Kế hoạch bài dạy Khối 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Bích Liên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Bích Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_3_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_dinh_thi_bi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 TUẦN 6.2 Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiết 1+2 TIẾNG ANH ( Giáo viên chuyên trách) .............................*******............................... Tiết 3 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: NÉT RIÊNG CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận ra được những nét riêng của bản thân và các bạn. - Yêu quý những nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm ra những nét riêng của bản thân và các bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giới thiệu được những nét riêng đáng quý của bản thân cũng như của người khác - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những nét riêng của bản thân và các bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét riêng của bạn, biết lắng nghe những chia sẻ về nét riêng của bạn - Phẩm chất chăm chỉ: cố gắng phát huy những nét riêng đáng quý. - Phẩm chất trách nhiệm: tôn trọng yêu quý nét riêng của bản thân và của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Quốc tế thiếu nhi” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 + GV yêu cầu HS chia sẻ về nội dung bài hát. - HS chia sẻ với GV về nội dung bài hát: “ Là ngày đặc biệt mồng 1 tháng 6 quốc tế thiếu - GV Nhận xét, tuyên dương. nhi của cả nước” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1:Giới thiệu bản thân (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - HS thảo luận nhóm 4, giới thiệu + Các em sử dụng bức ảnh đã chuẩn bị để bản thân với các bạn trong nhóm. giới thiệu về bản thân với các bạn trong Ví dụ: Mình là Linh. Năm nay, nhóm. mình tám tuổi. Hiện tại, mình đang là học sinh lớp 3. Gia đình của mình có bốn thành viên là bố, mẹ, mình và em gái. Đây là bức ảnh bố đã chụp cho mình vào tháng trước. Lúc ấy mình có mái tóc ngắn, làn da hơi ngăm đen cho cái nắng mùa hè. Mình đã ôm quyển sách vì sở thích của tôi là đọc sách. Môn học mà tôi giỏi nhất là môn Toán. Ước mơ của tôi + Chia sẻ những điều mình thích nhất ở nét là trở thành một nhà khoa học. riêng của mỗi bạn. + Chia sẻ điều em thích về nét riêng của bạn: có thể về ngoại hình, tính cách hoặc những hay,điểm mạnh mà em học được ở bạn. Ví dụ: Màu tóc của bạn màu nâu sáng rất lạ, khác biệt với mọi - GV mời các nhóm khác nhận xét. người nhưng rất đẹp. Nó giúp cho - GV nhận xét chung, tuyên dương. mình nhận ra bạn ngay nếu bạn đi từ xa. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Khám phá nét riêng của em. (Làm việc cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu bài - GV đưa gợi ý yêu cầu HS thực hiện theo - HS tiến hành quan sát và thực gợi ý để giới thiệu về nét riêng của mình. hiện: + Dán ảnh hoặc viết tên em vào ô chính giữa. + Viết và trang trí sơ đồ các đặc điểm của em theo gợi ý: Ví dụ: + Tính cách: vui vẻ, hòa đồng, thân thiện. + Ngoại hình: Tóc ngắn, mắt đen, gầy. + Sở thích: Đọc sách, học toán, làm việc nhà. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nét riêng của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu học sinh về nhà giới - Học sinh tiếp nhận thông tin và thiệu những nét riêng của bản thân cũng yêu cầu để về nhà ứng dụng. như của các bạn cho gia đình của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................*******............................... Tiết 3 Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 GDTC ( Giáo viên chuyên trách) .............................