Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

docx 19 trang gialinh 29/09/2025 1100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_17_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

  1. Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cùng học để phát triển năng lực TUẦN 17: KHBD MĨ THUẬT khối 1: 2024 - 2025 Chủ đề 4: CON VẬT GẦN GŨI (4 Tiết ) - (Tiết 4) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Về phẩm chất: Chủ đề góp phần vào bồi dưỡng đức tính chăm học, chăm làm, trách nhiệm, và ý thức bảo vệ các loài vật nuôi cụ thể qua một số biểu hiện. - Quan sát sự đa dạng của bài làm sản phẩm con vật gần gũi, với các vật liệu khác nhau. Màu vẽ, đất nặn, giấy mầu.... để tạo ra sản phẩm. - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ tình cảm và ý thức bảo vệ chăm sóc các loài vật nuôi của mình thông qua sản phẩm. 1.2. Về năng lực: Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các năng lực sau. + Năng lực đặc thù. Nhận biết hình ảnh, màu sắc, đặc điểm ... một số con vật nuôi quen thuộc. - Vẽ, nặn, xé dán. Được con vật gần gũi từ các vật liệu như màu sắc, giấy màu và đất nặn. Biết sử dụng đường nét, màu sắc, đất nặn tạo nên sản phẩm. - Biết trưng bày giới thiệu chia sẻ cảm nhận và mục đích sử dụng sản phẩm, biết vận dụng tính chất tạo hình và trang trí làm hình ảnh con vật thêm sinh động. + Năng lực chung. - Năng lực tự chủ tự học, biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập. + Năng lực đặc thù khác . - Biết vận dụng kỹ năng nói, trong trao đổi thảo luận giới thiệu nhận xét sản phẩm. - Năng lực tính toán. Xác định bố cục bài. Vận dụng hiểu biết cơ bản để nhận biết đặc điểm, hình khối của sản phẩm thủ công, vật liệu tạo ra sản phẩm. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 2.1. Giáo viên: Một số tranh ảnh con vật, clip, tranh vẽ, bài xé dán, bài nặn của HS về các con vật, tranh dân gian hình ảnh các con vật, các vật liệu sử dụng trong chủ đề. Tivi, máy tính... 2.2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh con vật; bút chì, màu vẽ, giấy thủ công, kéo, đất nặn, ĐDHT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
  2. 3.1. Phương pháp dạy học chủ yếu. Quan sát, trực quan vấn đáp giải quyết vấn đề và thực hành. 3.2. Hình thức dạy học chủ yếu. Làm việc cá nhân, làm việc nhóm, thảo luận nhóm chia sẻ, luyện tập, đánh giá. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC -Kiểm tra sự chuẩn bị học tập của học sinh (1- 2 phút). Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV * HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ. - Nhận biết, tả được một số cách sắp 12. Hoạt động 12. ( HĐ cá nhân, cặp xếp khác nhau từ một số con vật đã đôi và cả lớp). nặn. - GV cho học sinh quan sát sát phẩm - Tạo được các chi tiết phù hợp với nơi hình ảnh sắp xếp theo nhóm SHS. Trao s ống của các con vật đã nặn. đổi và trả lời câu hỏi. - Biết cách và cùng bạn sắp xếp được + Sản phẩm nhóm tronh sách SHS có các con vật đã nặn. con vật nào? - Biết chia sẻ ý kiến về các sản phẩm +Các con vật đã được nặn khác nhau thế đã thực hiện nào? +Các con vật cây và hoa lá được sắp xếp như thế nào? HS trao đổi chia sẻ ý kiến . - GV nêu câu hỏi liên hệ thực tế. + Con vật em biết sóng ở đâu? +Nơi con vật sống thường có gì? * HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.( cá nhân, nhóm cả lớp) 13. Hoạt động13. Cùng bạn sắp sếp các con vật đã nặn. a) Thực hành sắp xếp sản phẩm. - HS đặt sản phẩm lên bàn. HS tưởng - Gv bao quát các nhóm gợi ý cách sắp tượng về nội dung, nhóm trưởng cùng xếp , hình ảnh, hình dáng con vật sao các bạn trong nhóm sắp xếp các con cho đẹp, sắp xếp sản phẩm theo nhóm vật đã nặn theo ý định. sống trên cạn , dưới nước... Vị trí các - HS thực hiện sắp xếp sản phẩm và sản phẩm tcos trước có sau...
  3. nặn thêm các chi tiết gắn vào nhóm các b) Trao đổi nhận xét về sản phẩm đã sắp con vật như : Cây , hoa cỏ , đồ ăn.... xếp. - HS cùng nhau xây dựng câu chuyện cho sản phẩm con vật nhóm mình. - Dựa vào nội dung chia sẻ, thực tế, GV - HS nhận biết cách sắp xếp chủ động gợi ý học sinh chia sẻ sản phẩm nhóm trao đổi sản phẩm của nhóm mình, mình nhóm bạn. nhóm bạn. - HS nhận xét trao đổi và hướng phát - HS nêu cảm nhận sản phẩm dựa trên triển nội dung. kiến thức đã học. V. HÌNH ẢNH MINH HỌA THAM KHẢO CHO BÀI DẠY Một số hình ảnh con vật gần gũi Một số hình ảnh bài làm con vật gần gũi của các bạn học sinh năm trước đã thể hiện
  4. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI Mức độ Vận dụng Biết Hiểu Năng lực Mức 1 Mức 2 mỹ thuật Quan sát và Nhận biết được những con vật Thể hiện hiểu Biết vận dụng nhận thức gần gũi, về hình dáng, màu biết về đặc kiến thức, kỹ sắc, chi tiết những đặc điểm điểm hình năng để đưa riêng..... dáng, màu sắc hình ảnh một số con vật những con vật gần gũi gần gũi với cuộc sống của chúng ngoài đời thường vào bài học. Sáng tạo và Biết sắp xếp Vẽ, nặn, xé Lựa chọn màu Tạo được một liên hệ thực tế được bố cục dán. Được 1 sắc phối phối bức tranh, bài tương con vật gần màu cho đẹp hoặc bức xé đối, kích gũi từ các vật dán, nặn hài thước hình liệu như màu hòa về bố cục, dáng, màu sắc sắc, giấy màu kích thước tỷ của con vật và đất nặn. lệ bộ phận con tương đối. Biết sử dụng vật. Màu sắc đường nét, đẹp màu sắc, đất nặn tạo nên sản phẩm.
  5. Phân tích và Nắm được Nêu được một chăm học, Trao đổi thảo đánh giá. một số thông số yếu tố tạo chăm làm, luận giới thiệu tin về về sản hình trên sản trách nhiệm, nhận xét sản phẩm phẩm qua và ý thức bảo phẩm liên hệ thuyết trình vệ các loài vật việc làm cụ nuôi cụ thể thể về mục qua một số đích tạo ra sản biểu hiện. phẩm. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được để vận dụng - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. *. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 17: KHBD MĨ THUẬT khối 2 : 2024 - 2025 BÀI 9: CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ 1 ( 2 tiết) – (Tiết 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức - Nêu và giới thiệu được: màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt, sự lặp lại cuả chấm, nét và cách tạo sản phẩm tranh in với vật liệu sẵn có ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật - Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về các sản phẩm đã sáng tạo trong học kì 1 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù, phát triển năng lực hợp tác và giao tiếp, được biểu hiện như: cùng bạn trao đổi, trưng bảy, giới thiệu, nhận xét sản phẩm đã sáng tạo. - Năng lực mĩ thuật:
  6. + Nếu và giới thiệu được các màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt; sự lặp lại của chấm, nét; các hình thức tạo nét khác nhau và cách tạo sản phẩm tranh in bằng cách in đơn giản từ vật liệu sẵn có + Trưng bày được sản phẩm đã sáng tạo; giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận sản phẩm và các nội dung đã học trong học kì 1. + Chia sẻ được ý tưởng sử dụng sản phẩm vào đời sống thực tiễn. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: yêu thiên nhiên, ý thức trách nhiệm, bồi dưỡng ý thức tôn trọng, tính sáng tạo, trung thực được biểu hiện như: yêu thích, tôn trọng, bảo quản sản phẩm sáng tạo, liên hệ màu sắc, đường nét, hình dạng ở hình ảnh/chi tiết có trong sản phẩm với hình ảnh quen thuộc xung quanh, thẳng thắn nhận xét, trao đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm,... II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, sản phẩm đã tạo được trong học kì 1; đồ dùng, vật liệu, sản phẩm mĩ thuật theo hướng dẫn của GV ở các bài học trong học kì 1. 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, đồ dùng, vật liệu, hình ảnh minh hoạ, máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: - Kiểm tra sĩ số HS; Gợi mở HS giới thiệu sản phẩm do mình tạo ra trong học kì 1 và mang đến lớp để trưng bày. - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Ví dụ: Vận dụng kĩ thuật DH tia chớp GV lần lượt trình chiếu hình ảnh minh hoạ một số nội dung chính đã học ở học kì 1 (nên sử dụng hình ảnh đơn giản) như: chấm, nét, hình, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt, khuôn in và gợi mở HS chia sẻ về những bài đã học liên quan đến mỗi hình ảnh. - HS quan sát hình ảnh trong (Không bắt buộc HS trả lời được hoặc đúng với SGK từng bài học cụ thể). - HS trình bày kết quả trao - Tóm tắt nội dung trả lời của HS và liên hệ bài học. đổi
  7. II. NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Quan sát các bức tranh, liên hệ tới kiến thức đã học b. Cách thức tiến hành: - Sử dụng hình ảnh để HS quan sát (tr. 42, 43). GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ nếu trong SGK (tr.42, 43) (làm việc cá nhân hoặc trao đổi cặp/nhóm) - GV gợi ý rõ hơn. Mỗi hình ảnh gợi cho em biết về nội dung bài học nào và giới thiệu sản phẩm đã tạo được ở bài học đó. (kết hợp thực hiện nhiệm vụ với sử dụng Vở thực hành). - GV tổ chức HS trình bày kết quả trao đổi, kết hợp trình chiếu hình ảnh và tạo sự tương tác giữa HS (cá nhân, nhóm) như: nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn - HS nhớ lại kiến thức đã học gợi nhắc rõ hơn nội dung của mỗi bài học như: - HS chú y nghe GV hướng + Chủ đề bài học. dẫn + Màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt. + Hình thức tạo nét và sử dụng nét để tạo sản phẩm. + Chấm, nét lặp lại. + Tranh dân gian và một số cách in đơn giản. - Kết thúc hoạt động, GV gợi nhắc lại những nội dung chính đã học, thực hành ở học kì 1 bằng sơ đồ tư duy, kết hợp hình ảnh minh hoạ đơn giản. Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: Sử dụng các kiến thức đã học hoàn thiện 1 tác phẩm cá nhân b. Cách thức tiến hành - HS thực hiện theo nhóm Bước 1: Cả lớp thực hiện nhiệm vụ hoặc cá nhân GV tham khảo một số gợi ý dưới đây: - HS trả lời câu hỏi - Trưng bày theo nội dung chủ đề, bài học. - Trưng bày sản phẩm 2D, 3D. - Trưng bày sản phẩm theo chủ đề: thiên nhiên, đồ vật, đồ chơi...
  8. Bước 2: HS thực hiện theo nhóm/cá nhân Trưng bày theo nhóm học tập. - Trưng bày tại vị trí nhóm học tập hoặc trên bảng, trên giá Hướng dẫn HS quan sát sản phẩm và chia sẻ, giới thiệu bài học: - GV vận dụng kĩ thuật bể cá để tổ chức HS quan sát. - GV tổ chức HS suy nghĩ cá nhân hoặc thảo luận nhóm (cặp, nhóm nhỏ, hóm lớn,...). Gợi ý nhiệm vụ (GV tham khảo một số gợi ý trong SGK (144): + Chỉ ra sản phẩm trưng bày thuộc nội dung bài học nào? + Giới thiệu màu cơ bản, màu đậm/nhạt trên một hoặc một số sản phẩm. + Giới thiệu hình thức cách tạo hình sản phẩm của mình hoặc của bạn? * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào cuộc sống sinh hoat hằng ngày - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 4 ngày 01 tháng 01 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 17: KHBD MĨ THUẬT khối 3 : 2024 - 2025 BÀI 9 : CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KỲ 1 ( 2 tiết) – (TIẾT 1) ( Thứ 4 ngày 01/01/2025 Nghỉ tết dương lịch ) ( Bù vào sáng thứ 2 - Tuần18 – Lớp 3c )
  9. I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức: - Giới thiệu được: màu thứ cấp; vật liệu có màu đậm, màu nhạt; hình ảnh nổi bật; hình dáng người động ở sản phẩm mĩ thuật. - Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm và bài học yêu thích trong học kì 1. 2. Năng lực *Năng lực mĩ thuật: - Nhắc lại được một số nội dung chính đã học như: màu thứ cấp; màu thứ cấp; vật liệu có màu đậm, màu nhạt; hình ảnh nổi bật, dáng người đứng yên và dáng người ở tư thế động, - Giới thiệu được sản phẩm đã tạo được ở các bài học trong học kì 1 và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm, về bài học yêu thích. - Sáng tạo được sản phẩm thể hiện nội dung chủ đề, kiến thức đã biết bằng hình thức thực hành vẽ hoặc nặn, in, cắt, xé, dán, đan, theo ý thích. - Năng lực chung và năng lực đặc thù khác: -Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực ngôn ngữ, như: trao đổi, chia sẻ; vận dụng những điều đã học để thực hành, tạo sản phẩm theo ý thích. 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, thông qua một số biểu hiện như: - Yêu thích môn học; - Giữ gìn, bảo quản sản phẩm của mình, của bạn; - Tôn trọng những chia sẻ và cách tạo sản phẩm của bạn,... 1. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 2. Phương pháp dạy học: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm, thực hành sáng tạo, trực quan, luyện tập, đánh giá. 3. Thiết bị dạy học
  10. - Đối với GV: -SGK, SGV. - Một số tranh, ảnh, video đến bài học ôn tập học kì 1. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Một số SPMT của HS với chủ đề ôn tập. học kì 1. - Đối với HS: - SGK, VBT (nếu có). - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, keo dán, băng dính, - Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. TỔ CHỨC KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: tạo tâm thế và kích thích hứng thú học tập ở HS bước vào bài ôn tập. b. Cách thức thực hiện: - HS tích cực tham gia trò chơi. - GV ổn định lớp và tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức để kể những điều đã được học ở học kì 1. - GV tổng kết và dẫn dắt, giới thiệu nội dung bài học. - HS lắng nghe và tiếp thu. B. TỔ CHỨC DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT VÀ NHẬN BIẾT (tr.35 SGK) a. Mục tiêu: HS giới thiệu được các chủ đề, bài học và những điều đã biết (kiến thức, chủ đề, ) trong Học kì
  11. 1. b. Cách thức thực hiện: - GV tổ chức HS thực hiện nhiệm vụ nêu trong SGK - HS quan sát và giới thiệu: theo nhóm đôi, nhóm ba, : Em hãy quan sát các hình ảnh dưới đây và giới thiệu những điều em đã được học + Pha trộn các màu cơ bản theo ở học kì 1. từng cặp để tạo mùa thứ cấp; - GV giới thiệu HS chia sẻ, trả lời; HS khác nhận xét, + Xác định màu đậm, màu nhạt của bổ sung. vật liệu trong hình ảnh, - GV nhận xét, tóm tắt những chia sẻ của HS, kết hợp giới thiệu rõ hơn kiến thức trên mỗi hình ảnh và liên hệ với chủ đề, bài học tương ứng; có thể trình chiếu hoặc hướng dẫn HS xem các bài học trong SGK. c. Cách thức mở rộng: - GV bổ sung, giới thiệu thêm hình ảnh, ý nghĩa về một số ngày kỉ niệm, ngày lễ và hoạt động thường được tổ chức ở trường, địa phương, - HS chia sẻ câu trả lời và nhận xét. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO (tr.36, 37 SGK) Hoạt động 1: Củng cố kiến thức, kĩ năng và những kiến thức đã được học trong học kì 1 - HS lắng nghe và tiếp thu. Nhiệm vụ 1: Giới thiệu sản phẩm và những kiến thức đã được học trong học kì 1 a. Mục tiêu: HS giới thiệu được sản phẩm và những điều đã học (chủ đề, kiến thức, kĩ năng). b. Cách thức thực hiện: - HS quan sát và lắng nghe. - GV tổ chức HS thực hiện nhiệm vụ trong SGK và bổ sung thêm hình ảnh, chi tiết nổi bật: Chúng mình cùng quan sát các sản phẩm dưới đây và giới thiệu:
  12. + Màu thứ cấp và cách pha trộn màu thứ cấp từ các cặp màu cơ bản; + Vật liệu có màu đậm, màu nhạt; + Hình dáng người ở tư thế động. - GV mời HS trả lời, chia sẻ; HS khác nhận xét, bổ sung. - GV tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết hợp giới thiệu rõ hơn nội dung chủ đề, kiến thức, kĩ năng HS đã được tìm hiểu, thực hành trong học kì 1. c. Cách thức mở rộng: - GV có thể kết hợp sử dụng Vở thực hành, sản phẩm - HS quan sát và thực hiện nhiệm 2D, 3D (nguyên mẫu hoặc ảnh chụp) của HS (cá nhân/ vụ. nhóm). - GV có thể giới thiệu thêm sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm thủ công sưu tầm, tự làm (hình ảnh hoặc nguyên mẫu). Nhiệm vụ 2: Trưng bày sản phẩm yêu thích và giới thiệu những điều đã học trong học kì 1 a. Mục tiêu: HS chọn được sản phẩm yêu thích để trưng bày và giới thiệu những điều đã biết (chủ đề, kiến thức, kĩ năng, ) và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm, bài học yêu thích. b. Cách thức thực hiện: - GV hướng dẫn HS xem lại các sản phẩm đã sáng tạo trong học kì 1 (Vở thực hành, giấy A4, tạo hình 3D, ) và yêu cầu HS chọn sản phẩm mình yêu thích để trưng bày, giới thiệu (có thể trao đổi với bạn). - GV hướng dẫn HS trưng bày (theo nội dung chủ đề hoặc mạch kiến thức, hình thức tạo hình, ) và gợi mở
  13. giới thiệu: chủ đề/đề tài/tên sản phẩm, kiến thức đã học, hình thức tạo hình, - GV gợi mở HS nêu lí do chọn sản phẩm và chia sẻ về nội dung bài học, sản phẩm của mình, của bạn: chủ đề/đề tài/tên sản phẩm, kiến thức đã học, hình thức tạo hình, - HS trả lời và nhận xét. - GV tóm tắt chia sẻ của HS và nội dung đã học (chủ đề, kiến thức, kĩ năng/hình thức thực hành ), sử dụng họa phẩm, vật liệu, trong học kì 1. Kết hợp bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức tiết kiệm, tôn trọng sự - HS lắng nghe và tìm hiểu. sáng tạo của bạn bè và người khác, chăm sóc bản thân, quan tâm đến mọi người, làm đẹp cuộc sống và môi trường xung quanh, c. Cách thức mở rộng - GV nên khích lệ HS đặt câu hỏi/nêu vấn đề với bạn/nhóm bạn. - GV có thể gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản - HS lắng nghe và tiếp thu. phẩm của mình hoặc của bạn vào đời sống thực tiễn. Hoạt động 3: Thực hành, sáng tạo sản phẩm a. Mục tiêu: HS tạo được sản phẩm về nội dung bài học yêu thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. b. Cách thức thực hiện: - GV bố trí HS ngồi theo nhóm (có thể tạo sản phẩm cá nhân hoặc sản phẩm nhóm) và giao nhiệm vụ cho HS: Tạo chủ đề về cuộc sống xung quanh bằng hình thức tạo hình 2D/3D và nội dung kiến thức đã được học theo ý thích (màu thứ cấp, vật liệu màu đậm, màu nhạt, hình ảnh nổi bật/trọng tâm, ). - HS xem lại và lựa chọn sản phẩm - GV gợi mở thêm cho HS: yêu thích. + Xác định nội dung chủ đề theo ý thích, như: tĩnh vật,
  14. con vật, phong cảnh, vu chơi, học tập, thể thao, lễ hội trong trường, + Xác định một hình thức thực hành (như: vẽ, in, nặn cắt, xé, dán, đan, ) hoặc kết hợp các hình thức thực - HS trưng bày sản phẩm và gợi mở hành (vẽ với in, vẽ với xé, cắt, dán, ) để tạo sản phẩm. - GV yêu cầu HS chọn một nội dung hoặc kết hợp một số nội dung kiến thức đã học (như: màu thứ cấp, vật liệu màu đậm, màu nhạt, hình ảnh nổi bật/trọng tâm, hình ảnh động, ) để thực hành sáng tạo sản phẩm. - HS trả lời và chia sẻ. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào cuộc sống sinh hoat hằng ngày - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh Diều TUẦN 17 KHBD MĨ THUẬT khối 4 : 2024 - 2025 BÀI ÔN TẬP: CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ 1 (2 TIẾT)- (TIẾT 1 ) (Thứ 4 ngày 01/01/2025 Nghỉ tết dương lịch) ( Bù vào sáng thứ 2 - Tuần18 – Lớp 4c ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS củng cố một số yêu cầu cần đạt sau:
  15. – Giới thiệu được: Độ đậm nhạt của màu; màu nóng, màu lạnh; bề mặt khác nhau; vị trí hình ảnh xa, gần và nội dung một số sản phẩm đã tạo được trong học kì 1. – Sáng tạo được sản phẩm thể hiện nội dung chủ đề, kiến thức đã biết bằng hình thức thực hành vẽ hoặc nặn, in, cắt, xé, dán, ghép theo ý thích. - Trưng bày sản phẩm yêu thích đã sáng tạo trong học kì 1 hoặc sản phẩm thực hành tổng kết học kì. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng những điều đã học để thực hành, tạo sản phẩm theo cách yêu thích, liên hệ những điều đã học với hình ảnh, cuộc sống xung quanh 3. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái thông qua một số biểu hiện như: Yêu thích môn học, giữ gìn, bảo quản sản phẩm đã tạo được; tôn trọng những chia sẻ và cách tạo sản phẩm của bạn bè II. Chuẩn bị (GV và HS): Vở thực hành, bút chì, tầy chì, màu vẽ, giấy màu, giấy vẽ. III. Các hoạt động chủ yếu Gv có thể tham khảo phân bố nội dung như sau: Cách 1: Tiết 1: Giới thiệu các chủ đề, bài học và kiến thức đã học trong học kì 1. Tiết 2: Trưng bày sản phẩm yêu thích trong học kì 1. Cách 2: Tiết 1: Giới thiệu các chủ đề, bài học và kiến thức đã học; kết hợp trưng bày sản phẩm yêu thích trong học kì 1. Tiết 2: Tổ chức Hs thực hành tạo sản phẩm theo ý thích và trưng bày, giới thiệu. Mở đầu/Hoạt đông khởi động: Tổ chức trò chơi “Điều em biết” (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh ((tr.37, 38-SGK).) và trao đổi, trả lời các câu hỏi: + Mỗi hình ảnh thuộc chủ đề, bài học nào? + Em biết được điều gì về bài học đó thông qua hình ảnh? – Đánh giá nội dung chia sẻ, bổ sung của HS; giới thiệu kiến thức ở mỗi hình ảnh và chủ đề, bài học tương ứng. - Tóm tắt nội dung kiến thức trọng tâm ở học kì 1. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 2.1. Tổ chức HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học, đã hình thành trong học kì 1 (tr.38, 39- Sgk) - GV tổ chức HS quan sát và trao đổi, chia sẻ, trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi hình ảnh:
  16. + Sản phẩm nào có độ đậm nhạt khác nhau của màu? Đó là màu nào? + Sản phẩm nào có nhiều màu lạnh, có màu nóng và màu lạnh? Em hãy đọc tên một số màu nóng, màu lạnh có ở một hoặc một số sản phẩm. + Sản phẩm nào được tạo bằng hình thức vẽ, in, cắt, xé dán? + Em hãy đọc tên một số màu ở các sản phẩm hoa + Bông hoa nào gợi cho em cảm giác về sự trơn nhẵn hoặc xù xì, thô ráp? + Em hãy giới thiệu cách tạo hình một bông hoa mà em thích ở sản phẩm? + Trên mỗi sản phẩm, chỗ nào có nhiều chấm hoặc nhiều nét? Ít chấm hoặc ít nét? + Các chấm, nét sắp xếp tạo thành hình như thế nào ở mỗi sản phẩm? + Sản phẩm nào được tạo bằng hình thức vẽ, in? + Trên mỗi sản phẩm, hình ảnh hoặc nhân vật nào ở gần em, xa em + Sản phẩm nào được tạo bằng hình thức vẽ, xé, cắt, dán, nặn? - GV nhận xét nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung về mỗi nội dung kiến thức: đậm nhạt của àu, màu nóng, màu lạnh; bề mặt chất liệu khác nhau; - GV giới thiệu rõ hơn nội dung kiến thức ở mỗi hình ảnh và bài học liên quan. vận dụng đánh giá; gợi nhắc các nội dung đã học ở mỗi hình ảnh tương ứng. 2.2. Tổ chức HS trưng bày và giới thiệu sản phẩm yêu thích – GV hướng dẫn HS xem lại các sản phẩm đã sáng tạo trong học kì 1 (vở thực hành, giấy A4, tạo hình 3D ) và yêu cầu chọn một sản phẩm yêu thích nhất để trưng bày, giới thiệu. – GV tổ chức HS trưng bày theo nội dung chủ đề và giới thiệu: + Tên sản phẩm là gì? Vì sao em thích sản phẩm này? + Sản phẩm thuộc chủ đề, bài học nào trong học kì 2? + Sản phẩm được sáng tạo bằng cách nào? + Hình ảnh, chi tiết nào em thích nhất ở sản phẩm?... – GV tóm tắt chia sẻ của HS và nội dung đã học trong học kì 1. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 3 phút) – Gv kết hợp nội dung trưng bày ở trên và gợi mở Hs + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của bạn + Giới thiệu chủ đề yêu thích trong học kì 1 thông qua sản phẩm. – Gv tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, kết hợp rèn luyện đúc tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn, bảo quản sản phẩm; gợi mở HS cách sử dụng sản phẩm làm đẹp cuộc sống. 4. Vận dụng (khoảng 1 phút) - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học *IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................
  17. ******************** Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 17 KHBD MĨ THUẬT khối 5 : 2024 - 2025 BÀI ÔN TẬP: CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ 1 (2 tiết) – Tiết 1 (Thứ 4 ngày 01/01/2025 Nghỉ tết dương lịch) ( Bù vào sáng thứ 2 - Tuần18 – Lớp 5D ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS củng cố một số yêu cầu cần đạt sau: – Giới thiệu được: nội dung các chủ đề, bài học đã học trong trong học kì 1. – Giới thiệu được kiến thức đã vận dụng trong thực hành, sáng tạo, thể hiện trên sản phẩm của mình, của bạn trong học kì 1 và trên tác phẩm mĩ thuật được quan sát, tìm hiểu; cùng bạn trao đổi, chia sẻ cảm nhân. Tìm hiểu một số tác giả, tác phẩm mĩ thuật của họa sĩ Việt Nam và thế giới. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm yêu thích đã sáng tạo trong học kì 1, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về tác phẩm mĩ thuật yêu thích. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ; liên hệ những điều đã học với hình ảnh cuộc sống xung quanh 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái thông qua một số biểu hiện như: Yêu thích môn học, giữ gìn, bảo quản sản phẩm đã tạo được; tôn trọng những chia sẻ, sáng tạo sản phẩm của bạn bè và những tác phẩm mĩ thuật của họa sĩ/danh họa trong và ngoài nước; có ý thức tìm hiểu một số tác giả, tác phẩm mĩ thuật yêu thích, II. CHUẨN BỊ (GV và HS): Sản phẩm của HS đã sáng tạo trong học kì 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung DH mỗi tiết như sau Tiết 1 Giới thiệu các chủ đề, bài học và kiến thức đã học trong học kì 1. Tiết 2 Trưng bày sản phẩm yêu thích trong học kì 1 và chia sẻ.. Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu bài học (5 phút)
  18. Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS Trò chơi “Ô chữ bí mật” - HS chơi trò GV thiết kế ô chữ bí mật (là tên bài học/chủ đề đã học trong kì 1) và chơi.Xem các kèm theo gợi ý để HS nêu tên bài/chủ đề. bài đã học trong vở TH và giới thiệu Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 10 phút) – Gv hướng dẫn Hs quan sát lần lượt các hình ảnh và nêu câu hỏi: - Quan sát. + Hình ảnh thuộc chủ đề, bài học nào? - Thảo luận + Em biết những gì về chủ đề, bài học đó? nhóm 4 HS – GV tóm tắt, nhận xét nội dung HS trả lời, trao đổi, bổ sung - Trả lời câu hỏi của HS; giới thiệu nội dung chủ đề/đề tài của bài học và kiến thức - Hình ảnh liên thể hiện ở mỗi hình ảnh. quan đến nội dung đã học Hoạt động 3. Thực hành , sáng tạo ( khoảng 22 phút) - Gv hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh một sản phẩm ở mỗi bài học Sản phẩm thưc và trao đổi, trả lời câu hỏi: hành trong học + Em nhận ra chấm, hay nét, màu cơ bản, màu thứ cấp, màu nóng, kì 1(trong vở màu lạnh, màu đậm, màu nhạt; nét cong, nét thẳng; vị trí hình ảnh thực hành hoặc nào ở xa, hình ảnh nào ở gần; dáng người nào ở tư thế chuyển động; sản phẩm 2D, hình ảnh, chi tiết nào lặp lại, nổi bật, trọng tâm hay tạo nhịp điệu, ở sản phẩm. 3D có sẵn trong + Sản phẩm được tạo nên bằng hình thức nào? lớp, HS lưu giữ) - GV tóm tắt nhận xét ý kiến chia sẻ, trao đổi, bổ sung của HS và -HS lắng nghe giới thiệu kiến thức trên hình ảnh, sản phẩm. -HS trưng bày - Gv nhắc lại những kiến thức đã học, đã được ôn luyện ở các bài sp theo chủ đề học trong kì 1. và giới thiệu. Hoạt động 4. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 3’) – Gv gợi mở HS chia sẻ cảm nhận về bài học/chủ đề yêu thích trong Chia sẻ cảm học kì 1. VD: Em thích bài học, chủ đề nào nhất, vì sao? nhận; ý tưởng sử – Gv tóm tắt chia sẻ của HS, kết hợp củng cố kiến thức, kĩ năng, liên dụng sản phẩm hệ với thực tế và bồi dưỡng phẩm chất phù hợp với bài học. vào đời sống. Hoạt động 5. Tổng kết tiết học, gợi mở thực hành và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 (2’) – GV hướng dẫn hs chuẩn bị vở thực hành, sản phẩm đã tạo được - HS chuẩn bị trong học kì 1 và mang đến lớp tiết học sau để trưng bày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  19. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ....................................