Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngân

docx 39 trang gialinh 30/01/2026 860
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_nga.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngân

  1. TUẦN 5.1 (Thực hiện từ 7//10/2024 đến 9/10/2024) ******************* Thứ hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA PHÁT ĐỘNG TÌM KIẾN TÀI NĂNG NHÍ I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận ra được những nét riêng của bản thân. Xác định, nêu được các sở thích của bản thân. Yêu quý, tự hào về nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác giải quyết các vấn đề được giao. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thực hiện kế hoạch hoạt động của cá nhân, tham gia tích cực hoạt động nhóm, biết cách sẻ chia và hỗ trợ bạn khác trong hoạt động. - Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu quý những nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Chuẩn bị một quả bóng nhỏ Tranh phóng to trong SGK trang 18 về câu chuyện của tiểu phẩm Ai cũng có nét riêng - HS: Sgk, vở bài tập, dụng cụ cần thiết III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: - Nhà trường triển khai một số hoạt động của chủ đề Khám phá bản thân và phát động phong trào Tìm kiếm tài năng nhí bằng cách: + Gv tuyên truyền, dán áp phích nêu ra - HS nghe phổ biến, hiểu được ý nghĩa ý nghĩa của phong trào: giúp HS tự tin hoạt động và đăng kí chuẩn bị tiết mục thể hiện bản thân, bộc lộ và phát triển tài của mình với GV năng của mình.
  2. - GV phân công mỗi lớp cùng nhau tổ - HS luyện tập, chuẩn bị tiết mục của chức và trình diễn tài năng của các bạn mình trong lớp và tiết hoạt trong tuần ( có thể là hát, múa, kịch, tiểu phẩm, nhảy, ảo thuật,....) - Mời thêm một số HS đã tham gia ở năm học trước chia sẻ trước toàn trường những kinh nghiệm và lưu ý khi tham gia cuộc thi. - GV tổ chức cuộc bỏ phiếu bầu đánh - HS còn lại chú ý trật tự, xem, cổ vũ giá xem tiết mục nào xuất sắt nhất để phần trình bày của các bạn khen thưởng/ cộng điểm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong điều gì? bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương HS - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . . ---------------------------@@@--------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM Bài 01: CON HEO ĐẤT (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ...)
  3. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và heo đất. - Phát triển năng lực văn học: + Nhận diện được bài văn xuôi kể chuyện. + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể con vật, từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động, ) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý đồ vật, con vật - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, kính trọng bố mẹ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng nếp sống tiết kiệm tiền bạc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS hát và vận động theo nhạc - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát “Con heo đất” - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - HS lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV HD HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến học cách tiết kiệm. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mua rô bốt.
  4. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu thương nó. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến rô bốt nữa - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 5: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - Luyện đọc từ khó: lưng nó, mát lạnh, nỡ làm, năm nỉ , - Gv nhận xét - HS luyện đọc theo đoạn * Gọi đọc nối tiếp đoạn lần 2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm - GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS, nhận xét các nhóm. - HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - 1-2 HS đọc đúng, đọc đúng lời nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Bạn nhỏ mong bố mua cho một con trả lời đầy đủ câu. rô bốt + Câu 1: Bạn nhỏ mong bố mua cho đồ chơi gì? + Bố mẹ của bạn hướng dẫn bạn dành + Câu 2: Bố mẹ hướng dẫn bạn nhỏ làm cách dụm / tiết kiệm tiền bằng con heo đất nào để mua được món đồ chơi đó? + Mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, mua sách, có chút tiền lẻ thừa ra, bạn lại + Câu 3: Bạn nhỏ dành dụm tiền như thế nào? được gửi heo giữ giúp. Tết, tiền được mừng tuổi, bạn cũng dành cho heo. + Vì bạn yêu quý con heo đất. Bạn + Câu 4: Vì sao cuối cùng, bạn nhỏ không thấy con heo dễ thương. muốn đập vỡ con heo đất? - HS trả lời theo ý hiểu - Mở rộng: Trong lớp mình có bạn nào có nuôi heo đất giống bạn nhỏ trong bài không? Em chăm heo bằng cách nào?
