Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huyền
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 TUẦN 25 Thứ Hai, ngày 03 tháng 3 năm 2025 BUỔI SÁNG TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: EM LÀ CHỦ NHÀ I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ * Hoạt động trải nghiệm - Tham gia hoạt động chào mừng ngày 8 – 3. II.Đồ dùng dạy học: - Ghế kê thành dãy; Quả chuông, sticker phần thưởng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động chào cờ đầu tuần: - HS xếp hàng - HS xếp hàng theo khu vực lớp - HS thực hiện nghi lễ chào cờ nghiêm túc - Hát quốc ca - HS hát - Nghe nhận xét các mặt của tuần 24 và nghe - HS lắng nghe kế hoạch hoạt động của tuần 25. - Tổng kết 2. Hoạt động trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm hiểu - HS nghe về ngày 8 - 3” - GV nêu luật chơi: GV sẽ tung bóng gai cho HS, ai bắt được sẽ nói việc em sẽ làm vào ngày 8 – 3. - GV tổ chức cho HS tiến hành chơi - 10 – 12 HS lần lượt bắt bóng và - GV nhận xét nêu đáp án: vẽ tranh, làm thiệp, - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Về nhà kể cho bố mẹ một số đồ dùng có trong - HS thực hiện bếp mà em biết ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. -------------------------------------- TIẾT 2+3: TIẾNG VIỆT BÀI 25A: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn, trong bài Bồ câu và kiến vàng; kết hợp đọc chữ và nhìn tranh, nhận biết được hai chi tiết quan trọng của câu chuyện (bồ câu cứu kiến vàng kiến vàng cứu bồ câu) và ý nghĩa việc làm của bồ câu, kiến vàng. Chép đúng đoạn 2 bài bồ câu và kiến vàng. - Biết kể về một số con vật. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Hai bộ tranh phóng to luyện chữ chính tả mục a hoặc mục b, 2 bộ thẻ dấu hỏi, dấu ngã. - Bài Con quạ thông minh - Vở bài tập tiếng việt tập 2. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động HĐ1. Nghe – nói - Chiếu tranh và hỏi: + Từng cặp kể cho nhau nghe về các con - Trả lời theo cặp vật đáng yêu mình biết (là con vật 4 bức - Cá nhân trả lời. tranh của HDD1 và con vật khác) - Nhận xét bạn - Nhận xét – tuyên dương. - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại 2. HĐ khám phá HĐ2. Đọc. - Nghe đọc. * Giới thiệu bài: Câu chuyện mà các em - Lắng nghe. nghe cô đọc sau đây kể về việc giúp nhau của bồ câu và kiến vàng. - Câu chuyện gồm 4 đoạn có tranh minh - Lắng nghe. họa mỗi đoạn. - Cần chú ý ngắt nghỉ đúng hơi sau dấu phẩy, dấu chấm, và ngừng lại sau mỗi đoạn. - Nghe gv đọc chậm. - Đọc thầm theo gv. - Đọc trơn. - GV mời HS đọc NT theo câu lần 1 - HS đọc NT CN - YC tìm từ ngữ dễ đọc sai - trượt chân, xuống sông, kiến - YC đọc. vàng, vụt bay - Đọc đồng thanh cả lớp - Đọc cá nhân. GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - GV giới thiệu cách ngắt, nghỉ khi đọc - HS lắng nghe bài. - YC đọc nối tiếp theo câu lần 2 - Đọc nối tiếp câu. - YC đọc nối tiếp theo đoạn. - Mỗi hs đọc một đoạn cho hết bài. - YC đọc đồng thanh cả lớp. - Đọc đồng thanh cả lớp. - Thi đọc các đoạn giữa các nhóm. - Thi đọc - Nhận xét- tuyên dương. - Nhận xét nhóm bạn - Đọc hiểu. -Trả lời câu hỏi: - Đọc thầm đoạn 2 và 3 để trả lời câu hỏi: + Sợ bồ câu trúng tên, kiến vàng đã làm + Sợ bầu câu trúng tên kiến vàng đã gì? đốt chân người đàn ông khiến anh ta bị đau, gây tiếng động để bồ câu biết bay đi. - Nhận xét- tuyên dương - Nhận xét bạn. - Hoạt động nhóm - Hoạt động nhóm. - Đọc thầm đoạn 2 trả lời vào bảng nhóm: + Bồ câu giúp kiến vàng như thế nào? - Đại diện nhóm trình bày. - YC đại diện nhóm lên trình bày. - Nhận xét. - Nhận xét- tuyên dương. - HS lắng nghe + Ai thích bồ câu, ai thích kiến vàng? Vì - 2-3 học sinh trả lời. sao? - GV kết luận: Trong câu chuyện bồ câu - Lắng nghe. và kiến vàng ai cũng đáng yêu vì giúp bạn, biết làm việc tốt. 3. HĐ luyện tập HĐ3: Viết. a, Chép đoạn 2 trong bài bồ câu và kiến vàng. - Nghe giáo viên đọc đoạn đoạn văn. - Lắng nghe. - Từng học sinh viết các chữ có chữ cái viết hoa vào vở nháp: Bồ câu, kiến vàng, thấy - Đọc từng cụm từ và nghi nhớ, chép lại - Từng học chép đoạn văn vào vở. cụm từ đã ghi nhớ, chú ý đến dấu chấm câu. Bồ câu/ đậu trên cành cây/ vội gắp chiếc - Chép vào vở. lá, / thả xuống sông. Kiến vàng/ leo lên chiếc lá/ thoát chết. - Đọc chậm để học sinh soát lỗi. - Nghe GV đọc lại đoạn văn để soát lỗi, sửa lỗi. GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - Nhận xét 3 - 4 bài của học sinh. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị - HS thực hiện bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------- TIẾT 4 TOÁN ÔN TẬP 9 (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đếm, đọc, viết đúng các số trong phạm vi 100. - Hiểu cấu tạo số có hai chữ số. - Thành thạo việc so sánh và sắp thứ tự các số trong phạm vi 100. - Gây hứng thú học tập cho HS. - HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - Tivi, bảng nhóm, bộ ĐDDH Toán III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Yêu cầu HS làm bài tập: -3HS nêu cách điền. Điền dấu >; <; = 34 37; 40 39 ; 85 85 - Yêu cầu HS nêu rõ cách so sánh. - HS nêu cách so sánh. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. 2.Hoạt động luyện tập a) Giới thiệu bài: - Ở tiết trước các con đã đếm, đọc, viết và so sánh các số trong phạm vi 100. Để các con thành thạo hơn trong việc so sánh và sắp xếp thứ tự các số trong phạm vi 100 với trường hợp có nhiều số, cô và các con cùng tìm hiểu tiếp nội dung bài ôn tập ngày hôm nay. b) Bài mới: Bài 3: Sắp xếp các số theo thứ tự: a) từ bé đến lớn: GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - GV hỏi: + Bài tập 3 gồm có mấy phần? + Gồm 2 phần. + Nêu yêu cầu phần a. + Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. + Để sắp xếp được các số đã cho theo + Ta phải viết số bé nhất trước. thứ tự từ bé đến lớn thì ta viết số bé nhất trước hay số lớn nhất trước? + Để biết được trong 4 số đã cho thì số + Ta phải so sánh các số với nhau. nào bé nhất ta phải làm gì? + Con có nhận xét gì về 4 số cần so + Đều là số có 2 chữ số. sánh? + Vậy khi so sánh, con so sánh chữ số + Con so sánh các chữ số hàng chục ở hàng nào trước. với nhau. + Nếu chữ số hàng chục bằng nhau thì + Ta so sánh tiếp chữ số ở hàng đơn con phải làm gì? vị. - GV: Nêu cho cô các chữ số hàng chục trong mỗi số đã cho. + Trong các số 52; 70; 84; 55 thì số + 5 chục, 7 chục, 8 chục, 5 chục. nào có chữ số hàng chục bé nhất? + Hãy so sánh số 52 và 55 + Số 52 và 55. + 52 < 55 (vì 2 đơn vị bé hơn 5 đơn vị) + Vậy số nào bé nhất? + Số 52 bé nhất. - Dựa vào đó các con xếp tiếp các số - HS làm bài. còn lại theo thứ tự từ bé đến lớn. - Gọi HS làm bài trên bảng, cả lớp làm - HS làm bài. vào VBT. - Yêu cầu HS đọc bài làm của mình. - HS đọc. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng. 52; 55 ; 70 ; 84 b) từ lớn đến bé: - Gọi HS nêu yêu phần b. - HS nêu. + Để xếp các số theo thứ tự từ lớn đến + Số lớn nhất phải xếp đầu tiên. bé ta phải xếp số nào đầu tiên? - Tương tự như phần a các con hãy so - 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào sánh và sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến VBT. bé. - Yêu cầu 1 HS nêu cách so sánh và + 9 chục lớn 8 chục, 8 chục lớn hơn 6 sắp xếp. chục, 6 chục lớn hơn 4 chục nên ta xếp : GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - Gọi HS nhận xét. 91; 89; 65; 40. - GV nhận xét và chuyển ý: Các con - HS nhận xét. đã so sánh và sắp xếp thứ tự tương đối tốt một nhóm số theo yêu cầu của bài. Để các con đọc viết thành thạo các số trong phạm vi 100 theo một thứ tự nhất định cô cùng các con làm bài tập 4. Bài 4: Nêu số: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - GV: Các con hãy quan sát các số + Được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến được viết trong mỗi vòng tròn xem lớn, bắt đầu từ số 21. đây là một dãy số được sắp xếp theo thứ tự nào? + Số cuối cùng của dãy là số nào? + Số 60. + Dựa vào thứ tự của dãy số em hãy - HS tự làm bài cá nhân. điền tiếp các số còn thiếu sao cho hợp lý. - GV cho HS chơi trò chơi. GV chia - HS nối tiếp lên bảng điền số vào ô lớp thành 3 đội. Mỗi em điền 1 số vào trống. trong 1 ô trống còn thiếu. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét các số của từng đội. - GV nhận xét: Vừa rồi cô thấy các con đã thuộc thứ tự của một dãy số liên tiếp từ 21 đến 60. - Gọi HS khá đọc lại toàn bộ các số - HS đọc. trong dãy số. + Dãy số này được sắp xếp theo thứ tự + Được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến nào? lớn. + Con có nhận xét gì về 2 số đứng liền + Hai số hơn kém nhau 1 đơn vị. nhau? - Các con ạ. Đây là một dãy số cách + Đếm, đọc, so sánh, sắp xếp các số đều nhau 1 đơn vị. trong phạm vi 100. - Qua tiết ôn tập ngày hôm nay cô - HS trả lời cùng các con đã ôn tập lại kiến thức nào đã học? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và - HS thực hiện chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- BUỔI CHIỀU TIẾT 1: LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC, VIẾT I. Yêu cầu cần đạt: - HS ôn tập cách đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài 24A . Viết được một số từ khó. - HS đọc và trả lời câu hỏi trong bài 24A - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, tự giác học tập qua hoạt động đọc II. Đồ dùng dạy học: - SGK, Tivi; Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện tập. - HS lắng nghe để thực hiện. II. Hoạt động luyện tập: - GV giới thiệu – ghi đề bài. - HS nhắc lại 1. Luyện đọc: - GV chiếu nội dung bài đọc Nhận lỗi - HS đọc CN - N2 – N4 - ĐT. - Yêu cầu HS đọc bài - GV nhận xét 2. Luyện viết: - Nhắc nhở cách cầm bút, tư thế ngồi, giữ - HS lắng nghe gìn vở. - GV đọc đoạn 1 cho HS viết - HS vừa nghe GV đọc vừa viết. - GV đi từng bàn hỗ trợ HS viết bài. - GV nhận xét - HS lắng nghe H: Vừa rồi chúng ta đã luyện viết được - HS nêu. những tổ hợp chữ ghi âm nào? - GV nhắc lại nội dung luyện viết và cho HS - HS đọc ĐT. đọc lại các từ vừa viết. - GV nhận xét - GV nhận xét ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 TIẾT 2: ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN ĐỌC TO – NGHE CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - HS nắm được nội dung câu chuyện Bông hoa cúc trắng - Nâng cao tinh thần ham học, đọc sách của học sinh. - Liên hệ về ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 II. Đồ dùng dạy học - Tivi, truyện Bông hoa cúc trắng - Địa điểm: Thư viện III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Trước khi đọc * Cả lớp - GV nêu nội quy lớp học; giới thiệu câu - HS lắng nghe chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng 2. Trong khi đọc - Giao việc. + GV đọc mẫu - HS lắng nghe + Một số HS đọc to cho cả lớp cùng * Cá nhân - nhóm nghe - Cá nhân đọc. - Thay phiên nhau đọc to nghe chung cho cả nhóm nghe câu chuyện mỗi cá - Theo dõi – giúp đỡ HS. nhân đã chọn. - Đến trò chuyện với HS H: Câu chuyện kể về sự tích gì? H: Em học được điều gì qua bài học - HS trả lời hôm nay? - HS trả lời - GV nhận xét 3. Sau khi đọc - HS lắng nghe - Tổ chức cho HS chia sẻ với nhau về * Cả lớp - nhóm câu chuyện đã đọc. - Nói cho các bạn trong nhóm nghe trong truyện của mình có những nhân vật nào? Em thấy mình cần làm theo - Đến trò chuyện với HS. nhân vật nào vì sao? - Qua các câu chuyện các em vừa được nghe các em học được điều gì từ các bạn - Rút bài học cho bản thân. nhỏ? - Chốt ý, liên hệ giáo dục. - Giao việc. GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - Chọn, mượn một quyển sách truyện mình thích đem về tự đọc hoặc nhờ cha mẹ/ anh chị đọc cho nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------------------- TIẾT 3: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS rèn kĩ năng đọc, so sánh, sắp xếp các số trong phạm vi 100. - GD HS yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học - Tivi, Vở III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động: - GV cho HS hát - HS tham gia hát - GV nhận xét II. Luyện tập – Thực hành: - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại * HĐ luyện tập BT1: Đọc các số sau 34: . 45: . 77: 98: 100: .. 31: .. - GV nêu yêu cầu B - HS lắng nghe - Yêu cầu HS làm BT - HS nhắc lại - Tổ chức chia sẻ - 2 lên bảng làm - GV nhận xét - chốt kết quả - HS lắng nghe BT2. >, <, = 23 15 + 2 10 + 9 34 13 – 3 18 – 5 18 – 4 – 2 14 + 1 + 0 - GV nêu yêu cầu BT - HS nhắc lại - Yêu cầu HS làm vào vở - 2 lên bảng làm - GV nhận xét - chốt kết quả - HS lắng nghe BT3: Cho các số sau: 56, 34, 76, 6 a. Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 b. Trong các số trên số bé nhất là: . c. Trong các số trên số lớn nhất là: . - GV nêu yêu cầu BT - HS nhắc lại - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm vào vở - GV nhận xét - chốt kết quả - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS về xem lại bài. - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ******************************** Thứ Ba, ngày 04 tháng 03 năm 2025 BUỔI SÁNG TIẾT 1: TIẾNG VIỆT BÀI 25A: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc tiếng mang thanh hỏi/ thanh ngã. Chép đúng đoạn 2 bài bồ câu và kiến vàng. - Biết kể về một số con vật. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Hai bộ tranh phóng to luyện chữ chính tả mục a, 2 bộ thẻ dấu hỏi, dấu ngã. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động HĐ1. Nghe – nói - GV cho HS hát - GV yêu cầu một số HS đọc lại bài Bồ - HS đọc CN câu và kiến vàng - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu – viết đề bài. - HS nhắc lại 2. HĐ luyện tập b. Luyện tập chính tả. - Chọn HĐ (2) chia lớp thành các 2 đội, - Lắng nghe. thi giữa các đội - Thi viết đúng dấu hỏi/ dấu ngã. - Cách thi: Lập 2 đội, mỗi đội 4 người, - Nhận thẻ, nghe lệnh. nhận 4 dấu hỏi/ dấu ngã, đội nào đặt thẻ - Thực hiện thi. đúng đội ấy thắng. GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - Chọn đội thắng. - GV cho HS đọc lại các từ. - Đọc lại các từ ngữ đã đặt thẻ. - GV cho HS viết lại các từ vào vở bài tập - Làm bài tập trong vở bài tập. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng. 3. HĐ vận dụng HĐ4: Nghe- nói. - Nói một câu về tình bạn của bồ câu và - Từng em nêu ý kiến của mình. kiến vàng. - Nhận xét- tuyên dương. - HS nhận xét. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe. - Dặn dò HS về nhà đọc lại bài, làm bài tập, - HS lắng nghe trong VBT và chuẩn bị bài sau Bài 25B - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------ TIẾT 2: TIẾNG VIỆT BÀI 25B: NHỮNG BÔNG HOA THƠM I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn, trong bài Mùi thơm của hoa tỏa ra từ đâu? kết hợp đọc chữ và nhìn tranh, biết được mùi thơm của phần lớn các loài hoa ra từ đâu và cách ngửi mùi hoa thế nào cho đúng. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; tranh - Vở bài tập tiếng việt tập 2. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động HĐ1. Nghe – nói - Chiếu tranh và hỏi: + Ở mỗi bức tranh cô chiếu trên bảng các - 4 HS chỉ tranh và trả lời. em đều nhìn thấy một bông hoa. Ai biết tên các hoa này, hãy nói cho cô và các bạn biết. - Cá nhân trả lời. + Hoa hồng có thơm không? + Hoa sen có thơm không? + Hoa huệ có thơm không? + Hoa bưởi có thơm không? - Nhận xét – tuyên dương. - Nhận xét bạn GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 + Các em có biết mùi thơm tỏa ra từ đâu - 2-3 học sinh trả lời. không? - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại 2. HĐ khám phá HĐ2. Đọc. + Nghe đọc. * Giới thiệu bài: Bài mà cô đọc cho các - Lắng nghe. em nghe sau đây là một văn bản thông tin gồm 3 đoạn. Thông tin chính của bài thể hiện ở đoạn 2 và đoạn 3. - Chú ý cách đọc từng đoạn - GV đọc bài. - Đọc thầm theo GV. + Đọc trơn. - GV cho HS đọc NT theo câu lần 1 - HS đọc NT CN - YC tìm từ ngữ dễ đọc sai - Tỏa ra, trong nhụy hoa, nhiều loài hoa, nhụy hoa - YC đọc. - Đọc đồng thanh cả lớp - Đọc cá nhân. - GV chiếu nội dung cách đọc, GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ - HS quan sát - YC đọc nối tiếp theo câu lần 2 - GV cho HS HĐ nhóm - Đọc nối tiếp câu. - YC đọc nối tiếp theo đoạn. - YC đọc đồng thanh cả lớp. - Mỗi hs đọc một đoạn cho hết bài. - Thi đọc các đoạn giữa các nhóm. - Đọc đồng thanh cả lớp. - Thi đọc - Nhận xét- tuyên dương. - Nhận xét nhóm bạn - GV nhận xét tiết học - Dặn dò HS về đọc lại bài cho người thân - Lắng nghe. nghe. - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------ TIẾT 3TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 25: BẢO VỆ CÁC GIÁC QUAN (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Giải thích được ở mức độ đơn giản về sự cần thiết (hoặc tại sao) phải bảo vệ, giữ gìn các giác quan. - Hs có khả năng hợp tác nhóm, lắng nghe, chia sẻ với bạn. GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - Hs biết giữ gìn vệ sinh, bảo vệ các giác quan của cơ thể mình. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tivi; Video bài hát Năm giác quan. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. HĐ khởi động HĐ1: Khi ra đường, bạn có đeo khẩu trang, đeo kính, mặc áo dài tay không? Vì sao? - GV cho HS khởi động bằng một câu - HS thảo luận CĐ trả lời câu hỏi. hỏi GV chiếu câu hỏi: Khi ra đường, bạn có đeo khẩu trang, đeo kính, mặc áo dài tay không? Vì sao? - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại 2. HĐ khám phá HĐ2: Nên, không nên làm gì để bảo vệ, chăm sóc mắt và phòng tránh cận thị? - Gv cho HS thảo luận cặp đôi quan sát -HS thảo luận về nội dung hoạt động và khai thác nội dung từng hình từ 2 của từng hình, nói được: đến 5. + Hình 2: Bạn nhỏ nên khám mắt (thường xuyên, định kỳ), tốt cho mắt. +Hình 3: Nên chơi vận động ngoài trời có ánh sáng tự nhiên, tốt cho sức khoẻ của mắt. +Hình 4: Bạn nhỏ không nên ngồi học ở nơi thiếu ánh sáng, không nên cúi, mắt quá gần vở, không tốt cho mắt. - Gv cho HS liên hệ hoạt động của bản +Hình 5: Nên ăn các loại rau, củ, quả thân, nhận xét đã thực hiện được có màu vàng, đỏ và cá, tốt cho sức những việc nào giúp bảo vệ và chăm khoẻ của mắt. sóc mắt? Việc nào đã làm tốt, việc nào - HS liên hệ hoạt động của bản thân. làm chưa tốt, việc nào chưa làm được? - GV có thể yêu cầu HS viết cam kết thực hiện các việc chăm sóc và bảo vệ mắt. Việc cam kết này phải phù hợp với từng cá nhân HS. Trong giờ sinh hoạt lớp có thể cho HS nhắc lại việc - HS viết cam kết thực hiện các việc thực hiện cam kết của bản thân mình. chăm sóc và bảo vệ mắt. HS nhắc lại - GV nhận xét GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - GV nhận xét tiết học việc thực hiện cam kết của bản thân - Nhắc HS về nhà xem lại bài và chuẩn mình trong giờ sinh hoạt lớp. bị bài tiết 2 - HS lắng nghe - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. -------------------------------------------- TIẾT 4 TOÁN CỘNG, TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. Yêu cầu cần đạt - Biết cộng, trừ hai số tròn chục - Biết cộng trừ thành thạo hai số tròn chục tương tự như cộng, trừ hai số có 1 chữ số: 2 + 3 = 5, 20 + 30 = 50. - Nhận biết được tình huống thực tế ứng với phép tính cộng hoặc trừ các chục. - Biết áp dụng cách cộng, trừ các chục như đã nói ở trên để cộng, trừ nhẩm thật thành thạo. - Giải được bài toán liên quan với cộng, trừ các chục. - Rèn luyện tính cẩn thận, tính toán nhanh, tập trung chú ý lắng nghe, góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Tivi; SGV, sách mềm (tư liệu bài giảng), ĐDDH Toán 1, bảng phụ - Học sinh: SGK, vở bài tập; bộ ĐD học toán 1 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (Hoạt động chung cả lớp) *) Đềm lấy nhanh, trả lời nhanh - Gọi 2 HS lên lấy hình dán lên bảng - HS 1: Lấy 3 chục hình theo từng chục. - HS 2: Lấy 2 chục hình .. - Các bạn dán được bao nhiêu hình? - Các bạn dán được 5 chục hình - Gọi 1 HS lên lấy đi 1 chục hình . từ - 1 Hs lên lấy hình dán trên bảng. GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - Trên bảng còn lại bao nhiêu hình? - Trên bảng còn 4 chục hình * GV chốt: Từ việc lấy thêm hình là cộng số hình của 2 bạn. Lấy đi hình của 1 bạn là trừ số hình đã lấy đi. Bài hôm nay chúng ta học là bài “Cộng, trừ - HS nhắc lại các số tròn chục”. 2. Hoạt động khám phá * Nhận ra tình huống gộp lại, tình huống bớt đi của tranh khám phá: (Cả lớp) - YC HS quan sát tranh rồi trả lời câu - Quan sát tranh hỏi: + Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ các bạn đang đếm bánh, + Số bánh mỗi loại? - Có 20 chiếc bánh nâu, 30 chiếc bánh đỏ. + Các bạn trong tranh nói gì? - Có tất cả 50 chiếc bánh. Thích quá Nếu lớp mình ăn hết 30 chiếc còn 20 chiếc. + Bạn trai bên trái nói đúng không? - Các bạn đều nói đúng ạ. + Bạn trai bên phải nói đúng không? - Vậy bên trái có 20 chiếc bánh, bên - Nêu phép tính: 20 + 30 = 50 phải có 30 chiếc bánh, tất cả có bao nhiêu chiếc bánh? - Có 50 chiếc bánh, lớp mình ăn hết 30 - Nêu phép tính: 50 – 30 = 20 chiếc bánh. Còn lại bao nhiêu chiếc bánh? * Nhận biết cách cộng, trừ các số tròn chục như cộng, trừ các đơn vị (2 + 3 = 5, 2 chục + 3 chục = 5 chục. 5 – 3 = 2, 5 chục trừ 3 chục bằng 2 chục.) (Cặp đôi) - Thảo luận nhóm đôi: Lấy thanh chục - Thảo luận nhóm đôi thể hiện phép tính cộng 20 + 30 thảo - Đại diện một số nhóm nói trước lớp luận và cách tính kết quả. Gv gợi ý 2 + cách tính và kết quả của cặp đôi mình. 3 = 5, 2 chục + 3 chục = 5 chục, 20 + 30 = 50 - Tiếp tục trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét - Lắng nghe - Phép tính trừ 50 – 30 thực hiện tương tự. HĐ nhóm đôi và trình bày trước lớp. - HS lắng nghe GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - GV chốt: Cho HS đối chiếu kết quả với SGK cho cá nhân đọc lại: 2 chục + 3 chục = 5 chục 20 + 30 = 50 5 chục – 3 chục = 2 chục 50 – 