Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền

docx 67 trang gialinh 14/02/2026 780
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Huyền

  1. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 TUẦN 24  Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 BUỔI SÁNG: Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề: Bảo vệ môi trường. - HS nhiệt tình cổ vũ các bạn tham gia biểu diễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào nghi lễ chào cờ. cờ. - GV nêu ý nghĩa của chủ đề Bảo vệ môi - Hs chú ý lắng nghe. trường và giới thiệu nội dung buổi biều diên văn - Bảo vệ môi trường là một việc làm hết sức cấp nghệ về chủ đề Bảo vệ môi trường. bách và cần thiết hơn bao giờ hết, và là nhiệm vụ không của riêng ai. Vậy học sinh chúng ta cần phải làm gì để góp một phần công sức trong việc bảo vệ môi trường mà chúng ta đang học tâp, sinh hoạt: chúng ta cần phải xây dựng trường học xanh-sạch-đẹp. - HS tham gia biểu diễn văn nghệ theo tiết mục - GV điều khiển chương trình văn nghệ về chủ đề được phân công. Bảo vệ mội trường theo kế hoạch. Tổ chức cho - HS lắng nghe. HS biểu diễn đa dạng các tiết mục hát, múa, nhảy, đóng kịch,... - GV động viên, khen ngợi các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ. + Em thích tiết mục nào nhất? Vì sao? - Hs trả lời... + Em có cảm nhận hay suy nghĩ gì sau khi xem - Hs trả lời... buổi biểu diễn? LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  2. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 *Lồng ghép GDDP: -Em hãy nêu những lợi ích của việc phân loại -HS nối tiếp trả lời. rác thải sinh hoạt tại nhà? - GV nhận xét 3.Củng cố - Qua buổi biểu diễn hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong bài học điều gì? hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . .. .............................*******............................... Tiết 3+4 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 3: TRẬN BÓNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng cac từ ngữ khó trong bài, ví dụ: giây lát, sững lại, lần này, xích lô, cái lưng, xin lỗi; cánh trái, sút, vỉa hè, lảo đảo, khuỵu xuống, xích tới ,.... - Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu những từ ngữ khó (bấm, cánh phải, dốc bóng, đứng tuổi, ...) - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực văn học: + Nhận biết được những chi tiết và rút ra được ý nghĩa của câu chuyện. + Hiểu cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. + Tự rút ra được bài học cho bản thân. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, thảo luận nhóm cùng các bạn. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  3. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 3. Phẩm chất: - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ luật giao thông cũng như các nguyên tắc, quy định trong cộng đồng. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV giới thiệu một số hình ảnh về những cầu thủ - HS quan sát ảnh bóng đá “nhí” + Lớp mình có những bạn nào thích bóng đá? - HS trả lời + Có những bạn nào thích xem bóng đá? - GV dẫn dắt vào bài mới: Bóng đá được coi là môn thể thao “vua” đấy các - HS lắng nghe em ạ. Nhiều bạn nhỏ rất thích bóng đá, nhất là các bạn nam. Chơi bóng đá rất tốt. Nhưng khi chơi chúng ta cần lưu ý giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh. Bài đọc “Trận bóng trên đường phố” hôm nay lớp mình sẽ cho các em thêm những lời khuyên rất bổ ích đấy. Chúng ta cùng vào bài học nhé! - GV ghi tên bài lên bảng, gọi HS đọc. - 2HS đọc, cả lớp ghi vở. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cả bọn chạy tán loạn. (Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi bóng) LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  4. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 + Đoạn 2: Tiếp đến Đám học trò sợ hãi bỏ chạy. (Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi đường) + Đoạn 3: Phần còn lại (Sự ân hận của Quang) - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: giây lát, sững lại, lần này, xích lô, cái lưng, xin lỗi - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu: Cậu bỗng thấy cái lưng còng của ông cụ / sao giống lưng ông nội thế. // Cậu vừa chạy theo chiếc xích lô,/ vừa mếu máo: // “Ông ơi !// Cụ ơi !// Cháu xin lỗi cụ.//” - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: + Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý: a) Trận bóng gây nguy hiểm a) Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi cho người chơi bóng. – bóng. Đoạn 1 b) Sự ân hận của Quang – b) Sự ân hận của Quang Đoạn 3 c) Trận bóng gây nguy hiểm c) Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi cho người đi đường. – đường. Đoạn 2 Câu 2: + Câu 2: Vì sao Quang cảm thấy ân hận? Tìm Quang ân hận vì việc làm của những chi tiết thể hiện điều đó. mình đã gây ra hậu quả nghiêm trọng (quả bóng đập vào đầu cụ già, khiến cụ ngã). Chi tiết cho thấy diều này: Quang chạy theo chiếc xích lô chở cụ và mếu máo nói: “Ông ơi! Cụ ơi...!Cháu xin lỗi cụ.” LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  5. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 Câu 3: + Câu 3: Em có đồng tình với hành động chơi bóng Không đồng tình, vì đây là hành trên đường phố không? Vì sao? động vi phạm an toàn giao thông, có thể gây nguy hiểm cho người chơi bóng và những người xung quanh. Câu 4: + Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì? Không được đá bóng trên đường phố vì có thể gây ra tai nạn cho chính mình và cả cho những người đi đường/ Cần tuân thủ luật lệ giao thông; tuân thủ các quy định ở nơi công cộng,... - HS trả lời theo suy nghĩ của - GV kết nối mở rộng vấn đề đặt ra trong bài học: mình. ? Qua bài học này, em có mong muốn gì? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV mời HS nêu nội dung bài. suy nghĩ của mình. - GV Chốt: Các bạn sẽ nhận ra sai lầm của mình, không đá bóng, chơi đùa trên đường phố hay những nơi nguy hiểm khác, chỉ đá bóng ở những nơi cho phép; có thêm những khu vui chơi an toàn cho thiếu nhi để các bạn được giải trí và rèn luyện sức khỏe. Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm các dấu ngoặc kép trong bài. Mỗi dấu ngoặc kép đó được dùng để làm gì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + “Ông ơi...! Cụ ơi...! Cháu xin lỗi cụ.”. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  6. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 + Dấu ngoặc kép đó dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Quang, đi liền sau dấu hai chấm. + Tiếng “kít...ít” là âm thanh của phanh xe; do đó, cũng được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép như lời của nhân vật. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Truyện vui sau đây còn thiếu một số dấu ngoặc kép để đánh dấu những từ ngữ hoặc câu được trích dẫn. Em hãy chỉ ra những chỗ cần có dấu ngoặc kép. Đặt câu Hùng: - Bài đọc trên có từ mếu máo. Bạn hãy đặt một câu với từ đó! Hiếu: - Câu của mình là: Bạn Quang chạy theo xích lô, vừa khóc vừa nói. Hùng: - Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt. Hiếu: - Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là mếu máo rồi! HÀ THU - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV gọi 2 HS vào vai nhân vật Hùng và Hiếu đọc - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm. nối tiếp truyện vui. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt dấu ngoặc kép vào đoạn truyện vui cho phù hợp. - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết - GV mời HS khác nhận xét. quả của mình LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  7. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng: Đặt câu - HS quan sát, chữa bài Hùng: - Bài đọc trên có từ “mếu máo”. Bạn hãy đặt một câu với từ đó! Hiếu: - Câu của mình là: “Bạn Quang chạy theo xích lô, vừa khóc vừa nói.”. Hùng: - Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt. Hiếu: - Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là “mếu máo” rồi! - GV y/cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc - HS trả lời: Dùng để đánh kép? dấu từ ngữ hoặc câu văn - GV nhận xét tuyên dương. được trích dẫn. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video tình huống các bạn học - HS quan sát video. sinh chơi ở những nơi nguy hiểm để các em xử lý tình huống và đưa ra lời khuyên cho các bạn và rút ra bài học. + GV nêu câu hỏi trong video các bạn nhỏ chơi đá + Trả lời các câu hỏi. bóng ở đâu? + Em sẽ khuyên các bạn nhỏ điều gì? - Nhắc nhở các em: Không nên chơi ở những nơi nguy hiểm như: Ao hồ, sông ngòi, gần những tiết - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. bị dẫn truyền điện hay trên đường phố. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................ ................................................................................................................................ .............................*******............................... Tiết 2 LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  8. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 TOÁN Bài 75: THÁNG - NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm. - Vận dụng được cách xem ngày, tháng vào thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tờ lịch các tháng trong 1 năm). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai - HS tham gia chơi trò chơi. đúng về tuần lễ, ngày, tháng. + Câu 1: 1 tuần có bao nhiêu ngày? Kể - 1 tuần có 7 ngày. Các thứ trong 1 tên các thứ trong 1 tuần? tuần: Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. + Câu 2: Một tháng có bao nhiêu - Một tháng có 30 hoặc 31 ngày, riêng ngày? tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  9. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 2. Khám phá: a. Giới thiệu số tháng trong một năm và số ngày trong tháng (Làm việc CN) - HS quan sát và trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu tờ lịch trong sách giáo khoa. - Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm 2023 trong sách giáo khoa và trả lời - 1 năm có 12 tháng câu hỏi: - Đó là tháng: Tháng Một, tháng Hai, + Một năm có bao nhiêu tháng? tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng + Đó là những tháng nào? Sáu, tháng Bảy, tháng Tám, tháng Chín, tháng Mười, tháng Mười một, tháng Mười hai. - 2 HS đọc lại các tháng. - GV mời 2 HS đọc lại các tháng trong - HS lắng nghe. một năm. - GV nhận xét, tuyên dương HS. b. Giới thiệu số ngày trong một - HS làm việc nhóm 4 theo yêu cầu. tháng (Làm việc nhóm 4) - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. + GV yêu cầu HS quan sát lịch năm 2023 ở sách giáo khoa, thảo luận và tìm số ngày trong từng tháng (từ tháng 1 đến tháng 12), điền vào bảng. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? - HS khác nhận xét, bổ sung. + Tháng 2 có bao nhiêu ngày? ... - GV gọi các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên kết luận và giới thiệu thêm: - HS quan sát và trả lời cá nhân Những năm nhuận, tháng hai có 29 - Các ngày thứ hai: 2, 9, 16, 23, 30. ngày. - Ngày 20 tháng 1 là thứ sáu. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  10. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 *Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 nhận biết số ngày của mỗi tháng. - GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 1. + Kể tên các ngày thứ hai trong tháng 1? + Ngày 20 tháng 1 là thứ mấy? - HS quan sát tờ lịch tháng 5. - Ngày 1 tháng 5 là thứ Hai. - GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 5. - HS lắng nghe. + Ngày 1 tháng 5 là thứ mấy? - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập: Bài 1: Trả lời các câu hỏi? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - GV hỏi: - HS trả lời miệng a. Bây giờ đang là tháng mấy? Tháng + Bây giờ đang là tháng 3. Tháng 3 có này có bao nhiêu ngày? 31 ngày. b. Những tháng nào trong năm có 30 + Những tháng có 30 ngày là: Tháng ngày? 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11. c. Những tháng nào trong năm có 31 + Những tháng có 31 ngày là: Tháng ngày? 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12. - GV mời HS nhận xét. - HS khác nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Xem hai tờ lịch sau và trả lời các câu hỏi (Làm việc nhóm đôi) LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  11. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - 1 HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm theo yêu cầu. - GV gọi HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi ( 1 bạn hỏi a. Tháng 11 có 30 ngày. Tháng 12 có – 1 bạn trả lời) 31 ngày. a. Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Tháng b. Ngày 20 tháng 11 là thứ Hai. 12 có bao nhiêu ngày? c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là Chủ b. Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? nhật. c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là mấy? ngày: 3, 10, 17, 24, 31. d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là - Các nhóm báo cáo kết quả. những ngày nào? - HS nhận xét. - GV gọi các nhóm báo cáo kết quả - HS lắng nghe. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chúng, tuyên dương HS. - 1 HS đọc đề bài. Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) - HS suy nghĩ, trả lời miệng. - GV gọi HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS cách tính đếm - Triển lãm tranh đó diễn ra trong 6 theo ngày: ngày. a. Một triển lãm tranh diễn ra từ ngày 25 tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 8. Hỏi triển lãm tranh đó diễn ra trong bao nhiêu ngày? - Hội chợ đó kết thúc vào ngày 16 b. Hội chợ Xuân diễn ra trong 1 tuần tháng 1. bắt đầu từ ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ đó kết thúc vào ngày nào? - HS khác nhận xét bạn. - GV mời HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng. Bài 4: Thực hành LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  12. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - HS quan sát tranh. - HS quan sát và thực hành theo GV. - GV cho HS quan sát tranh - GV hướng dẫn, thực hành xác định - 3, 4 HS lên thực hành xác định trên số ngày trong mỗi tháng. tay. - GV gọi HS lên bảng thực hành xác định số ngày trong mỗi tháng. - HS nhận xét. - GV mời HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ .............................*******............................... BUỔI CHIỀU: Tiết 1 TOÁN Bài 75: THÁNG – NĂM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong một tháng trong năm. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  13. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 2 năm là bao nhiêu tháng? + Trả lời: 24 tháng + Câu 2: Tháng nào có 28 hoặc 29 ngày? + Trả lời: tháng 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 2. Xem hai từi lịch sau và trả lời các câu hỏi. (Làm việc nhóm 2) a) GV cho HS quan sát tờ lịch của tháng 11 và - HS quan sát lịch và trả lời câu tháng 12. hỏi theo nhóm 2: ? Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Tháng 12 có bao nhiêu ngày? + Tháng 11 có 30 ngày. Tháng 12 có 31 ngày. ? Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? + Là Thứ Hai. ? Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ mấy? + Là Chủ nhật. ? Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là những ngày nào? + Các ngày: 3; 10; 17; 24; 31. - GV Mời nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm nhận xét. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  14. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 a, Một hội triển lãm tranh diễn ra từ ngày 25 tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 8? b, Hội chợ Xuân diễn ra trong một tuần bắt đầu từ ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ đó kết thúc vào ngày - HS nêu yêu cầu bài. nào? - Yêu cầu học sinh đổi chéo kết quả kiểm tra bạn + Hội triển lãm diễn ra trong 5 bên cạnh. ngày. - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. + Hội chợ đó kết thcus vào ngày 16 tháng 1. - HS đổi chéo kiểm tra. - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh - Yêu cầu học sinh thực hành theo hướng dẫn của - HS thực hành theo hướng dẫn GV để xác định số ngày trong mỗi tháng. của GV. - Yêu cầu học sinh nêu: - Xác định số ngày trong mỗi tháng. + Các tháng có 30 ngày? + Tháng có 30 ngày: Tháng 4, 6, 9, 11. + Các tháng có 31 ngày? + Tháng có 31 ngày: Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12. + Tháng có 28 hoặc 29 ngày? + Các tháng có 28 hoặc 29 ngày: Tháng 2. - HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ .............................*******............................... Tiết 2 CÔNG NGHỆ Bài 07: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  15. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - Xác định được yêu cầu sản phẩm ống đựng bút - Lựa chọn được vật liệu làm đồ dùng học tập đúng yêu cầu. - Nắm được tác dụng của các dụng cụ để làm đồ dùng học tập đúng cách, an toàn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được đồ dùng học tập theo sự phân công hướng dẫn và đúng thời gian quy định. - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành ý tưởng trang trí, ghép các ống đựng bút và lụa chọn được cácg làm đơn giản theo hướng dẫn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức thực hành nghiêm túc, luôn có gắng đạt kết quả tốt. - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn dụng cụ làm thủ công và ý thức tiết kiệm vật liệu làm đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, vật liệu phụ vụ cho tiết dạy, một số sản phẩm mẫu - Chuẩn bị máy tính có video hướng dẫn cách làm ống đựng bút. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV để bầu không khí lớp học thêm vui vẻ và sôi - HS khởi động bài hát. động cô mời các bạn cùng khởi động cùng cô bài “Em làm hoạ sĩ” + GV các em thấy hoạ sĩ tạo các các tác phẩm rất - HS lắng nghe. đẹp phải không nào, trong tiết học ngày hôm nay cô sẽ hướng dẫn chúng ta tạo ra một sản phẩm rất đẹp giống các cô chú hoạ sĩ vậy. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Xác định yêu cầu sản phẩm. (làm việc theo nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. Nêu tác dụng và yêu cầu của sản phẩm ở hình sau - HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận nêu tác dụng và yêu cầu sản phẩm. - HS thảo luận - GV gọi đại diện 1-2 nhóm trả lời, LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  16. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - HSTL:+ Ống đựng bút đựng một số đồ dùng học tập như bút, thức kẻ,... giúp góc học tập được ngăn nắp, gọn gàng + Yêu cầu sản phẩm là đựng được một số đồ dùng học tậ, nếp gấp thẳng, phẳng, cắc chắn và - Nhóm khác nhận xét và bổ sung cân đối. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bổ sung ý kiến của - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. bạn. Yêu cầu sản phẩm: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Đựng được một số đồ dùng học tập + Nếp gấp thẳng, phẳng - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 + Chắc chắn và cân đối 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ. (làm việc nhóm 6) - GV mời học sinh quan sát sản phẩm mẫu, hình ảnh các vật liệu, dụng cụ trong SGK (trang42) - HS quan sát - GV yêu cầu lớp chia nhóm, thảo luận và trình bày - 1 HS đọc yêu cầu thảo luận các dụng cụ, vật liệu dùng để làm ống đựng bút. - Học sinh chia nhóm 6 và tiến Nêu tác dụng của những vật liệu, dụng cụ được hành thảo luận. chọn. - Đại diện các nhóm trình bày: + Giấy thủ công: gấp thân ống đựn bút, làm đáy. + Thước kẻ bút chì: đo và vẽ giấy thủ công + Kéo thủ công: cắt theo kích thước đã đo + Hồ dán: Dán đáy ống vào ống đựng bút + Bút màu: Trag trí ống đựng bút - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương những nhóm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nêu tốt. - Lắng nghe LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  17. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - GV chốt kiến thức: Em cần lựa chọn vật liệu phù hợp, sử dụng dụng cụ đúng cách và an toàn. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức”. - Lớp chia thành các đội theo - Chia lớp thành 2 đội, kể tên các đồ dùng học tập yêu cầu GV. mà em biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. Khi viết xong HS chạy về vị trí truyền phấn lại cho bạn tiếp theo. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên bảng viết tên những đồ dùng học tập mà em biết. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều đồ dùng học tập, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - GV mở rộng thêm: Em có biết các đồ dùng học tập của chúng ta rât đa dạng và phong phú, ngoài các đồ dùng có thể mua sẵn thì cũng có rất nhiều các sản phẩm mà chúng ta có thể tự tạo ra. Cô mong các bạn có thể tận dụng các vật liệu có sản để tạo ra các đồ dùng mang thương hiệu riêng của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ....................................