  5. - GV nhận xét - Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, chốt: Câu chuyện kể về tình - HS lắng nghe cảm gắn bó giữa bạn nhỏ với một đồ vật là con heo đất dễ thương giúp bạn giữ tiền tiết kiệm. - GV mời HS nhắc lại nội dung bài. - HS nhắc lại 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm trong truyện trên những từ chỉ các bộ phận của con heo đất. - HS đọc thầm yêu cầu bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc thầm lại bài tìm từ chỉ bộ - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 phận của heo đất theo nhóm đôi. - Đại diện trình bày. - GV mời đại diện nhóm trình bày. + Lưng, bụng, mũi. - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét - HS trả lời: Là từ chỉ sự vật, trả lời - Những từ lưng, bụng, mũi là từ chỉ gì? Trả cho câu hỏi cái gì? lời cho câu hỏi nào? - GV nhận xét tuyên dương. 2. Tìm từ chỉ các bộ phận của những đồ vật đựng tiền tiết kiệm dưới đây. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 4, thảo luận và - Yêu cầu HS quan sát, làm việc theo nhóm 4 trả lời câu hỏi. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp \ - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời HS trình bày. + Từ ngữ chỉ bộ phận của vật đựng tiền hình ngôi nhà: Mái, cửa, tường và tranh tường,... + Từ ngữ chỉ bộ phận của gấu trúc, của chó tiết kiệm, gồm: đầu, tai, mắt,
  6. miệng, mũi, cổ, lưng, bụng, chân, đuôi, khe bỏ tiền,... - GV mời HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Các từ chỉ bộ phận của đồ vật nói trên trả lời - HS trả lời: Trả lời cho câu hỏi cái cho câu hỏi nào? gì? - Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được. + Đôi mắt gấu rất đẹp. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng. - HS tham gia chơi - GV tổ chức trò chơi Ô của bí mật để tăng tính hấp dẫn của phần luyện đọc lại truyện. - GV HD cách chơi + HS luyện đọc theo phần yêu cầu + Khi các ô cửa mở hết , hiện ra hình ảnh minh của ô của mở. họa bài đọc hoặc hình các đồ vật để tiết kiệm tiền. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn HS đọc hay, diễn cảm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Em thích nhất hoạt động nào? - Nhắc nhở các em cần cần thực hành tiết kiệm - HS thực hiện tiền. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -----------------------------------@@@--------------------------- TOÁN Bài 12: Bảng nhân 9 – (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 9 và thành lập Bảng nhân 9 - Vận dụng Bảng nhân 9 để giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
  7. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học, ôn lại các bảng nhân đã - HS lắng nghe. học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 3: - HS đọc thầm bài và làm bài theo nhóm - Yêu cầu HS đọc bài và làm bài đôi ? ? ? = ? ? ? ? = ? - HS chia sẻ cách làm:
  8. - Yêu cầu HS chia sẻ + Mỗi nhóm có 9 con gà, vậy 4 nhóm có 36 con gà, ta có phép nhân: 9 x 4 = 36 + Mỗi nhóm có 9 con cá, vậy 3 nhóm có 27 con cá, ta có phép nhân: 9 x 3 = 27 - GV nhận xét - HS đọc thầm yêu cầu Bài 4: - HS lắng nghe luật chơi và thực hiện - GV tổ chức trò chơi: Một bạn quay kim đồng hồ, các thành viên còn lại sẽ giơ thẻ giành quyền trả lời. HS nào giành được nhiều lượt và trả lời đúng thì sẽ được tặng sticker. - HS lắng nghe - GV nhận xét - HS đọc yêu cầu bài Bài 5: (29) a, Yêu cầu HS đọc bài - HS thảo luận tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu - HS làm bài bài và làm bài. Bài giải Số quả dâu tây để trang trí 10 chiếc bánh là: 9 x 10 = 90 (quả) Đáp số: 90 quả 3. Vận dụng. - HS nêu yêu cầu bài 5 ý b. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 ý b + Các nhóm làm việc, lần lượt từng thành - GV chia nhóm và làm việc theo nhóm 4 viên nêu tình huống, các thành viên còn lại nêu cách giải. - HS đại diện trình bày - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
  9. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------@@@----------------------------------------- BUỔI CHIỀU: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: họ hàng nội, ngoại; một số ngày kỉ niệm, sự kiện của gia đình. - Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Hoạt động 1. Giới thiệu về họ hàng nội, ngoại và sự kiện của gia đình. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
  10. - GV mời HS đọc yêu cầu 1; 2 của bài Ôn tập chủ đề Gia đình. - HS thực hiện yêu cầu 1;2 vào - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện yêu cầu VBT. 1;2 vào VBT. + Họ và tên. + Họ nội hay họ ngoại. + Cách xưng hô. + Nghề nghiệp. + Sở thích. ... - HS chia nhóm theo sự phân - GV chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS, tổ chức cho HS công của GV. thảo luận nhóm. - HS lắng nghe yêu cầu thảo + Nội dung thảo luận: Từng HS giới thiệu với các luận. bạn trong nhóm về họ hàng nội, ngoại và sự kiện của gia đình theo kết quả làm các câu 1,2 của bài Ôn tập chủ đề Gia đình trong VBT. - HS trình bày theo các nội dung: - Gọi các nhóm trình bày. + Giới thiệu về họ hàng nội, ngoại (theo yêu cầu 1; 2 đã thực hiện). + Chọn và giới thiệu về một sự kiện trong gia đình em: Đó là sự kiện gì? Sự kiện đó diễn ra khi nào và ở đâu? Những ai tham gia sự kiện đó? Có những hoạt động nào diễn ra trong sự kiện đó? Cảm xúc của mọi người tham gia sự kiện đó như thế nào? - Các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung (nếu có) theo các tiêu chí: chia sẻ nhiều thông tin, có tranh, ảnh minh họa, trình bày rõ ràng, lưu - HS bình chọn. loát và truyền cảm,... - HS lắng nghe, theo dõi. - Bình chọn những HS giới thiệu ấn tượng. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - HS nêu ý kiến.
  11. - Những việc em đã làm để thể hiện tình yêu thương đối với gia đình của mình? - Hs theo dõi. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------@@@------------------------ CÔNG NGHỆ Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  12. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe. - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS đọc và giải câu đố để khởi động bài hoc. Có cánh không biết bay Chỉ quay như chong chóng Làn gió xua cái nóng Mất điện là hết quay - Thảo luận nhóm đôi. (Là cái gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán - Đại diện các nhóm trình bày. về đáp án. (Đáp án: Quạt điện) - Mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm việc nhóm) - Học sinh đọc yêu cầu bài và trình - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. bày: Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Bạn nhỏ dùng quạt điện để quạt cho + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ bớt nóng. đang sử dụng quạt điện để làm gì? - Học sinh thảo luận nhóm và trình - GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. bày: GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt
  13. bàn, quạt treo tường. Sau đó cho HS thảo Đáp án: Quạt hộp - d, quạt trần - a, luận nhóm 2 và trình bày kết quả. quạt bàn - b, quạt treo tường - c. + Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương ứng với mỗi loại quạt trong hình 2. (GV có thể sưu tầm thêm một số loại quạt điện khác) + Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại + HS trả lời. quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại quạt điện trong gia đình. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 *Kết luận: Quạt điện tạo ra gió, giúp làm mát. Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho không gian phòng khách (phòng ăn, phòng ngủ, thêm sang trọng. Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của quạt điện. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với của bài và tiến hành thảo luận. các bộ phận quạt điện như trong hình: cánh quạt, lồng quạt, hộp động cơ, tuốc năng, thân quạt, các nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng của - Đại diện các nhóm trình bày: quạt điện theo bảng dưới đây: Đáp án: cánh quạt - 2, lồng quạt - 1, hộp động cơ - 6, tuốc năng - 5, thân