*******............................... BUỔI CHIỀU: Tiết 1+2 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 4: HAI BÀN TAY EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng, trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần, thanh dễ sai như: ấp cạnh lòng, siêng năng, chải tóc, giăng giăng, . . . Ngắt nghỉ đứng sau mỗi dòng thơ và khổ thơ. - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài: ánh mai, siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ. ). Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: Hai bàn tay là bạn của em. Hai bàn tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và đáng yêu. - HTL 3 khổ thơ đầu. - Nhận biết từ so sánh, trường hợp ẩn từ so sánh. - Nhận biết được bài thơ 4 chữ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, đặc biệt là hình ảnh so sánh. 2. Năng lực chung - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng các bạn thảo luận nhóm): NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu; tìm đúng từ so sánh, những sự vật được so sánh với nhau). 3. Phẩm chất - Biết liên hệ nội dung bài thơ với bản thân để thêm yêu hai bàn tay xinh xắn, chăm chỉ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Giáo án, máy tính, ti vi. - HS: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 3, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho cả lớp nghe và cùng hát bài “ - HS cùng hát. Hai bàn tay của em” - Gọi 4 HS đọc 4 đoạn của bài Chú HS đọc và trả lời câu hỏi. gấu Mi- sa và trả lời câu hỏi. - Theo dõi nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giới thiệu-ghi bài: - HS nhắc tên bài: Hai bàn tay em. 2. Hình thành kiến thức mới: * HĐ 1: Đọc thành tiếng: Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - GV đọc mẫu bài Hai bàn tay em. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc. + Đọc nối tiếp dòng thơ: GV chỉ - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ. định HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ. GV - HS đọc cá nhân: ấp cạnh lòng, siêng phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn năng, chải tóc, giăng giăng, . . . nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nối tiếp khổ thơ: Nhắc nhở - 5 HS đọc 5 khổ thơ, lớp theo dõi và đọc các em ngắt nghỉ hơi ở dòng thơ và thầm theo. khổ thơ. Tay em đánh răng/ Răng trắng hoa nhài/ Tay em chải tóc/ Tóc ngời ánh mai.// + Đọc theo nhóm: GV YCHS đọc - Từng cặp HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ theo nhóm mỗi bạn đọc 1 khổ thơ. trong bài. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối - HS đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp ( cá tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn nhân) bạn đọc hay nhất. + Cho cả lớp đọc đồng thanh - Lớp đọc đồng thanh cả bài. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. * .HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH . - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH, cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ trả bài, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm lời CH theo nhóm đôi. đôi. - GV mời một số HS trả lời CH - Một số HS trả lời CH theo hình thức theo hình thức phỏng vấn. Mỗi phỏng vấn. VD: nhóm cử 1 đại diện tham gia đại + Câu 1: diện nhóm 1 đóng vai, phỏng vấn HS1: Hai bàn tay của bạn nhỏ đẹp như đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời thế nào? sau đó đổi vai. HS2: Hai bàn tay của bạn nhỏ đẹp như nụ hoa hồng. + Câu 2: HS2: Hai bàn tay thân thiết với bạn nhỏ như thế nào? HS1: Hai bàn tay ngủ cùng bạn nhỏ, một tay ấp lên má bạn, một tay ấp cạnh người bạn. + Câu 3: HS1: Hằng ngày, hai bàn tay làm những việc gì? Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 HS2: Hai bàn tay giúp bạn nhỏ đánh răng, học bài, viết chữ. + Câu 4: HS2: Khổ thơ nào cho biết bạn nhỏ rất yêu quý hai bàn tay của mình? HS 1: Khổ thơ 5 cho biết bạn nhỏ rất yêu quý hai bàn tay của mình: Có khi một mình / Nhìn tay thủ thỉ: / Em yêu em quý / Hai bàn tay em. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. + Bài thơ nói về gì ? - HS nêu : Hai bàn tay là bạn của em. Hai bàn tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và đáng yêu. - GV chốt lại và trình chiếu - HS nối tiếp nhắc. 3. Thực hành luyện tập: HĐ 3: Luyện tập - GV mời 1 HS đọc YC của bài tập - 1 HS đọc YC của bài tập 1. Lớp đọc 1 thầm theo. - YC HS trao đổi bài tập theo nhóm - HS trao đổi bài tập theo nhóm đôi. đôi. - Mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án kết hợp - HS lắng nghe. nêu 1 số câu hỏi để khắc sâu kt bài: BT1: Gạch dưới từ so sánh trong a. Hai bàn tay em các câu thơ: Như hoa đầu cành + Trong câu thơ này, những sự vật + Hai bàn tay được so sánh với hoa đầu nào được so sánh với nhau? cành. + Vì sao hai bàn tay được so sánh + Vì hai bàn tay của em nhỏ và xinh với hoa đầu cành? như một bông hoa. + Từ so sánh trong câu là gì? + Từ như. HS gạch chân từ như. - Tương tự như vậy với các câu b, c b. Trẻ em như búp trên cành. Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. + Trong câu thơ này, những sự vật + Trẻ em đi so sánh với búp trên cành. nào được so sánh với nhau? + Vì sao trẻ em được so sánh với + Vì trẻ em xinh xắn, tươi non, đáng búp trên cành? yêu, cần được chăm sóc như búp non trên cành. + Từ so sánh trong câu là gì? + Từ như. HS gạch chân từ như. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 c. Ông trăng như cái mâm vàng Mọc lên từ đáy đầm làng quê ta. + Trong câu thơ này, những sự vật + Ông trăng được so sánh với cái mâm nào được so sánh với nhau? vàng. + Vì sao ông trăng được so sánh + Vì ông trăng tròn như cái mâm và có với cái mâm vàng? màu vàng. + Từ so sánh trong câu là gì? + Từ như. HS gạch chân từ như. - GV mời 1 HS đọc YC của bài tập - 1 HS đọc YC của bài tập 1. Lớp đọc 1 thầm theo. - YC HS trao đổi bài tập theo nhóm - HS trao đổi bài tập theo nhóm đôi. đôi. - Mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án, chốt - HS lắng nghe. kiến thức: BT2: Trong các câu thơ sau, từ so a. Diều em – lưỡi liềm ( dấu gạch sánh được thay bằng dấu câu gì? ngang) Ai quên bỏ lại. Đêm hè, hoa nở cùng Sao Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh( dấu gạch ngang) - Trong trường hợp trên, từ so sánh - HS nghe. bị ẩn, thay bằng một dấu gạch ngang. HĐ4: Học thuộc lòng bài thơ: - Treo bảng phụ đã viết sẵn 3 khổ - HS đọc đồng thanh. thơ. HS đọc đồng thanh. GV xoá - - HS thi đọc thuộc 3 khổ thơ đầu với dần các từ, cụm từ, chỉ giữ lại các từ các hình thức: bàn, tổ, cá nhân. đầu dòng thơ (Hai - Như – Hoa - - Cuối cùng, cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ Cánh / Đêm - Hai – Hoa – Hoa / Tay thơ. – Răng - Tay - Tóc); sau đó giữ lại chỉ 3 chữ đầu của 3 khổ thơ. 4. Vận dụng: - YC 5 HS đọc lại 5khổ thơ trong - 5 HS đọc lại 5 khổ thơ trong bài. bài * Giáo dục: Biết yêu bản thân để - HS lắng nghe và thực hiện thêm yêu hai bàn tay xinh xắn, chăm chỉ. Về nhà học bài. Chuẩn bị bài : Bài - HS lắng nghe và về nhà chuẩn bị. góc sáng tạo . Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 -Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ...............................*******............................... Tiết 3 TOÁN Bài 18: BẢNG CHIA 4 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS ghi nhớ được bảng chia 4 , vận dụng làm được các bài tập 2,3,4,5. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 4 để giải quyết một số bài toán liên quan đến thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bảng con, vở ghi, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học, GV sẽ đưa ra các câu hỏi liên quan đến Bảng chia 4, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời A/B/C/D. HS chọn đáp án vào bảng con. - HS lắng nghe. - GV chiếu đáp án, nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 2. Luyện tập Bài 2. Tính (Làm việc theo cặp) - 1 HS đọc yêu cầu: Tính. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. a) 4 x 5 4 x 6 4 x 9 20 : 4 24 : 4 36 : 4 20 : 5 24 : 6 36 : 9 b) 12kg : 4 28mm : 4 40 l : 4 - HS nêu: - Để tìm kết quả của phép nhân, phép chia tương ứng + Tìm kết quả của phép nhân: ở cột 1 phần a) ta làm như thế nào? Lấy 5 tấm thẻ, mỗi tấm có 4 chấm tròn. Ta có tất cả 20 chấm tròn. Vậy: 4 x 5 = 20 + Tìm kết quả của phép chia ta có thể tiến hành bằng 2 cách: Cách 1: Lấy 20 chấm tròn, chia đều thành 4 phần, mỗi phần có 5 chấm tròn. Vậy: 20 : 4 = 5 Cách 2: Dựa vào phép nhân: 4 x 5 = 20 suy ra 20 : 4 = 5,... - HS theo dõi. - Cột 2 và cột 3 phần a) tương tự như cách tiến hành ở cột 1. - HS thực hiện theo hướng dẫn - Phần b) : GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia của GV, lưu ý đơn vị đo. với các số có đơn vị đo đã học. - HS làm bài, kiểm tra kết quả - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào vở. Đổi vở của bạn. cho bạn ngồi cạnh để kiểm tra kết quả. - HS theo dõi. - GV cùng HS chữa bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? - HS quan sát tranh. - GV cho HS quan sát tranh phần a). - 1 HS đọc bài toán. - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - HS ghi nhớ. - GV lưu ý cho HS: Đây là bài toán liên quan đến phép chia các thành phần đều nhau (chia đều). - HS thảo luận, làm bài. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, suy nghĩ và trao Có 24 quả cam, xếp đều vào 4 đổi về cách thực hiện bài toán. túi. Mỗi túi có 6 quả cam. Ta có phép chia 24 : 4 = 6. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - Gọi đại diện của các nhóm nêu kết quả của phép - Nhóm khác nhận xét. chia và câu trả lời của bài toán. - HS theo dõi. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS làm bài tương tự phần a) - GV chữa bài, chốt cách làm. Có 12 hàng ghế, xếp mỗi hàng - GV nhận xét, tuyên dương. 4 chiếc ghế. Số ghế đó đủ xếp - Cách tiến hành ở phần b) tương tự như phần a). thành 3 hàng. Ta có phép chia Lưu ý HS: Phần b) là bài toán liên quan đến phép 12 : 4 = 3. chia theo nhóm. - HS ghi nhớ. - GV chốt lại cách làm BT3. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Bác sĩ đưa cho Nam lọ thuốc có 20 viên. - 1 HS đọc bài toán. Bác dặn Nam mỗi ngày uống 4 viên. Hỏi Nam uống - HS nêu: Bác sĩ đưa cho Nam hết lọ thuốc đó trong mấy ngày? lọ thuốc có 20 viên. Bác dặn - GV gọi 1 HS đọc bài toán. Nam mỗi ngày uống 4 viên. - Bài toán hỏi: Hỏi Nam uống - Bài toán cho biết gì? hết lọ thuốc đó trong mấy ngày? - Bài toán hỏi gì? - Để biết Nam uống hết lọ thuốc đó trong mấy ngày, ta - Em hãy nêu cách làm bài toán? thực hiện phép chia. Bài giải Nam uống hết lọ thuốc đó trong - Yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở, 1 HS lên bảng số ngày là: trình bày bài giải. 20 : 4 = 5 (ngày) Đáp số: 5 ngày. - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 4 (Làm việc nhóm đôi) - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thực hiện. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - Yêu cầu HS suy nghĩ, nói cho bạn nghe về tình huống mình đã gặp trong thực tế cuộc sống có sử dụng bảng chia 4. - HS trình bày. - Mời 1 số HS trình bày trước lớp. VD: Lớp 3E có 28 học sinh, được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh. 28:4 = 7 - HS theo dõi, nhận xét. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. * Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại bảng chia 4, tìm thêm một số tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................*******............................... Thứ sáu ngày 18 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiết 1+2 TIẾNG ANH ( Giáo viên chuyên trách) .............................*******............................... Tiết 3 TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO CHUYỆN CỦA EM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Viết được đoạn văn hoặc bài thơ ngắn có nội dung rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp về đôi tay (hoặc đôi chân, đôi mắt, những chiếc răng, mái tóc,...) của mình và việc chăm sóc chúng, giữ chúng luôn sạch đẹp. 2. Năng lực chung Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - Năng lực văn học: Viết được đoạn văn hoặc bài thơ ngắn có hình ảnh, cảm xúc, suy nghĩ riêng. - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, Biết trang trí bài viết bằng tranh ảnh, sản phẩm cắt dán, sản phẩm thủ công,... 3. Phẩm chất - Có ý thức giữ gìn vệ sinh và phòng chống thương tích cho thân thể khoẻ mạnh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Giáo án, máy tính, ti vi. - HS: Giấy màu, bút màu, kéo, hồ dán, . . . . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát 1 bài hát bất kì - HS cùng hát. - Trả bài viết 2: GV trả bài viết HS -Viết đoạn văn kể chuyện nuôi heo đất đã làm tuần trước hoặc chuyện tiết kiệm điện, nước, thức ăn,... -Biểu dương những HS có câu văn, - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm đoạn văn hay. Nêu những điều HS cần rút kinh nghiệm. - Giới thiệu-ghi bài: - HS nhắc tên bài: Chuyện của em. 2. Hình thành kiến thức mới: HĐ 1: Viết về đôi tay (hoặc đôi chân, đôi mắt, những chiếc răng,...) của em. * Tìm hiểu đề (nhanh) - Cả lớp quan sát hình minh hoạ trong SGK, nghe 2 bạn tiếp nổi đọc nội dung của 2 hoạt động. - GV nhắc HS: Các em có thể viết - HS lắng nghe. về đôi tay, đôi chân, đôi mắt, những chiếc răng hoặc về việc em chăm sóc mái tóc của mình sao cho tóc luôn sạch đẹp, óng mượt,... + Em có thể chọn hình thức thể hiện là một đoạn văn, một bài thơ ngắn, trang nhật kí. Nhớ trang trí cho sản phẩm bằng ảnh, tranh cắt dán hoặc tranh - GV mời vài HS nói: Các em viết + HS có thể viết đoạn văn về một lần về chuyện gì? Viết theo kiểu bài đau răng hoặc đau mắt. Răng sưng đỏ, này. nhức), em phải nghỉ học để đến bệnh Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 viện, phòng khám,... Em ân hận ngày hay ăn đồ ngọt, lười đánh răng (hoặc vì hay nghịch đất, dụi tay bẩn lên + HS cũng có thể làm mấy dòng thơ vui về việc em đã tự nhổ răng sữa hoặc bố mẹ, bác sĩ,... nhổ cho chiếc răng sữa.../ viết một vài dòng thơ về đôi mắt 3. Thực hành luyện tập: * Làm bài: - HS đặt lên bàn những gì đã chuẩn bị. - HS viết bài. - Hướng dẫn, giúp đỡ HS yếu kém, khích lệ những HS viết bài. 4. Vận dụng: HĐ 2: Giới thiệu, bình chọn sản phẩm - Mời một vài HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc bài và giới thiệu. Cả lớp nhận và giới thiệu đoạn viết của mình. xét, bình chọn sản phẩm hay (giơ tay hoặc vỗ tay bình chọn) theo các tiêu chí. - GV nhận xét, bình chọn sản phẩm VD: Viết về một đoạn văn (gắn ảnh nụ hay (giơ tay hoặc vỗ tay bình chọn) cười xinh): theo các tiêu chí: Nói to, rõ, tự 1. Hôm nay, cô giáo khen em có hàm nhiên; nội dung rõ ràng, hấp dẫn; răng trắng, nụ cười xinh. Em vui quá! minh. hoạ, trang trí ấn tượng. Em về nhà khoe với bố mẹ. Bố mẹ đã Những sản phẩm nhận được tràng dạy em đánh răng mỗi sáng khi ngủ vỗ tay giòn giã nhất được đánh giá dậy và mỗi tối trước khi đi ngủ. Mẹ là “nhất”. còn dặn em: “Sau khi ăn kẹo cũng phải đánh răng cho sạch. Không nên ăn thức ăn lúc chúng quá nóng hoặc quá lạnh. Cần ăn chuối và táo cho răng trắng, khoẻ.”