30 = 20 3. Hoạt động luyện tập * HS luyện tập tính nhẩm cộng, trừ các chục theo cách tính nhẩm cộng, trừ các số có 1 chữ số( thuộc bảng cộng trong phạm vi 10 hoặc đếm tiếp) (Cá nhân) - 40 + 20 = 60 - Gọi 1 HS nói phép tính 40 + 20 - Nối tiếp nêu - Cho HS nối tiếp nêu kết quả - Viết kết quả vào vở - GV theo dõi từng học sinh, HD thêm - 1 HS làm bảng nhóm viết kết quả cho học sinh (nếu cần) - Nhận xét 4. Hoạt động vận dụng * HĐ 2: HS vận dụng cộng, trừ các chục với hình ảnh trực quan: mỗi chục là một xâu hạt (mỗi xâu có 10 hạt). - HĐ 2a: - Bên trái có 5 xâu hạt màu tím - Bên trái có mấy xâu hạt màu tím? - Mỗi xâu có 10 hạt - Mỗi xâu có mấy hạt màu tím? - Bên phải có 3 xâu hạt màu vàng - Bên phải có mấy xâu hạt màu vàng? - Có tất cả 8 xâu hạt tím và vàng - Cô có tất cả bao nhiêu xâu hạt tím và vàng? - 5 chục + 3 chục = 8 chục - Nêu phép tính? 50 + 30 = 80 - Trả lời: Có 80 hạt cà tím và vàng - Viết vở - Nhận xét - HĐ 2b: - Có 6 xâu hạt màu xanh - Có mấy xâu hạt màu xanh? - Có 2 xâu hạt cả màu xanh và màu vàng - Có mấy xâu hạt có cả màu xanh và - Có 10 hạt màu xanh và 10 hạt màu màu vàng? vàng - Trong 2 xâu hạt màu xanh và màu vàng có mấy hạt màu xanh, mấy hạt - 70 hạt màu xanh màu vàng? - Có 60 hạt màu xanh thêm 10 hạt nữa. 60 + 10 = 70 Hỏi có tất cả bao nhiêu hạt? - Có 80 hạt GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - Nêu phép tính? - Có tất cả bao nhiêu hạt cải xanh và - Có 10 hạt màu vàng, có 70 hạt màu vàng? xanh - Có bao nhiêu hạt màu vàng? Hỏi có - 80 – 10 = 70 bao nhiêu hạt màu xanh? - Trả lời: Có 70 hạt màu xanh - Nêu phép tính? - Nhận xét *HĐ 3: HS vận dụng tính cộng, trừ nhẩm với các số đã cho để chọn được cặp số thích hợp viết vào ô trống. (Cá - Quan sát đọc các số đó: 10, 30, 40, 70 nhân) - YC HS quan sát các số đã cho ở hàng - Thi nhau nói kết quả trên 10 + 70 = 80 - Quan sát phép tính đầu tiên. Các em hãy tính nhẩm sao cho kết quả bằng 80 - 2 HS 70 – 30 = 40 - Nhận xét 30 + 40 = 70 - Hai phép tính còn lại cho HS trả lời - Lớp viết vở ngay. YC 2 HS làm bảng lớp - Nhận xét chung, khen ngợi HS làm - HS lắng nghe tốt. - GV củng cố ND bài. - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - Dặn dò HS về nhà xem lại bài, làm bài tập trong VBT và chuẩn bị trước bài cho tiết học sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------ BUỔI CHIỀU TIẾT 1+2: TIẾNG VIỆT BÀI 25B: NHỮNG BÔNG HOA THƠM I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng tiếng có âm đầu c/k. Chép đúng đoạn 3 bài Mùi thơm của hoa tỏa ra từ đâu? GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - Nghe hiểu câu chuyện Bộ lông rực rỡ của chim thiên đường và kể lại được một câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Hai bộ thẻ, mỗi bộ gồm 8 thẻ chữ chứa tiếng có âm đầu c/k - Vở bài tập tiếng việt tập 2. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động - GV cho HS hát - HS hát - GV yêu cầu một số HS đọc lại bài Mùi - HS đọc CN thơm của hoa tỏa ra từ đâu? - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại 2. HĐ luyện tập - Đọc hiểu. - YC hs đọc câu hỏi a. - Đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc đoạn 1 – 2 trả lời câu - HS đọc hỏi H: Phần lớn các loài hoa có mùi thơm tỏa ra từ đâu? - Hoạt động theo cặp: - Thảo luận - Các cặp thảo luận chọn câu trả lời đúng. - Đại diện cặp trình bày: Từ nhuỵ hoa - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét. - YC cầu thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi: + Ngửi hoa như thế nào cho đúng cách? + 2-3 học sinh trả lời. - Nhận xét bạn. - GV kết luận: Chúng ta phải ngửi hoa - Lắng nghe. đúng cách, nếu để mũi sát bông hoa một số hoa sẽ có thể gây độc cho người. - Ở trường hay công viên chúng ta không được tự tiện bẻ hoa, bẻ cành. HĐ3: Viết. a, Nghe – viết: đoạn 3 bài Mùi thơm của hoa tỏa ra từ đâu? - GV chiếu nội dung đoạn 3 - HS quan sát - GV mời HS đọc lại - HS đọc CN - Yêu cầu HS tìm các từ dễ viết sai - HD tìm và đọc lại - Nghe giáo viên đọc đoạn đoạn 3 bài Mùi thơm của hoa tỏa ra từ đâu? - Lắng nghe. - Nhắc lỗi mà học sinh thường mắc. GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - Đọc chậm theo cụm từ cho học sinh viết. - Lắng nghe. - Nghe giáo viên đọc và viết vào - Đọc chậm để học sinh soát lỗi. vở. - Nghe giáo viên đọc lại để soát lỗi, - Nhận xét 3-4 bài của học sinh. sửa lỗi. b, Chọn từ ngữ viết đúng. - HS lắng nghe - Chia lớp thành các 2 đội, thi giữa các đội - Lắng nghe - Tìm được những chữ viết đúng âm đầu c/k ghi nhớ để viết đúng. - Cách thi: Lập 2 đội, mỗi đội 4 người, nhận thẻ chữ. - Lắng nghe. + Nhìn giáo viên đính thẻ tranh và nghèo giáo viên đọc các từ ngữ phù hợp với mỗi thẻ (GV đặt “nhà” ở hai bên mỗi thẻ tranh để 2 nhóm đặt thẻ chữ). + Nghe GV phát lệnh: Vào nhà viết c; vào nhà viết k. - YC HS tham gia chơi. - Chọn đội thắng. - Tham gia chơi. + Đọc các thẻ chữ theo nhà. - Lắng nghe. + Đính kèm thẻ chữ dưới tranh (đại diện nhóm đính kèm chữ viết đúng c, đại diện nhóm đính kèm chữ viết đúng k) - Nhận xét thẻ chữ viết sai, sửa lại cho đúng, - Nhận xét, tuyên dương đội thắng. HĐ4: Nghe- nói. - HS lắng nghe a, Nghe kể chuyện bộ rực rỡ chim thiên đường. - Nhìn tranh nghe kể chuyện theo từng tranh - Nhìn tranh nghe kể nối tiếp từng 1, Sắp sang đông, chim thiên đường muốn đoạn theo tranh. lọt lại tổ. Nó bay đi rất xa và tìm được chiếc lá sồi đỏ thắm. Trên đường về, khi đi bay qua tổ sáo đen, sáo đen thấy số đẹp, ngỏ lời xin. Thiên đường vui vẻ tặng chiếc lá cho sáo đen. 2, Thiên đường bay tiếp. Nó kiếm được một cành hoa lau. Khi bay qua tổ gốc kiến, nghe tiếng gọi rối rít, thiên đường GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 đậu lại. Thấy gõ kiến thích cành hoa lau, thiên đường không nỡ mang về. 3, Bay thêm nhiều chặng đường, thiên đường mới tìm được một cụm cỏ mật khô, - Lắng nghe. vàng rượi. Về qua tổ chim mai hoa, thấy tổ trống tuềnh toàng, mà mai hoa thì đang ốm, thiên đường ngủi lòng. Nó gài cụm cỏ vào tổ che gió cho ban. Nhưng mai hoa vẫn rét run. Thiên đường lấy mỏ rứt từng túm lông trên ngực, lót thêm cho tổ hoa mai. 4, Mùa đông đến, thiên đường loay hoay sửa tổ. Nhưng khi thiên đường che kín được chỗ này thì lại hở chỗ kia. Bộ lông của nó xù lên, trông thật tội nghiệp. Chèo bẻo bay qua thấy thế, vội báo cho sáo sậu, gõ kiến, mai hoa, bói cá và các bạn chim khác đến sửa tổ cho thiên đường. Chèo bẻo cùng các bạn rứt một chiếc lông đẹp nhất của mình, góp lại và kết thành một chiếc áo nhiều màu sắc rực rỡ tăng chim thiên đường. - Trả lời câu hỏi; + Thiên đường trao cho ai chiếc lá sồ đó? - HS thảo luận CĐ lần lượt trả lời + Thiên đường cho ai cành hoa lau? các câu hỏi. + Thiên đường làm những gì giúp chim hoa mai? + Bầy chim đã làm gì để giúp thiên đường khi mùa đông về? b, Kể một đoạn câu chuyện. - GV kể vắn tắt 3 đoạn đầu - Hoạt động nhóm tập kể đoạn 4 của câu - Lắng nghe cô kể. chuyện. - Tập kể theo nhóm. - Một số bạn kể trong nhóm theo - Thi kể giữa các nhóm. lời kể đã chọn. - Tuyên dương nhóm kể hay. - Đại diện thi kể. - GV nhận xét tiết học - Nhận xét nhóm bạn. - Dặn dò HS về tập kể lại câu chuyện cho - Lắng nghe. người thân nghe - Chuẩn bị bài 25C - HS thực hiện GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B