  14. quạt - 7, các nút điều khiển - 3, đế quạt - 4, dây nguồn - 8. + Bật tắt và điều chỉnh tốc độ quay của + Những mô tả nào sau đây tương ứng với bộ cánh quạt: các nút điều khiển phận nào của quạt điện? + Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng: lồng quạt + Chứa động cơ quạt: hộp động cơ + Tạo ra gió: cánh quạt + Nối quạt với nguồn điện: dây nguồn + Giữ cho quạt đứng vững: đế quạt + Giúp thay đổi hướng gió: tuốc năng + Đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt: thân quạt - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: *Kết luận: Quạt điện thường có những bộ phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió; lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động cơ của quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển) giúp thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt; các nút điều khiển (bộ phận điều khiển) để bật, tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt; chân đế giúp cho quạt đứng vững; dây nguồn nối với nguồn điện. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên một số bộ phận chính của một chiếc quạt điện. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu - GV mời các nhóm quan sát một số chiếc bài và tiến hành thảo luận. quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực
  15. tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên những chiếc quạt điện. - Đại diện các nhóm trình bày những + Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ sản phẩm công nghệ và đối tượng tự phận chính của một chiếc quạt điện? nhiên mà nhóm vừa quan sát được. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. *Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều khiển từ xa. - HS lắng nghe. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3. * Kết luận: Quạt điện thường có những bộ phận chính như: hộp động cơ, cánh quạt, thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều khiển và dây nguồn. 4. Vận dụng. - HS đọc bài mở rộng. - GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt điện” để củng cố bài học. Quay tít ngày đêm chẳng nghỉ ngơi Xua tan nóng nực giúp cho đời Không lo mỏi cánh, mòn bi trục Chỉ muốn bình tâm, rạng nụ cười. Nâng giấc ngủ sâu khi dưỡng sức Đắp bồi sinh lực lúc trời oi Nhắc ai bảo dưỡng, tra dầu mỡ Đừng để quạt hư bảo quạt tồi. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ, bài hát viết về cái quạt điện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------@@@------------------------------- ĐẠO ĐỨC
  16. CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM Bài 02: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - HS lựa chọn và xác định được hành vi đúng thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước. - Tự hào được là người Việt Nam. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thể hiện sự trân trọng, tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Tự tìm hiểu thêm về truyền thống văn hóa, lịch sử của Việt Nam. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước thể hiện qua việc trân trọng và tự hào về truyền thống văn hóa, lịch sử Việt Nam. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi; về truyền thống văn hóa, lịch sử Việt Nam. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Lồng ghép giáo dục Lý tưởng CM- Đ đức LS: - Thực hiện được hành vi, việc làm thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam: nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca; yêu quý, bảo vệ thiên nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Tự hào được là người Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS xem Video.
  17. - GV cho HS xem một đoạn phim thể hiện tình yêu + HS nêu nhận xét về những thiên nhiên, đất nước. hành vi thể hiện tình yêu thiên + GV mời HS nêu nhận xét về những cảnh đẹp đó. nhiên đất nước. + 3-4 HS giới thiệu thêm. + GV mời HS giới thiệu thêm một số hành vi thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước mà em biết. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Những việc làm thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS nêu yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 2 HS đọc thông tin: Anh Kim - GV mời HS mở SGK trang 13, đọc thông tin về Đồng-Người anh hùng nhỏ tuổi. Anh Kim Đồng - Người anh hùng nhỏ tuổi. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời 2 câu hỏi sau: - Đại diện các nhóm phát biểu. - GV mời các nhóm phát biểu. + Tình yêu Tổ quốc của Kim a) Tình yêu Tổ quốc của anh Kim Đồng được thể Đồng được thể hiện qua hành hiện qua hành động nào? động: sau khi Kim Đồng làm nhiệm vụ dẫn cán bộ vào căn cứ, anh đã phát hiện ra địch phục kích chờ bắt các cán bộ. Vì vậy, anh đã cử đồng đội về báo cáo các đồng chí cán bộ, còn anh thì đánh lạc hướng địch *Giáo dục Lý tưởng CM-Đạo đức lối sống b) Em và các bạn cần làm gì để thể hiện tình yêu - Thảo luận nhóm 4: Tổ quốc? + Để thể hiện tình yêu Tổ quốc, em cần học tập chăm chỉ, ngoan ngoãn, hăng say, tích cực tham gia các hành động có ý nghĩa tốt
