Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền

docx 80 trang gialinh 14/02/2026 840
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền

  1. TUẦN 22  Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 BUỔI SÁNG: Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt cuối tuần: GIỚI THIỆU CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh giới thiệu được với các bạn về cảnh đẹp quê hương. - Thể hiện tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chuẩn bị bài giới thiệu về cảnh đẹp quê hương với các bạn . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giới thiệu về cảnh đẹp quê hương theo nội dung đã chuẩn bị. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về cảnh đẹp của quê hương. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước, yêu quê hương qua một số việc làm cụ thể. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ mà bạn đưa ra. - Phẩm chất trách nhiệm: cùng các bạn giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹp của quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Quê hương” để khởi động bài - HS lắng nghe. học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. -HS trả lời về nội dung bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
  2. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc tập) triển khai kế hoạt động tuần nhóm 4) tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các các nội dung trong tuần tới, bổ nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung sung nếu cần. trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thi đua học tập tốt. - Cả lớp biểu quyết hành động + Thực hiện các hoạt động các phong trào. bằng giơ tay. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. GIỚI THIỆU CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG. (Làm việc theo nhóm) - GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu về cảnh đẹp - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. quê hương theo nội dung đã được chuẩn bị trước. - Nhóm khác nhận xét, đóng góp ý kiến. - GV nhận xét - Mời một số HS lên chia sẻ một số việc cần làm - HS chia sẻ. bảo vệ cảnh đẹp của quê hương - HS nhận xét
  3. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và tiếp tục tìm hiểu thêm những cảnh đẹp khác ở địa yêu cầu để về nhà ứng dụng với phương để chia sẻ cùng các bạn vào dịp khác. các thành viên trong gia đình. - Nhắc HS tuyên truyền cùng người thân, người dân giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp ở địa phương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................*******............................... Tiết 3+4 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: HƯƠNG LÀNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh, HS địa phương dễ viết sai: thoảng nhẹ, những, tưởng như, thơm mãi, chân đất, quen thuộc, đất quê, viên trứng cua, hít thở, quanh mâm, ngắt. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: mộc mạc, chân đất , đượm, ... trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa cảu bà: Vẽ đẹp của làng quê hiện lên qua mùi hương quen thuộc, giản dị, mộc mạc nhưng nồng nàn và tình cảm sâu sắc của tác giả đối với thô quê. - Nhận biết và sử dụng được pháp tu từ so sánh ( so sánh hoạt động với hoạt động) - Hiểu nghệ thuật sử dụng từ ngữ gợi tả , gợi cảm trong miêu tả Hương làng của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu quê hương, làng xóm của tác giả. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
  4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích, cảm nhận các chi tiết miêu tả mùi hương trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: tình yêu thiên nhiên, quê hương, làng xóm, yêu thích cái đẹp. - Phẩm chất nhân ái: yêu thích cái đẹp - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Em yêu Sông quê”. - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia: trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết bài + Các từ ngữ: bờ tre, bầy sẻ, khúc thơ tả cảnh một vùng quê? sông quê, cầu tre lắt lẻo, bờ sông, câu hò, tình quê. + Câu 2: Tìm những hình ảnh yên bình của dòng + Các hình ảnh trong bài thơ đều sông quê hương? rất đẹp và bình yên: bờ tre, bầy sẻ, cầu tre lắt lẻo, thuyền nan nghèo lặng lờ trôi, em cùng bè bạn soi bóng mình tuổi hoa. + Câu 3: Những âm thanh nào đem lại không khí + Tiếng bờ tre xào xạc trong gió, vui tươi, ấm áp cho dòng sông? tiếng bầy sẽ “nhả nhạc” rộn rã cả mọt khúc sông, tiếng cười của các bạn nhỏ trong trẻo, vang vọng hai bờ sông; tiếng hò mênh mông tha thiết cất lên từ những chiếc thuyền nan trên sông. - HS lắng nghe.