*******............................... Tiết 3 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 16: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  18. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - Nhận biết được hoạt động của tim và mạch qua việc đếm nhịp tim và mạch. - Biết được nhịp tim và mạch có thể tăng lên hoặc giảm xuống tùy vào sự vận động mạnh hoặc nhẹ của cơ thể. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”để khởi động bài - HS nghe phổ biến luật chơi. học. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. Một bạn nêu yêu cầu đố thành viên đội kể một việc cần làm hoặc cần tránh để bảo vệ cơ quan tiêu hóa; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với nhau. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi thắng nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - HS tham gia chơi - GV mời HS dưới lớp quan sát nhận xét - HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV đặt thêm câu hỏi: Khi bạn hoặc ai đó bị đứt tay, - Một số HS trả lời: Nhìn thấy bạn nhìn thấy gì ở vết thương? máu. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  19. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 2. Khám phá: Hoạt động 1. Xác định các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn. (Làm việc chung cả lớp) - GV chia sẻ sơ đồ và yêu cầu HS quan sát. - HS quan sát sơ đồ. - Cả lớp quan sát sơ đồ. - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS lên bảng chỉ và nói - Một vài HS lên bảng chỉ và tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên sơ đọc tên các bộ phận chính của đồ. cơ quan tuần hoàn. + Cơ quan tuần hoàn gồm các cơ quan chính là: Tim và các mạch máu. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”. - 1-2 HS đọc. - GV gọi một số HS chỉ động mạch, tĩnh mạch và - Một số HS lên bảng chỉ động mao mạch trên sơ đồ cơ quan tuần hoàn. mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ cơ quan tuần hoàn. - HS nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. “Cơ quan tuần hoàn là một hệ thống khép kín, bao gồm tim và các mạch máu”. 2. Luyện tập: Hoạt động 2. Chức năng của cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn và làm mẫu cho cả lớp cách thực - Học sinh lắng nghe, quan sát. hành: + Đặt tay phải lên ngực trái của mình, đếm nhịp đập của tim trong một phút. (hình 1). + Đặt hai đầu ngón tay của tay phải lên cổ tay trái tại vị trí ngay dưới nếp gấp cổ tay. Đếm nhịp đập của mạch trong một phút. (hình 3). - 1 HS thực hành thử trước lớp. - GV mời 1 HS lên thực hành thử trước lớp. .- Cả lớp thực hành đếm nhịp GV cùng HS nhận xét, bổ sung. tim và nhịp mạch. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
  20. TRƯỜNG:TH CẨM MINH NĂM HỌC:2024-2025 - GV bấm giờ, yêu cầu cả lớp lần lượt thực hành đếm - Một số HS chia sẻ kết quả nhịp tim và nhịp mạch 3 lần. Mỗi lần đếm trong thực hành. Các HS khác nhận khoảng thời gian là 1 phút. xét. - GV gọi một số HS chia sẻ kết quả thực hành. - 1-2 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”. - HS chia nhóm 4 thảo luận. - GV gọi một số HS nhắc lại. - GV tổ chức cho HS chia nhóm 4, thảo luận câu hỏi: - Đại diện một số nhóm trả lời. “Nhịp tim của em thay đổi thế nào khi em vận động Các nhóm còn lại nhận xét, bổ nhẹ và vận động mạnh? Vì sao?”. sung. - GV gợi ý HS quan sát hình 1 và hình 2. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện một số nhóm trả lời. Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: + Khi vận động nhẹ (như đi bộ), ta thấy tim đập tương đối chậm vì cơ thể chỉ cần một lượng máu vừa phải là đủ cung cấp ô-xi và chất dinh dưỡng. + Khi vận động mạnh (như chạy), cơ thể sẽ cần nhiều ô-xi và chất dinh dưỡng hơn. Vì vậy, tim cũng phải đập nhanh hơn và mạnh hơn để cung cấp một lượng máu nhiều hơn thì mới đáp ứng được nhu cầu hoạt động của cơ thể. 4. Vận dụng. - GV cùng trao đổi với HS: - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. + Qua nội dung tiết học em đã biết thêm được điều + Cơ quan tuần hoàn gồm tim gì? và các mạch máu. + Cách đếm nhịp tim và nhịp mạch. + Vận động nhẹ thì tim đập chậm; vận động mạnh thì tim đập nhanh hơn và mạnh hơn. LỚP :3D GV:NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN