Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Dương Quang Lộc

docx 8 trang gialinh 31/08/2025 2460
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Dương Quang Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_lop_12_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_du.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Dương Quang Lộc

  1. Ngày soạn: 23/2/2025 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Đạo đức Lớp 2 – Tuần 24 Chủ đề: Quý trọng thời gian Bài 10: Thể hiện cảm xúc cá nhân (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được: 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Nhận ra được một số biểu hiện của cảm xúc tích cực và tiêu cực. - Thể hiện được cảm xúc tích cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. - Biết được vì sao phải thể hiện được cảm xúc tích cực. 3. Phẩm chất: Chủ động được cảm xúc tích cực và tiêu cực của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, , Phiếu học tập. 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học và mục tiêu sinh 5’ 1. Khởi GV tổ chức cho HS chơi trò chơi động “Yoga cười” Mục tiêu: *Cách chơi: Tạo không + Giáo viên mời học sinh cả lớp - Học sinh lắng nghe khí vui vẻ, đứng lên, hai bạn quay mặt vào giáo viên hướng dẫn kết nối với nhau cùng cười theo hiệu lệnh cahs chơi. bài học. của giáo viên. Ví dụ: Cười to, cười nhỏ, cười tủm tỉm, cười sảng khoái
  2. - Tổ chức cho học sinh tham gia - Học sinh tham gia trò trò chơi. chơi: Học sinh quan sát và làm theo hiệu lệnh của giáo viên: Cười to, cười nhỏ, cười tủm tỉm, cười sảng khoái. - Giáo viên nhận xét học sinh - Học sinh lắng nghe. chơi. - Giáo viên đặt câu hỏi để bắt đầu - Học sinh trả lời câu vào bài học: hỏi; + Em cảm thấy như thế nào sau + Khi tham gia trò chơi khi tham gia trò chơi? em cảm thấy rất vui.... 7’ 2. Khám phá - Học sinh thực hiện Hoạt động GV chia lớp thành nhóm đôi, nhiệm vụ học tập theo 1: Tìm hiểu thực hiện các nhiệm vụ sau: nhóm. cảm xúc *Nhiệm vụ 1: HS quan sát tranh, - Học sinh quan sát của những trả lời câu hỏi : tranh và trả lời câu hỏi. người a. Các nhân vật trong tranh đang trong có cảm xúc gì? tranh. b. Dựa vào đâu em có suy nghĩ Mục tiêu: như vậy? HS nêu *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá được cảm hoạt động của bạn theo tiêu chí xúc tích sau: cực, tiêu + Trả lời: to, rõ ràng. cực thể hiện + Nội dung: đầy đủ, hợp lí. qua thái độ, + Thái độ làm việc nhóm: Tập cử chỉ, nét trung, nghiêm túc. mặt... - Giáo viên quan sát học sinh thảo luận. Đặt câu hỏi gợi mở và hướng dẫn khi học sinh gặp khó khăn. Ví dụ: - Học sinh thảo luận trả + Trong mỗi bức tranh em thấy lời các câu hỏi theo gợi miệng, mắt của các bạn nhỏ thể ý của giáo viên. hiện như thế nào? + Theo em còn có thể dựa vào đâu để biết các nhân vật trong
  3. tranh đang vui, buồn hay khó + Dựa vào từng bức chịu? tranh học sinh nói về + Còn cách thể hiện niềm vui cảm xúc của mỗi bạn. nào khác mà em biết. Em cảm thấy như thế nào khi vui? Vì sao? + Có thể dựa vào miệng, mắt của mỗi bạn để biết được các bạn đang vui hoặc đang buồn. + Khi có niềm vui em - Các nhóm trình bày kết quả cũng có thể khoe với thảo luận. bạn bè hoặc những người thân trong gia đình. Em sẽ cảm thấy rất vui. Vì em đã chia sẻ - Giáo viên kết luận: Có rất nhiều niềm vui của mình cho cảm xúc khác nhau mà con người người khác biết để cùng thể hiện trong cuộc sống hằng chia sẻ niềm vui với em. ngày. Đó có thể là cảm xúc tích cực, cũng có thể là cảm xúc tiêu - Đại diện các nhóm cực. Chúng ta cần có suy nghĩ và trình bày. hướng đến cảm xúc tích cực. - Các nhóm quan sát - Giáo viên nhận xét sự tham gia lắng nghe – nhận xét. học tập của các nhóm và chuyển sang hoạt động tiếp theo. - Học sinh lắng nghe – ghi nhớ. - Học sinh lắng nghe. 6’ Hoạt động 2: Phân - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh tham gia trò biệt cảm chơi trò chơi “ Thi hái quả”: chơi “Thi hái quả”. xúc tích Quan sát cây cảm xúc , thi hái cực và tiêu quả có từ chỉ cảm xúc và đặt vào cực. giỏ cảm xúc tích cực hoặc giỏ
  4. Mục tiêu: cảm xúc tiêu cực cho phù hợp. Học sinh Đội nào làm nhanh và đúng nhất phân biệt thì đội đó chiến thắng. được cảm - Giáo viên chia lớp thành 2 đội, - Nhóm trưởng chọn xúc tích cực mỗi đội 6 bạn. Niệm vụ mỗi đội thành viên tham gia trò và cảm xúc là sẽ hái quả có từ chỉ cảm xúc chơi. tiêu cực. đặt vào giỏ tương ứng. - Học sinh thực hiện trò chơi. - Tham gia chơi. - Giáo viên quan sát học sinh chơi. - Giáo viên nhận xét – đánh giá. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên tổng hợp lại đáp án hợp lí: + Giỏ cảm xúc tích cực có chứa các quả: Vui vẻ, yêu thương, hạnh phúc, phấn khởi ... + Giỏ cảm xúc tiêu cực chứa các quả: tức giận, lo lắng, ghen tị, khó chịu, buồn bã, sợ hãi ... - Giáo viên đưa thêm câu hỏi để học sinh trả lời: - Học sinh trả lời câu + Em hãy cho biết còn những hỏi. Nói về những cảm cảm xúc tích cực, tiêu cực nào xúc tiêu cực và tích cực khác em đã trải qua hoặc chứng mình đã từng trả qua kiến trong cuộc sống hằng ngày? hoặc chúng kiến. - Giáo viên nhận xét sự tham gia - Học sinh lắng nghe. tích cực của mỗi nhóm. Khen thưởng nhóm thực hiện tốt động viên nhóm chưa làm tốt để các bạn tích cực cố gắng. Hoạt động 7’ 3: Trao đổi - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo về ích lợi luận nhóm 4 và thực hiện nhiệm của cảm vụ: - Học sinh thảo luận xúc tích * Nhiệm vụ 1: Học sinh thảo luận nhóm 4. Trả lời câu hỏi cực. và trả lời câu hỏi: nhiệm vụ học tập. Mục tiêu: a. Cảm xúc tích cực mang lại lợi a. Học sinh nói được lợi Học sinh ích gì cho bản thân? ích của cảm xúc tích nêu được cực cho bản thân. ảnh hưởng,
  5. ích lợi của b. Cảm xúc tích cực mang lại lợi b. Học sinh nêu được cảm xúc ích gì đối với người xung quanh? lợi ích mà cảm xúc tích tích cực đối * Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh cực đối với mọi người với bản giá hoạt động của bạn theo các xung quanh. thân và mọi tiêu chí: người xung + Trình bày: to, rõ ràng. quanh. + Nội dung: câu trả lời đầy đủ hợp lí. + Thái độ làm việc: tập trung, nghiêm túc. - Đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Yêu cầu các nhóm khác nhận - Các nhóm quan sát – xét. lắng nghe – nhận xét. - Giáo viên kết luận: cảm xúc tích cực có nhiều tác dụng khác - Học sinh lắng nghe – nhau đối với bản thân mỗi người ghi nhớ. và người xung quanh. + Lợi ích 1: Bản thân thấy khỏe mạnh hơn. + Lợi ích 2: Bản thân cảm thấy thoải mái, làm việc hiện quả và học tập tốt hơn. + Lợi ích 3: Được bạn bè tin yêu, quý mến. + Lợi ích 4: Mọi người vui lây. - Giáo viên đánh giá sự tham gia của học sinh vào hoạt động học tập. 7’ Hoạt động 4: Thảo - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh thảo luận luận về thảo luận nhóm 4 với phiếu học làm việc theo nhóm 4 những cách tập. với phiếu học tập. thể hiện * Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi: - Có cảm xúc trong phiếu: Tìm hiểu sự thể hiện nhiều cách thể hiện cảm tích cực. cảm xúc tích cực qua nét mặt, cử xúc tich cực ví dụ như: Mục tiêu: chỉ, lời nói, hành động. + Nét mặt: cười ... Học sinh * Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh + Cử chỉ: Nhảy lên vui nêu được giá hoạt động của bạn theo các sướng ... cách thể tiêu chí:
