ra một số mẫu đèn học khác nhau mời các cầu bài và tiến hành thảo luận. nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ phận và tác dụng, - Đại diện các nhóm trình bày cách dùng đèn học Miêu tả và nêu tên gọi từng bộ - Mời đại diện các nhóm trình bày phận của đèn học - Các nhóm nhận xét. Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Lớp chia thành các đội theo - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào yêu cầu GV. thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em biết. - HS lắng nghe luật chơi. - Cách chơi: - Học sinh tham gia chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các bộ phận của đèn học mà em biết. + HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều bộ phận hơn sẽ thắng cuộc - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ..................................................@@@............................................... ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM Bài 01: EM KHÁM PHÁ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Học sinh biết lựa chọn và giới thiệu cho các bạn biết một số danh lam thắng cảnh nổi tiếng của Việt Nam.
  18. - Biết bày tỏ quan điểm của bản thân về sự phát triển từng ngày của Việt Nam. - Thể hiện phẩm chất yêu nước qua hoạt động vẽ tranh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện tốt những nhiệm vụ trong viết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn được những cảnh đẹp để giới thiệu và sáng tạo trong vẽ tranh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua trình bày cảm xúc của mình. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu và lựa chọn cảnh đẹp để giới thiệu cho bạn, qua đó hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập trong giờ học. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. **Lồng ghép GDĐP Chủ đề 4. Nhà văn, nhà thơ tiêu biểu của Hà Tĩnh. Học sinh kể được một số nhà văn, nhà thơ tiêu biểu ở Hà Tĩnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe luạt chơi. - GV tổ chức trò chơi “Em yêu Việt nam) để khởi động bài học. - HS tham gia chơi trò chơi. + GV giới thiệu trò chơi: xuất hiện trên mà hình là 7 địa danh trên đất nước Việt Nam (Quảng Ninh, Hà Nội, Quảng Bình, Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh). HS sẽ tham gia chơi bằng cách tự chọn địa danh và giới thiệu 1 danh lam, thắng cảnh có ở địa danh đó cho cả lớp biết. Thời gian chơi khoảng 4- 5 phút. Hết thời gian thì trò cơi dừng lại. + GV nhận xét tuyên duông (khen thưởng nếu có) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cho những HS biết nhiều cảnh đẹp và có kĩ năng thuyết tình tốt. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập:
  19. Hoạt động 1: Em là hướng dẫn viên du lịch. - 1 HS nêu yêu cầu. (Làm việc nhóm 4) - Các nhóm tiến hành thảo luận: - GV mời HS nêu yêu cầu. + Lựa chọn danh lam, thắng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 lựa chọn một cảnh. danh lam thắng cảnh của đất nước mà trong nhóm + Lựa chọn những nội dung biết để giới thiệu trước lớp. thuyết trình. + Lựa chọn người thuyết trình. + Tổ chức thuyết trình thử trong nhóm,... - GV mời ban cán sự lớp làm ban giám khảo chấm - Các nhóm cử đại diện tham gia thi thuyết trình. thi theo thứ tự bốc thăm - Ban giám khảo làm thăm, các nóm bốc thăm để tham gia thi. + Chấm cảnh đẹp: 3 điểm. + Chấm nội dung thuyết trình: 3 điểm + Chấm khả năng thuyết trình: 3 điểm + Thời gian đảm bảo: 1 điểm - Nhóm nào đạt từ 8-10 điểm sẽ được khen thưởng - GV theo dõi, giam sát cuộc thi để tạo tính công bằng. - Đại diện nhóm được khen - GV tổng kết, trao thưởng. thưởng lên nhận thưởng Hoạt động 2: Em yêu quê hương đất nước, con người Việt Nam. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 lựa chọn 1 - Các nhóm tiến hànhchọn chủ đề trong 2 chủ đề để thảo luận và trình bày trước lớp: và thảo luận. + Việt Nam đang phát triển từng ngày. + Con người Việt Nam đáng quý biết bao. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Việt Nam đang phát triển từng ngày: Cuộc sống người dân ngày càng được nâng cao; mọi người được học tập, có nhiều cơ hội pát triển; nhiều công trình hiện đai được xây dựng,...
  20. Con người Việt Nam đáng quý biết bao: Luôn yêu nước, có tinh thần bất khuất đấu tranh chống giặc ngoại xâm; luôn nhớ ơn người đi trước; cần cù, chịu thương, chịu khó, hiếu học,... - Hoat động nhóm 2 ***Giáo dục địa phương: Khám phá về một số - Các nhóm nếu kết quả nhà văn, nhà thơ tiêu biểu của Hà tĩnh H: Trao đổi với bạn kể tên một số nhà văn nhà thơ người Hà Tĩnh mà em biết? - GV kết luận: - Giới thiệu một số nhà văn nhà thơ người Hà - Hs lắng nghe và nêu cảm Tĩnh cho học sinh xem như Đại thi hào Nguyễn nhận Du, Nhà văn Hoàng Ngọc Thạch, nhà thơ Xuân Diệu, Nhà thơ Nguyễn Công trứ,... 3. Vận dụng. - 1 HS đọc yêu cầu phần vận - GV mời HS nêu yêu cầu. dụng. - Cả lớp làm việc theo yêu cầu - Cả lớp làm việc cá nhân: của GV. + Em hãy vẽ tranh một trong các chủ đề sau: Vẽ Quốc kì; vẽ cảnh đẹp em thích hoặc vẽ con người Việt Nam mà em ngưỡng mộ. + Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn giới thiệu với bạn về Quốc kì, Quốc hiệu hoặc Quốc ca Việt Nam. - Tất cả HS nộp bài vẽ. + GV thu bài vẽ, chấm, khen thưởng. - 3-5 HS trình bày bài viết giới + Mời HS đọc bài viết giới thiệu về Quốc kì, Quốc thiệu về Quốc kì, Quốc hiệu hoặc hiệu hoặc Quốc ca Việt Nam. Quốc ca Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 24 tháng 9 năm 2024 BUỔI CHIỀU TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CÁ NHÂN Bài 2: Hướng dẫn các em đọc những truyện về lòng mẹ, tình cha, vòng tay yêu thương của ông bà, sự hiếu thảo của con cháu trong gia đình từ truyện xưa tích cũ hay đến truyện hiện thực  I/ MỤC TIÊU: