Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_lop_12_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 8 Thứ năm ngày 23 tháng 10 năm 2023 ĐẠO ĐỨC Chủ đề 3: TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH Bài 4: EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH (Soạn bài dạy lớp 1C,1D) I. Yêu cầu cần đạt: Qua bài học giúp học sinh: - Em nhận biết được vì sao cần tự giác làm việc của mình. - Em biết được ý nghĩa của việc tự giác làm việc của bản thân. *Rèn HS năng thực hiện các hành động tự giác của bản thân trong cuộc sống. *Rèn phẩm chất yêu quý công việc mình đang làm. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh SGK phóng to, (đóng vai kể chuyện) - Học sinh: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học A. Kết nối: + Hãy kể những việc em đã làm giúp + Quét nhà, tưới cây, gấp quần áo, . bố mẹ khi ở nhà? - Nhận xét, chốt B. Hình thành kiến thức mới. 1. Khởi động - Yêu cầu HS quan sát tranh + Bạn nam đang đánh răng. + Trong tranh vẽ bạn nam đang làm gì? + Buổi tối. + Bạn đánh răng vào lúc nào? - GV nx chốt tranh 1: Buổi tối trước khi đi ngủ bạn nam trong tranh đánh răng. + Buổi sáng và sau khi ăn cơm xong. + Ngoài đánh răng buổi tối chúng ta cần đánh răng những lúc nào? + Giữ vệ sinh, tránh bị sâu răng + Vì sao chúng ta cần phải đánh răng? + Tự mình đánh răng. + Bạn tự mình đánh răng hay cần sự hỗ trợ của ai? + Vẽ bạn nam đang tự ăn cơm. + Tranh 2 vẽ bạn đang làm gì? + Vẽ bạn đang tự mặc quần áo. + Tranh 3 vẽ bạn đang làm gì? + Vẽ bạn đang tự tắm + Tranh 4 vẽ bạn đang làm gì? + Các bạn trong tranh tự mình làm hay HS vỗ tay. cần sự giúp đỡ của ai không? - Ở lớp chúng ta những bạn nào có thể tự làm được giống như bạn trong tranh 1
- thì hãy vỗ tay thật to nhé. + HS kể: quét nhà, xếp quần áo, xếp ghế + Em còn có thể tự làm được những + Cảm thấy vui việc nào nữa không? + Khi làm những việc đó em cảm thấy thế nào? - Nhận xét tuyên dương HS - Giới thiệu bài và ghi đầu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Em hãy kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi - GV cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi + Bức tranh vẽ gì? + vẽ 1 chú lợn con đang nằm ngủ trên giường , - Nhận xét lợn mẹ mở cửa đi vào? + Em hãy dự đoán xem lợn mẹ mở cửa + Gọi lợn con dậy. đi vào làm gì? - GV nhận xét, chốt đúng rồi lợn mẹ + kHÔNG mở cửa đi vào và nói: Con ơi, dậy đi học nào! - Yêu cầu HS nhắc lại lời nói của lợn mẹ. - Con ơi, dậy đi học nào! -GV kể nội dung tranh 1 : Vào một buổi sáng lợn vẫn đang say sưa nằm ngủ trên giường thì lợn mẹ mở cửa đi vào và gọi Con ơi, dậy đi học nào! - 1-2 HS kể lại nội dung tranh 1. +Tranh 2 vẽ gì? + Vẽ lợn mẹ và lợn con. + Lợn con đang làm gì? + Lợn con đang mặc áo. + Lơn con co tự mặc áo không? + Không. - GV nhận xét chốt: lợn con đã không tự mặc áo và nhờ đến mẹ, lợn con nói: + Mẹ mặc áo cho con nhé. Mẹ mặc áo cho con nhé! - Yêu cầu HS nhắc lại câu nói của lợn con - GV kể: Để chuẩn bị đi học lợn con - HS kể lại nội dung tranh 2 phải thay quần áo nhưng lợn con đã không tự mặc áo và nhờ đến mẹ, lợn + Vẽ cảnh lợn con đi học về , vẽ thỏ con đang con nói: Mẹ mặc áo cho con nhé! đứng ngoài cổng , lợn mẹ. + Tranh 3 vẽ gì? - Khi đi học vừa về đến nhà lợn nói: Con đi chơi đây! - HS nhắc lại lời nói của lơn con 2
- - Yêu cầu học sinh nhắc lại lời nói của lơn con. + chưa + Lợn mẹ đã đồng ý cho lợn con đi chơi chưa - GV kể: Vừa đi học về đến nhà thấy bạn thỏ đang đứng đợi ngoài cổng, lợn - HS kể lại nội dung tranh 3 con vội vàng bỏ cặp xuống ghế và nói với mẹ con đi chơi đây. Tranh 4 vẽ gì? + Vẽ cảnh lợn con đang đi chơi về, lợn mẹ đang + Vẻ mặt của lợn con và lợn mẹ như nghe điện thoại. thế nào? + Lợn con đang lo lắng, lợn mẹ vẻ mặt bất ngờ. + theo các con vì sao lợn con lại lo + Vì đi chơi về muộn .và nghe được cuộc điện lắng thoại giữa mẹ và cô giáo. - Đúng rồi các con ạ đi chơi mãi muộn mới về và lợn con nghe được cuộc điện thoại giữa mẹ và cô giáo: lợn mẹ nói: chào cô giáo, cô giáo nói: độ này lợn con còn hay mải chơi và cháu hay quên sách vở. - HS nêu. - YC HS nhắc lại lời nói của cô giáo và lợn mẹ. - GV kể toàn bộ câu chuyện. + Lợn con, lợn mẹ, thỏ con, cô giáo + Câu chuyện có mấy nhân vật ? - GV giới thiệu thêm: để dẫn dắt cho câu chuyện, ngoài lời nói của nhận vật Lợn con, lợn mẹ, thỏ con, cô giáo thì những lời kể khác là lời của người dẫn chuyện. - Yêu cầu HS đóng vai trong nhóm. - GV cho học sinh đóng vai. - Gọi nhóm khác nhận xét. - Gv nhận xét, tuyên dương HS kể tốt. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (thời gian 3 phút) trả lời các câu hỏi sau. + Không tự giác dậy, không tự giác mặc quần + Lợn con không tự giác làm việc gì? áo + Lợn con cảm thấy thế nào khi cô giáo + Cảm thấy . nói chuyện với mẹ? - HS chú ý. - Nhận xét chốt lại các hoạt động. C. Củng cố dặn dò: - HS theo dõi. 3
- - GV chốt hđ tuyên dương HS -HS nhớ việc về nhà. - Dặn dò HS chuẩn bị tiết 2 của bài. - GV nhận xét chung giờ học: IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ***************************************************************** ĐẠO ĐỨC Chủ đề: Quý trọng thời gian BÀI: NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( Soạn bài dạy lớp 2C,2D) I. Yêu cầu cần đat: Sau bài học, HS đạt được: - HS nêu được tác hại của việc không nhận lỗi, đổ lỗi cho người khác, bày tỏ được thái độ không đồng tình với việc không nhận lỗi, đổ lỗi cho người khác. - HS nêu được một số biểu hiện của việc nhận lỗi và sửa lỗi và cách thực hiện việc nhận lỗi, sửa lỗi. - HS nêu được vì sao cần nhận lỗi và sửa lỗi. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Rèn tính trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, thảo luận nhóm vào VBT, 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy, bút màu,.. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động : Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài học. - HS nghe - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hoa tàn, hoa nở, 4
