Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_ng.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngân
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 TUẦN 22 (Thực hiện từ 10/2 /2025 đến 14/2/2025) ******* Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 BUỔI SÁNG: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: EM YÊU QUÊ HƯƠNG Sinh hoạt cuối tuần: GIỚI THIỆU CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh giới thiệu được với các bạn về cảnh đẹp quê hương. - Thể hiện tình yêu đối với quê hương, đất nước 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chuẩn bị bài giới thiệu về cảnh đẹp quê hương với các bạn . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giới thiệu về cảnh đẹp quê hương theo nội dung đã chuẩn bị. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về cảnh đẹp của quê hương. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, yêu quê hương qua một số việc làm cụ thể. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ mà bạn đưa ra. - Phẩm chất trách nhiệm: cùng các bạn giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹp của quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe. - GV mở bài hát “Quê hương” để khởi động bài học. -HS trả lời về nội dung bài hát. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) đánh giá kết quả hoạt động đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các cuối tuần. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 2: nhận Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 trong tuần. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả sinh hoạt nền nếp. tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - 1 HS nêu lại nội dung. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) triển khai kế hoạt động tuần triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tới. các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét dung trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện nền nếp trong tuần. sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết bằng giơ tay. hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. GIỚI THIỆU CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG. (Làm việc theo nhóm) - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - Nhóm khác nhận xét, đóng - GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu về cảnh đẹp góp ý kiến. quê hương theo nội dung đã được chuẩn bị trước. - HS chia sẻ. - GV nhận xét - HS nhận xét - Mời một số HS lên chia sẻ một số việc cần làm bảo vệ cảnh đẹp của quê hương - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Học sinh tiếp nhận thông tin - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà và yêu cầu để về nhà ứng dụng tiếp tục tìm hiểu thêm những cảnh đẹp khác ở địa với các thành viên trong gia phương để chia sẻ cùng các bạn vào dịp khác. đình. Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - Nhắc HS tuyên truyền cùng người thân, người dân giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp ở địa phương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------@@@--------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 3: LÀNG EM (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: làng em, nằm lặng lẽ, dáng lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng ten, muốn hát, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông Diêm, ăng ten, ... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui sướng, yêu quý ngôi làng của mình. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay của việc sử dụng hình ảnh so sánh và các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong bài; cảm nhận được tình cảm vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ trong bài. 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL giải quyết vấn đề – sáng tạo: hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết đặt câu để phân biệt hai từ trái nghĩa; - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái: yêu quý quê hương; góp phần làm cho làng quê, xóm phố thêm đẹp; vui sướng trước sự đổi thay của quê hương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS quan sát tranh. HS nêu - GV cho HS xem một số bức tranh về làng quê theo suy nghĩ của mình. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới: Tiếp tục chủ điểm Đồng quê yêu dấu, hôm nay, chúng ta sẽ đọc bài Làng em của tác giả Bùi Hoàng Tám. Đọc bài thơ, các em sẽ thấy được sự thay đổi của nông thôn ngày nay so với nông thôn xưa. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, - 1 HS đọc toàn bài. vần, thanh - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến lưỡi liểm. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến lao xao. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sang ngang. + Khổ 4: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: làng em, nằm lặng lẽ, dáng lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng ten - - 2-3 HS đọc câu. Luyện đọc câu: Buổi sáng mặt trời mọc/ Trên nóc ngôi nhà cao/ Để những đêm trăng lặn/ Làm mặt trăng lao xao.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Làng quê của bạn nhỏ nằm + Câu 1: Làng quê của bạn nhỏ ở đâu? Hình dáng bên bờ sông Diêm; hình dáng ngôi làng có gì đặc biệt? ngôi làng mềm mại như dáng Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 lúa/cong cong như hình lưỡi liềm + Làng quê đã có rất nhiều thay + Câu 2: Làng quê đã đổi thay như thế nào so với đổi: có các ngôi nhà cao tầng; trước kia? những con đường rộng thênh thang thay cho con đường lầy lội trước kia; nhiều cần ăng ten vươn lên trời cao: trong làng có nhiều ti vi, nhiều ra đi ô; trường làng rất khang trang. + Ngôi trường mới của + Câu 3: Ngôi trường mới được bạn nhỏ miêu tả bạn nhỏ rất khang trang, nằm như thế nào? dưới những hàng cây rợp mát. + Hai dòng thơ cuối cho biết về + Câu 4: Hai dòng thơ cuối thể hiện điều gì? cảm xúc của bạn nhỏ: vui sướng vì sự đổi thay của quê hương, yêu quý ngôi làng của mình - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy - GV mời HS nêu nội dung bài. nghĩ của mình. - GV Chốt: Bài thơ là lời bạn nhỏ giới thiệu ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại của mình. Bài thơ cũng bày tỏ cảm xúc vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm trong câu thơ: “Những con đường lầy lội / Giờ đã rộng thênh thang”. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV yêu cầu HS đọc đề bài. và trả lời câu hỏi. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày: Từ có nghĩa trái ngược với rộng - GV mời đại diện nhóm trình bày. là hẹp, chật hẹp, nhỏ, bé, ... - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. ngược nhau: - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về hoạt động của em trong ngày khai giảng. Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - Một số HS trình bày theo kết quả của mình: + lặng lẽ – ồn ào; + mọc – lặn ; + khang trang – lụp xụp. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc: + GV chuẩn bị sẵn các thẻ từ – HS chia thành các đội, thi tiếp sức ghép nhanh, ghép đúng các thẻ thành 3 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. + “Xì điện”: HS1 đọc một từ bất kì, chỉ định HS 2 đọc từ có nghĩa trái ngược với từ đó. +GV chiếu bài làm của HS lên bảng – HS báo cáo kết quả. - GV mời nhóm trình bày. - GV mời nhóm khác nhận xét. – Một số HS đọc câu mình đã - GV nhận xét tuyên dương, đặt. HS có thể đặt thành 2 câu 3. Đặt câu phân biệt hai từ có nghĩa trái ngược hoặc 1 câu. VD: nhau vừa tìm được trong bài tập 2. + Mặt Trời lặn, luỹ tre làng (GV chiếu bài của HS lên bảng các câu HS đọc.) chìm trong bỏng chiều. – Cả lớp nêu ý kiến; GV nhận xét (về cấu tạo câu, + Mặt Trời mọc, cả ngôi làng nội dung câu, việc dùng từ – đặc biệt là từ có bừng sáng. nghĩa trái ngược nhau,...). Với mỗi cặp từ có + Những ngôi nhà lụp xụp xưa nghĩa trái ngược nhau. kia giờ đây đã được thay thế bằng những ngôi nhà cao tầng khang trang, rộng rãi. 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một só làng xóm xưa và hiện nay. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi trong cảnh làng xóm hiện nay em thấy có gì khác so với trước đây. + Em có cảm nhận gì? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -----------------------------------@@@--------------------------- TOÁN Bài 70: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết làm tròn và làm tròn được các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Lấy ví dụ về các số tròn nghìn. + Trả lời: + Câu 2: Lấy ví dụ về các số tròn chục nghìn. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS quan sát tranh và trả lời: GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Có 6349 người xem + Có bao nhiêu người xem trên sân bóng? Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 + Ta được số 6350 + Ta được số 6300 + Làm tròn số 6349 đến hàng chục ta được số nào? + Làm tròn số 6349 đến hàng chục ta được số nào? - Vậy làm tròn số 6349 đến hàng nghìn ta được số nào và cách làm ra sao chúng ta cùng tìm hiểu ví dụ số 1 2. Khám phá (Làm việc cả lớp) - HS đọc yêu cầu bài tập *Ví dụ 1: Làm tròn các số 8100 và 8700 đến hàng nghìn - HS quan sát tia số và trả lời câu GV cho HS quan sát tia số: hỏi. + HS: Số 8000 và 9000 + HS chỉ vị trí hai số: Số 8100 và + Trên tia số có các số tròn nghìn nào? 8700 nằm trong khoảng từ 8000 + Số 8100 và 8700 nằm ở vị trí nào trên tia số? đến 9000. + HS: Số 8000 + Vậy nếu ta làm tròn số 8100 đến hàng nghìn ta sẽ làm tròn lùi và + Số 8100 ở gần số tròn nghìn nào hơn? được số 8000. + Vậy nếu ta làm tròn số 8100 đến hàng nghìn + HS: Số 9000 ta sẽ được số nào? + Vậy nếu ta làm tròn số 8700 đến hàng nghìn ta sẽ làm tròn tiến và + Số 8700 ở gần số tròn nghìn nào hơn? được số 9000. + Vậy nếu ta làm tròn số 8700 đến hàng nghìn + HS thực hiện. ta sẽ được số nào? + Cho HS thực hiện làm tròn đến hàng nghìn số + HS quan sát tia số 8200, 8300, 8600, 8800. *Ví dụ 2: Làm tròn số 2500 đến hàng nghìn. GV cho HS quan sát tia số: + Số 2500 cách đều hai số 2000 Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 và 3000. + HS: Quy ước khi làm tròn số 2500 đến hàng nghìn ta được số + Số 2500 ở gần số tròn nghìn nào hơn? 3000 - HS đọc lại nhiều lần ghi nhớ. + Vậy nếu ta làm tròn số 2500 đến hàng nghìn ta sẽ được số nào? - GV chốt lại cách làm tròn đến hàng nghìn nhấn mạnh khi nào thì được làm tròn tiến và khi nào cần làm tròn lùi: Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn + HS: Ta được số 6000. xuống(lùi), còn lại thì làm tròn lên( tiến). + Nếu làm tròn đến hàng nghìn số người xem bóng ta sẽ được số nào? * Luyện tâp: + Các số tròn nghìn là: 3000 và Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) 4000. a) HS quan sát tia số, chỉ ra số tròn nghìn trên tia số - HS thực hiện và trao đổi kiểm tra kết quả. + ở gần số 3000 hơn. - GV yêu cầu HS thực hiện trao đổi nhóm đôi + Ta được số 3000. theo gợi ý: + Sô 3400 ở gần số tròn nghìn nào hơn? - HS trình bày KQ và giải thích + Vậy làm tròn đến hàng nghìn số 3400 ta được cách làm: số nào? a) 3000 - Làm tương tự với phần b,c b) 9000 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn c) 4000 nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. + HS quan sát và trả lời câu hỏi: Bài 2: ( Làm việc cá nhân) - Gv cho HS quan sát và phân tích mẫu: + HS: Có số 70 000 và 80 000 + Trên tia số có các số tròn chục nghìn nào? + HS chỉ vị trí các số: Số 72 000, + Các số 72 000, 75 000, 78 000 nằm ở vị trí 75 000 và 78 000 nằm trong nào trên tia số? khoảng từ 70 000 đến 80 000 + Vậy số 72 000 làm tròn đến hàng chục nghìn + Số 72 000 làm tròn xuống thành Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 ta được số nào?( Hướng dẫn HS làm tương tự 70 000 vì nó nằm gần số 70 000 như làm tròn số đến hàng nghìn) hơn. + Vậy số 78 000 làm tròn đến hàng chục nghìn + Ta được số 80 000 vì trên tia số ta được số nào? Vì sao? thì số 78 000 nằm gần số 80 000 hơn. + Vậy số 75 000 làm tròn đến hàng chục nghìn + Ta được số 80 000 vì số 75 000 ta được số nào? Vì sao? nằm cách đều hai số tròn nghìn nên ta quy ước làm tròn lên - GV nhận xét, chốt nội dung và nhấn mạnh khi 80 000. nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm - HS lắng nghe và nhắc lại. tròn xuống: Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân theo mẫu các - HS thực hiện cá nhân: nêu kết yêu cầu của bài tập phần a,b, c. quả và giải thích cách làm. - GV Mời HS khác nhận xét. - Dự kiến KQ: - GV nhận xét, tuyên dương. a) 40 000 b) 90 000 c) 80000 3. Vận dụng. - HS tham gia chơi trò chơi. GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng...? để học sinh nhận biết các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục nghìn: - HS trả lời: ..... + Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 23 252, 45568; 55 555 + Làm tròn các số sau đến hàng chục nghìn: 52 232, 18 245; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 14: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT(T42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - Nhận xét về một số cách sử dụng thực vật, động vật làm ra đồ dùng và những việc khác. - Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật, động vật hợp lí. Chia sẻ và vận động những người xung quanh để cùng thực hiện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên, các loài động vật, thực vật, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường sống - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” để khởi động bài học. - HS lắng nghe . + GV nêu luật chơi: lớp được chia thành 2 nhóm, 1 bạn nhóm 1 nêu tên một loài thực vật ( động vật) và nêu loài đó dùng để làm gì và có quyền chỉ 1 bạn bất kì ở nhóm 2 nêu cứ như vậy trò chơi tiếp tục, bạn nào không nêu được ngay tên hoặc nêu lại tên đã nêu là nhóm đó thua cuộc? - HS chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Nhận xét về một số cách sử dụng thực vật, động vật làm ra đồ dùng, nguyên liệu sản xuất và những việc khác. (làm việc chung - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài cả lớp) - Cả lớp quan sát tranh và trả lời - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. câu hỏi: - GV chia sẻ các hình 1- 3 và nêu câu hỏi. Sau đó + Hình 1: lãng phí giấy khi đi về mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. sinh – chưa hợp lí. + Nhận xét việc sử dụng thực vật và động vật + Hình 2: trồng, chăm sóc cây Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 của con người trong mỗi hình sau. Cách sử dụng tam thất, một dược liệu quý – đó đã hợp lí chưa? Vì sao? hợp lí. + Hãy đề xuất cách sử dụng thực vật và động + Hình 3: nuôi nhốt gấu để lấy vật hợp lí. mật gây tổn thương cho loài gấu – chưa hợp lí. - GV hướng dẫn HS nhận xét về cách sử dụng thực vật, động vật trong gia đình và ở địa phương - HS làm ( nêu được từ 2 – 3 em theo gợi ý như bảng trong SGK – 78. cách sử dụng thực vật và động vật khác nhau) - HS trình bày. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS xem clip. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV cho HS xem clip về Trung tâm cứu hộ gấu và mở rộng thêm: + Trung tâm Cứu hộ gấu Việt Nam nằm ở vườn Quốc gia Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc. Trung tâm đang chăm sóc cho nhiều con gấu từng bị nuôi nhốt lấy mật. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Nói về những việc làm để sử dụng hợp lí thực vật, động vật và vận động mọi người xung quanh để cùng thực hiện. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4 cầu bài và tiến hành thảo luận. Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS vẽ tranh, viết khẩu hiệu - HS trưng bày tranh, khẩu hiệu và nhận xét, đánh giá cho nhau. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 2 – 3 HS đọc: Thực vật và động vật mang lại nhiều lợi ích - Mời các nhóm trình bày. cho con người. Hãy sử dụng - GV mời các nhóm khác nhận xét. hợp lí, tiết kiệm các sản phẩm - GV cho HS vẽ tranh, viết khẩu hiệu về cách sử được làm từ chúng các bạn nhé! dụng hợp lí thực vật và động vật. - GV tổ chức cho HS trưng bày và nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét chung, tuyên dương - GV mời HS đọc thông điện chú ong đưa ra. 4. Vận dụng. - HS nghe. - GV cho 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em thi tiếp sức nối ô chữ cách sử dụng thực vật, động vật hợp lí ( không hợp lí) sao cho phù hợp. - 2 nhóm thi. - GV cùng HS làm trọng tài - GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương - Hs lắng nghe. - GV dặn HS vận dụng những điều đã học sử dụng hợp lí thực vật, động vật và vận động mọi người xung quanh để cùng thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .----------------------------------@@@------------------------------ CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu. 2. Năng lực: 2.1Năng lực công nghệ - Hiểu biết công nghệ: Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công. Lựa chọn được vật liệu phù hợp, đúng yêu cầu. 2.2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật l iệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao khoa; - HS: SGK, VBT, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Mở đầu (5-7p) a. Mục tiêu: Huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vật dụng thủ công để làm các sản phẩm thủ công. Kích thích tính tò mò, sự hứng thú và tạo tâm thế học tập cho HS ngay từ đầu tiết học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên - HS quan sát, suy nghĩ và trả powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài lời câu hỏi. học: 1. Cây suôn đuồn đuột Trong ruột đen thui Con nít lui cui Dẫm đầu đè xuống! Là cái gì?(Bút chì) 2.