Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024

docx 7 trang gialinh 16/08/2026 330
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_lop_12_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 16 Thứ năm ngày 21 tháng 12 năm 2023 ĐẠO ĐỨC (Soạn bài dạy lớp 1C,1D) CHỦ ĐỀ 5: SINH HOẠT NỀN NẾP Bài 7: EM SINH HOẠT NỀN NẾP I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh hiểu - Em nhận biết được vì sao cần nền nếp trong sinh hoạt. - Em biết được ý nghĩa của sự nền nếp trong cuộc sống. - Em thực hành một số hành động rèn luyện sự nền nếp trong sinh hoạt hằng ngày. - Có những hành động việc làm đúng theo nền nếp trong sinh hoạt hằng ngày II. CHUẨN BỊ: - GV: Tranh phóng to - HS: một số đồ dùng học tập cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG HĐ1: Em hãy tìm đồ dùng học tập theo yêu cầu - Cho HS chơi trò chơi: “Tôi cần, tôi cần” - HS chơi theo hướng dẫn của gv - GV phổ biến cách chơi và cho HS chơi: + Chia lớp thành 4 nhóm + GV hô “tôi cần, tôi cần” + HS hô “Cần gì , cần gì” + GV sẽ lần lượt nêu những vật dụng cần thiết như: bút, thước, vở, sách, tẩy bút chì, + Nhóm nào mang được đồ vật đến cho - HS chú ý thực hiện tốt. GV đầu tiên nhóm đó sẽ ghi được điểm. - GV tổng kết điểm và dẫn dắt vào bài - HS chú ý. học: Ở trò chơi vừa rồi các em đã tìm những đồ vật rất nhanh và đúng theo yêu cầu của cô rôi. Những nhóm nào mang đầy đủ dồ dùng sẽ là những nhóm tìm nhanh hơn, còn những nhóm thiếu đồ dùng học tập thì các em cần cố gắng hơn. Các em ạ để thắng được ở trò chơi này thì mỗi bạn trong nhóm phải thực hiện tốt nề nếp trước khi đi học của mình vậy bài hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn nữa về đức tính này. - GV ghi bài cho HS đọc tên bài. - HS nêu tên bài học. 1
  2. 2. KHÁM PHÁ HĐ2: Em hãy tìm bạn có biểu hiện nền nếp, ngăn nắp - GV cho HS quan sát 6 bức tranh ở hoạt - HS thực hiện cá nhân quan sát tranh. động 2 và nhận xét mỗi bạn trong tranh + Tranh 1: bạn nhỏ đang bày đò dùng, đang làm gì? sách vở ra bàn học. - HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra những + Tranh 2: bạn nhỏ đang gấp quần áo và bạn có biểu hiện nền nếp và ngăn nắp xếp và tủ trong 6 bức tranh đó. + tranh 3: Bạn nhỏ đang đánh răng vào buổi sáng. + Tranh 4: Bạn nhỏ đang ăn sáng. + Tranh 5: Bạn nhỏ đang chơi đồ chơi và bày bừa đồ chơi khắp phòng. + Tranh 6: Bạn nhỏ đang xếp đồ chơi gọn vào hộp. - HS thảo luận nhóm đôi với bạn và trả lời câu hỏi: Những bạn nhỏ có biểu hiện nền nếp là tranh 2; 3; 4; 6. - GV cho HS quan sát tranh trên bảng lớp - Đại diện HS lên trình bày. và gọi đại diện nhóm lên trình bày. - HS dựa vào kinh nghiệm, vốn sống của * Câu hỏi mở rộng: mình để trả lời câu hỏi. - Em đã thực hiện việc nền nếp ngăn nắp + Ở nhà em tự sắp xếp sách vở đồ dùng ở nhà như thế nào? học tập gọn gàng, em dậy sớm và đi học đúng giờ - Việc sắp sếp đồ đạc gọn gàng có giúp + Giúp em hoàn thành mọi công việc tốt ích gì được cho em không? hơn và được mọi người yêu quý . - Vì sao em phải nền nếp, ngăn nắp? + Vì nền nếp giúp em chăm chỉ và biết sắp đồ dùng gọn gàng hơn - GV kết luận. - HS lắng nghe. 3. Củng cố. - GV hỏi HS để hệ thống lại bài học. - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá chung và biểu dương HS. - HS chú ý. 4. Dặn dò - Về nhà các em hãy thực hiện việc sắp sếp đồ dạc của mình thật nền nếp và ngăn - HS nhớ việc về nhà. nắp. - GV nhận xét tiết học. -HS theo dõi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ***************************************************************** 2
  3. ĐẠO ĐỨC Chủ đề: Tìm kiếm sự hỗ trợ Bài: Tiếp xúc với người lạ (Soạn bài dạy lớp 2D, 2C) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS đạt được: - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi tiếp xúc với người lạ. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ trong một số tình huống tiếp xúc với người lạ. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ trong một số tình huống tiếp xúc với người lạ. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Biết được một số tình huống tiếp xúc với người lạ cần tìm kiếm sự hỗ trợ. - Học sinh biết được một số người đáng tin cậy có thể nhờ trợ giúp khi tiếp xúc với người lạ. - Biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ trong khi tiếp xúc với người lạ. - Thông minh, nhanh nhẹn và khỏe mạnh để đối phó những tình huống khi tiếp xúc với người lạ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Người lạ - - HS tham gia chơi Người quen” - GV làm quản trò hoặc mời 1 bạn lên làm quản trò *Cách chơi: Khi quản trò hô “Người lạ” (hoặc - HS chú ý tham gia trò chơi. Người không quen biết, Người say rượu, Người xa lạ ) thì người chơi phải đứng im, giữ nguyên nét mặt hoặc có thể cúi mặt xuống. Khi quản trò hô “Người quen” (hoặc Người thân, Cô giáo, Bố, Mẹ, Anh, Chị, Ông, Bà, Bạn ) thì người chơi phải giơ tay lên, nét mặt thể hiện sự vui sướng. Những người nào làm không đúng sẽ được mời lên bảng và thực hiện việc làm gì đó theo yêu cầu của cả lớp (VD: Mô phỏng động tác của cơ thể, hát, múa; thể hiện tiếng kêu của con vật....) - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thơ và trả lời câu hỏi 3
  4. *Mục tiêu: HS nêu được một tình huống cụ thể khi tiếp xúc với người lạ cần tìm kiếm sự hỗ trợ và cách tìm kiếm sự hỗ trợ trong tình huống ấy. - GV giới thiệu bài thơ “Mèo con” và yêu cầu 1, 2 - HS đọc bài HS đọc to trước lớp. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi đọc bài thơ và - HS làm việc nhóm đôi trả lời các câu hỏi: - 1, 2 nhóm trình bày: Ví dụ: a. Mèo con đã gặp chuyện gì? a. Mèo con đã gặp phải một người lạ nguy hiểm khi đang chơi một mình trước sân nhà. Người lạ đã giả vờ bị mệt để định đánh lừa Mèo con nhằm bắt cóc Mèo con. b. Mèo con đã làm gì khi ấy? b. Mèo Con đã không nghe theo lời người lạ, mà hô to gọi bố đến giúp. c. Em có đồng tình với việc làm của Mèo con c. Đồng tình với việc làm của Mèo không? Vì sao? con vì việc làm đó giúp Mèo con an - GV quan sát, hỗ trợ, đặt câu hỏi hướng dẫn khi toàn. cần thiết. - HS nhận xét, lắng nghe - HS trình bày và trả lời các câu hỏi được đưa ra - GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ sung hoặc đặt - HS lắng nghe và trả lời. câu hỏi cho bạn. - GV đặt thêm một số câu hỏi mở rộng để khai - HS chú ý trả lời. thác kĩ vấn đề của bài học. VD: + Chi tiết nào cho em thấy cô mèo là một người lạ không tốt? + Việc làm của Mèo con cho thấy bạn là người như thế nào? + Nếu Mèo con nghe theo lời của người lạ khi ấy, điều gì có thể xảy ra với Mèo con? + Em đã bao giờ gặp phải tình huống như của bạn Mèo con chưa? Em đã làm gì khi ấy? - GV kết luận và nhận xét sự tham gia học tập của HS trong hoạt động này Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tình huống khi tiếp xúc với người lạ. - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm 4 tìm hiểu tình - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm huống trong SGK, trả lời các hỏi sau: 4 a. Những tình huống nào em cần tìm kiếm sự - Có thể cho mỗi nhóm trình bày 1 hỗ trợ khi tiếp xúc với người lạ? tình huống. + Tình huống 1: Bạn nhỏ ở trước 4
  5. cửa nhà một mình, có người lạ nhìn b. Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ trong những thấy, giả vờ làm người quen của mẹ tình huống trên? để rủ đi theo. Bạn nhỏ cần tìm kiếm Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện của sự hỗ trợ trong tình huống này vì nếu bạn theo các tiêu chí sau: đi theo người lạ, bạn nhỏ có thể bị + Trả lời: rõ ràng, hợp lí. bắt cóc, làm hại. + Thái độ làm việc nhóm: tập trung, nghiêm túc. + Tình huống 2: Bạn nhỏ chơi trong - GV quan sát, hỗ trợ, đặt câu hỏi hướng dẫn khi công viên, người lạ đến gần nói cần thiết, ví dụ: chuyện và cho kẹo. Bạn nhỏ cần tìm + Tình huống đó diễn ra ở đâu? kiếm sự hỗ trợ trong tình huống này + Người lạ là ai? Trông như thế nào? Người lạ vì nếu ăn kẹo của người lạ, bạn nhỏ nói gì, làm gì? có thể bị ăn phải thuốc mê, thuốc + Bạn nhỏ đang làm gì khi ấy? ngủ hoặc có thể bị người lạ sai - HS trình bày và trả lời các câu hỏi được đưa ra. khiến, làm hại. - GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ sung. + Tình huống 3: Bạn nhỏ đứng đợi - GV nên liên hệ tới những câu chuyện tương tự người thân đến đón ở trước cổng có thật đã xảy ra ở trường hoặc ở nơi khác, cách trường, người lạ đến bên nói chuyện, xử lí tốt và không tốt. lôi kéo, rủ rê, cho quà. Bạn nhỏ cần - GV nêu 2 điều cần có để ứng phó với người lạ tìm kiếm sự hỗ trợ trong tình huống với HS: này vì nếu đi theo người lạ, bạn nhỏ (1) Sức khoẻ (giúp chạy nhanh, giãy giụa mạnh để không những không có đồ chơi mà thoát khỏi người lạ khi bị bắt, ). còn có thể bị bắt cóc, làm hại (2) Trí thông minh, nhanh nhẹn (giúp quan sát - HS nhận xét và bổ sung được tình hình và kịp nghĩ ra phương án để đối - HS lắng nghe phó với người lạ). - GV hỏi: Muốn có sức khỏe và trí thông minh thì - HS trả lời. các em cần phải làm gì? - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển - HS lắng nghe sang nội dung mới. - Cần rèn luyện, giữ gìn để có sức khoẻ tốt (tập thể dục thường xuyên) và chăm chỉ học tập để có những kiến thức, kĩ năng, bài học giúp ứng phó hiệu quả với người lạ). Hoạt động 3: Thảo luận về cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi tiếp xúc với người lạ - GV cho HS tìm hiểu từng câu hỏi. a) Ai là người em có thể nhờ giúp đỡ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu - HS thảo luận nhóm hỏi. - GV quan sát và gợi ý: + Người đó làm nghề gì? Dấu hiệu nào để nhận - HS trình bày: Những người em có biết? thể tìm sự trợ giúp có thể là chú + Đặc điểm của người đáng tin cậy là gì? Vì sao công an, chú bảo vệ, cô giáo, nhân 5
  6. em lại nghĩ như vậy? viên mặc đồng phục ở siêu thị, ở các - GV yêu cầu các nhóm trình bày cơ quan công sở - GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ sung. - HS thảo luận theo nhóm GV kết luận: Ngoài ra cũng có thể là những người đàn ông hay phụ nữ đi cùng trẻ nhỏ vì thường những người có con cái luôn muốn bảo vệ con cái - HS chú ý. họ - những đứa trẻ, do đó họ sẽ có khuynh hướng bảo vệ trẻ nhỏ nói chung. b) Em sẽ làm gì trong những tình huống dưới đây? - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện - HS trình bày trước lớp 1 tình huống. GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: - HS lắng nghe + Tìm hiểu một tình huống - 1, 2 HS đọc to câu hỏi thảo luận. + Nêu cách ứng phó, tìm kiếm sự trợ giúp. - HS thảo luận nhóm đôi + Nêu các cách thực hiện và cho biết cách nào là VD: tốt nhất. Trước khi nhận được sự giúp đỡ: - HS, GV nhận xét, góp ý (Hình 1), em cần kêu to để thu hút GV kết luận: sự chú ý của những người gần đó. + Không nói chuyện, nhận quà, đi theo, làm theo (Hình 2), em đến gần chú công an; người lạ. Trong một số trường hợp tiếp xúc với nói chuyện đang xảy ra với em và người lạ nguy hiểm, cần chủ động tìm kiếm sự trợ nhờ chú giúp giúp từ những người xung quanh. Cách tìm kiếm sự trợ giúp có thể thực hiện bằng lời đề nghị, tiếng - HS lắng nghe. kêu cứu, hành động, việc làm để giải thoát cho bản thân gặp phải nguy hiểm từ người lạ. c) Em sẽ nói gì với người em định nhờ giúp đỡ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi theo các câu - HS thảo luận nhóm đôi. hỏi thảo luận sau: + Nên nói gì, nói như thế nào trước khi nhận được + Sau khi nhận được sự giúp đỡ, em sự giúp đỡ? Vì sao? nên thể hiện sự cảm ơn đối với + Nên nói gì, nói như thế nào sau khi nhận được người giúp đỡ mình. sự giúp đỡ? Vì sao? + Tình huống nguy cấp thì nói như thế nào? Tình - HS trình bày câu trả lời huống chưa thật nguy cấp thì nên nói như thế nào? - Y/c HS, GV nhận xét, góp ý GV kết luận: Không nên nói cộc lốc, xấc xược, gây sự khó chịu ở người nghe, khiến người ấy - HS lắng nghe. không muốn giúp đỡ mình. Sau khi được giúp đỡ em cảm ơn và cũng có thể trình bày rõ hơn chuyện gì đã xảy ra với mình và sự giúp đỡ của người ấy đã giúp mình tránh được những rủi ro gì có thể xảy ra. 6
  7. 3. Củng cố - dặn dò Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học - 2-3 HS nêu GV hỏi: VD: Có người lạ muốn đón em đi + Ngoài những tình huống các em vừa tìm hiểu, học về khi em đứng đợi ở cổng còn có tình huống tiếp xúc với người lạ nào khác trường. em cần cẩn thận, đề phòng? - GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . ***************************************************** 7