. Em rất biết ơn bố mẹ đã dạy em gìn giữ hàm răng trắng xinh. 2. VD về một bài thơ ngắn: Đôi mắt thân yêu của tớ Giúp tớ nhìn thấy mọi thứ, Giúp tớ đọc những cuốn sách hay. Tớ luôn rửa mắt mỗi ngày Để mắt lúc nào cũng sáng. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 * Giáo dục: Có ý thức giữ gìn vệ - HS lắng nghe và thực hiện sinh và phòng chống thương tích cho thân thể khoẻ mạnh. Về nhà học bài. Chuẩn bị bài : Bài 4 - HS lắng nghe và về nhà chuẩn bị. Mái ấm gia đình. Hướng dẫn HS tự đánh giá ở nhà. -Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ .............................*******............................... Tiết 4 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Sinh hoạt cuối tuần: LỰA CHỌN TÀI NĂNG CỦA LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Tự tin thể hiện được năng khiếu của bản thân thông qua hoạt động trình diễn tài năng. - Xây dựng mối quan hệ thân thiện, vui vẻ với bạn bè. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý những nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở video “Gottalent nhí”để khởi động bài - HS lắng nghe. học. - GV và HS trao đổi về nội dung video. - HS trả lời về nội dung video - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Ưu điểm: - 1 HS nêu lại nội dung. ................................ * Tồn tại ................................ - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh tr- ường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện nền nếp trong tuần. sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Lựa chọn tài năng của lớp (Làm việc theo tổ) * Trình diễn tài năng của em trước lớp. * Bình chọn tiết mục tham gia cuộc thi của trường. - Tổ trưởng điều hành thảo luận, - GV nêu yêu cầu: Mỗi tổ chọn một tiết mục biểu chọn ra tiết mục biểu diễn trước diễn trước lớp theo chủ đề tự chọn. (Ví dụ: múa, lớp. hát, nhảy hiện đại, ...) - Đại diện các tổ biểu diễn tài - GV theo dõi giúp đỡ các tổ làm việc. GV tạo năng trước lớp. không gian để HS biểu diễn trước lớp. - Cả lớp bình chọn. - Cả lớp bình chọn tiết mục tài năng ấn tượng nhất để tham gia cuộc thi của trường. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV hỗ trợ những HS tham gia tiết mục được chọn tập luyện thêm để sang tuần tham gia cuộc thi của trường. 4.Vận dụng. - Học sinh tiếp nhận thông tin và - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh chia sẻ yêu cầu để về nhà ứng dụng với với bố me và người thân về hoạt động tìm kiếm tài các thành viên trong gia đình. năng của lớp. + Chuẩn bị một bức ảnh cá nhân để chia sẻ với các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm bạn trong giờ học sau. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................*******............................... BUỔI CHIỀU: Tiết 1 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI XÃ HỘI CỦA TRƯỜNG HỌC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận xét được sự tham gia của HS trong một số hoạt động xã hội của trường học. - Làm được một số việc thiết thực, phù hợp để đóng góp cho hoạt động kết nối xã hội. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu trường lớp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mời HS nhắc lại Hoạt động kết nối với xã hội - HS nhắc lại. là gì? Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Sự tham gia của HS trong một số hoạt động xã hội của trường học - GV cho HS quan sát hình vẽ 1-5 SGK trang 27, yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Giới thiệu và nhận - HS quan sát hình vẽ, thảo luận. xét về sự tham gia của HS trong Ngày hội An toàn giao thông. - Đại diện một số nhóm trình - Gọi đại diện một số cặp trình bày kết quả thảo bày. luận trước lớp. VD: Các bạn trong hình vẽ rất nhiệt tình tham gia các hoạt động văn nghệ, lắng nghe cô công an giới thiệu về Luật An toàn giao thông, thực hiện ngồi sau xe máy đúng cách, giới thiệu tranh cổ độngt hực hiện ATGT, thi hùng biện về ATGT. - GV mời các cặp khác nhận xét. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2: Thực hành * Thảo luận nhóm: - Em đã tham gia những hoạt động nào trog Ngày - HS nêu ý kiến. hội An toàn giao thông ở trường? Hãy nói về một trong những hoạt động đó? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. 3. Luyện tập. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - GV mời HS đọc yêu cầu số 1 trang 28 SGK. - HS thảo luận nhóm 4 theo các - Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 4. gợi ý: Mỗi nhóm tự chọn một trong số những hoạt động + Tên hoạt động. kết nối với xã hội của nhà trường mà các em được + Ý nghĩa của hoạt động. tham gia và thảo luận về ý nghĩa của hoạt động đó. + Những việc em và các bạn đã Đồng thời nhận xét về sự tham gia của HS lớp tham gia. mình, nhóm mình trong hoạt động đó. + Nhận xét sự tham gia của các bạn. - Đại diện một số nhóm trình bày - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. kết quả thảo luận trước lớp. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - HS theo dõi. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - HS thực hiện. - GV tổ chức cho HS làm việc trên Phiếu tự đánh giá ở câu 5 VBT để tự đánh giá sự tham gia các hoạt động kết nối với xã hội của bản thân. - HS chia sẻ với bạn cùng bàn. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh. - 3-5 HS trình bày. - Gọi 1 số HS trình bày. - HS lắng nghe. - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương. - HS đọc lời con ong T28/SGK: - Yêu cầu HS đọc lời con ong trang 28 SGK. Chúng mình cùng tích cực tham gia các hoạt động kết nối với xã hội của trường học các bạn nhé! - HS theo dõi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................*******............................... Tiết 2 LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP: BẢNG CHIA 3, BẢNG CHIA 4 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 3 và thành lập được bảng chia 3. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 3 để tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên
- Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học: 2024-2025 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia chơi - Cho lớp chơi trò chơi “Vòng quay kì diệu” trả lời các câu hỏi liên quan đến bảng chia 3, 4. - HS ghi tên bài - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm 16 : 4 = 28 : = 7 : 4 = 2 - HS xác định yêu cầu đề. 24 : 4= 40 : = 10 : 4 = 9 - HS suy nghĩ thực hiện vào vở cá nhân. - Hai bạn cùng bàn thảo luận cặp đôi, trao đổi đáp án. - Các nhóm giơ tay trình bày kết quả -> GV chốt KT: Củng cố về bảng chia 4 Bài 2: Tính. 36 : 4 + 5 = 45 + 27 : 3 = 56 - 24 : 3 = 70 – 32 : 4 = - Tính - Nêu yêu cầu của đề bài? - HS làm bài, đổi chép vở kiểm tra - HS lên bảng chữa bài 36 : 4 + 5 = 9+5 45 + 27 : 3 =45 + 9 = 14 = 54 56 - 24 : 3 = 56 – 8 70 – 32 : 4 = 70 – 8 = 48 = 62 - GV bao quát giúp đỡ HS còn chậm tiến - GV nhận xét chữa bài. 3.Vận dụng Bài 3: Bà mai đi chợ mua 12 cái bánh. Bà chia đều số bánh đó cho các cháu của mình, mỗi cháu nhận được 3 cái bánh. Hỏi bà Mai có bao nhiêu người cháu? - Cho HS đọc đề - HS đọc đề, thảo luận. + Bài toán cho biết gì? - Bà mai đi chợ mua 12 cái bánh. Bà chia đều số bánh đó cho các cháu của mình, + Bài toán hỏi gì? mỗi cháu nhận được 3 cái bánh - Hỏi bà Mai có bao nhiêu người cháu? Kế hoạch bài dạy lớp 3C Giáo viên: Đinh Thị Bích Liên