  18. - GV mời nhóm khác nhận xét. đẹp về đất nước, yêu đất nước và con người. - GV nhận xét kết luận + Nghiêm trang khi chào cờ + làm nhiều việc tốt xây dựng quê hương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời nhóm bạn. + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống lịch sử, văn hóa của Việt Nam. (làm việc nhóm 4). - 1 HS nêu yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm thảo luận, trao đổi và - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, quan sát và trả trình bày: lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh thể hiện sự a) Các bạn trong tranh thể hiện sự trân trọng, tự hào trân trọng, tự hào về truyền về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước ta thống lịch sử, văn hóa của đất như thế nào? nước ta: tập trung, chăm chú lắng nghe cô hướng dẫn viên giới thiệu về di tích lịch sử; dành lời khen về công lao của ông cha ta ngày xưa, bày tỏ sự mong muốn tham gia các lễ hội của đất nước. b) Kể thêm các việc làm thể hiện sự trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của Việt + HS kể thêm: truyền thống nhân Nam? nghĩa, truyền thống hiếu học, truyền thống cần cù, chăm chỉ; các tập tục văn hóa tốt đẹp như
  19. gói bánh chưng, bánh giầy; các loại hình nghệ thuật dân tộc như - GV mời các nhóm trình bày. tuồng, chèo,... - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm trình bày: - Các nhóm khác khác nhận xét, - GV nhận xét tuyên dương nhóm có kết quả tốt và bổ sung. nhấn mạnh. Để phát huy được những truyền thống + HS lắng nghe. tốt đẹp đó không thể thiếu được sự phát triển và không ngừng học tập nghiên cứu của các em, để đất nước ngày càng vững mạnh hơn. 3. Vận dụng. - HS cùng xem Video. - GV sử dụng video “Việt nam Tổ quốc của chúng ta” để HS quan sát và tìm hiểu thêm về đất nước, về sự phát triển trong giai đoạn hiện nay. - Cùng trao đổi, chia sẻ với GV + GV và HS cùng trao đổi về sự phát triển của đất những hiểu biết của mình về sự nước qua video. phát triển đất nước. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ..................................................@@@............................................... Thứ ba, ngày 8 tháng 10 năm 2024 BUỔI CHIỀU TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CẶP ĐỘI Bài : Đọc những sách truyện nói về mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng xung quanh ta I. MỤC TIÊU:
  20. 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ hơn tình làng nghĩa xóm. Cách sống “ Mình vì mọi người, mọi người vì mình” là lẽ phải mà mọi người ai cũng phát huy và rèn luyện. 2. Kỹ năng: HS biết nhận thức và hành động vì môi trường sống chung. 3. Thái độ: Giúp HS biết sống bao dung và thông cảm với những người xung quanh mình. II.CHUẨN BỊ: * Địa điểm: Thư viện trường * Giáo viên: Các thẻ viết sẵn: 1. Bán anh em xa, mua láng giềng gần. 2. Cháy nhà hàng xóm, bình chân như vại. 3. Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau. 4. Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn 5.Con người muốn sống con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh em. * Truyện : 100 truyện dành cho bé trai III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.TRƯỚC KHI ĐỌC: ( 5’) * Hoạt động khởi động: - Mục tiêu: Thi đua phân loại các câu sau theo câu có nghĩa vì cá nhân, vì cộng HT: Nhóm. đồng. -Cách tiến hành: + Nêu yêu cầu - Cá nhân tự nhận biểu tượng và thành 4 nhóm thực hiện. - Mỗi nhóm nhanh chóng phân loại và đính trên bảng cài theo yêu cầu. - Nhóm nào xong trước sẽ được tuyên - Giới thiệu một số truyện xoay quanh dương. chủ điểm cộng đồng. - Lắng nghe và quan sát. 2. TRONG KHI ĐỌC: (20’) * Hoạt động : Đọc sách - Mục tiêu: Nắm được nội dung câu HT: Đọc cặp đôi chuyện