Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 33 Thứ hai, ngày 29 tháng 4 năm 2024 NGHỈ LỄ ( Dạy bù vào thứ 5) -------------------------------------------@@@-------------------------------------------- Thứ ba, ngày 30 tháng 4 năm 2024 NGHỈ LỄ ( Dạy bù vào các tiết luyện thứ sáu, thứ bảy ) -------------------------------------------@@@-------------------------------------------- Thứ tư, ngày 01 tháng 5 năm 2024 NGHỈ LỄ ( Dạy bù vào các tiết luyện thứ sáu, thứ bảy ) -------------------------------------------@@@-------------------------------------------- Thứ năm, ngày 02 tháng 5 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG Sinh hoạt theo chủ đề: AN TOÀN TRONG ĂN UỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện được các loại thực phẩm không an toàn. - Biết và hiểu được những nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu được các nguy cơ an toàn trong ăn uống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết giữ gìn và thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những hiểu biết của mình về an toàn thực phẩm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ mà bạn đưa ra. - Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu về an toàn vệ sinh thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày.
- - Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tập thể lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video về “an toàn thực phẩm - HS lắng nghe. trong cuộc sống” để khởi động bài học. + GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát. - HS chia sẻ với GV về nội dung bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận diện được các loại thực phẩm không an toàn. + HS nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Nhận diện thực phẩm không an toàn (làm việc nhóm). - GV mời HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV chia lớp thành các nhóm. - HS tiến hành chia nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm quan sát tranh trong - HS quan sát tranh và thảo luận SGK và thảo luận về các loại thực phẩm không an về các thực phẩm an toàn và toàn. Có thể cho HS xem thêm các hình ảnh, không an toàn. video clip khác về các thực phẩm an toàn và không an toàn.
- - GV mời các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày trước - GV mời các HS khác nhận xét. lớp. - Các nhóm khác đặt câu hỏi - GV tổng kết và đưa ra kết luận: Trong cuộc cho nhóm trình bày. sống, có rất nhều loại thực phẩm không an toàn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cho sức khỏe chúng ta. VD các loại hoa quả bị mốc, đồ văn hết hạn sử dụng, đồ ăn không được bảo quản cẩn thận, đồ ăn để lâu ngày bị hỏng... Các loại thực phẩm đó rất nguy hiểm đối với sức khỏe của con người. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Nhận biết nguy cơ của việc ăn uống không an toàn. (Làm việc nhóm) - GV Mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chia lớp thành các nhóm. - Học sinh chia thành các nhóm. - GV cho các nhóm quan sát và mô tả nội dung 2 bức tranh trong SGK trang 91. Trình chiếu yêu cầu của hoạt động. - HS nêu yêu cầu của hoạt động: Các nhóm thảo luận về những nguy cơ do ăn uống không an toàn theo gợi ý: + Mô tả các biểu hiện, triệu chứng
- của người bị ngộ đọc thực phẩm VD: đau bụng, chóng mặt, buồn nôn, đi ngoài,... + Nêu các nguy cơ có thể xảy ra do ăn uống không an toàn. VD: nguy cơ mắc về bệnh tiêu hóa, tim mạch. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét đóng góp ý kiến cho phần trình bày của - GV mời 1 số nhóm lên trình bày thảo luận. nhóm bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận: Ăn uống không đảm bảo vệ sinh sẽ có nguy cơ rất lớn bị ngộ độc thực phẩm. Một số dấu hiệu và triệu chứng bị ngộ độc thực phẩm thường gặp bao gồm: đau bụng dữ dội, buồn nôn, chóng mặt, sốt, đi ngoài,... Điều này rất có hại cho sức khỏe, vì vậy chúng ta phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày. 4. Vận dụng.: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS nhắc lại các cách để đảm bảo vệ - Học sinh tiếp nhận thông tin sinh an toàn thực phẩm (hoặc cho HS xem video và yêu cầu để về nhà ứng dụng. tình huống cụ thể về vệ sinh an toàn thực phẩm). - Hướng dẫn học sinh về nhà tìm hiểu những - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nguy cơ gây ra ngộ độc thực phẩm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------@@@-------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG BÀI ĐỌC 3: MỘT KÌ QUAN (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ là tên riêng nước ngoài: Phnôm Pênh, Ăng-co, Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Bay-on, Cam-pu-chia, nói lên, niềm, kiến trúc, - Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của khu di tích Ăng-co ở nước bạn Cam-pu-chia. - Biết viết hoa tên địa lí nước ngoài. - Xác định được trình tự miêu tả của bài văn: nội dung của bài văn được sắp xếp theo trình tự không gian. - Phát triển năng lực văn học: + Nhận diện được bài văn miêu tả cảnh vật. + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung. + NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); + NL tự chủ và tự học: trả lời đúng các CH đọc hiểu; biết viết tên địa lí nước ngoài; phân tích được bố cục của bài viết + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thích những vẻ đẹp của đất nước anh em qua bài học. - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng nền văn hoá của nước bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tên bài và hỏi: Kì quan là gì? - HS trả lời theo ý hiểu. Gợi ý: công trình kiến trúc hoặc cảnh vật đẹp kì lạ, hiếm thấy. - HS quan sát. - GV chiếu màn hình giới thiệu một số kì quan trên thế giới: Kim Tự Tháp ở Ai Cập; Vạn Lí Trường Thành ở Trung Quốc; Đấu trường La Mã ở I-ta-li-a; Đền Ta-giơ Ma-han ở Ấn Độ; Tượng Chúa Giê-su ở Bra-xin;... - GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ là tên riêng nước
- ngoài: Phnôm Pênh, Ăng-co, Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Bay-on, Cam-pu-chia, nói lên, niềm, kiến trúc, ... - Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của khu di tích Ăng-co ở nước bạn Cam-pu-chia. - Phát triển năng lực văn học: + Nhận diện được bài văn miêu tả cảnh vật. + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến làm bằng đá. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tranh đá này. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến bốn hướng. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến Cam-pu-chia. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: Phnôm Pênh, Ăng-co, Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Bay-on, Cam-pu- - HS đọc từ khó. chia, nói lên, niềm, kiến trúc, ... - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nằm cách thủ đô Phnôm Pênh 317 ki-lô-mét,/ Ăng-co là một quần thể đền đài nguy nga,/ hoàn toàn làm bằng đá.// - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ khó. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS đọc chú giải.
- đọc khổ thơ theo nhóm 2. - HS luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc miêu tả kì quan nào? + Bài đọc miêu tả kì quan Ăng-co, một quần thể đền đài nguy nga, ở + Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện vẻ đẹp nước Cam-pu-chia. đặc sắc của Ăng-co Vát? + Các chi tiết đó là 5 toà tháp khổng lồ; những hành lang hun hút có tác phẩm điêu khắc bằng tay trên đá lớn nhất thế giới với hình 1.700 vũ nữ duyên dáng, từ khuôn mặt đến cứ chỉ không ai giống ai + Câu 3: Điều gì gây ấn tượng nổi bật ở Ăng- + Đó là đền Bay-on với hàng co Thom? trăm pho tượng đá có bốn mặt, nhìn ra bốn hướng. + Câu 4: Vì sao khu di tích Ăng-co là niềm tự + Vì đó là một quần thể đền đài hào của người dân Cam-pu-chia? nguy nga với kiến trúc phi thường, kì vĩ, đẹp không giấy bút nào tả xiết. + Qua bài văn, em hiểu điều gì? + Bài văn ca ngợi kiến trúc kỉ vĩ, phi thường không giấy bút nào tả xiết của kì quan Ang-co, niềm tự hào của đất nước Cam-pu-chia. - 1 HS đọc lại nội dung. - GV Chốt: Ca ngợi vẻ đẹp của khu di tích Ăng-co ở nước bạn Cam-pu-chia. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Biết viết hoa tên địa lí nước ngoài. + Xác định được trình tự miêu tả của bài văn: nội dung của bài văn được sắp xếp
- theo trình tự không gian. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tìm đoạn văn mở đầu, đoạn văn kết thúc bài đọc trên - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc bài. - GV gọi 1 HS đọc bài. - HS làm việc nhóm 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. + Đoạn mở đầu: từ đầu đến làm bằng đá. + Đoạn kết thúc: từ Kinh ngạc đến ... đất nước Cam- pu- chia - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Các đoạn còn lại miêu tả kì quan Ăng -co theo trình tự nào? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ tìm trình tự miêu tả của kì - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp quan Ăng-co. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình - GV mời HS trình bày. - Gợi ý: Các đoạn còn lại (đoạn 2, đoạn 3) miêu tả kì quan Ăng-co theo từng bộ phận của kì quan (khu đền Ăng-co Vát, khu đến Ăng-co-Thom) - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương: Khi viết bài văn
- miêu tả sự vật, người ta thường miêu tả từng bộ phận của sự vật. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV mời 4 HS (sau đó 4 tổ) tiếp nối nhau thi - HS tham gia thi đọc. đọc lại 4 đoạn văn. - GV mời HS bình chọn bạn đọc tốt và hay. - HS bình chọn. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - GV nhận xét giờ học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt, - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------@@@-------------------------------------------- Toán Bài 100: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2) – Trang 101 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 và vân dụng để tính giá trị của biểu thức và giải quyết vấn đề trong thực tiễn. - Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống kê.
- - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - VBT, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết học hôm nay cô và cả lớp cùng tiếp tục ôn lại những gì đa học qua các bài tập tiếp theo: Em ôn lại những gì dã học
- (T2) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống kê. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm 2): Bảng sau cho biết số trường tiểu học ở Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2019: - Đọc bảng trên và trả lời câu hỏi: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm. a) Năm học nào có số lượng trường Tiểu học nhiều nhất? - Đại diện các nhóm trình bày: a) Năm học 2015-2016 có số b) Số lượng trường Tiểu học năm học 2017-2018 lượng trường Tiểu học nhiều ít hơn số lượng trường Tiểu học năm học 2016- nhất. 2017 là bao nhiêu trường? b) Số lượng trường Tiểu học năm học 2017-2018 ít hơn số lượng trường Tiểu học năm học c) Làm tròn số trường Tiểu học ở Việt Nam trong 2016-2017: 88 trường. bảng trên đến hàng nghìn và đọc các số vừa làm tròn. c) Đọc sác số vừa làm tròn: 16 000; 16 000, 15 000, 14 000. d) Tuấn nhân xét: “Số lượng trường Tiểu học ở Việt Nam giảm dần qua các năm học”. Em có đồng ý với nhận xét của Tuấn không? d) Em đồng ý với nhận xét của - GV Nhận xét, tuyên dương. Tuấn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) - HS lắng nghe.
- - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày: a) Ước lượng tầm 1 000g b) Ước lương tầm 6 000 ml 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 6. (Làm việc nhóm đôi) - GV hướng dẫn các nhóm cách trao đổi: a) Các em cần lựa chọn 2 món đồ em muốn mua - HS lắng nghe và tính số tiền cần trả. b) Thảo luận: Nếu em có 100 000 đồng em lựa chọn những đồ vật nào để mua được nhiều loại nhất.
- - GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận và chọn theo yêu cầu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: VD: a) Em mua 1 quyển sách và 1 quả bóng hết 98 000 đồng. b) Nếu em có 100 000 đồng em lựa chọn mua: máy bay, quyển - GV nhận xét, khen ngợi HS. sách và rubic. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------@@@-------------------------------------------- BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 23: TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên sơ đồ. - Chỉ trên sơ đồ chiều chuyển động của Trái đất quanh Mặt Trời; chuyển động của Trái Đất quanh mình nó; Chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất. - Nêu được hiện tượng ngày và đêm. - Nêu được Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. Giải thích được ở mức độ đơn giản đơn giản hiện tượng ngày và đêm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Trái đất này là của chúng mình” - HS lắng nghe bài hát. để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nhắc đến gì? + Trả lời: nhắc đến Trái Đất + Tác giả bài hát đã viết Trái Đất là của ai? + Trả lời: Trái Đất là của chúng - GV Nhận xét, tuyên dương. mình. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động: Tìm hiểu hệ Mặt Trời và vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời. (làm việc theo cặp) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV chia sẻ bức tranh Sơ đồ các hành tinh trong - Cả lớp quan sát tranh và ttrar hệ Mặt Trời và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh lời 2 câu hỏi: quan sát và trình bày + Chỉ và nói với bạn tên các hành tinh trong sơ + HS chỉ trên tranh. đồ. + Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ + Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái mấy? Đất là hành tinh thứ ba. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 + Trái Đất là một trong tám hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời. - Cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - YC HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm.
- + Có bao nhiêu hành tinh trong hệ Mặt Trời? Đó + Có 8 hành tinh trong hệ Mặt là những hành tinh nào? Trời. Đó là: Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Kim tinh, Thổ tinh, Thủy tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh + Từ Mặt Trời ra xa đần, Trái + Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ Đất là hành tinh thứ ba. mấy? +Vị trí của Trái Đất so với Mặt + Vị trí của Trái Đất so với Mặt Trời và các hành Trời và các hành tinh khác: Trái tinh khác? Đất xa Mặt Trời hơn so với Thủy tinh và Kim tinh nhưng lại gần Mặt Trời hơn so với Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương - Mời các nhóm trình bày. Tinh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Các nhóm nhận xét. 4. Vận dụng. - Gọi HS nhắc lại các hành tinh trong hệ mặt trời. - HS nhắc lại. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Nhắc HS xem trước bài học giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .. -------------------------------------------@@@-------------------------------------------- CÔNG NGHỆ Bài 9: LÀM ĐỒ CHƠI (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được các bước tính chi phí để làm xe đồ chơi. - Lập được bảng tính chi phí làm xe đồ chơi. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn làm đồ chơi trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tính được chi phí làm đồ chơi theo sự phân công, hướng dẫn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành được ý tưởng làm xe đua bằng nhiều vật liệu khác nhau. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức thực hành nghiêm túc, luôn cố gắng đạt kết quả tốt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn dụng cụ làm thủ công và ý thức tiết kiệm vật liệu làm đồ chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi khởi động - HS tham gia chơi bằng cách trả lời các câu + Trả lời: Cần phải thực hiện theo 3 hỏi: bước: Làm khung xe và bánh xe, làm + Câu 1: Để làm xe đồ chơi, cần phải có mấy ống đỡ trục bánh xe, gắn bánh xe vào bước? Đó là những bước nào? trục bánh xe. + Trả lời: Ta dùng băng dính để gắn cố định bánh xe vào trục. - HS lắng nghe. + Câu 2: Đề cố định bánh xe vào trục ta phải dùng dụng cụ gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Các bước tính chi phí làm xe đồ chơi. (làm việc nhóm 2) - GV chuẩn bị các bộ thẻ tên các bước tính - Các nhóm nhận thẻ. chi phí làm xe đồ chơi và phát cho các nhóm đôi. - Các nhóm thảo luận, đánh số vào - Yêu cầu các nhóm đánh số vào các thẻ theo thẻ theo yêu cầu. thứ tự các bước thực hiện để tính chi phí làm xe đồ chơi. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV tổ chức cho đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm mình. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác quan sát, nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét và tổng kết hoạt động. - 1- 2 HS nhắc lại. - GV mời 1-2 HS nêu lại các bước tính chi phí làm xe đồ chơi và tổng hợp lên bảng để cả lớp cùng quan sát: + Bước 1: Liệt kê tên và số lượng các vật liệu, cần mua. + Bước 2: Tính giá tiền mua từng vật liệu + Bước 3: Tính tổng tiền mua từng vật liệu. + Bước 4: Tổng chi phí làm đồ chơi. 3. Luyện tập:
- Hoạt động 2. Lập được bảng tính chi phí làm xe đồ chơi. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS lập bảng tính chi phí - HS lắng nghe bằng cách trả lời các câu hỏi sau: + Em đã có sẵn dụng cụ nào để làm xe đồ - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. chơi? + Em cần mua những vật liệu gì để làm xe đồ chơi? + Mỗi loại vật liệu đó em cần mua số lượng bao nhiêu? - HS nghe - GV tổng hợp và giới thiệu cho HS biết cách tìm giá tiền của các vật liệu, dụng cụ cần mua như ra của hàng/siêu thị, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet,... phù hợp với điều kiện từng địa phương. - GV hướng dẫn HS tìm ra cách tính chi phí mua vật liệu bằng cách trả lời các câu hỏi - HS lắng nghe sau: - HS suy nghĩ, trả lời. + Làm thế nào tính được số tiền mua một + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. loại vật liệu hoặc dụng cụ theo số lượng đã + Trả lời: Tính tổng số tiền đã mua liệt kê? mỗi loại vật liệu, dụng cụ. + Làm thế nào tính được số tiền mua tất cả - HS nhận xét bạn. vật liệu và dụng cụ đã liệt kê? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời học sinh khác nhận xét. Vật Số Giá Tổng tiền (4) liệu (1) lượng tiền (3) (2) Bìa các ? 2 000 Số lượng x 2 tông 000 (a) ống hút ? 500 Số lượng x 5 giấy 00 (b) Que tre ? 500 Số lượng x 5 00 (c) Băng ? 3000 Số lượng x 3 dính 000 (d) - Các nhóm thảo luận tính chi phí giấ làm đồ chơi và đưa ra kết quả Tổng chi phí a+b+c+d VD: (cho 1 bàn - 2 học sinh): - Các nhóm thảo luận tính chi phí làm đồ chơi và đưa ra kết quả. Các nhóm nhận xét Vật liệu Số Giá tiền Tổng xem nhóm nào có chi phí thấp nhất. lượng (đồng) tiền - Yêu cầu HS đọc nội dung “ Kiến thức cốt (đồng) lõi “ trang 62 Bìa các 4 2000 8000 - GV nhận xét chung, tuyên dương. tông (to) -GV chốt: Làm đồ chơi nên lựa chọn vật liệu
- dễ tìm, đủ dùng để tiết kiệm chi phí. Băng 1 5000 5000 dính Keo sữa 1 10.000 10.000 Ống hút 4 500 2000 Que tre 4 500 2000 Tổng chi phí 27.000 4. Vận dụng. - GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn HS về nhà - HS nhận nhiệm vụ, ghi nhớ về nhà thực hành việc tính toán chi phí làm một xe thực hiện. đồ chơi của mình bằng cách cùng người thân đi mua những vật liệu cần thiết và hoàn thành bảng tính chi phí thực tế. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ...................................................................................................................... -------------------------------------------@@@-------------------------------------------- Thứ sáu, ngày 03 tháng 5 năm 2024 Toán Bài 101: EM VU HỌC TOÁN (Tiết 1) – Trang 102 - 103 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh, qua đó HS bước đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ để trao đổi, mua sắm. - Nhận biết số tiền mệnh giá hai trăm ngìn đồng, năm trăm nghìn đồng bằng cách đọc chốt ghi mệnh giá tiền trên tờ tiền. - Nhận biết số tiền của một số nước. - Thu thập thông tin, kiểm điếm, phân loại, ghi kết quả trong một số tình huống thưc tiễn gắn với trường học, lớp học của HS. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - VBT, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi có tên gọi “ Đi chợ” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. + Câu 1: Mua 2 que kem hết 9 000 đồng . Hỏi 1 + Trả lời: que kem giá bao nhiêu tiền? + Câu 2: Mua 5 kg gạo hết 75 000 đồng. Hỏi 1 kg gạo giá bao nhiêu tiền? + Câu 3: Mua 8 hộp sữa hết 64 000 đồng. Hỏi 1 + Trả lời hộp sữa giá bao nhiêu tiền ? - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời : - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành, luyện tập:

