Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 TUẦN 14 (Thực hiện từ 9//12/2024 đến 13/12/2024) ******************* Thứ hai, ngày 9 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỂ CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được một số tấm gương người tốt, việc tốt trong cuộc sống xung quanh về việc giúp đỡ người gặp khó khăn. - HS có ý thức rèn luyện, phấn đấu để trở thành người sống có trách nhiệm với cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng nghi lễ chào cờ. ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV tổ chức cho đại diện học sinh các - Hs kể. lớp kể câu chuyện về tấm gương người tốt, việc tốt mà các em đã sưu tầm hoặc chứng kiến. - GV gọi hs tóm tắt lại câu chuyện của - HS trả lời bạn vừa kể? - Trong câu chuyện trên có những nhân - HS trả lời vật nào? - Nhân vật trong câu chuyện đã làm - HS trả lời được việc gì tốt? - Việc làm của nhân vật trong câu - HS trả lời chuyện đã mang lại những kết quả gì? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung. - Kết thúc hoạt động kể chuyện, GV - HS chia sẻ mời 2 đến 3 học sinh chia sẻ cảm nghĩ về những câu chuyện vừa nghe. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được trong thêm điều gì? bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . .. ---------------------------@@@--------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: CÙNG VUI CHƠI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (đẹp lắm, nắng vàng, khắp nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống, ...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trường; chơi thể thao cho khoẻ; chơi vui, học càng vui. - Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động( tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui vẻ, thoải mái của các bạn HS khi đang chơi đá cầu. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Biết giải nghĩa từ bằng từ có nghĩa giống nhau, biết đặt câu với từ chỉ hoạt động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, cùng bạn thảo luận nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ hoà đồng với các bạn khi chơi thể thao hoặc tham gia các hoạt động tập thể khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 1. Khởi động. - GV giới thiệu chủ điểm. - HS quan sát tranh, lắng nghe ý -Yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho nhau nghe nghĩa chủ điểm RÈN LUYỆN tên môn thể thao ở mỗi bức ảnh: THÂN THỂ. -HS nói tên môn thể thao: 1. Đua ngựa 4. Bóng rổ 2. Đua xe đạp 5. Bóng 3. Bắn súng chuyền 6. Nhảy cao + HS kể: bóng đá, cờ vua, bóng - Kể tên một số môn thể thao khác mà em biết? bàn, bóng ném, chạy vượt rào, đua xe đạp, nhảy ba bước,... - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến ta cùng chơi. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến quanh quanh. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến xuống đất. + Khổ 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: đẹp lắm, nắng vàng, khắp - HS đọc từ khó. nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống, - Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp. tiếp bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc khổ thơ theo nhóm 4. Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ: Ngày đẹp lắm / bạn ơi / Nắng vàng trải khắp nơi / Chim ca trong bóng lá / Ra sân / ta cùng chơi. // - GV nhận xét các nhóm. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các bạn nhỏ chơi đá cầu trong quang + Các bạn nhỏ chơi đá cầu trên sân cảnh như thế nào? trường, thời tiết đẹp, nắng vàng khắp nơi, chim hót trong bóng lá. + Câu 2: Bài thơ miêu tả quả cầu giấy bay lượn + Bài thơ miêu tả quả cầu giấy bay như thế nào? qua lại trên chân những người chơi, bay lên lộn xuống, đi từng vòng quanh quanh, nhìn rất vui mắt. + Vì sao quả cầu giấy “ đi từng vòng quanh + Vì những người chơi chuyền quanh” ? quả cầu giấy qua lại với nhau, quả cầu sẽ được di chuyển từ người này sang người khác tạo thành một vòng quanh. + Câu 3: Những câu thơ nào cho thấy các bạn nhỏ + Những câu thơ sau: “Anh nhìn đá cầu rất khéo léo? cho tinh mắt. Tôi đá thật dẻo chân. Cho cầu bay trên sân. Đừng để rơi xuống đất.” + Em hiểu “tinh mắt” , “dẻo chân” nghĩa là gì? + “Tinh mắt” nghĩa là phải nhìn rõ hướng bay của quả cầu; “dẻo chân” nghĩa là phải đưa chân thật nhanh và chính xác để đỡ và đá được quả cầu đi tiếp, không cho nó rơi xuống đất. + Câu 4: Em hiểu “Chơi vui học càng vui.” có + “Chơi vui học càng vui.” có nghĩa là gì? nghĩa là: Các trò chơi giúp học sinh học tập tốt hơn, vui hơn/ Chơi vui, khoẻ người thì học sẽ tốt hơn, - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV chốt: Khi đến trường, các HS không chỉ suy nghĩ của mình. học tập, mà còn vui chơi cùng nhau, luyện tập thể thao cùng nhau. Thông qua các trò chơi, các môn thể thao, các HS được rèn luyện sức khoẻ, đoàn kết, thân ái với nhau hơn, thêm yêu thích trường lớp và học tập tốt hơn. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm thêm tên các trò chơi và hoạt động thể thao có thể ghép với những từ sau: LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 a) Chơi:chơi cờ,.. b) Đánh:đánh cầu lông, - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 4 theo hình c) Đấu:đấu thức khăn trải bàn: Mỗi HS sẽ viết các từ thích hợp vào tờ giấy. HS võ, luân phiên quay vòng để viết tiếp các từ còn lại. d) Đua:đua - Đại diện nhóm trình bày: - GV yêuthuy cầuề n, HS đọc đề bài. + Chơi: chơi bóng, chơi ô ăn quan, - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4 chơi bịt mắt bắt dê,... + Đánh: đánh khăng, đánh bóng bàn,... + Đấu: đấu kiếm, đấu vật,... + Đua: đua xe đạp, đua ngựa, đua - GV mời đại diện nhóm trình bày. voi, đua mô-tô, đua xe lăn, ... - Đại diện các nhóm nhận xét. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài + mẫu. - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về một hoạt động vui - GV mời các nhóm nhận xét. chơi (thể thao) của em. - GV nhận xét tuyên dương. - Một số HS trình bày theo kết quả 2. Đặt câu nói về một hoạt động vui chơi (thể của mình thao) của em. - GV yêu cầu HS đọc đề bài + câu mẫu. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - GV mời HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: + Em đá bóng cùng các bạn vào cuối tuần. + Em chơi bịt mắt bắt dê cùng các bạn trong lớp vào giờ ra chơi. 4. Vận dụng. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát tranh 1 số hoạt động trong giờ - HS quan sát tranh. ra chơi. + Các bạn trong tranh chơi những trò chơi gì? + Trả lời các câu hỏi. + Những trò chơi nào dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác? - Nhắc nhở các em không nên chơi những trò chơi dễ gây nguy hiểm như bắn súng cao su, đánh quay, ném nhau,... Đồng thời cần lựa chọn địa điểm chơi an toàn. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................ ................................................................................................................................ -----------------------------------@@@--------------------------- TOÁN Bài 45: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: 100 + Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...? + Trả lời: 9 LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 + Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức sau (Làm việc cá nhân) - Y/c HS nêu yêu cầu bài tập -HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài. - HS quan sát bài tập,làm vào a) 948 – 429 + 479 b) 750 – 101 × 6 nháp. 3 HS làm bảng lớp. 424 : 2 × 3 100 : 2 : 5 a) 948 – 429 + 479 = 998 424 : 2 × 3 = 636 c) 998 – (302 + 685) b) 750 – 101 × 6 = 144 ( 421 – 19) × 2 100 : 2 : 5 = 10 c) 998 – (302 + 685) = 11 ( 421 – 19) × 2 = 804 - GV chữa bài, nhận xét- đánh giá. + HS khác nhận xét, bổ sung. - Khuyến khích HS nêu quy tắc tính giá trị biểu thức. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS nêu đề bài + HS làm bài vào nháp. 2 HS làm - GV cho HS làm bài. bảng lớp. (300 + 70) + 500 (178 + 214) + 86 (300 + 70) + 500 = 870 300 + (70 + 500) 178 + (214 + 86) 300 + (70 + 500) = 870 (178 + 214) + 86 = 478 178 + (214 + 86) = 478 - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. -HS trả lời: Giá trị của các biểu -Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng thức trong từng cột đều bằng cột ở phần a? nhau. -HS trả lời: Các biểu thức đều -Các biểu thức này có đặc điểm gì? chỉ chứa dấu cộng và đều có dấu ngoặc. -HS trả lời: Các số hạng trong - Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính các phép tính ở từng cột giống cùng cột? nhau. Vị trí dấu ngoặc của các phép tính trong cột khác nhau. - HS trả lời: Trong các biểu thức => Trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá trị chỉ chứa dấu cộng, giá trị của của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các biểu thức không thay đổi khi dấu ngoặc? thay đổi vị trí các dấu ngoặc. -HS tự nêu ví dụ. -GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức ở + Chẳng hạn: 123 + (45 +300) câu a. (123 + 45) +300 LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 -HS nêu: 123 + (45 +300) = 468 -Nêu kết quả của phép tính: 123 + (45 +300) -HS trả lời:(123 + 45)+300=468. - Ta có thể biết kết quả phép tính (123 + 45) +300 Vì trong các biểu thức chỉ chứa mà không cần thực hiện tính không? Bằng bao dấu cộng, giá trị của biểu thức nhiêu? Vì sao em biết? không thay đổi khi thay đổi vị trí các dấu ngoặc. + 1 HS đọc đề bài. Bài 3. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). + HS làm bài vào nháp. 2 HS làm - GV yêu cầu HS nêu đề bài bảng lớp. - GV cho HS làm bài. (2 × 6 ) × 4= 48 (2 × 6 ) × 4 (8 × 5) × 2 2 × (6 × 4) = 48 2 × (6 × 4) 8 × (5 × 2) (8 × 5) × 2= 80 8 × (5 × 2)= 80 -HS trả lời: Giá trị của các biểu - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. thức trong từng cột đều bằng -Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng nhau. cột ở phần a? -HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ chứa dấu nhân và đều có dấu -Các biểu thức này có đặc điểm gì? ngoặc. -HS trả lời: Các thừa số trong các phép tính ở từng cột giống nhau. - Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính Vị trí dấu ngoặc của các phép cùng cột? tính trong cột khác nhau. - HS trả lời: Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá trị của => Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá trị biểu thức không thay đổi khi của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các thay đổi vị trí các dấu ngoặc. dấu ngoặc? -HS tự nêu ví dụ. + Chẳng hạn: 3 × (4 × 5) -GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức ở (3 × 4 ) × 5 câu a. -HS nêu: 3 × (4 × 5)= 60 -HS trả lời: (3 × 4 ) × 5=60. -Nêu kết quả của phép tính: 3 × (4 × 5) Vì trong các biểu thức chỉ chứa - Ta có thể biết kết quả phép tính (3 × 4 ) × 5mà dấu nhân, giá trị của biểu thức không cần thực hiện tính không? Bằng bao nhiêu? không thay đổi khi thay đổi vị trí Vì sao em biết? các dấu ngoặc. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm kết - HS chơi các nhân. quả của các biểu thức + Ai nhanh, đúng được khen. + 40 + 80 : 4 = .... + 40 + 80 : 4 = 60 LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 + (3 × 3) × 2 = ... + (3 × 3) × 2 = 18 + 3 × ( 3 × 2) = ... + 3 × ( 3 × 2) = 16 + ( 5 + 3 ) × 2 = ... + ( 5 + 3 ) × 2 = 16 - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ -----------------------------------@@@----------------------------------------- BUỔI CHIỀU: TOÁN Bài 45: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 2 × 6 + 70 = .... + 2 × 6 + 70 = 82 + (4 × 2) × 2 = ... + (4 × 2) × 2 = 16 + 4 × ( 2 × 2) = ... + 4 × ( 2 × 2) = 16 + ( 61 - 46 ) : 3 = ... + ( 61 - 46 ) : 3 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 Bài 4. (Làm việc nhóm) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: Trong bình xăng của một ô tô đang có 40l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển, ô tô cần dùng hết 15l xăng. Đi từ bãi biển về quê, ô tô cần dùng hết 5l xăng. -HS trả lời: Bài toán hỏi: - Bài toán hỏi gì? a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết bao nhiêu lít xăng? b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê trong bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng? + Các nhóm làm bài vào phiếu - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. học tập: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Giải: a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết số lít xăng là: 15 + 5 = 20 (l) b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê trong bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là: 40 – 20 = 20 (l) Đáp số: a) 20l , b) 20l. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: (Làm việc cá nhân). a) + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS nêu đề bài -HS trả lời: Nhung hái được 60 - Bài toán cho biết gì? quả dâu tây. Xuân hái được 36 quả dâu tây. Hai bạn xếp đều số dâu tây đó vào 3 hộp. - Yêu cầu tìm phép tính đúng để - Bài toán hỏi gì? tìm số quả dâu tây trong mỗi hộp - HS nêu: Phép tính A đúng. Vì - HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải thích lí do? đề bài cho lấy tổng số dâu hai bạn xếp vào hộp. + HS làm bài tập vào vở. - GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập sau: b) Giải: Người ta xếp được số dây sữa là: LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các dây, mỗi 800 : 4 = 200 (dây) dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây sữa vào các thùng, Người ta xếp được số thùng sữa mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi người ta xếp được bao là: nhiêu thùng sữa? 200 : 5 = 40 (thùng) Đáp số: 40 thùng sữa. -HSNK giải được theo cách khác. Mỗi thùng xếp số hộp sữa là: 4 × 5 = 20 ( hộp) Người ta xếp được số thùng sữa là: 800 : 20 = 40 (thùng) Đáp số: 40 thùng sữa. - HS nộp vở bài tập. - HS lắng nghe. - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Chơi theo - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào tìm nhóm 4, tìm kết quả đúng: được kết quả đúng trong thời gian nhanh thì sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác + An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6 được thay thế. + Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16 + Nam là bạn có kết quả đúng. + Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19 - HS giải thích lí do. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh, đúng. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------@@@--------------------------------- CÔNG NGHỆ Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi HS trên đài phát thanh. - Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý muốn - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và 4 máy thu thanh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để - HS tham gia chơi khởi động khởi động bài học. - Đại diện 2 -3 HS lên thực hiện GV nêu: Kể tên một số chương trình phát thanh em sắp xếp và đọc nội dung đã được biết? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Sử dụng máy thu thanh. (làm việc cá nhân) - GV cho HS quan sát hình 4 SGK và cho biết - Học sinh quan sát, trình bày ý kiến các bước cần thực hiện khi sử dụng máy thu thanh - HS nêu – Hs bổ sung nhận xét. - GV HS nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS 4 em lên thực hiện cả lớp theo - Gv phát cho 4 HS 4 thẻ lên bảng thực hiện dõi, rút kinh nghiệm và cho HS nêu ghép 4 thẻ đúng theo các bước khi sử sử dụng lại các bước máy thu thanh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Bước 1: Bật công tác nguồn Bước 2: Điều chỉnh âm thanh to / nhỏ Bước 3: Chọn kênh phát thanh Bước 4: Tắt nguồn khi không sử dụng 3. Thực hành - Vận dụng: Hoạt động 2. Thực hành sử dụng máy thu thanh. (Làm việc nhóm) - GV phát 4 nhóm 4 máy thu thanh - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - Cho HS quan sát bảng mẫu trang 23 SGK 3 nêu yêu cầu. - Các nhóm thực hành - GV cho các nhóm thực hiện yêu cầu quan sát theo - HS trình lên bảng thưucj hiện Gv thao tác mẫu và thực hành sử dụng máy thu thao tác với máy thu thanh thực. thanh để chọn kênh phát thanh theo các bước đã nêu. - HS nhận xét nhận xét các - GV mời học sinh khác nhận xét. nhóm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chí sẻ thêm thông tin về nội dung một số chương trình phát thanh có trong bảng trang 23 để Hs hiểu rõ hơn kênh nào phù hợp, không phù hợp với lứa tuổi các em. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ . ----------------------------------@@@----------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được tên một số di tích – văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Biết đặt câu hỏi và thu thập về một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cacnh3 quan thiên nhiên ở địa phương. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *Lồng ghép GDĐP chủ đề 1 : Di tích lịch sử ở Hà Tĩnh *Nội dung: Nhận diện và Tìm hiểu di tích lịch sử ở Hà Tĩnh: Lồng ghép vào Hoạt động 2: Kể tên một số di tích lịch sử tiêu biểu ở Hà Tĩnh. Đọc các đoạn giới thiệu về di tích lịch sử ở Hà Tĩnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS kể tên một số địa điểm em từng - HS lắng nghe yêu cầu. đến tham quan. - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - Một vài HS chia sẻ trước lớp Một số địa điểm em đã từng đến tham quan: + Lăng Bác và bảo tàng Hồ Chí Minh. + Chùa Một Cột. + Bảo tàng Phòng không - Không quân. + Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam. + Côn Sơn - Kiếp Bạc. + Nhà tù Hỏa Lò. +Hồ Gươm - đền Ngọc Sơn - cầu Thê Húc. - GV hỗ trợ, củng cố câu trả lời của HS, tuyên - HS lắng nghe. dương nhưng em mạnh dạn, xung phong chia sẻ. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Khám phá di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở Việt Nam và ở địa phương. (Làm việc nhóm 4). - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chia HS thành nhóm 4, yêu cầu các em quan - HS thảo luận nhóm 4, quan sát sát từ hình 1-5 trang 53, 54 và thảo luận để trả lời từ hình 1-5 trang 53, 54 để trả lời các câu hỏi: các câu hỏi gợi ý: 1. Tìm hiểu một di tích lịch sự - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. + Hãy nói về một di tích lịch sử - văn hóa hoặc + HS1(Hình 1): Đây là Văn cảnh quan thiên nhiên của đất nước Việt Nam. Miếu-Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội. Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hà Nội. Là quần thể di tích đa dạng và phong phú hàng đầu của thành phố Hà Nội. Nơi đây thờ Khổng Tử và thầy giáo Chu Văn An. Quốc Tử Giám được coi là trường đại học đầu LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 tiên của Việt Nam. Mỗi dịp Tết đến Xuân về, mọi người thường lên đây để xin chữ đầu năm với mong muốn mình trong năm mới sẽ học hành đỗ đạt và giỏi giang hơn. + HS2(Hình 2): Phố cổ Hội An, Quảng Nam. Là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam. Đây là nơi lưu giữ được gần như nguyên vẹn với hơn 1000 di tích kiến trúc từ phố xá, nhà cửa, hội quán, đình, chùa, miếu, nhà thờ tộc, giếng cổ đến các món ăn truyền thống. Ngày 4 tháng 12, UNESCO đã công nhận đô thị cổ Hội An là một di sản văn hóa thế giới. + HS 3(Hình 3): Bến nhà Rồng, Thành phố Hồ Chí Minh hay còn gọi là bảo tàng Hồ Chí Minh. Ngày 5/7/1911, Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước tại bến nhà Rồng. Nơi đây trưng bày rất nhiều hình ảnh về Bác, các hiện vật liên quan đến Bác, + HS 4(Hình 4): Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh. Vịnh Hạ Long giới hạn trong diện tích khoảng 1.553 km² bao gồm 1.969 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi. Vịnh Hạ Long đã vinh dự hai lần đươc UNESCO công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới vào năm 1994 và 2000. Vịnh Hạ Long lọt vào top 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới năm 2011. + HS 5(Hình 5): Động Thiên Đường, Quảng Bình. Nằm trong lòng một quần thể núi đá vôi ở LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 độ cao 191m thuộc Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng. Động Thiên Đường có chiều dài hơn 31,4 km, chiều rộng dao động từ 30 đến 100m, nơi rộng nhất lên đến 150m. + Trong các địa danh trên: + Trong những địa danh trên, địa danh nào là di * Địa danh là di tích lịch sử - văn tích kịch sử - văn hóa, địa danh nào là cảnh quan hóa là: Văn Miếu -Quốc Tử thiên nhiên. Giám; Phố cổ Hội An tỉnh Quảng Nam; Bến Nhà Rồng, Thành Phố Hồ Chí Minh. * Địa danh là cảnh quan thiên nhiên ở địa phương là: Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; Động Thiên Đường, tỉnh Quảng Bình. - Một số di tích lịch sử - văn hóa - GV yêu cầu HS kể tên một số di tích lịch sử - văn hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. phương em: Chùa Một Cột; Lăng Bác; Bảo tàng Hồ Chí Minh; Hồ Hoàn Kiếm; Chùa Trấn Quốc; Nhà tù Hỏa Lò; Phố cổ; Hoàng thành Thăng Long; Quảng trường Ba Đình; Nhà hát lớn Hà Nội; Thành Cổ Loa; Đền Ngọc Sơn - cầu Thê Húc; Vườn quốc gia Ba Vì,... - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, dổ - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt hoạt động 1. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. GDĐP:Kể tên một số di tích lịch sử tiêu biểu ở Hà Tĩnh. - Hs thảo luận nhóm 4: kể tên một số di tích lịch sử tiêu biểu ở hà Tĩnh mà em biết. - Các nhóm chia sẻ - Gv nhận xét kết luận: Hà Tĩnh có 9 dic tích LS - Hs lắng nghe nổi tiếng: • Di tích Đền thờ Đô Đài Bùi Cầm Hổ LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 • Khu di chỉ Thạch Lạc Hà Tĩnh. • Di tích Mộ và Đền thờ Nguyễn Lỗi. • Di tích chùa Chân Tiên. • Khu di tích lưu niệm Đại thi hào Nguyễn Du. • Quần thể di tích lịch sử Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác. • Khu di tích mộ và đền thờ Nguyễn Tuấn Thiện. • Di tích lịch sử Hà Tĩnh – đền Đinh Lễ 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Tìm hiểu về một di tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương (làm việc nhóm 6). - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chia HS thành nhóm 6 dựa vào sơ đồ ở trang - HS làm việc nhóm 6 dựa vào sơ 54 SGK và yêu cầu mỗi nhóm chọn 1 địa danh(di đồ ở trang 54 SGK thực hiện tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở theo yêu cầu của GV. địa phương), đặt câu hỏi để tìm hiểu về địa danh đã chọn. 2. Đặt câu hỏi để tìm hiểu về một di tích lịch sử- - HS dựa vào sơ đồ để đặt câu hỏi văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa về một địa danh di tích lịch sử- phương em theo gợi ý dưới đây. văn hóa hoặc cảnh quan thiên * Lưu ý: Tùy thuộc vào trình độ, HS có thể đặt nhiên ở địa phương đã chọn. nhiều hay ít câu hỏi, không nhất thiết đặt cả 6 câu hỏi. 2. Thu thập thông tin. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 6 , quan sát - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 6 , quan sát hình hình từ 1-6 trang 55 SGK và trả từ 1-6 trang 55 SGK và trả lời các câu hỏi như gợi lời các câu hỏi như gợi. ý dưới đây: + Hình 1 các bạn thu thập thông + Hình 1 các bạn thu thập thông tin bằng cách tin qua đọc sách báo. nào? + Hình 2 các bạn thu thập thông + Hình 2 các bạn thu thập thông tin bằng cách tin bằng cách hỏi người lớn. nào? + Hình 3 các bạn thu thập thông + Hình 3 các bạn thu thập thông tin bằng cách tin bằng cách tra cứu In-tơ-nét. nào? + Hình 4 các bạn thu thập thông + Hình 4 các bạn thu thập thông tin bằng cách tin bằng cách nghe hướng dẫn nào? viên giới thiệu. + Hình 5 các bạn thu thập thông tin bằng cách + Hình 5 các bạn thu thập thông nào? tin bằng cách quan sát mô hình. + Hình 6 các bạn thu thập thông tin bằng cách nào? LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 + Hình 6 các bạn thu thập thông tin bằng cách đọc bảng thông tin. - Nhóm trưởng phân công HS trong nhóm thu thập thông tin trả - GV yêu cầu các nhóm thu thập thông tin trả lời lời cho các câu hỏi đã đặt ra. cho các câu hỏi đã đặt ra. 3. Vận dụng. - GV cho HS kể nhanh một di tích lịch sử - văn - HS thực hiện theo yêu cầu của hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương mà GV. em biết và yêu cầu trả lời các câu hỏi gợi ý: + Ở địa phương em có những di tích lịch sử -văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên nào? + Em đi đến nơi đó khi nào? Cùng đi với ai? + Em thích điều gì ở nơi đó? Vì sao? - GV mời HS lên nói trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp. - Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .-----------------------------------@@@----------------------------- Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG: TIẾT 1 TOÁN Bài 46: MI LI LÍT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được mi-li-lít là đơn vị đo dung tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó. Biết 1l = 1000 ml - Thực hành đo lượng nước ( hoặc “chất lỏng”) chứa đựng được trong một số đồ vật với đơn vị đo mi – li – lít. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Một ca / bình có vạch chia mi – li – lít dùng để đong chất lỏng. Một số bình, chia, lọ có thể đựng được chất lỏng. - Một xô/ bình nhỏ đựng nước để thực hành. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS nói cho - HS quan sát, nói cho bạn cùng bạn cùng bàn nghe về nội dung bức tranh. bàn nghe: Tranh vẽ người mẹ lấy thuốc ho cho con uống. Bên cạnh vẽ cái cốc nhỏ với lượng thuốc ho trùng với vạch số 5. - Mời 1 HS nói trước lớp, cả lớp quan sát, lắng nghe. - GV giới thiệu người ta dùng đơn vị đo lít, mi – li – lít để chỉ lượng nước ( sữa, thuốc ho bổ phế) có trong bình rồi dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - GV giới thiệu: Mi – li - lít là một đơn vị đo dung -HS quan sát. tích. - GV viết lên bảng: Mi – li – lít viết tắt là: ml -HS đọc - Yêu cầu HS viết: ml , 5 ml, 4 ml -HS viết nháp, 2 HS viết bảng - GV giới thiệu chiếc cốc có chia vạch mi – li – lít lớp -Yêu cầu HS quan sát kĩ hình ảnh chiếc cốc đựng nước, GV lưu ý cho HS nhận thấy các vạch số -HS quan sát chia lít nước trên cốc. - Yêu cầu HS đọc lượng nước trong cốc. -HS đọc: Chiếc cốc chứa 1 ml -GV lấy 1 chai 1l nước. Yêu cầu HS đọc dung tích nước. chai nước đó. -HS nêu: Chai nước chứa 1 l - GV lấy chai nước đổ sang chiếc cốc có chia nước. vạch -HS quan sát, đọc: 1000 ml ml. Yêu cầu HS đọc lượng nước ở chiếc cốc chia vạch ml. - Vậy 1l = .ml? - 1000 ml = .l? - HS trả lời: 1l = 1000 ml - GV viết bảng: 1l = 1000 ml - HS trả lời: 1000 ml = 1l 1000 ml = 1l -HS nhắc lại 3. Luyện tập: LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 Bài 1. Mỗi bình sau đang chứa bao nhiêu mi- li – lít nước? (Làm việc cá nhân) - Đọc yêu cầu bài toán -HS nêu -GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ, viết và đọc - HS quan sát, viết ra nháp và đọc lượng nước có trong mỗi cốc. lượng nước có trong mỗi cốc. 400 ml 150 ml 950 ml - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - 3HS nêu, HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Y/c HS đổi vở chữa bài, cùng nhau chỉ vào từng -HS thực hiện cốc và đọc số đo lượng nước tương ứng Bài 2: Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần a - GV chia nhóm 2, các bạn trong nhóm nói cho - 1 HS nêu. nhau nghe về số đo lượng nước trong mỗi đồ vật - HS chia nhóm 2, làm việc trên phiếu học tập. nói cho nhau nghe về số đo lượng nước trong mỗi đồ vật A: hai trăm năm mươi mi – li - lít B: bảy trăm năm mươi mi – li - lít C: năm trăm mi – li - lít D: một lít - Y/c các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Các nhóm trình bày, nhận xét. nhau. -GV nhận xét, tuyên dương. - Bình nước hoa quả chứa 1l nước hoa quả, hay - HS nêu: Bình nước hoa quả chứa người ta còn gọi bình nước hoa quả chứa bao 1000 ml nước hoa quả nhiêu nước hoa quả nữa? - 1l = .ml? -GV chốt lại cách đọc số đo chất lỏng với đơn vị đo lít hay mi – li – lít, 1l = 1000 ml - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b - HS nêu yêu cầu phần b -Y/c HS sắp xếp các số đo trên theo thứ tự từ bé - HS làm nháp, 1 HS làm bảng lớp đến lớn 250 ml, 500 ml, 750 ml, 1l -HS nhận xét, chỉnh sửa (nếu có) -Y/c HS nhận xét. -HSNK giải thích lí do sắp xếp - GV nhận xét, tuyên dương. như vậy -HS nêu: 1l, 750 ml,500ml, 250 ml - Y/c HS sắp xếp các số đo trên theo thứ tự từ lớn đến bé. 3. Vận dụng. - GV chia nhóm 4, phát cho mỗi nhóm: 1 bình -Các nhóm nhận đồ dùng. chứa nước, vật dụng khác nhau để đong nước, LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