  5. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong - HS lắng nghe cách đọc. thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đất quê - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hương ấy + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến quanh mâm. + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: thoảng nhẹ, những, tưởng như, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. thơm mãi, chân đất, quen thuộc, đất quê, viên - HS đọc từ khó. trứng cua, hít thở, quanh mâm, ngắt. - Luyện đọc câu: Cứ muốn căng lồng ngực ra/ mà hít thở/ đến no nê, giống như thuở nhỏ/ hít hà - 2-3 HS đọc câu. hương hương thơm/ từ nồi cơm gạo mới/ mẹ bắc ra/ và gọi cả nhà/ ngồi vào quanh mâm.. - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ khó mộc mạc: - HS đọc từ ngữ: mộc mạc: giản dị, đơn sơ, giữ chân đất: nguyên vẻ tự nhiên. chân đất: mộc mạc, không màu đượm:. mè đượm: thấm sâu, đậm vào bên - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc trong. đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
  6. + Câu 1: Mỗi khi đi trong làng, tác giả cảm nhận được điều gì? + Mỗi khi đi trong làng tác giả luôn cảm nhận được mùi hương mộc mạc, chân chất quen thuộc + Câu 2: Tìm những từ ngữ trong bài đọc tả hương của đất quê. thơm của hoa, lá? + Đó là các từ ngữ: hoa thiên lí thoảng nhẹ, bay đến rồi thoáng cái bay đi; hoa cau thơm lạ lùng, hoa ngâu thơm lạ lùng, hoa ngâu thơm nồng nàn, tưởng như có thể sờ được, nắm được các mùi hương ấy; các loài lá đượm một mùi hương mãi không thôi... + Câu 3: Ngày mùa, làng quê tác giả còn có những + Đó là hương cốm, hương lúa, hương thơm đặc biệt nào? hương rơm rạ;...mùi thơm từ đồng vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, thơm trên các ngõ.. + Câu 4: Theo em vì sao bài đọc lại có tên là hương + HS nói suy nghĩ các nhân làng? - GV nhận xét, tuyên dương, Chốt: Bài đọc có tên + HS khác nhận xét Hương làng vì nó miêu tả hương thơm của cây cối, hoa lá tự nhiên quen thuộc, mộc mạc, đặc trưng - HS lắng nghe. của làng quê. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết. - GV nhận xét, tuyên dương, nêu nội dung: Bài văn - HS đọc lại nội dung bài. thể hiện vẻ đẹp của làn quê hiện lên qua những mùi hương quen thuộc, giản dị, mộc mạc nhưng nồng nàn, và tình cảm sâu sắc, của tác giả với quê hương, làng xóm. 3. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp, suy - GV mời đại diện trình bày. nghĩ và điền từ
  7. 1. Đọc câu sau và hoàn chỉnh bảng so sánh ở bên Hoạt động1 Từ so Hoạt động dưới sánh 2 Hít thở ( Giống Hít hà Tôi cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no những mùi như ) hương nê những mùi thơm ấy giống như thuở nhỏ hít hà thơm ấy thơm từ hương thơm từ nồi cơm gạo mới mẹ bắc ra. nồi cơm gạo mẹ mới bắt ra - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ý đúng - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận. 2. Tìm những hoạt động được so sánh với nhau - Một số HS trình bày theo kết trong mỗi câu văn, câu thơ sau(Làm việc nhóm quả của mình: 2) - Các nhóm nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Câu Hoạt động Từ so Hoạt - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 1 sánh động 2 a) Lượn ( lờ như Trôi ( - GV mời HS trình bày. đờ) trong - GV mời HS khác nhận xét. nắng) - GV nhận xét tuyên dương b) Chạy như Lăn a) Những con bướm vàng sẫm, ven cánh có răng tròn c) Chồm lên như Nô cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng. hụp xuống giỡn Vũ Tú Nam b) Con mẹ đẹp sao Những hòn tơ nhỏ Chạy như lăn tròn Trên sân trên cỏ Phạm Hổ c) Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn. Bùi Hiển 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS đọc câu sau: + HS đọc Con trâu đen chân đi như đập đất
  8. + Tìm hoạt động được so sánh với nhau trong câu + Tìm hoạt động được so sánh trên với nhau trong câu: hoạt động đi được so sánh với hoạt động đập đất. - HS trình bày - Nhận xét, tuyên dương - HS khác nhậnn xét - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ...............................*******............................... Tiết 2 TOÁN Bài 67: HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng về hình tròn, tâm, đường kính, bán kính của hình tròn. Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn, mối liên hệ giữa đường kính với bán kính của hình tròn, xác định được tâm của hình tròn. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học, năng lực giải quyết vấn đề , năng lực mô hình hóa toán học. Năng giao tiếp, toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng phương tiện, mô hình toán học năng lực gia tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  9. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Hoa nở, hoa tàn” - Cả lớp tham gia trò chơi. - GV nhận xét - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động khởi động: GV cho HS quan sát tranh SGK. - HS quan sát - GV hỏi: - Nhiều học sinh trả lời. Trong tranh, 2 bạn đang làm gì ? + Hai bạn đang dắt xe đạp. + Bánh xe có dạng hình gì ? + Vị trí giữa bánh xe đạp được gọi là + Vị trí ở giữa bánh xe được gọi là gì ? trục. + Học sinh khác nhận xét. - Học sinh nêu tên bài học - GV nhận xét và dẫn vào bài học mới. Hình thành kiến thức: 1. Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính ( Hoạt động chung cả lớp) - Học sinh lắng nghe - GV đính lên bảng hình tròn có tâm O và giới thiệu với học sinh: Hình tròn, điểm O ở chính giữa hình tròn gọi là tâm O. - HS quan sát, lắng nghe - GV đánh dấu 1 điểm M trên đường tròn, Dùng thước thẳng kẻ đoạn OM và giới thiệu với học sinh: OM là bán kính của hình tròn. - GV đánh dấu điểm A trên đường tròn, dùng - HS quan sát, lắng nghe thước thẳng kẻ đoạn AO kéo dài cắt đường tròn tại điểm B và giới thiệu với học sinh: AB là đường kính của hình tròn đó. GV hỏi học sinh: - Học sinh trả lời. - Đường kính có đặc điểm gì ? - Đường kính đi qua tâm của hình tròn đó cắt với hai điểm A, B trên đường tròn - Đường kính AB có mối quan hệ gì với bán Đường kính AB chính là 2 bán kính kính OM ? OA và OB
  10. - Nêu nhận xét về vị trí của tâm O trên đường - Tâm O là trung điểm của đường kính AB ? kính AB - So sánh độ dài của đường kính AB và bán - Độ dài đường kính gấp 2 lần độ dài kính OM của bán kính. - Liên hệ với bánh xe, GV mời học sinh lên - HS khác nhận xét bảng chỉ tâm của bánh xe - HS lên bảng chỉ. - Giáo viên nhận xét, kết luận 3. Hoạt động luyện tập Bài 1: a) Gọi tên hình tròn và các bán kính của mỗi hình sau ( Theo mẫu) Làm việc cá nhân (Hình) - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập -1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV giới thiệu Mẫu : Hình tròn tâm O, bán + Học sinh lắng nghe kính O A + Học sinh chỉ vào hình và nhắc lại + GV yêu cầu học cá nhân học sinh thực hiện Hình tròn tâm O, bán kính O A theo mẫu ở hình tiếp theo + Học sinh trình bày: - Mời một số học sinh trình bày kết quả trước lớp. - Hình tròn tâm H, bán kính HK - GV mời một vài học sinh nhận xét - Hình tròn tâm I, bán kính IP, IN, IM - GV nhận xét, tuyên dương, hỏi thêm: + Học sinh nhận xét . Đoạn thẳng KG có phải là bán kính không ? b) Gọi tên hình tròn và các đường kính của mỗi hình sau ( theo mẫu): Làm việc cá nhân - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - GV giới thiệu Mẫu : Hình tròn tâm O, bán - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1b) kính AB - Học sinh lắng nghe + GV yêu cầu học cá nhân học sinh thực hiện theo mẫu ở hình tiếp theo - Học sinh làm bài cá nhân - Mời một số học sinh trình bày kết quả trước lớp. - Học sinh trình bày - GV mời một vài học sinh nhận xét + Hình tròn tâm E, đường kính PQ - GV nhận xét, tuyên dương, hỏi thêm: + Hình tròn tâm C, đường kính HD + Đoạn thẳng PM có phải là đường kính của hình tròn không ? Vì sao?
  11. + Đoạn thẳng PM không phải là + Đoạn thẳng GK có phải là đường kính của đường kính vì nó không đi qua tâm E hình tròn không ? Vì sao? + Đoạn thẳng GK không phải đường kính của hình tròn, vì nó không đi qua Bài 2: a) Cho hình tròn tâm O có độ dài tâm C đường kính bằng 8cm. Tính đội dài bán kính của hình tròn đó. b) Cho hình tròn tâm O có độ dài bán kính bằng 5cm, Tính đội dài đường kính của hình tròn đó. (Làm việc cá nhân) - Giáo viên mời học sinh nêu yêu càu bài tập. - Giáo viên mời học sinh nêu lại mối liên hệ - HS nêu yêu cầu bài giữa bán kính và đường kính của một hình - Học sinh trả lời: Độ dài bán kính tròn. gấp 2 lần độ dài đường kính. - GV gợi ý học sinh dựa vào mối liên hệ này để thực hiện các yêu cầu của bài tập. + Học sinh làm việc theo yêu cầu. - GV hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân, sau đó đổi chéo vở với bạn bên cạnh để kiểm tra + Đại diện một vài cặp trình bày. cho nhau. - Mời đại diện vài nhóm trình bày kết quả - Mời các nhóm khác nhận xét Học sinh trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương. a) Độ dài bán kính của hình tròn đó là: 8:2 = 4cm a) Độ dài đường kính của hình tròn đó là: 5 x 2 = 10cm - GV hỏi thêm: - Học sinh nhận xét + Cách tính bán kính khi biết đường kính? - Học sinh trả lời + Cách tính đường kính khi biết bán kính ? + Ta lấy đường kính chia cho 2 - GV mời học sinh khác nhận xét + Ta lấy bán kính nhân 2 - GV nhận xét, tuyên dương - Học sinh nhận xét Bài 3: Xác định tâm của một hình tròn. - Lắng nghe ( Làm việc cá nhân) (Hình) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 3 - Hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn là tờ - Học sinh đọc yêu cầu bài tập giấy GV đã chuẩn bị sẵn, GV gợi lên ý
  12. + Làm thế nào để xác định tâm của tờ giấy ? - Mời học sinh nhận xét - Nhiều học sinh trình bày ý tưởng - GV nhận xét tuyên dương, chốt các bước + Học sinh khác nhận xét thực hiện như SGK rồi yêu cầu học sinh thực + HS gấp hình, xác định tâm của hiện hình tròn. GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 4: Theo em, đường kính của mỗi bánh xe trong hình dưới đây là bao nhiêu cm ( Làm việc chung cả lớp) - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV yêu cầu học sinh quan sát hình xe đạp - HS quan sát - GV nêu các câu hỏi gợi ý: - Học sinh trả lời + Dựa vào lưới ô vuông em thấy 2 bánh xe có + Hai bánh xe to nhỏ khác nhau kích thước như thế nào ? + Mỗi ô vuông trên lưới là bao nhiêu cm ? + Mỗi ô vuông là 5cm + Để biết mỗi bánh xe có đường kính bao + Đếm số ô vuông rồi tính nhẩm để nhiêu cm ta làm như thế nào ? xác định đường kính của mỗi bánh xe. + Yêu cầu học sinh thực hiện đếm nhẩm rồi - Học sinh nhẩm, trình bày: nêu kết quả - Bánh xe trước có đường kính là 10 - Bánh xe trước có đường kính là .... cm cm - Bánh xe trước có đường kính là .... cm - Bánh xe trước có đường kính là 8 cm - GV mời học sinh khác nhận xét - Học sinh khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương 4.Củng cố : Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều - Học sinh trả lời: Biết được hình gì ? tròn, tâm, đường kính, bán kính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..............................*******............................... BUỔI CHIỀU: Tiết 1
  13. TOÁN Bài 68: VẼ TRANG TRÍ HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với com pa, dùng compa để vẽ được đường tròn. - Vẽ được các đường tròn bằng compa và trang trí. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng phương tiện, mô hình toán học năng lực gia tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Con muỗi” - HS tham gia trò chơi. + GV treo lên bảng 1 hình tròn, yêu cầu học - Vài học sinh bảng chỉ vào đường sinh xác định đường tròn, tâm, đường kính, tròn, Tâm, đường kính Bán kính bán kính - HS khác nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - Cho học sinh xem 1 số họa tiết các hình tròn - GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh nhắc tên bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động hình thành kiến thức: Bài 1. Quan sát chiếc compa của em rồi chia sẻ với các bạn cách sử dụng
  14. a) Làm quen với compa ( Hoạt động nhóm đôi) - GV nêu yêu cầu hai bạn ngồi cùng bàn quan - HS quan sát sát compa và nói cho bạn nghe những gì mình - Học sinh thảo luận quan sát được và hiểu biết của mình về cách - Đại diện một số nhóm trình bày sử dụng. trước lớp - HS nhóm khác nhận xét. - Mời Học sinh khác nhận xét - Học sinh lắng nghe. + GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu Để vẽ được đường tròn, ta dùng một dụng cụ rất phổ biến, đó là chiếc compa. Compa gồm 2 phần (còn gọi là hai chân) nối với nhau bằng 1 bản lề. Hai chân của compa, một đầu có kìm ở cuối và đầu kia gắn cây bút chì b) Làm quen với cách dùng compa để vẽ đường tròn ( Làm việc chung cả lớp) - Học sinh quan sát hình làm theo - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong - Học sinh trình bày. sách giáo khoa, xem theo các bước hướng dẫn trong SGK và nói cách sử dụng Học sinh khác nhận xét - Mời học sinh khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận cách dùng compa để vẽ đường tròn: => Để vẽ 1 đường tròn bằng commpa ta thực - Học sinh lắng nghe hiện những bước sau: 1. Mở khẩu độ của compa 2. Đặt chân compa có kim tại một điểm (là tâm) trên tờ giấy 3. Quay đầu bút chì trên tờ giấy đúng một vòng (với chân có kìm cố định), đầu chì sẽ vạch trên giấy một đường tròn. ( GV có thể trình chiếu hoặc làm mẫu để học sinh dễ dàng hình dung ra cachcs thực hiện) - Học sinh thực hành cá nhân rồi chia - GV yêu cầu học sinh thực hành vẽ đường tròn sẻ cách cầm compa, xoay compa vẽ ra vở nháp và chia sẻ với bạn về cách dùng đường tròn dễ dàng, không bị xô compa để vẽ đường tròn
  15. lệch, cách mở compa để vẽ những đường tròn khác nhau. c) Hãy vẽ vào vở của em 1 đường tròn ( Làm việc cá nhân) - GV lưu ý cho học sinh nhận thấy được đầu có kim của compa rất nhọn, dễ gây thương tích nên cần cẩn thận khi dùng. - GV yêu cầu học sinh vẽ 1 đường tròn vào vở - HS thực hành vẽ theo các bước đã hướng dẫn ở trên - GV kiểm tra bằng cách mời học sinh giơ tờ - Chia sẻ kết quả làm việc trước lớp giấy có đường tròn vừa vẽ lên trước ngực. - Chọn 1 số bài nhận xét tuyên dương trước lớp. 3. Hoạt động luyện tập Bài 2: Quan sát mỗi hình mẫu dưới đây và thực hiện các yêu cầu ( Làm việc nhóm đôi) (Hình) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 1 -1 HS nêu yêu cầu bài - Hướng dẫn học sinh quan sát hình mẫu: - Học sinh quan sát hình mẫu rồi thực + Nêu cách vẽ hình hành vẽ. Sau đó đổi vở nói cho bạn +Thực hành vẽ hình vào vở nghe về cách vẽ của mình. + Đổi vở nói cho bạn nghe cách vẽ của mình. Hình 1. Vẽ một hình lớn hơn có bán kính 3 ô vở, vẽ 1 hình nhỏ hơn cách hình tròn lớn 1 ô, có bán kính 2 ô vở. Tâm hai hình tròn cùng nằm trên một đoạn thẳng Hình 2. Vẽ bên phải một hình tròn lớn có bán kính 3 ô vở, vẽ 1 hình tròn nhỏ hơn có bán kính 2 ô, tâm của hình tròn nhỏ nằm trên cùng một đoạn thẳng với tâm của hình tròn lớn cách tâm hình tròn lớn 4 ô. Hai hình tròn có 1 phần đường tròn chồng lên nhau, vị trí chồng rộng nhất nằm giữa đoạn thẳng chưa hai tâm.
