Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Xuân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Xuân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Xuân
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 TUẦN 17 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SƯU TÂM TRANH ẢNH VỀ NGHỀ NGHIỆP 1. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 17 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm - Biết được nội dung hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân. - Hào hứng tham gia sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân. - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Tham gia hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt - GV Tổng phụ trách Đội phổ biến hoạt động. động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân: + Nội dung tranh ảnh có liên quan tới nghề nghiệp của người thân: hình ảnh về trang phục khi làm việc, công cụ lao động của nghề, sản phẩm của nghề, hình ảnh chụp trực tiếp người thân đang làm việc. Nguyễn Thị Xuân*************1********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 + Cách thức sưu tầm: HS sưu tầm tranh ảnh qua các loại hình báo, tạp chí giấy, mạng internet; qua những ảnh chụp trực tiếp với sự trợ giúp của người thân. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: GDTC Thầy Thông dạy .. Tiếng Việt: BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG CHIA SẺ VÀ ĐỌC: TIẾNG VÕNG KÊU (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. ▪Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là tình cảm của người anh dành cho bé Giang thể hiện qua việc đưa võng cho em ngủ. ▪Tìm được từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em; tìm được từ ngữ nói về tình cảm anh chị em; đặt câu với các từ ngữ tìm được. + Năng lực văn học: ▪Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. ▪Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. - Bồi dưỡng tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc (HSKT luyện đọc đoạn) 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Nguyễn Thị Xuân*************2********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV chiếu các tranh ở phần Chia sẻ lên - HS quan sát tranh, hỏi đáp theo mẫu bảng, YC HS quan sát và hỏi đáp theo câu. mẫu: Ai làm gì? Ai thế nào?. - GV mời 1 HS đọc VD tranh 4 để cả cả - 1 HS đọc, cả lớp cùng quan sát lớp cùng nghe, quan sát tranh. tranh, lắng nghe. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. VD: + Tranh 1: Anh đang làm gì? Anh đang chơi trống lắc với em. Em thế nào? Em rất vui. + Tranh 2: Chị đang làm gì? Chị đang trồng cây. Em đang làm gì? Em đang nhìn chị trồng cây và chuẩn bị tưới cây giúp chị. Hai chị em thế nào? Hai chị em đang rất trông đợi cây sẽ lớn. + Tranh 3: Hai anh em đang làm gì? Hai anh em đang dắt tay nhau đi trên đường làng Anh thế nào? Anh rất quan tâm em. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, - HS lắng nghe. chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Tiếng võng kêu để hiểu tình cảm của người anh dành cho bé Giang qua việc đưa võng cho em ngủ. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Nguyễn Thị Xuân*************3********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Tiếng võng kêu. - HS đọc thầm theo. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. để cả lớp luyện đọc theo. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 2. 2 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - Các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý đọc của bạn. cách đọc của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. - Gọi HS đọc toàn bài - 1HS đọc, lớp đọc thầm theo Mục tiêu:Tìm hiểu nội dung văn bản. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. chơi phỏng vấn. VD: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng + Câu 1: cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm HS 1: Tiếng võng kêu cho biết bạn cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm nhỏ trong bài thơ đang làm gì? đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện HS 2: Tiếng võng kêu cho biết bạn nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. nhỏ trong bài thơ đang đưa võng cho - GV nhận xét, chốt đáp án. em bé ngủ. + Câu 2: HS 1: Tìm những hình ảnh cho thấy bé Giang đang ngủ rất đáng yêu. HS 2: Những hình ảnh cho thấy bé Giang đang ngủ rất đáng yêu: tóc bay phơ phất, vương vương nụ cười. + Câu 3: HS 2: Bạn nhỏ nói gì với em bé trong hai khổ thơ cuối? HS 1: Trong hai khổ thơ cuối, bạn nhỏ hỏi em bé có gặp con cò lặn lội bờ sông không, có gặp cánh bướm mênh mông không, bạn nhỏ nói em bé cứ ngủ vì có tay bạn nhỏ đưa võng đều. - HS lắng nghe. Nguyễn Thị Xuân*************4********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Tìm được từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em; tìm được từ ngữ nói về tình cảm anh chị em; đặt câu với các từ ngữ tìm được. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo vào VBT. dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS lên bảng báo cáo kết quả. 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV nhận xét, gợi ý đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài. + BT 1: Tìm từ ngữ a) Nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em. VD: giúp đỡ, chăm sóc, kèm cặp, v.v b) Nói về tình cảm anh chị em. VD: yêu thương, quý mến, quan tâm, v.v + BT 2: Đặt câu với một từ tìm được ở BT 1. VD: Anh chị rất quan tâm em. Em rất yêu thương anh chị. Anh kèm cặp em học bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Chiều Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. Nguyễn Thị Xuân*************5********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. (Lưu ý HSKT kỹ năng tính) 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi. 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS nhắc lại một số kiến thức - HS nhắc lại đã ôn tập ở tiết 1 - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Bài tập 4 : MT:HS biết thực hiện dãy tính từ trái qua phải. - Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng - HS nghe và quan sát nghe yêu cầu của cô nhé! - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài - HS đọc y/cầu bài tập. 4 (phần a) ? Đề bài y/c gì? - HSTL: Tính - GV y/c HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày. bảng phụ. - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Cô xin mời nhóm khác nào. - HS nghe - GV cho HS giao lưu ? Khi thực hiện dãy tính có 2 phép tính con làm thế nào? Vừa rồi cô thấy chúng mình đã làm rất tốt bài tập 4 phần a rồi, chúng ta cùng chuyển sang phần b. - Cô mời 1 bạn đọc cho cô y/c bài tập 4 - HS đọc to y/c phần b. - Đề bài y/c chúng ta làm gì? - HSTL - Phần này cô sẽ để chúng mình hoạt động nhóm 2 trong ít phút để tìm ra đáp - HS hoạt động nhóm 2 án. Thời gian của các con bắt đầu. Nguyễn Thị Xuân*************6********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 - Đã hết giờ thảo luận. Cô mời nhóm ... - HSTL: Con thưa cô Tên loài vật trả lời nào. nhóm con tìm đc là SAO LA ạ. - Gọi HS NX - HSNX ? Con làm thế nào để tìm đc chữ SAO - HSTL: Con dóng kết quả 17 với chữ ở ô này? Nêu cho cô và cách bạn nghe cái S, Kết quả 16 với chữ cái A, kết cách làm của nhóm con được k? quả 10 với chữ cái O. Con được ô chữ SAO ạ. - Những ai tìm đc đáp án giống nhóm - HS giơ tay nếu đúng. bạn giơ tay cô xem. - Cô khen tất cả các con. Ô chữ bí ẩn ở bài tập 4b chính là SAO LA. - SAO LA: hay còn được gọi là "Kỳ lân Châu Á" là một trong những loài thú hiếm nhất trên thế giới sinh sống trong vùng núi rừng Trường Sơn tại Việt Nam và Lào được các nhà khoa học phát hiện vào năm 1992. Sao La được xếp hạng ở mức Nguy cấp (có nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao) trong Sách đỏ của Liên minh Bảo tồn Thế giới ( IUCN) và trong Sách đỏ Việt Nam. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MT: HS vận dụng KT, KN đã học để giải - HS quan sát quyết vấn đề liên quan đến thực tế. - HS đọc đề bài - GV chiếu bài 5 a. - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS thực hiện y/cầu - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định - HS suy nghĩ làm vở, 1 HS làm bảng phép tính phù hợp và giải bài toán vào - HS quan sát trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. - HS đọc ? Vì sao con lại lấy 16-7. - HSTL: Vì bạn Dũng nhặt đc 16 vỏ - Gọi HSNX sò, bạn Huyền nhặt ít hơn bạn Dũng 7 vỏ sò. Nên con lấy 16-7 ạ. - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay - HS giơ tay nếu đúng. cô xem. - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra - HS đổi vở. bạn giúp cô. - Có bạn nào làm sai không? - HS sửa nếu sai. Nguyễn Thị Xuân*************7********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 ? Bài toán này thuộc dạng toán nào - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít chúng mình đã được học hơn. - Gọi HSNX GV CHỐT:Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán - HS nghe và ghi nhớ. này các con lấy số lớn trừ đi số ít hơn để được số bé nhé. - Cô mời chúng mình cùng hướng lên - HS quan sát màn hình nào. - Cô mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - HS đọc đề - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện yêu cầu - Các con hãy suy nghĩ và làm bài tập này vào phiếu của mình. - GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - HS làm phiếu cá nhân, 1 HS làm - Y/C HS đọc bài làm của mình. bảng - Gọi HSNX - HS quan sát - GVNX - HS đọc bài làm - Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô - HS giơ tay nếu đúng. xem. - Bạn nào sai bài này? - HS sửa bài nếu sai. - Cô đố bạn nào biết: Bài toán này thuộc - HSTL dạng toán nào đã học? - Gọi HSNX - GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này - HSNX thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng - HS lắng nghe và ghi nhớ toán này các con nhớ làm phép tính cộng nhé. CỦNG CỐ, DẶN DÒ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN Nguyễn Thị Xuân*************8********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 I.Yêu cầu cần đạt: -Củng cố về từ chỉ đặc điểm, phẩm chất của người. -Biết dùng mẫu câu Ai thế nào? để hỏi đáp về đặc điểm của một sự vật. -Rèn kĩ năng viết đoạn văn. (HSKT tập đặt câu theo mẫu) II.Chuẩn bị: -GV: Bảng phụ. -HS : Vở. III.Các hoạt động dạy –học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: -Cho HS hát tập thể -HS hát 2.Thực hành luyện tập: Bài1: Viết 4 từ nói về tình cảm anh - Đọc y/c BT chị em. - HS làm vào vở -Y/C HS làm vào vở -Nối tiếp nhau nêu kết quả. -Nhận xét. -Lớp nhận xét , bổ sung. Bài 2: Tìm bộ phận trả lời cho câu -HS đọc yêu cầu bài tập. hỏi Ai (cái gì ? trong các câu sau: a)Các bạn học sinh lớp 2C ngoan -Cả lớp làm vào vở, 1 em làm bảng ngoãn và chăm chỉ. phụ b)Bé Lan ngộ nghĩnh và đáng yêu. -Treo bảng phụ, trình bày. -Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. -Lớp nhận xét, bổ sung. Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được gạch chân. a) Chị Hà rất xinh. -Đọc yêu cầu BT. b) Cái mũ đỏ rất đẹp. -HS làm vào vở, 1 em làm bảng phụ -Y/C HS trình bày. -Treo bảng phụ, trình bày. -Nhận xét, chốt lại bài giải đúng. - Nhận xét. Bài 4: Viết đoạn văn 4- 5 câu kể một -HS đọc y/c BT việc tốt em đã làm cho em bé ( hoặc -HS làm vào vở anh, chị) của em. -HS trình bày -Y/C HS trình bày -Nhận xét. -Nhận xét, lưu ý HS cách trình bày đoạn văn, sử dụng dấu câu. 3.Vận dụng: +Qua tiết học các em được củng cố -HS nối tiếp nêu những kiến thức gì ? - Nhận xét tiết học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Nguyễn Thị Xuân*************9********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 Luyện Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: Củng cố cho HS về: -Biết thực hiện phép cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. Độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc. -Ôn tập về giải bài toán . (HSKT làm bài 1) II.Đồ dùng dạy –học: -GV:Bảng phụ. -HS: Bảng con. III.Các hoạt động dạy –học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: -Cho HS hát -HS hát tập thể -Nhận xét, tuyên dương. 2.Thực hành luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. 32 + 24 8 + 61 46 + 27 100 - 81 79- 25 -Nêu yêu cầu bài tập. -Y/C cả lớp làm bảng con. -Cả lớp làm bảng con. -Nhận xét, chốt lại cách đặt tính, tính. Lưu ý -Nhận xét, nêu cách đặt tính, cách tính. HS thực hiện từ phải sang trái. Bài 2: Tính? -HS nêu y/c BT 45 kg + 17 kg - 20 kg = 69 – 25 + 15 = -HS làm vào vở, trình bày kết quả, giải 84l – 20l – 16l = thích -Cho HS làm vào vở, trình bày. -Nhận xét -Nhận xét. -HS đọc yêu cầu Bài 3: Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE có độ dài các đoạn thẳng lần lượt là: AB = 6 cm, BC = 2 cm, CD = 4 cm, DE = 3cm -HS làm vào vở, em làm bảng phụ -Y/C HS trình bày bài giải -Trình bày. -Nhận xét, chốt lại cách tính độ dài đường -Lớp nhận xét. gấp khúc. -Đọc yêu cầu BT. Bài 4: Vẽ đoạn thẳng MN dài 1dm? -Làm vào vở -Lớp nhận xét. -Nhận xét, chốt lại kết quả đúng. 3.Vận dụng: -HS nêu: . +Qua tiết học các em được củng cố những kiến thức gì ? -Nhận xét tiết học. Nguyễn Thị Xuân*************10********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt: BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TIẾNG VÕNG KÊU. CHỮ HOA: Ô, Ơ (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. ▪Làm đúng BT chọn chữ s/ x, vần âc/ ât. ▪Biết viết chữ cái Ô, Ơ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Bồi dưỡng tình yêu thương đối ới anh chị em ( Lưu ý tư thế ngồi viết HSKT ) 