Đầu vuông đuôi vắn như nhau Thân chia nhiều dốt rất mau, rất đều Tính tình chân thực đáng yêu Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em? Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 (Thước kẻ) 3. Đưa hình ảnh giấy màu và hỏi đây là gì? Giấy màu 4. Đủ màu: trắng, xám, đỏ, vàng Nước vào sẽ dẻo, dễ dàng nặn chơi Trở nên rắn chắc khi khô Nhà ai cũng có vài đồ đã nung? - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS (đất sét) khác nhận xét, góp ý. - GV gọi HS chơi - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Các đồ dùng các em vừa tìm được qua việc chơi trò chơi đó là các dụng cụ và vật liệu thủ công. Vậy ngoài các dụng cụ và vật liệu thủ công tren còn có những dụng cụ và vật liệu nào nữa để tìm hiểu rõ hơn các em sẽ cùng cô vào học bài 7: Dụng cụ và vậy liệu làm thủ công. (tiết 1) 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (30-33p) - HS quan sát Hình 1, thảo luận Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về dụng cụ và vật nhóm 2 và ghi vào vở. liệu làm thủ công (13-15p) a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành kiến thức khái quát về một số loại vật liệu, dụng cụ để làm thủ công phổ biến dùng cho HS cấp Tiểu học. Gi úp HS biết một số các tạo hình cơ bản với một số vật liệu thủ công. b. Cách thức tiến hành - HS chơi theo nhóm 4 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Nhìn nhanh – nhớ đúng + GV chiếu bức tranh trong thời gian 1 phút sau đó ẩn bức tranh và yêu cầu HS ghi lại tên các đồ dùng mà em đã nhìn thấy trong ảnh. Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 - Tên các đồ dùng có trong ảnh: keo; giấy màu, chỉ màu; băng dán màu; bìa; kéo; thước; bút màu; compa; bút chì... - HS trả lời - HS chia sẻ nhóm đôi. - Gv yêu cầu học sinh ghi bảng nhóm tên các đồ dùng sau khi làm việc nhóm 4. Nhóm nào làm đúng nhiều nhất được thưởng. - GV nhận xét - chiếu lại Hình 1 và hỏi: Theo - HS lắng nghe các những đồ dùng nào gọi là dụng cụ thủ công; những đồ dùng nào gọi là vật liệu thủ công? - GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi: Ngoài những vật liệu và dụng cụ làm thủ công trong Hình 1, em hãy kể thêm các vật liệu và dụng cụ - HS thực hiện chơi Ghép đôi khác mà em biết? theo nhóm 6. - GV nhận xét và kết luận: Dụng cụ và vật liệu thủ công là những yếu tố chính tạo ra các sản phẩm thủ công. - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bị sẵn tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 6) + Tranh - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời - Đại diện 3 nhóm lên phân loại + Thẻ chữ: Xé, nặn, gấp, cắt đường thẳng, cắt - HS lắng nghe Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 đường cong, cắt các đoạn khác nhau, dán bằng hồ dán, dán bằng keo sữa, dán bằng băng dán - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời đại diện 3 nhóm lên phân loại các cách tạo hình: a) Dùng tay tạo hình; b) Dùng kéo tạo hình; c) Dùng vật liệu hỗ trợ dán - GV kết luận: Chúng ta có nhiều cách tạo hình - HS quan sát Hình 5 avf trả lời với vật liệu thủ công khác nhau. câu hỏi: Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lựa chọn vật liệu + HS nêu làm thủ công (15-17p) a. Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn được vật liệu làm + HS nêu thủ công phù hợp và đúng yêu cầu. b. Cách thức tiến hành *Tính chất của liệu làm thủ công: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, Quan sát Hình 5 và trả lời câu hỏi: + Mời 1 – 2 HS nêu tên các vật liệu có trong hình 5. + Vật liệu nào có tính chất mềm, cứng, thấm nước, không thấm nước? - HS trả lời. - HS quan sát - HS lắng nghe. - HS quan sát và trả lời câu hỏi. - GV hỏi thêm: Em hãy nêu một số sản phẩm thủ công được tạo ra từ các vật liệu trên? - GV chiếu thêm 1 số hình ảnh các sản phẩm được tạo từ các vật liệu trên. - GV kết luận: Mỗi vật liệu khác nhau có thể tạo - HS lắng nghe, ghi nhớ ra được các sản phẩm thủ công khác nhau. * Quan sát tranh và xác định: - GV gợi ý HS khai thác Hình 6 thông qua một số câu hỏi phụ như: - HS chia sẻ + Trong tranh có những sản phẩm thủ công nào? + Những sản phẩm ấy được làm từ những vật - HS quan sát liệu nào? => GV chốt: Vật liệu làm thủ công có nhiều Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 loại. Khi lựa chọn vật liệu thủ công, cần chọn loại có tính chất phù hợp, an toàn, không độc hai và tận dụng vật liệu tái chế. => Gv mở rộng: Kể tên một số sản phẩm thủ công đã được tạo nên từ các vật liệu tái chế. - GV chiếu hình ảnh một số sản phẩm thủ công đươc làm từ vật liệu tái chế để giới thiệu thêm - 1-2 HS chia sẻ cho HS. - 1 số HS nêu 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) a. Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức đã học về dụng cụ và vật liệu làm thủ công vào thực - HS chia sẻ cảm nhận tiễn trong đời sống. Hoạt động này hướng tới - HS lắng nghe để thực hiện mục tiêu hình thành và phát triển năng lực sử dụng công nghệ của HS. b. Cách thức tiến hành: ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ---------------------------------@@@----------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hệ thống được các kiến thức đã học về chủ đề Thực vật và động vật: tên và chức năng của một số bộ phận cơ thể thực vật, động vật; sử dụng hợp lí thực vật và động vật. - Củng cố kĩ năng phân loại thực vật, động vật dựa vào một số tiêu chí như đặc điểm của rễ cây, thân cây ở thực vật; lớp bao phù cơ thể, cách di chuyển của động vật. - Biết cách xử lí tình huống về sử dụng hợp lí thực vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tài liệu: SGK, SGV, vở BT tự nhiên và xã hội 3. Thiết bị dạy học: các hình ảnh trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ. - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Thực vật và động vật + Các bộ phận của thực vật và chức (tiết 1). năng của chúng. - GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những bài + Các bộ phận của động vật và chức học đã được học trong chủ đề Thực vật năng của chúng. và động vật + Sử dụng hợp lí thực vật và động vật. - HS lắng nghe và ghi bài. - HS nhận xét và dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá: Hoạt động 3: Đóng vai, xử lí tình huống. ( Làm việc nhóm 4) Bước 1: Làm việc nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài - GV mời HS thảo luận nhóm 4. Các và tiến hành thảo luận. nhóm nghiên cứu tình huống ở trang 81 SGK và đề xuất cách xử lí tình huống đó. Tình huống: - Các thành viên trong nhóm phân vai để đóng vai thể hiện cách xử lí tình - Đại diện các nhóm lên đóng vai xử lí huống mà cả nhóm đã thống nhất. tình huốngtrướclớp: Bước 2: Làm việc cả lớp: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm trình bày: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Thực vật và động vật mang lại nhiều ích lợi cho con người. Hãy sử dụng hợp lí tiết kiệm các sản phẩm được làm từ chúng. 2. Thực hành: * Xử lí tình huống - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu 1.Nếu em là bạn trong tình huống dưới đây, em sẽ làm gì? 2. Trao đổi trong nhóm và đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống? Tình huống: Sắp tới,nhà mình sẽ thay Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 3B Năm học: 2024-2025 cửa ra vào bằng gỗ quý hiếm. - Yc hs thảo luận nhóm 3 xử lí tình - Hs thảo luận nhóm 3 huống - Đại diện nhóm đưa ra cách xử lí tình - Gọi đại diện nhóm đưa ra cách xử lí huống tình huống + Nếu em là bạn trong tình huống đó, em sẽ nói với bố cửa hiện tại nhà mình vẫn sử dụng được, không cần thay bằng cửa gỗ quý hiếm tốn tiền của. Ngoài ra, việc sử dụng khai thác và tiêu thụ gỗ quý hiếm là một điều bất hợp pháp, lãng phí tài nguyên rừng và có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đến môi trường. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Đóng vai - GV tổ chức cho các nhóm lên đóng - Các nhóm lên đóng vai cách xử lí tình vai xử lí tình huống của nhóm mình huống của nhóm mình - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét từng nhóm, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhóm đóng vai tốt. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng”: Gv chiếu một số hình ảnh, HS - Học sinh tham gia chơi. nêu nhanh được đó là thực vật hay động vật gì? - HS lắng nghe. - Em đã sử dụng hợp lí thực vật và động vật chưa? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. * Củng cố - Dặn dò: - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong bài điều gì? học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiếp theo. - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .................................................................................................................................---- ------------------------------------@@@----------------------------------- Gv: Trần Thị Ngân Trường Tiểu học Cẩm Minh