  16. Hình 3. Vẽ hai hình tròn có kích thước như hai hình tròn ở Hình 1 và hai nhưng ta vẽ chúng chồng lên nhau có cùng Tâm. Ta có thể vẽ hình nhỏ trước hoặc vẽ hình lớn trước. - GV mời nhiều học sinh chia sẻ cách vẽ - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 3: a) Vẽ trang trí như các hình dưới đây và tô - HS nêu yêu cầu bài 3. màu theo ý thích của em ( Làm việc nhóm 4) (Hình) - GV cho học sinh thảo luận: - Học sinh quan sát hình,thảo luận, + Hình em cần vẽ có đặc điểm như thế nào ? nhận ra đặc điểm của mỗi hình, thống + Cách vẽ mỗi hình ? nhất cách vẽ trong từng nhóm rồi vẽ, + Các nhóm thảo luận thống nhất cách vẽ cho trang trí. nhóm mình rồi tô màu. + Mời đại diện nhóm trình bày + Đại diện nhóm trình bày + Mời các nhóm khác nhận xét + Các nhóm nhận xét, bổ sung với những cách vẽ khác nhau + Hình bên trái là hai hình tròn chồng + GV nhận xét, tuyên dương cách thực hiện lên nhau có cùng tâm, Hình nhỏ có hay, sản phẩm đẹp. (Gợi ý nếu học sinh chưa bán kính 2 ô, Hình lớn hơn có bán chọn được cách vẽ phù hợp kính 3 ô. - Hình bên trái là 2 hình tròn chồng lên nhau Vẽ Hình tròn lớn trước, vẽ hình tròn đồng tâm, giống cái dĩa, hình tròn lớn có bán nhỏ sau Hoặc vẽ đường tròn nhỏ kính 3 ô, hình tròn nhỏ trong có bán kính 2 ô. trước, vẽ đường tròn lớn sau. Sau đó Ta có thể vẽ hình tròn nhỏ trước. Sau đó mở chọn màu và tô màu cho mỗi hình rộng khẩu độ củ compa vẽ tiếp hình tròn lớn + Các nhóm thảo luận đưa ra cách vẽ hơn hoặc vẽ hình tròn ngoài trước, sau đó khép các hình rồi thực hành vẽ, trang trí hẹp khẩu độ của compa vẽ tiếp hình tròn lớn) theo ý thích
  17. b) Giáo viên hướng dẫn tương tự các bước như - Học sinh quan sát hình,thảo luận, hình bên trái cho hình bên trái (Gợi ý thêm nếu nhận ra đặc điểm của mỗi hình, thống học sinh chưa chọn cách vẽ sau: nhất cách vẽ trong từng nhóm rồi vẽ, - Hình bên phải có là hình tròn có kích thước trang trí. bằng nhau với bán kính 3 ô được vẽ chồng lên nhau một góc. Ta vẽ hình tròn bên trái có bán + Đại diện nhóm trình bày kính 3 ô, sau đó dịch chuyển compa sang phải + Các nhóm nhận xét, bổ sung thêm chọn tâm của hình tròn thứ hai cùng hàng cách vẽ khác ngang với tâm của hình tròn 1 vừa vẽ một - Học sinh lắng nghe khoảng cách 4 ô, tiếp tục vẽ hình tròn thứ hai, chuyển compa xuống dưới hai hình tròn, chọn tâm là trung điểm của hai tâm của hai hình tròn trên, dóng xuống 1 khoảng 3 ô rồi vẽ hình tròn thứ 3, Ta được hình tròn như mẫu.) 4. Củng cố : Biết vẽ các đường tròn bằng compa Qua bài học hôm nay con biết thêm được điều theo mẫu và trang trí theo ý thích gì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................*******............................... Tiết 2 CÔNG NGHỆ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................*******............................... Tiết 3 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hệ thống được các kiến thức đã học về chủ đề Thực vật và động vật: tên và chức năng của một số bộ phận cơ thể thực vật, động vật; sử dụng hợp lí thực vật và động vật.
  18. - Củng cố kĩ năng phân loại thực vật, động vật dựa vào một số tiêu chí như đặc điểm của rễ cây, thân cây ở thực vật; lớp bao phù cơ thể, cách di chuyển của động vật. - Biết cách xử lí tình huống về sử dụng hợp lí thực vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tài liệu: SGK, SGV, vở BT tự nhiên và xã hội 3. Thiết bị dạy học: các hình ảnh trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Thực vật và động vật - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm (tiết 1). vụ. - GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những bài học đã được học trong chủ đề + Các bộ phận của thực vật và chức Thực vật và động vật năng của chúng. + Các bộ phận của động vật và chức năng của chúng. - HS nhận xét. + Sử dụng hợp lí thực vật và động vật. - HS lắng nghe và ghi bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Ôn tập về một số bộ phận của thực vật và chức năng của chúng - 1 HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV treo hoặc chiếu hình cây cà chua - 3 – 4 HS thực hiện ở trang 80 SGK lên bảng, gọi một số HS lên bảng chỉ vào hình, nói tên các bộ phận của cây và chức năng của - Hs lớp nhận xét chúng. - HS lắng nghe - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét và nhắc lại một số kiến thức cũ. Hoạt động 2: Củng cố về cách phân loại thực vât, động vật theo một số tiêu chí ( Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài Bước 1: Làm việc nhóm
  19. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu - GV mời HS thảo luận nhóm 4. Các bài và tiến hành thảo luận. nhóm hoàn thiện sơ đồ phân loại vào giấy khổ A2: + Hai nhóm hoàn thiện sơ đồ phân loại thực vật theo các đặc điểm của rễ cây, thân cây. + Hai nhóm hoàn thiện sơ đồ phân loại động vật theo các đặc điểm của lớp bao - Đại diện các nhóm trình bày phủ cơ thể động vật và cách di chuyển. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm trình bày: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng”: Gv chiếu một số hình ảnh, HS - Học sinh tham gia chơi. nêu nhanh được đó là thực vật hay động vật gì? Di chuyển bằng cách nào? - HS lắng nghe. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. 4. Củng cố - Dặn dò: - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được trong thêm điều gì? bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiếp theo. - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................*******................................ Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 BUỔI SÁNG: Tiết 1
  20. TOÁN Bài 69: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Làm tròn được các số đến hàng chục, hàng trăm. - Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triền các năng lực toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng phương tiện, mô hình toán học năng lực gia tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “ Con - HS tham gia chơi thỏ” - GV cho cả lớp chơi trò chơi nối tiếp nêu các + Nhiều học sinh nối tiếp nêu các số số tròn chục, tròn trăm theo thứ tự từ bé đến tròn chục: 20,30,40,50,60,70,80,90 lớn. Bắt đầu cô nêu mẫu số 10 + Các số tròn trăm : 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900. - Học sinh nhắc tên bài học - GV Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên dẫn dắt nêu tên bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 1.Làm tròn đến hàng chục: ( Hoạt động chung cả lớp) (Hình bình sỏi)