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Ô, Ơ - Mẫu chữ cái Ô, Ơ viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách Nguyễn Thị Xuân*************11********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại khổ thơ 3, 4 bài thơ Tiếng võng kêu. - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu lần 1 khổ 3, 4 bài thơ. - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp. Cả lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc lại khổ 3, 4 bài đọc thầm theo. thơ, cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe. - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn: + Về nội dung: Khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu là lời bạn nhỏ nói với em bé khi em bé ngủ, thể hiện sự tưởng tượng và quan tâm của bạn nhỏ đối với em mình. + Về hình thức: Gồm 2 khổ. Khổ 3 có 5 dòng, mỗi dòng 4 tiếng. Khổ 4 có 8 dòng, 6 dòng đầu, mỗi dòng 4 tiếng; hai dòng cuối, mỗi dòng 2 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. Riêng ba câu cuối: câu thứ nhất lùi vào 5 ô, câu thứ 2 lùi vào 7 ô, câu thứ ba lùi vào 9 ô. - HS viết bảng con, 1 HS viết bảng lớp - Hướng dẫn HS viết từ ngữ khó 2.2. Đọc cho HS viết: - HS nghe – viết. - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - HS soát lại. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân - HS tự chữa lỗi. từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các - HS quan sát, lắng nghe. mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Hoàn thành BT chọn chữ s/ x hoặc vần âc/ ât Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ s/ x, âc/ ât. Cách tiến hành: - HS đọc và hoàn thành BT vào VBT. Nguyễn Thị Xuân*************12********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 - GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và - Một số HS lên bảng làm bài. hoàn thành BT vào VBT. - Một số HS nhận xét bài làm của bạn, - GV mời một số HS lên bảng làm bài. trình bày bài làm của mình. - GV mời một số HS nhận xét bài làm - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. của bạn, trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống a) Chữ s hay x? xốp , sao b) Vần âc hay ât? nhất, gấc , đất, tất + BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống a) Chữ s hay x? cư xử, sử dụng, nước sôi, xôi nếp b) Vần âc hay ât? giấc mơ, thật thà, đấu vật, nhấc bổng GIẢI LAO 4. HĐ 3: Tập viết chữ Ô, Ơ hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ô, Ơ - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát, xét chữ mẫu Ô: nhận xét. + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, bao gồm viết 3 nét. + Cấu tạo: Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Nét cong phải có sự cân xứng, chữ tròn không bị méo hoặc lệch qua một bên. Nét 2, 3, viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải để tạo dấu mũ. Đầu nhọn của dấu mũ chạm vào đường kẻ 7. Dấu mũ đặt cân đối trên đầu chữ hoa. + Cách viết: - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát, Nét 1: Viết như chữ O. nhận xét. Nét 2: Thêm 2 nét thẳng xiên ngắn nối nhau tạo thành nét gãy nhọn trên đầu. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô: + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết gồm 2 nét. Nguyễn Thị Xuân*************13********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 + Cấu tạo: Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Nét 2, nét râu. + Cách viết: - HS lắng nghe. Nét 1: Viết như chữ O. Nét 2: đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ hoa O. Đỉnh nét râu cao hơn đường kẻ 6 một chút. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Ở hiền - HS quan sát và nhận xét. thì sẽ gặp lành. - GV giúp HS hiểu: Câu tục ngữ là niềm - HS quan sát, lắng nghe. tin vào quy luật nhân quả, ở hiền thì sẽ gặp lành. Câu tục ngữ cũng khuyến khích chúng ta sống hướng thiện. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: Những chữ có độ cao 2,5 li: Ơ, h, g, l. Những chữ có độ cao 2 li: p. Những chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, n, s, e, ă, a, n. - GV viết mẫu chữ Ở trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết chữ Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ Ở hiền thì sẽ gặp lành. gặp lành. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Toán: ÔN TẬP VỀ HÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 1) Nguyễn Thị Xuân*************14********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Luyện tập về cộng trừ trong phạm vi 100 - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100, không nhớ đối với các số có 3 chữ số). - Giải bài toán về cộng, trừ. - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100 ) - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 100. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Ham học Toán. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. (HSKT làm bài 1) 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, tivi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Gv tổ chức học sinh hát bài hát: Em - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán học toán - GVNX hoạt động - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi - HS chia thành 2 nhóm tham gia trò trò chơi: “Chạy tiếp sức”. chơi: -GV nêu quy luật: Cô chia lớp thành 2 - HS thảo luận nhóm. nhóm tham gia trò chơi, trong thời - Đại diện các nhóm nêu kết quả gian quy định, nhóm nào thực hiện xong các bài toán nhanh hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến thắng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS lắng nghe. dương học sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép - Hs lắng nghe cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - HS ghi tên bài vào vở. Nguyễn Thị Xuân*************15********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập vềphép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài. - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và - Bài toán yêu cầu ta làm gì? làm bài. - Vận dụng bảng cộng, trừ nêu trên để - Đặt tính rồi tính. thực hành phép cộng trong phạm vi - Kiểm tra chéo trong cặp. 100, chú ý cách đặt tính sao cho số chục thẳng số chục, số đơn vị thẳng số đơn vị, chú ý cách đặt tính và số phải nhớ ta thêm vào hàng cao hơn liền trước của số trừ để thực hiện trừ .Hàng - Đặt tính và ghi ngay kết quả vào vở. đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng - Học sinh làm vào vở chục thẳng cột hàng chục. Dự kiến kết quả như sau: - Thực hiện từ phải sang trái. - 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính chia sẻ: - Yêu cầu làm bài tập. - Lưu ý: Khi biết 100 - 4 = 96 ta có cần nhẩm để tìm kết quả của 100 - 4 hay không? Vì sao? - HS nối tiếp chia sẻ bài (mỗi em đọc - Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính kết quả 1 phép tính). còn lại. - Theo dõi nhận xét bài bạn. - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. - Kiểm tra chéo - Nhận xét bài làm học sinh. Hs lắng nghe và ghi nhớ -*Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng, trừ. Bài 2: Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp -Hs nêu đề toán -Để làm được bài này các em cần chú - Hs làm bài vào vở. Dự kiến đáp án. ý: Đặt các phép tính như BT1 ghi kết - Hs tham gia trò chơi quả lại và so sánh chúng với nhau bằng mũi tên, nếu kết quả của chúng bằng nhau. Học sinh chơi trò chơi kết bạn để hoàn thành bài tập này. Nguyễn Thị Xuân*************16********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 - Nhận xét bài làm của hs - Khen đội thắng cuộc. - Hs nhận xét bài của bạn Bài 3: Tính - Hs nêu cách tính - Hs thực hiện nhóm đôi, thực hành - Hs tính tính rồi so sánh kết quả. Trả lời: Học sinh chia sẻ cách thực hiện với 67 + 10 < 76 + 10 45 - 6 < 46 - 5 nhóm mình. 33 + 9 = 38 + 3 86 - 40 > 80 - 46 - Hs chữa bài nối tiếp -Hs lắng nghe và ghi nhớ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MT: HS vận dụng kiến thức đã học giải bài toán liên quan đến thực tế - GV tổ chức HS chơi trò “Ai Nhanh – - HS lắng nghe Ai đúng” - GV chiếu Slide câu hỏi và nêu: - HS lắng nghe và quan sát “Lấy hai trong ba túi gạo nào đặt lên đĩa cân bên phải để hai bên thăng - HS giơ thẻ trả lời bằng? - Gv tuyên dương những HS giơ thẻ nhanh-đúng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tự nhiên và xã hội: MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Nguyễn Thị Xuân*************17********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh. - Chỉ và nói được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước. ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Đặt và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật và động vật thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh. - Biết cách phân loại thực vật và động vật dựa vào môi trường sống của chúng. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK, Tranh ảnh, Thẻ hình hoặc thẻ tên một số cây và con vật, Bảng phụ 2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh, Một số loại cây thông dụng ở địa phương như các cây nhỏ đang được trồng trong bầu hoặc chậu đất hoặc dưới nước; một số hình ảnh qua sách, báo,.... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời một - HS hát theo GV bắt nhịp. bài hát có nhắc đến nơi sống của thực vật, động vật, ví dụ bài: Đàn gà trong sân, Chim chích bông. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời: + Bài hát nhắc đến những cây nào? Con vật + Bài hát nhắc đến gà, chim nào? chích bông, cây na, cây bưởi, + Những từ nào trong bài hát nói đến nơi cây chuối. sống của chúng? + Những từ trong bài hát nói - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa được nghe đến nơi sống của chúng: trong một số bài hát có nhắc đến thực vật, động vật vườn, trong sân của gia đình. và nơi sống của chúng. Vậy các em có biết nơi sống của thực vật, động vật ở những đâu không? Sự phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống diễn ra như thế nào? Chúng ta sẽ khám phá những điều thú vị và bổ ích này trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Môi trường sống của thực vật và động vật. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nguyễn Thị Xuân*************18********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi về nơi sống của thực vật và động vật a. Mục tiêu: - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật và động vật xung quanh. - Biết cách đặt, trả lời câu hỏi và trình bày ý kiến của mình về nơi sống của thực vật và động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS: + Quan sát các Hình 1-6 SGK trang 62, 63, - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. nhận biết tên cây, con vật trong các hình. - HS làm việc theo cặp. + Chỉ vào mỗi hình, đặt và trả lời câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống các cây, con vật. Bước 2: Làm việc theo cặp - GV hướng dẫn HS: Từng HS quan sát các hình SGK trang 62, 63. Một HS đặt câu hỏi - HS trả lời: dựa theo câu hỏi gợi ý trong SGK (Cây bắp + Đây là con gì?/Hươu sao sống cải sống ở đâu?). HS kia trả lời để tìm hiểu trong rừng phải không? về các cây, con vật và nơi sống của chúng. Đây là con hươu sao/Đúng, Bước 3: Làm việc cả lớp hươu sao sống trong rừng. - GV mời đại diện một số cặp HS trình bày + Cây bắp cải sống ở đâu? kết quả làm việc trước lớp. Cây bắp cải được trồng trên - GV yêu cầu mỗi cặp HS chỉ vào một tranh, cánh đồng. đặt và trả lời câu hỏi về tên cây/con vật và + Đây là con gì?/Hãy nói về nơi nơi sống của nó. Lần lượt các cặp khác lên sống của chim chào mào? đặt và trả lời câu hỏi cho đủ 6 hình. Đây là con chim chào - Các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét mào/Chim chào mào sống trong phần trình bày của các bạn. rừng, vườn cây. Chim mẹ và chim - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào vở theo non đang ở trong tổ trên cây. mẫu 63 SGK. + Nói tên và nơi sống của cây và con vật trong hình/Mô tả nơi sống của chúng? Trong hình có cây hoa súng và cá chép cảnh/Nơi sống của chúng là bể cá hay hồ cá cảnh. Trong hồ có cây hoa súng màu trắng, có nhiều con cá cảnh đang bơi. + Đây là cây gì?/Cây hoa hồng sống trong chậu ngoài bàn công phải không? Nguyễn Thị Xuân*************19********** Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy-Lớp 2B******************** Năm học : 2024- 2025 Đây là cây hoa hồng/Đúng, hoa hồng được trồng trong chậu ngoài ban công. + Cây đước sống ở đâu?/Tôm sú cũng sống ở vùng ngập mặn ven biển phải không? Cây đước sống ở vùng ngập mặn ven biển/Đúng, cây đước và tôm sú đều sống ở vùng ngập mặn ven biển. + Hoàn thành bảng theo mẫu gợi ý trong SGK trang 63: Cây/con vật Nơi sống Con hươu sao Rừng Cây bắp cải Ruộng Chim chào mào Trên cây Cây hoa súng/cá Bể/hồ cá cảnh chép cảnh Cây hoa hồng Chậu cây ngoài ban công Cây đước/tôm sú Vùng ngập mặn ven biển HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 2: Trình bày kết quả sưu tầm một số thông tin, hình ảnh về nơi sống của thực vật, động vật a. Mục tiêu: - Kể được nơi sống của một số thực vật và động vật ở xung quanh em. - Biết cách trình bày kết quả sưu tầm của mình về nơi sống của thực vật, động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Mỗi thành viên trong - HS lắng nghe gợi ý và thảo luận nhóm chia sẻ với các bạn về cây mà mình theo nhóm. mang đến, tranh ảnh về cây, con vật mà HS sưu tầm được. - GV bao quát các nhóm và đưa ra một số câu hỏi gợi ý: + Đây là cây gì, con gì? + Kể tên nơi sống của cây hoặc các con vật đó. + Ghi chép kết quả vào giấy A2 theo mẫu. Nguyễn Thị Xuân*************20********** Trường Tiểu học Cẩm Minh

