Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 TUẦN 18 Thứ hai, ngày 06 tháng 01 năm 2025 BUỔI SÁNG TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ NGHỀ NGHIỆP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ có nội dung liên quan đến chủ đề nghề nghiệp đã đăng kí. - Hồ hởi, phấn khởi bước vào các hoạt động học tập trong tuần. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. nghi lễ chào cờ. * Tổ chức cho học sinh biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp đã đăng kí: - Sắp xếp hợp lí trình tự các tiết mục - HS biểu diễn hát, múa, đọc thơ, kể chuyện,...về nghề nghiệp để thu hút học sinh và tạo sự hấp dẫn cho chương trình. - GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ về các tiết mục văn nghệ: + Tiết mục biểu diễn nói về nghề gì? - HS trả lời + Qua tiết mục em cảm nhận về nghề - HS trả lời nghiệp đó như thế nào? + Em cảm thấy yêu thích tiết mục nào - Học sinh chia sẻ cảm nghĩ. nhất? Tại sao? + Em cảm thấy tiết mục của đội bạn - Học sinh chia sẻ cảm nghĩ. như thế nào? LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 + Qua tiết mục bạn biểu diễn em có - Học sinh chia sẻ cảm nghĩ. suy nghĩ gì về nghề nghiệp trong xã hội? - GV khen ngợi, động viên các tiết mục tham gia biểu diễn và khuyến khích các em tiếp tục tham gia ở những lần tổ chức sau. Lồng ghép giáo dục địa phương: HĐ2: Văn nghệ về chủ đề nghè nghiệp: Đọc thơ, hát, nêu cảm nghĩ một nghề em thích ở địa phương. 3. Củng cố - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. TIẾT 2: TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy. - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong kocj kì I. - Ôn luyện về bảng chữ và tên chữ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo TT chữ cái. - Ôn luyện về từ có nghĩa giống nhau. HS có ý thức lựa chọn từ. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn về bài đọc mình yêu thích (trong học kì I). - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ đã học ở học kỳ I. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, chia sẻ với bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu, viết yếu cầu đọc thuộc lòng(tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). GV có thể chọn bài trong SGK hoặc bài ngoài SGK. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - 20 ảnh bìa chỉ tên riêng trong BT 2, mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS chơi “ Thử tài đoán hình”. - HS quan sát tranh, lắng nghe - GV chiếu 1 đoạn clip về các chủ đề đã học trong ghi tên các chủ đề HS được xem HKI. trong clip + HS trả lời theo suy nghĩ của - GV Nhận xét, tuyên dương. mình. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rrooif - Hs bốc thăm và chuẩn bị. chuẩn bị trong 2 phút. - HS đọc trong nhóm -GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút - HS đọc bài theo thăm đã chọn. - GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp ( - HS nhận xét cách đọc của bạn. khoảng 20% HS của lớp). - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. -HS nêu YC BT 2 trong SGK - Sắp xếp các tên riêng theo đúng * Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự TT trong bảng chữ cái (BT2) trong bảng chữ cái - GV YC HS đọc đề bài 2 trong SGK. - HS làm việc độc lập. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 HS báo cáo kết quả bằng cách thi tiếp sức (HS trong nhóm tiếp nối - GV gắn tên riêng thành 2 cột, mỗi cột 10 tên riêng nhau lên bảng, gắn các tên riêng theo đúng TT theo đúng TT trong bảng chữ - GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức cái). - Đáp án: Chỉ, Cúc, Huệ, Ngân, Ngọc, Nhã, Phượng, Quyên, Thi, Trúc - HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập 3. Tìm và đặt câu với tử có nghĩa giống nhau (BT - HS làm việc cá nhân để hoàn 3) thành BT, viết vào VBT. a) Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ in đậm trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng SGK điện tử). - HS lên trình bày: − GV mời một số HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: + vang tươi, vàng ươm, vàng mỗi HS nói 2 từ có nghĩa giống nhau với mỗi từ in hoe... đậm trong đoạn văn, GV viết lên bảng phụ (hoặc + đen nhánh, đen láy..... giấy). + đỏ tươi, đỏ chót,.... Đáp án, VD: - Đại diện các nhóm nhận xét. + Vàng ông: vàng ươm, vàng tươi, vàng hoe, vàng sẫm, vàng vàng,... + Đen nhánh: đen láy, đen giòn, đen sì, đen kịt, đen thui. + Đỏ hồng: đỏ tươi, đỏ chót, đỏ ửng, đỏ rực, đỏ hoe, đỏ sẫm, đo đỏ,... b) Đặt câu với một từ vừa tìm được. - GV nhận xét, khen ngợi HS; giúp HS sửa câu – HS viết câu vào VBT. (nếu có lỗi). Một số HS đọc câu đã đặt; GV chiếu bài làm của HS hoặc viết nhanh câu lên bảng. Một số HS khác nêu ý kiến. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số hình ảnh, HS ghi - HS quan sát video. từ diễn tả màu sắc hình ảnh đó + Trả lời các câu hỏi - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................ ................................................................................................................................ TIẾT 3: TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I. - Đọc hiểu câu chuyên Cây sồi và đám sậy. HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sức mạnh của cộng đồng. - Ôn luyện về từ có nghĩa trái ngược nhau. HS nhận biết được các từ có nghĩa trái ngược nhau, liên hệ để hiểu thêm bài đọc. - Ôn luyện về các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?. HS nhận biết được các kiểu câu. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung của câu chuyện “ đoàn kết tạo nên sức mạnh”. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trả lời của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc và HTL. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ màu sắc trong câu sau: + Câu 1: trắng tinh Em mặc chiếc áo trắng tinh, tung tăng bước đến + Câu 2: đỏ trường. + Câu 3: Hoa phượng nở đỏ + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau: thắm. Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, chạy nhảy khắp nơi, lá cờ đỏ tung bay vẫy gọi. - HS lắng nghe. + Câu 3: Em hãy đặt câu với từ chỉ màu sắc. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và học thuộc lòng - Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - HS chuẩn bị 2 phút. - Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em, Thả diều, Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ, Bận, Cải cầu ( SGK 3 tập 1). - HS đọc trước lớp. - GV gọi tên các em đọc bài - HS nhận xét cách đọc của bạn. - Nhận xét, sửa sai. 2.2 HĐ 2: Đọc hiểu và luyện tập 2.2.1. Luyện đọc thành tiếng truyện “Cây sồi và đám sậy” - HS quan sát. – GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện: Đây là câu chuyện về một cây sối cao lớn - HS lắng nghe. nhưng đơn độc và đám sậy nhỏ bé nhưng có bạn bè luôn sát cánh bên nhau. Các em hãy đọc để biết câu chuyện diễn biến thế nào nhé! – GV đọc mẫu câu chuyện; kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó, sậy, lực lưỡng, đơn độc. - HS đọc nối tiếp. - 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện. - Cả lớp đọc nhỏ Cả lớp đọc lại truyện (đọc nhỏ). 2.2.2. Trả lời câu hỏi – GV nêu YC: HS trả lời các BT 1, 2 sau bài đọc. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 – GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử - HS làm việc độc lập (tự đọc đề dụng SGK điện tử). và hoàn thành BT). Đáp án: (1) Ghép đúng để được các cặp từ ngữ nói lên HS làm bài vào VBT: nối các từ những đặc điểm trái ngược nhau chỉ đặc điểm trái ngược nhau giữa cây sồi với đám sậy: thành cặp, - Đáp án: a -3; b-1; c-2. - Một số HS báo cáo bằng một Cây sồi Đám sậy trong các hình thức sau: ghép các - lực lưỡng - yếu ớt thẻ tử thành - cao lớn - bé nhỏ 3 cặp tử có ý nghĩa trái ngược - đơn độc - quây quần nhau / nối các từ thành 3 cặp tử có nghĩa trái ngược nhau / hỏi – đáp “xì điện”: HS 1 đọc một từ – HS 2 đọc nhanh tử chỉ đặc điểm trái ngược với từ đó. - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào VBT. (2) Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước - Một số HS trả lời CH; HS khác cơn bão? (BT 2) nêu ý kiến. GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Đám sậy yếu ớt đứng vững trước cơn bão vì chúng quây quần bên nhau, dựa vào nhau. / Đám sậy yếu ớt quây quần bên nhau nên bão không thể quật đổ. 3. Luyện tập. - GV cho HS đọc YC bài 3 - HS đọc - GV cho HS nêu cách sử dụng từng mẫu câu. - HS nêu trước lớp. - GV cho HS làm bài vào vở. (3) Xếp câu vào nhóm thích hợp (BT 3) – HS làm việc độc lập (tự đọc đề - GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. và hoàn thành BT), làm vào - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử VBT. dụng SGK điện tử) Đáp án: a − 3; b − 2; c − 1. - GV nhận xét, sửa sai LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV cho HS chơi ghép hình và từ có đặc điểm trái - HS tham gia để vận dụng kiến ngược nhau. thức đã học vào thực tiễn. - HS tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................ ................................................................................................................................ TIẾT 4: TOÁN Bài 57: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, kiểm tra góc vuông, góc không vuông. - Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Có biểu tượng và nhận biết đ ược đơn vị ml, ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là ml. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Cách chơi: TBHT điều hành trò chơi, nêu các câu đố có nội dung về kiến thức hình học và đo lường và gọi bạn trả lời: + HS1: Đơn vị đo khối lượng là g + Đố bạn đơn vị đo khối lượng nào chúng mình đã được học ở lớp 3? + HS2: Để đo nhiệt độ người ta dùng + Đố bạn để đo nhiệt độ người ta dùng đơn đơn vị đo độ C vị đo nào? + HS3: 1l = 1000 ml + Đố bạn 1l = ? ml ... ... - Lớp theo dõi, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập về hình học và đo lường (Tiết 1) 2. Luyện tập: Bài 1. Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên góc vuông, góc không vuông. (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to trước lớp - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi làm - HS quan sát hình vẽ, nhận diện bằng bài cá nhân. mắt thường góc vuông, góc không vuông, - GV quan sát, lưu ý HS đặt ê ke cho rồi dùng ê ke kiểm tra lại đúng. - HS thao tác với ê ke và nói cho bạn cùng - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả với bạn bàn nghe cách dùng ê ke để kiểm tra góc theo cặp. vuông, góc không vuông. - GV gọi HS báo cáo trước lớp. - 4HS dùng ê ke kiểm tra hình vẽ trên bảng và chia sẻ trước lớp: + Góc vuông đỉnh N, cạnh NM và NP. + Góc vuông đỉnh I, cạnh IH và IK. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 + Góc không vuông đỉnh O, cạnh OA và OB. + Góc không vuông đỉnh Y, cạnh YX và - GV mời HS khác nhận xét. YZ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung. Chốt cách đọc góc vuông, góc không vuông, cách kiểm tra góc vuông bằng ê ke. Bài 2: Đo độ dài các cạnh rồi tính chu vi mỗi hình (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV hỏi bài tập có mấy yêu cầu - 1 HS nêu đề bài. - GV chiếu hình ảnh, gọi HS nêu tên hình - HS: bài tập có 2 yêu cầu và các đỉnh, cạnh, góc có trong mỗi hình - HS quan sát, chia sẻ: - GV Nhận xét. + Hình chữ nhật ABCD có 4 góc đỉnh A, B, C, D đều là góc vuông và có 4 cạnh là: AB, BC, CD, CD. + Hình tam giác MLN có 3 góc đỉnh là - GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch M, L, N và có 3 cạnh là ML, LN, NM. cm đo độ dài các cạnh của mỗi hình rồi - HS làm việc cá nhân vào VBT tính chu vi của hình đó. - Gọi HS báo cáo kết quả đo được, GV chốt đáp án. - Gọi HS chữa bài trên bảng, lớp đổi vở - 2 HS nêu miệng, lớp theo dõi nhận xét. kiểm tra cho nhau. - 2 HS chia sẻ bài làm trên bảng lớp. Bài giải Chu vi hình chữ nhật ABCD là: ( 4 + 2) x 2 = 12 (cm) Đáp số: 12cm Bài giải Chu vi hình tam giác MLN là: - GV cùng HS nhận xét, chốt lời giải đúng. 2 + 3 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9cm LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - Gọi HS nêu cách tính chu vi hình chữ - Lớp theo dõi, nhận xét. nhật, hình tam giác.(GV có thể hỏi thêm cách tính chu vi của hình tứ giác, hình - 2HS nêu lại: vuông) + Chu vi HCN = ( chiều dài + chiều rộng) x 2 + GV hỏi: muốn tính chu vi của một hình + Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài em phải biết điều gì? Cần lưu ý điều gì? 3 cạnh. + Muốn tính chu vi của một hình ta phải - GV nhận xét, khen ngợi HS biết số đo độ dài các cạnh; lưu ý khi tính Củng cố cách tính chu vi của một hình các số đo phải cùng đơn vị. Bài 3. (Làm việc cặp đôi) Bạn Voi làm thí nghiệm rót lần lượt mật - HS lắng nghe, ghi nhớ. ong, nước lọc và dầu ăn vào bình đo như hình sau: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát bình đo - HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát + GV hỏi: các em quan sát thấy mỗi vạch chia nhỏ trên bình đo ứng với bao nhiêu ml? + HS: mỗi vạch ứng với 10ml. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nói cho bạn nghe những gì mình quan sát - HS quan sát hình ảnh trao đổi trong được. nhóm theo câu hỏi của bạn Voi. - GV mời HS trao đổi trước lớp về thí nghiệm của bạn Voi trong hình. a) Có bao nhiêu mi- li-lít mật ong? - HS chia sẻ trước lớp: b) Có bao nhiêu mi-li-lít dầu ăn? c) Bình đo đang đựng tất cả bao nhiêu mi- a) Có 200 mi- li-lít mật ong. li-lít gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn? b) Có 90 mi-li-lít dầu ăn. - Gọi HS nhận xét. c) Bình đo đang đựng tất cả 440 mi-li-lít + GV hỏi: làm thế nào em biết được có tất gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn. cả 440 ml gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn trong bình đo? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ cách làm LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sắc màu - HS lắng nghe, nắm được cách chơi và em yêu” luật chơi. - Luật chơi: Có 6 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 câu hỏi nhận biết về góc vuông, góc không vuông; tính chu vi của một hình; ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là ml. HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được - HS tham gia trò chơi để vận dụng quà (tràng pháo tay). kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV trình chiếu nội dung, cho HS tham gia - HS khác theo dõi, nhận xét chơi - GV Nhận xét, tuyên dương HS tham gia - HS lắng nghe, thực hiện chơi tốt. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ BUỔI CHIỀU: TIẾT 1: TOÁN Bài 57: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có biểu tượng và nhận biết được các công cụ đo đại lượng: khối lượng, thể tích, thời gian, góc vuông. - Vận dụng kiến thức gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần vào thực hành vẽ đoạn thẳng theo yêu cầu. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đo lường để giải được bài toán thực tế có liên quan đến số đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực hoạt động học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài “Mấy giờ rồi” - HS hát và kết hợp động tác phụ họa + Bài hát nói về điều gì? - HS chia sẻ + Qua bài hát em biết được công cụ đo nào? - HS nêu: Công cụ đo là đồng hồ, dùng Dùng để đo đại lượng nào? để đo là thời gian. + Em còn biết công cụ đo đại lượng nào - HS chia sẻ khác? - GV nhận xét, giới thiệu bài: Ôn tập về - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học hình học và đo lường (Tiết 2) 2. Luyện tập: Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to, lớp theo dõi - GV chiếu hình ảnh - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nêu - HS quan sát hình vẽ, trao đổi theo cặp về tên các công cụ đo và nói về tác dụng các công cụ đo và nói về tác dụng của từng của từng công cụ đo. công cụ đo. - GV quan sát các nhóm làm việc, có thể đặt câu hỏi cho HS chia sẻ. - GV gọi HS báo cáo trước lớp. - HS trao đổi trước lớp: 2 em lên bảng chỉ vào từng hình và nói cho các bạn nghe + Dụng cụ nào để xác định khối lượng? + HS1: Những dụng cụ dùng để xác định khối lượng là: cân đĩa, cân đồng hồ, cân móc và cân sức khỏe. + Các dụng cụ còn lại dùng để đo đại + HS2: Ê ke dùng để xác định góc vuông. lượng nào? Bình chia độ dùng để đo thể tích. Đồng hồ dùng để đo thời gian. - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. + Ngoài các công cụ đo trên, em còn biết + HS nêu: Cân tiểu li, cân phân tích điện công cụ đo nào khác? tử, ca chia độ, cốc chia độ, lịch, ... + HS nối tiếp chia sẻ. VD: LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 + Em và những người thân đã sử dụng Em dùng cân đồng hồ để kiểm tra cân nặng các công cụ đo trên vào việc nào? của con gà giúp mẹ. Mẹ em dùng cân tạ để cân ổi bán. Em dùng bình có vạch chia độ để pha sữa cho em bé... - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, khen ngợi HS liên hệ tốt Kết luận: Mỗi đơn vị đo sẽ có công cụ đo tương ứng. Trong thực tế cuộc sống, có rất nhiều công cụ đo khác nhau giúp con người đo đạc dễ dàng phục vụ cho nhu cầu đa dạng của cuộc sống. Bài 5: (Làm việc cá nhân) Vẽ đoạn thẳng AB dài 4cm. Vẽ đoạn thẳng CD dài gấp 2 lần đoạn thẳng AB. Vẽ đoạn thẳng MN dài bằng độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 2 lần. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài. + Bài tập yêu cầu gì? + Bài yêu cầu vẽ đoạn thẳng + Các em cần vẽ mấy đoạn thẳng? + Vẽ 3 đoạn thẳng + Bài cho biết số đo đoạn thẳng nào? + Đoạn thẳng AB dài 4cm. + Độ dài đoạn thẳng CD như thế nào so + Độ dài đoạn thẳng CD gấp 2 lần độ dài với độ dài đoạn thẳng AB? đoạn thẳng AB. + Độ dài đoạn thẳng MN như thế nào so + Độ dài đoạn thẳng MN bằng độ dài đoạn với độ dài đoạn thẳng AB? thẳng AB giảm đi 2 lần. - Gọi HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AB? - 1HS chia sẻ, lớp theo dõi nhận xét - GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch - HS làm việc cá nhân vào vở. Đổi chéo vở cm thực hành vẽ đoạn thẳng theo yêu cầu kiểm tra bài. vào vở. - Gọi HS thực hành trên bảng lớp - 1 HS thực hành vẽ 3 đoạn thẳng trên bảng lớp. - Gọi HS chia sẻ cách xác định độ dài - HS nêu cách xác định đoạn thẳng cần vẽ: đoạn thẳng CD, MN. + Độ dài đoạn thẳng CD là:4 x 2 = 8 (cm) + Độ dài đoạn thẳng MN là:4 : 2 = 2 (cm) - HS lắng nghe - GV và HS nhận xét bài trên bảng, Củng cố lại kiến thức gấp một số lên một số LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 lần, giảm một số đi một số lần, cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. Bài 6. (Làm việc nhóm 4) - HS đọc, xác định YC của bài. Có 120g nấm hương khô, sau khi ngâm - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và hoàn nước số nấm hương đó cân nặng 407g. thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. Hỏi sau khi ngâm nước lượng nấm hương đó nặng thêm bao nhiêu gam? + Nấm hương khô nặng 120g. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. + Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo cân nặng 407g. luận và làm bài giải trên phiếu bài tập + Trao đổi trả lời nhóm theo câu hỏi: + Nấm hương khô nặng bao nhiêu gam? + Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó cân nặng bao nhiêu gam? - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm: + Vậy sau khi ngâm nước, lượng nấm Bài giải hương đó nặng thêm bao nhiêu gam? Vì Sau khi ngâm nước lượng nấm hương đó sao lượng nấm hương đó nặng thêm? nặng thêm số gam là: - Gọi các nhóm trình bày, nhận xét lẫn 407 – 120 = 287(g) nhau. Đáp số: 287 g nấm hương - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - HS ghi lại bài giải vào vở. - HS chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. + Các em biết gì về nấm hương? GDHS:Nấm hương là một loại thực phẩm thường dùng để tạo thêm hương vị cho món ăn hoặc dùng làm thuốc trong đông y. Nó có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của con người. Vì vậy các em nên ăn nấm hương để tăng cường sức khỏe cho bản thân. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - GV chia lớp thành 3 đội chơi. - HS lắng nghe, nắm được cách chơi - Cách chơi: GV đưa ra một số tình huống thực và luật chơi. tế, yêu cầu các đội chơi suy nghĩ, ước lượng đưa - HS tham gia chơi theo yêu cầu của ra câu trả lời thật nhanh và chính xác. Nếu trả GV. lời đúng sẽ giành về lá cờ thi đua cho đội của mình, nếu sai sẽ mất lượt chơi, nhóm khác sẽ thay thế. Tổng kết trò chơi đội nào giành được nhiều lá cờ sẽ là đội thắng cuộc. + Em hãy cho biết cốc nước này đựng được khoảng bao nhiêu ml nước? + Hộp phấn này nặng khoảng bao nhiêu gam? + Quả ổi này cân nặng bao nhiêu ?... - GV Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TIẾT 2: CÔNG NGHỆ Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí khi xem ti vi. - Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời - HS lắng nghe. một số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: ... + Chia sẻ hiểu biết của mình về tên và nội dung + HS trả lời theo hiểu biết của chương trình truyền hình mà em biết. Nói về mình. những điều mà em đã học được từ chương trình truyền hình đó. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Thực hành - GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ - Học sinh đọc yêu cầu bài sau: + Chia sẻ cách bật, tắt, chọn kênh, điểu chỉnh âm - HS trả lời: lượng ti vi mà em biết. + Quan sát GV thao tác mẫu, sau đó thực hành sử - HS thực hành dụng điều khiển từ xa để chọn kênh, điều chỉnh âm lượng theo ý muốn. GV cho HS tham khảo thê m gợi ý trong Hình 4 SGK. Hoạt động 2. Tìm hiểu về cách sử dụng máy thu hình. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ hình 5 và nêu câu hỏi. Cho HS trao - đổi nhóm 4. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 5 và cho biết những hình ảnh nào thể hiện xem ti vi không đúng cách? + Chỉ ra ảnh hưởng xấu có thể xảy ra khi xem ti vi không đúng cách. - GV mời các HS nhóm khác nhận xét. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của nhóm - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Khi xem ti vi bạn. cán ngói đối diện ti vi với khoảng cách hợp lí. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Không nên xem ti vi quá nhiéu, quá khuya. Tuyệt - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 đối không xem các chương trình có nội dung bạo lực, không phù hợp với lứa tuổi. 3. Thực hành: Hoạt động 3. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình, nội dung các chương trình - Học sinh đọc yêu cầu của bài truyển hình trong hộp chức năng Luyện tập ở trang và tiến hành trao đổi cặp đôi. 28 SGK và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. - Đại diện các nhóm trình bày: Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. Khi xem ti vi, chúng ta cần ngồi + Em hãy thảo luận với bạn và chọn chỗ ngồi xem ti vi an toàn, đúng cách - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt: Xem ti vi là sở thích của đa số các bạn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhỏ. Nếu có chương trình yêu thích, các bạn nhỏ có thể xem ti vi cả ngày. Ti vi mang lại rất n hiều lợi ích cho các bạn nhò nhưng cũng mang lại rầt nhiều ảnh hường xấu nếu sử dụng không đúng cách 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà em biết + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tên và nội dung chương trình truyền hình, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà: Xin phép bố mẹ đế thực hành chọn kênh, điêu chỉnh đư ợc âm thanh của ti vi của gia đình theo ý muốn. Chia sè với người thân trong gia đình em về việc sử dụng ti vi đúng cách và an toàn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TIẾT 2: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 12: CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ phận của thực vật. - Trình bày dược chức năng của các bộ phận cơ thể thực vật. - So sánh được ( hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ, thân, lá, hoa, quả của các thực vật khác nhau. - Biết cách phân loại thực vật dựa vào một số tiêu chí như đặc điểm của thân ( cấu tạo thân, cách mọc của thân); đặc điểm của rễ ( rễ cọc, rễ chùm,...). - Tìm ra được điểm chung về đặc điểm của thân (cấu tạo thân, cách mọc của thân); đặc điểm của rễ (rễ cọc, rễ chùm,...) để phân loại chúng. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
- TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC 2024-2025 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Nhanh - HS chơi trò chơi: “ Nhanh tay, nhanh tay, nhanh mắt” để khởi động bài học: GV mắt’ chuẩn bị các giỏ đồ chứa lá và giỏ đồ chứa tên các loại lá. Trong thời gian 3 phút các nhóm thi ghép hình ảnh các loại lá đúng với tên gọi của chúng. Nhóm nào ghép đúng các loại lá nhất se giành chiến thắng. - Lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 13. Tìm hiểu về đặc điểm của hoa. - GV yêu cầu HS quan sát tranh: Chỉ và nói - Một số học sinh trình bày: Hoa bưởi tên các bộ phận của hoa bưởi? gồm: Cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa, nhụy hoa. - Yêu cầu HS tiếp tục quan sát các hình 2- - Lớp thảo luận nhóm 2, đưa ra kết quả 5/SGK-69 và nêu nhận xét và so sánh về trình bày. kích thước, màu sắc, mùi hương của các hoa trong nôi hình. (làm việc nhóm 2) - Gọi đại diện các nhóm trình bày - Đại diện một số nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hình Tên Kích Màu Mùi hoa thước sắc hương 1 Hoa Lớn Vàng Không râm bụt 2 Hoa Trung Đỏ Thơm hồng bình 3 Hoa Lớn Tím Thơn li hồng hắc LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