- hoa rung rinh trước gió. - GV nêu cách chơi: - HS nghe, nắm rõ luật chơi + Khi quản trò hô: “Mắc lỗi”, người chơi cụp bàn tay lại, giống hình bông hoa tàn cánh. - HS tham gia chơi + Khi quản trò hô: “Nhận lỗi”, người chơi xòe bàn tay ra, giống hình bông hoa xòe cánh nở. + Khi quản trò hô: “Sửa lỗi”, người chơi rung rung bàn tay, giống hình bông hoa rung rinh trước gió. - Luật chơi: Người chơi nào làm động tác tay không đúng quy định đưa ra, sẽ bị xử phạt. Hình phạt có thể là hát múa, mô tả động tác cơ thể theo yêu cầu, để tạo không khí vui tươi cho lớp học. Hình phạt được thống nhất trước với toàn lớp. - GV nhận xét, đánh giá việc tham gia trò chơi của - HS lắng nghe HS, khen những HS có những phản ứng nhanh, chính xác. - GV giới thiệu bài học. - HS lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thơ và trả lời câu hỏi *Mục tiêu: HS nêu được tác hại của việc không nhận lỗi, đổ lỗi cho người khác, bày tỏ được thái độ không đồng tình với việc không nhận lỗi, đổ lỗi cho người - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm khá. - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời - GV cho HS đọc bài thơ “Bạn Cáo” các câu hỏi theo yêu cầu của GV - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, đọc bài thơ và thực hiện 2 yêu cầu sau: * Nhiệm vụ 1: Đọc bài thơ “Bạn Cáo” và trả lời các câu hỏi sau: + Chuyện gì xảy ra khi bạn Cáo và bạn Thỏ đang đọc truyện? + Bạn Cáo đã làm gì sau khi làm rách quyển truyện? + Em có đồng tình với việc làm của bạn Cáo không? Vì sao? * Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện của bạn 5
- theo các tiêu chí sau: + Đọc bài: to, rõ ràng. + Trả lời: rõ ràng, hợp lí. + Thái độ làm việc nhóm: tập trung, nghiêm túc. - GV quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết. - GV đại diện các nhóm HS trả lời, mời lớp nhận xét - GV đặt thêm một số câu hỏi mở rộng để khai thác kĩ vấn đề của bài học: + Trong câu chuyện trên, em thích bạn nào, không - 1 HS/ 1 câu hỏi, HS khác nhận thích bạn nào? Vì sao? xét, bổ sung + Theo em, bạn Thỏ sẽ cảm thấy như thế nào sau khi - 1HS/ 1 câu hỏi, HS khác nhận bị bạn Cáo đổ lỗi cho mình? xét, bổ sung + Nếu em là người chứng kiến sự việc đó, em sẽ nói hoặc làm gì khi ấy? Vì sao? + Em rút ra bài học gì từ câu chuyện trên? (Hoặc: Khi mắc lỗi, chúng ta nên làm gì? Vì sao?) - GV kết luận: Bạn Cáo mắc lỗi mà không dám nhận lỗi, còn đổ lỗi cho bạn Thỏ, việc làm đó là không tốt. Chúng ta không đồng tình với việc làm đó. Ai cũng có thể mắc lỗi nhưng quan trọng là phải biết nhận lỗi và sửa lỗi. Chúng ta ủng hộ, tha thứ cho những người - HS lắng nghe biết nhận lỗi, sửa lỗi và không đồng tình, ủng hộ những người mắc lỗi nhưng không biết nhận lỗi, sửa lỗi. - GV đánh giá hoạt động 1, chuyển sang hoạt động - HS lắng nghe tiếp theo Hoạt động 2: Tìm hiểu lời nói, việc làm thể hiện - HS hoạt động nhóm 4, thực việc nhận lỗi và sửa lỗi hiện các nhiệm vụ theo sự hướng Mục tiêu: dẫn của GV. HS nêu được một số biểu hiện của việc nhận lỗi và -Ví dụ: sửa lỗi và cách thực hiện việc nhận lỗi, sửa lỗi. Câu 1: - GV cho HS thảo luận nhóm 4, thực hiện 2 nhiệm vụ + Phương án 1: Cáo nói lời xin sau: lỗi Sóc (Mình xin lỗi vì đã làm *Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi: rách cuốn sách của cậu!) 6
- + Nếu em là bạn Cáo trong tình huống trên, em sẽ làm + Phương án 2: Cáo thể hiện gì? mong muốn được đền bù thiệt + Bạn Cáo nên nhận lỗi, sửa lỗi như thế nào? hại do lỗi lầm mình đã gây ra *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự hoạt động của (Mình có thể đền cho cậu một bạn theo tiêu chí sau: cuốn sách khác được không?) + Trình bày: Nói to, rõ ràng. + Phương án 3: Cáo bày tỏ mong + Nội dung: đầy đủ, hợp lí muốn được Sóc tha lỗi (Cậu có thể tha lỗi cho mình được không?) + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc. + Phương án 4: Cáo nói lời hứa - GV quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết. sẽ không tái phạm lại lỗi lầm nữa (Mình hứa lần sau sẽ cẩn thận hơn khi đọc để không làm rách sách) - Câu 2: Bạn Cáo nên nhận lỗi và sửa lỗi một cách chân thành. Cách nói lời xin lỗi chân thành: + Đứng ngay ngắn, mắt nhìn thẳng vào người nghe. + Nói lời xin lỗi một cách rõ ràng, từ tốn. + Không nên nói lời xin lỗi mà mặt lại quay đi nơi khác. + Không nên vừa nói xin lỗi vừa làm việc khác, hoặc vừa nói xin lỗi vừa chạy bỏ đi. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - 1-2 nhóm/ 1 câu hỏi, nhóm nhóm. khác nhận xét - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS khác nhận xét, bổ sung - GV tổng kết và kết luận: - HS lắng nghe + Kết luận: Khi mình mắc lỗi, mình nên thể hiện việc nhận lỗi và sửa lỗi một cách chân thành qua những việc làm cụ thể dưới đây: Nói lời xin lỗi chân thành, Sẵn sàng đền bù thiệt hại do lỗi lầm mình đã gây ra, 7
- Thể hiện mong muốn được người bị hại tha lỗi, Nói lời hứa và rút kinh nghiệm sẽ không phạm lại lỗi đã mắc phải. +Lời xin lỗi chân thành dễ dàng được chấp nhận, còn lời xin lỗi không chân thành sẽ khó lòng được người khác chấp nhận. - GV đánh giá hoạt động 2, chuyển sang hoạt động - HS lắng nghe tiếp theo. Hoạt động 3: Trao đổi vì sao cần nhận lỗi và sửa lỗi Mục tiêu: HS nêu được vì sao cần nhận lỗi và sửa lỗi. - GV cho HS thảo luận nhóm 2, thực hiện các nhiệm - HS thảo luận nhóm 2 theo sự vụ sau: hướng dẫn của GV: *Nhiệm vụ 1: Trả lời các câu hỏi sau: - Câu 1: + Việc bạn Cáo nhận lỗi và sửa lỗi có thể mang đến + Lợi ích 1: Được bạn bè tin yêu, điều gì? quý mến. + Theo em, bạn Cáo sẽ cảm thấy như thế nào sau khi + Lợi ích 2: Dễ được bạn tha lỗi nhận lỗi và sửa lỗi? hơn *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện của bạn + Lợi ích 3: Được mọi người theo các tiêu chí sau: khen ngợi, ủng hộ. + Trả lời: rõ ràng, hợp lí - Câu 2: Bạn Cáo sẽ cảm thấy + Thái độ làm việc nhóm: tập trung, nghiêm túc thoải mái hơn, không còn áy náy, - GV quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết. ăn năn, hối hận vì việc làm không đúng của mình. Bạn Cáo cũng sẽ vui hơn vì có được sự tha thứ, ngợi khen, ủng hộ từ mọi người xung quanh. - GV gọi đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, - GV kết luận: Mắc lỗi mà biết nhận lỗi và sửa lỗi là góp ý biểu hiện của người có phẩm chất, đức tính tốt. Ai - HS lắng nghe cũng có thể mắc lỗi và việc mắc lỗi, nhận lỗi và sửa 8
- lỗi cho thấy đó là một người thật thà, trung thực, dũng cảm, có trách nhiệm với việc làm của mình. Người đó xứng đáng nhận được tin yêu, tha thứ và ủng hộ. Bạn nào mắc lỗi mà biết nhận lỗi và sửa lỗi cũng cho thấy đó là một người bạn tốt, nên kết thân, chơi cùng. - GV đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp theo. - HS lắng nghe 3. Củng cố - dặn dò: Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học. - GV yêu cầu HS nêu nội dung tiết học. - 3 HS nêu - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: .. 9