  6. hiện cảm + Trình bày: to, rõ ràng. + Lời nói: Rất vui, rất xúc tích + Nội dung: câu trả lời đầy đủ thích ... cực. hợp lí. + Viết ra những lời đầy + Thái độ làm việc: tập trung, cảm xúc hạnh phúc, nghiêm túc. thích thú, phấn khởi ... - Các nhóm làm việc theo phiếu. - Học sinh thảo luận - Trình bày sản phẩm và trả lời nhóm. các câu hỏi. - Trình bày kết quả thảo - Yêu cầu học sinh nhận xét. luận. - Học sinh lắng nghe – - Giáo viên đánh giá sự tham gia nhận xét – đánh giá – của học sinh trong hoạt động này. bổ sung ý kiến. Chuyển sang hoạt động tiếp theo. Học sinh lắng nghe. 3’ 3. Củng cố GV hỏi: - dặn dò + Cảm xúc tích cực mang lại lợi 2-3 HS nêu Mục tiêu: ích gì? Khái quát GV nhận xét, đánh giá tiết học HS lắng nghe lại nội dung tiết học KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC LỚP 1- TUẦN 23 EM TỰ VỆ SINH CÁ NHÂN (Tiết 2) I.Mục tiêu -Em nhận biết sự cần thiết của hành vi vệ sinh cá nhân. - Em hiểu được ý nghĩa cảu hành vi tự vệ sinh cá nhân. - Em thực hành, rèn luyện các hành vi vệ sinh cá nhân hiệu quả. II.Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: SGV, sách mềm. nhạc ( tư liệu bài giảng) - Học sinh: SGK III.Các hoạt động dạy - học:
  7. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.KIỂM TRA BÀI CŨ -GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. -HS để đồ dùng lên mặt bàn. -Nhận xét, tuyên dương B.DẠY BÀI MỚI 1.Khởi động. - GV mở bài Tập đếm. -HS lắng nghe và minh họa bài -Cho HS lắng nghe bài hát và yêu cầu vỗ hát. tay theo nhịp bài Tập đếm. +Trong bài hát nhắc đến thói quen nào mà -Bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cá em đã học ở tiết trước? nhân. -GV dẫn dắt vào bài mới. 2.Khám phá: *Hoạt động 1.Xử lí tình huống -GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt HS -HS quan sát tranh trả lời câu hỏi. -Trả lời cá nhân : +Trong tranh có những nhân vật nào? +Cô và các bạn +Diễn ra ở đâu? +Diễn ra ở trong lớp học. + Cậu bé trong tranh đang gặp vấn đề gì? +Bạn đang muốn đi vệ sinh. -GV chia theo 2 dãy để xử lí 2 tình huống -HS làm việc theo nhóm lớn, (dãy 1-TH1, dãy 2-TH2) thống nhất ý kiến. -Cho HS quan sát kĩ TH1: Cố chịu đựng. +TH1: Sẽ rất khó chịu, gây đau +Điều gì có thể xảy ra trong tình huống 1? bụng và ảnh hưởng đến sức khỏe. -Cho HS quan sát kĩ TH2: Xin cô cho em đi vệ sinh. +Bạn nhỏ đang làm gì? +Xin cô đi vệ sinh +Điều gì có thể xảy ra trong tình huống 2? +TH2: Khi vệ sinh đúng lúc sẽ bảo vệ được sức khỏe của mình. +Theo em, em chọn cách xử lí tình huống -Cá nhân suy nghĩ trả lời:Tình nào? huống 2 -GV nhận xét và giáo dục học sinh đi vệ sinh đúng lúc để bảo vệ sức khỏe của mình. -Ngộ độc thức phẩm, các bệnh *Hoạt động 2:Các bước đánh răng đúng ngoài da, cách +Các em đánh răng mấy lần trong ngày? -Cá nhân trả lời
  8. +Đó là những buổi nào? -Cho HS quan sát tranh. 1. Lấy lượng kem vừa đủ lên bàn chải. -HS quan sát tranh 2.Chải dọc mặt ngoài của răng. 3.Chải dọc mặt nhai của răng 4.Chải dọc mặt trong của răng. 5.Chải lưỡi. 6. Súc miệng thật sạch. -HS suy nghĩ và trả lời. -Cho HS nêu và chỉ các bộ phận răng trước -HS làm việc nhóm lớn và thực lớp bằng mô hình hàm răng. hành trên mô hình hàm răng. -GV nhận xét và khen thưởng cho nhóm chỉ đúng và nhanh nhất. => Giáo dục HS đánh răng 2 lần/ ngày( trước và sau khi ngủ) và đánh răng đủ 6 bước. *Hoạt động 3.Vận dụng thực hành -GV đọc yêu cầu -HS trả lời - Thi đánh răng đúng và đủ 6 bước bằng mô hình hàm răng. -Đại diện từng nhóm lên trình bày trước lớp - HS làm việc nhóm lớn và thực -GV nhận xét và khen thưởng cho nhóm hành trên mô hình hàm răng. nào đánh răng đủ và đúng 6 bước. -Mỗi nhóm 1 đại diện. -GV cho HS thực hành chải tóc gọn gàng. -GV quan sát và hướng dẫn HS cùng thực hiện. -HS làm việc nhóm đôi chải tóc - GV nhận xét, tuyên dương. cho bạn cùng nhóm. =>Giáo dục HS tắm gội, rửa tay và đánh răng thật kĩ, đều đặn mỗi ngày. 3. Củng cố, dặn dò - GV củng cố ND bài. - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học sau. IV.Rút kinh nghiệm: