Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

docx 19 trang gialinh 09/10/2025 1000
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_25_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

  1. Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cùng học để phát triển năng lực TUẦN 25 KHBD MĨ THUẬT KHỐI 1 2 3 4 5 2024 - 2025 KHBD MĨ THUẬT - KHỐI 1: 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 6: NHỮNG ĐỒ VẬT QUEN THUỘC (Tiết 3) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1Kiến thức -Tìm hiểu nhận biết cách xé, dán đồ vật quen thuộc bằng giấy màu - HS mô tả được hình dáng đồ vật - HS biết cách xé dán hình đồ vật - HS xé, dán được hình đồ vật quen thuộc theo quan sát, tưởng tượng về hình dáng màu sắc 2. Kỷ năng - Rèn kỹ năng vẽ hình, xé, dán giấy màu, thể hiện một số đồ vật yêu thích học sinh giấy màu hồ dán giáo viên một số bài của học sinh sẽ dán đồ vật quen thuộc - Biết trao đổi tại nhóm trên lớp về các bức tranh xé dán đồ vật đã quan sát . 3. Phẩm chất - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: trung thực, trách nhiệm, bồi dưỡng tính kiên trì, lòng nhân ái được biểu hiện sự khéo léo thực hiện một số thao tác thực hành Vẽ , xé cắt dán được đồ vật mình yêu thích , biết trân trọng và bảo quản đồ vật II. THIẾT BỊ DẠY HỌC GV: Sản phẩm nặn đồ vật quen thuộc. Đất sét, đất nặn HS: Đất sét, đất nặn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
  2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (cá nhân, nhóm, cả lớp) HĐ 9. Quan sát nhận biết một số hình khối của đồ vật làm từ đất nặn Giáo viên dùng các sản phẩm bài thực hành của học sinh đã thực hiện ở các tiết trước kết hợp với một số đồ vật được tạo hình bằng đất nặn được chuẩn bị trước để học sinh quan sát Khi học sinh quan sát Giáo viên gợi ý HS quan sát và trả lời câu hỏi một số câu hỏi: + Kể tên các đồ vật làm từ đất nặn? + Cốc, bát, lọ hoa,... + Các đồ vật có hình dáng ra sao? + To nhỏ... + Màu sắc của các đồ vật làm từ đất + Xanh, vàng,... nặn? + Sản phẩm đồ vật từ đất nặn khác + Được nặn bằng đất nặn không vẽ trên bài vẽ xé dán như thế nào? giấy - Giáo viên cho học sinh trao đổi cùng - Học sinh trao đổi cùng bạn về số đồ bạn về số đồ vật ở hình tham khảo sách vật ở hình tham khảo sách học sinh học sinh theo gợi ý: + Có đồ vật đứng riêng lẻ (cốc) HS quan sát và trả lời câu hỏi + Có hình ghép hai đồ vật (ghế) + Có hình ghép 5 đồ vật (chai, lọ, bát,...) - Giáo viên có thể sử dụng các sản phẩm năn đã chuẩn bị cho học sinh tập sắp xếp các đồ vật theo nhóm. Ví dụ ghép bát, đĩa, đũa, thìa,... thành mâm cơm; ghép bàn và ghế để tạo bộ bàn ghế; ghép ấm và bốn năm cái chén tạo thành bộ ấm chén,... Giáo viên chốt ý: có thể tạo nhiều đồ vật từ đất nặn. Các đồ vật có thể riêng lẻ hoặc ghép các đồ vật phù hợp có liên quan để tạo thành bộ sản phẩm
  3. HĐ 10 Quan sát nói với bạn về cách nặn đồ vật và trang trí - HS quan sát Giáo viên cho học sinh quan sát bài nặn do giáo viên chuẩn bị hoặc hình tham khảo sát học sinh và đặt câu hỏi gợi ý: +Tưởng tượng và nhớ lại hình dáng, các + Bạn tạo đồ vật bằng cách nào? bộ phận của đồ vật + Đồ vật đó có các bộ phận nào? + Lựa chọn màu để nặn đồ vật quen +Bộ phận nào giống các hình đã học? thuộc + Nặn các bộ phận chính trước, + Bạn còn tạo thêm chi tiết gì để trang nặn chi tiết và ghép dính các bộ phận để trí đồ vật? tạo hình đồ vật + Sản phẩm đồ vật được nặn theo từng bước thế nào? Giáo viên có thể minh họa cách tạo đồ vật quen thuộc từ đất nặn bằng cách thì phạm các thao tác lăn đất bằng hai tay vuốt từ các ngón tay ấn dẹp viên đất HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (cá nhân) HĐ11 Nặn đồ vật và trang trí theo ý thích - Trước khi HS thực hành giáo viên gợi Học sinh nặn đồ vật ý học sinh: Trong khi thực hiện học sinh có thể trao +Tưởng tượng và nhớ lại hình dáng, các đổi với nhau về ý tưởng và cách làm bộ phận của đồ vật + Lựa chọn màu để nặn đồ vật quen thuộc + Nặn các bộ phận chính trước, nặn chi tiết và ghép dính các bộ phận để tạo hình đồ vật Giáo viên chủ động gợi ý cụ thể tới từng học sinh trong tình huống còn đúng về thao tác và kỹ năng nặn HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (cá nhân, cả lớp)
  4. HĐ 12 Trao đổi nhận xét sản phẩm Học sinh bày trên bàn và cùng bạn trao - Giáo viên tổ chức cho học sinh quan đổi về các đồ vật đã thể hiện bằng cách sát các bài thực hành yêu cầu học sinh nặn trả lời câu hỏi trong sách học sinh: - Giáo viên gợi ý học sinh trao đổi nhóm Học sinh giới thiệu về bài nặn của mình để phát hiện cần sửa chữa giúp sản trao đổi về bài của bạn theo gợi ý: Mô tả phẩm đẹp hơn hình ảnh màu sắc và nói những điều - Lưu ý: mình thích về bài thực hành - Nội dung thực hành có yếu tố kỹ thuật thủ công nên giáo viên cần hướng dẫn học sinh thực hiện theo quy trình - Tùy thực tế trên lớp giáo viên làm minh họa nội dung học sinh còn vướng mắc, nhưng không làm giúp học sinh phần thực hành - Giáo viên nhắc nhở học sinh: Sau tiết học thực hiện tiếp các sản phẩm chưa Sau tiết học thực hiện tiếp các sản phẩm hoàn thành ở lớp thu dọn đất nặn giữ vệ chưa hoàn thành ở lớp thu dọn đất nặn sinh lớp - Trường hợp không có đất nặn giữ vệ sinh lớp giáo viên có thể thay thế vật liệu cho phù hợp điều kiện thực tế * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ************************************** Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều
  5. TUẦN 25 KHBD MĨ THUẬT - Khối 2: 2024 - 2025 BÀI 13: CHIẾC BÁNH SINH NHẬT (2 TIẾT) (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Sử dụng được chấm, nét để sắp xếp, tạo chịp điệu trên sản phẩm có dạng khối cơ bản - Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm chiếc bánh sinh nhật 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù, phát triển năng lực giải quyết vấn đề, được biểu hiện như: biết vận dụng một số kĩ năng tạo hình với đất nặn như lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt để tạo hình và trang trí sản phẩm chiếc bánh sinh nhật. - Năng lực mĩ thuật: + Nếu được hình dạng của chiếc bánh sinh nhật và cách tạo hình, sắp xếp chăm nét tạo nhịp điệu trên chiếc bánh sinh nhật có dạng khối cơ bản. + Tạo được sản phẩm chiếc bánh sinh nhật có dạng khối cơ bản và sử dụng được chấm, nét để sắp xếp tạo nhịp điệu trên sản phẩm. Biết trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. + Trưng bày, giới thiệu, chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm. Bước đầu nhận ra có nhiều cách sắp xếp châm, nét tạo nhịp điệu để trang trí, tạo sự hấp dẫn cho sản phẩm chiếc bánh sinh nhật. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực,... phù hợp với một số biểu hiện như đã nêu ở Mục I, Phần mặt của SGV; trong đó, góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, lòng nhân ái, được biểu hiện như: giữ vệ sinh cho bản thân và lớp học trong thực hành với đất nặn tôn trọng ý tưởng tạo hình và cách sử dụng màu sắc, chấm nét để trang tri sản phẩm chiếc bánh sinh nhật của bạn bè và người khác, có ý thức quan tâm đến sinh nhật của người thân và bạn bè. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, đất nặn và bộ công cụ thực hành với đất nặn. 2. Giáo viên: SGK, SGV, đất nặn và bộ công cụ thực hành với đất nặn, hình ảnh minh hoạ liên quan nội dung bài học, máy tính, máy chiếu hoặc tỉ vi (nếu có). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
  6. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: - Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị đồ dùng, bài học của HS. - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Ví dụ: Gợi mở HS chia sẻ mong muốn về món quà được tặng trong ngày sinh nhật của mình (hoặc món quà mình sẽ tặng nhân dịp sinh nhật người thân). Lưu ý: Món quà có dạng hình, khối cơ bản. GV gợi mở HS kể tên và giới thiệu đặc điểm của một số - HS quan sát hình ảnh và trả hình, khối cơ bản (hình tròn, vuông, tam giác khối lời câu hỏi lập phương, khối trụ, khối chữ nhật, khối cầu). GV - HS trả lời: tóm lược ý kiến của HS, liên hệ giới thiệu bài học. + Bánh hình con khủng long: “Ở bài học này chúng mình cũng tạo hình bánh Các hình tam giác màu cam sinh nhật và sử dụng chấm, nét để trang trí, tạo gắn trên lưng con khủng long nhịp điệu” tạo thành một đường lượn II. NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ uyển chuyển hình vòng cung Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết + Bánh hình vuông: Sử dụng a. Mục tiêu: Quan sát những chi tiết, tạo nhịp điệu socola màu trắng tạo nét trên mỗi chiếc bánh lượn b. Cách thức tiến hành: sóng trang trí xung quanh bề * Sử dụng hình một số chiếc bánh (tr.60) mặt của bánh tạo thành - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh trong SGK và đường lượn có nhịp điệu lên giao nhiệm vụ: Trao đổi, giới thiệu chi tiết lặp lại xuống nhịp nhàng Mảng tạo nhịp điệu trên mỗi chiếc bánh theo cảm nhận. socola đen chảy xuống ở GV nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu, gợi cạnh đứng của chiếc bánh tạo mở giúp HS nhận ra một số chi tiết giống chấm, nét, thành nhịp điệu đều đặn hoặc hình được sắp xếp tạo biểu hiện của nhịp điệu trên mỗi chiếc bánh. đường lượn dài, ngắn nhịp * GV nên sử dụng hình chiếc bánh (tr.61, 62) hoặc nhàng hình ảnh sưu tầm (nếu có) + Bánh các quả bóng: Mỗi GV giúp HS nhận ra những chi tiết giống chấm, nét quả bóng là một chấm to
  7. và màu sắc được sắp xếp tạo nhịp điệu trang trí trên được lặp lại trên mặt để mỗi chiếc bánh. bánh. Tương tự, những chấm - GV sử dụng câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề, để kích đen trên quả bóng là những thích HS hứng thú với thực hành. Ví dụ: Các em có chấm nhỏ tạo thành một nhịp muốn sáng tạo bánh sinh nhật và trang trí có nhịp điệu vui mắt điệu từ chấm, nét để làm đẹp hơn cho sản phẩm - HS quan sát hình ảnh trong chiếc bánh Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: HS biết được một số cách tạo hình và trang trí bánh sinh nhật b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức HS quan sát và giao nhiệm vụ: trao đổi, chia sở, gợi mở HS nêu hình dạng, cách tạo hình mỗi chiếc bánh và trang trí tạo nhịp điệu - GV nhận xét ý kiến của HS và giới thiệu, hướng dẫn HS cách thực hành dựa trên các hình minh hoạ, kết hợp thị phạm, giải thích: * Dùng đất nặn để tạo hình và trang trí bánh có dạng khối trụ Bước 1: Tạo thân bánh Bước 2: Tạo chi tiết giống chấm, nét để trang trí Bước 3: Hoàn thiện sản phẩm * Dùng đất nặn để tạo hình và trang trí hình có dụng SGK khối tam giác. Tương tự như cách tạo hình và trang - HS quan sát GV hướng dẫn trí bánh linh khối trụ - HS chú y, lắng nghe GV Bước 1: Tạo thân bánh. Sử dụng một số thao tác như: về tròn, lần đọc, ấn dẹt, cất... tạo hình khối tam giác theo ý thích. Bước 2: Tạo chi tiết giống chấm, nét để trang trí Tham khảo bước 2 trong tạo sản phẩm bánh sinh nhật hình khối trụ Bước 3: Hoàn thiện sản phẩm Sắp xếp các chi tiết tạo nhịp điệu để trang trí bề mặt trên và phân thân của chiếc bánh. hướng dẫn - GV nhắc HS (nên kết hợp hình ảnh trực quan): - HS thực hành, kết hợp trao + sử dụng vật liệu sẵn có dạng khối để làm thân đổi, chia sẻ cảm nhận
  8. bánh. (Ví dụ: bánh hình tam giác sử dụng xốp màu - HS tạo sản phẩm cá nhân trắng làm thân bánh). và trao đổi, chia sẻ + Cán đất mỏng (không nên mỏng quá) để bao quanh thân và gắn lên mặt trên của hình khối trụ. + Sắp xếp chấm, nét trên nguyên tắc tạo sự lặp lại theo quy luật để tạo đường lượn có nhịp điệu. + Sử dụng màu sắc khác nhau để tạo sản phẩm chiếc bánh (thân bánh, mặt trên của bánh và các chi tiết trang trí) và cần có màu đậm, màu nhạt để sản phẩm hấp dẫn hơn. + Tuy khả năng của HS để gợi mở HS trang trí toàn bộ phần thân và mặt trên của bánh hoặc chỉ trang trí mặt trên của bánh. * Tổ chức HS thực hành, kết hợp trao đổi, chia sẻ cảm nhận. GV tổ chức HS tạo sản phẩm cá nhân hoặc tạo sản phẩm nhóm và tham khảo gợi ý dưới đây: - HS tạo sản phẩm cá nhân và trao đổi, chia sẻ: + GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành: Sử dụng đất nặn (kết hợp vật liệu sẵn có dạng khối) để tạo hình bánh có dạng khối theo ý thích và tạo các chi tiết để sắp xếp có nhịp điệu trang trí cho chiếc bánh + GV gợi mở HS tham khảo hình một số sản phẩm giới thiệu trong SGK (t.61, 62) và Võ thực hành, giúp HS lựa chọn hình khối cho sản phẩm và cách trang trí - GV nhắc HS quan sát các bạn thực hành và gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ trong thực hành. Ví dụ: hình dạng của chiếc bánh, màu sắc của thân - HS quan sát các bạn thực bánh và các chi tiết trang trí, đường lượn thể hiện hành và gợi mở nội dung HS nhịp điệu như thế nào trên chiếc bánh của mình, của trao đổi, chia sẻ trong thực bạn, tặng bánh cho ai?... hành HS tạo sản phẩm nhóm và trao đổi, chia sẻ: - HS tạo sản phẩm nhóm và + Thống nhất hình dạng của chiếc bánh (khối trụ, trao đổi, chia sẻ lập phương, chữ nhật). + Thống nhất màu sắc của chiếc bánh hoặc màu của thân, của bề mặt bánh và các màu đất để tạo chấm, nét trang trí.
  9. + Phân công thành viên tạo phần thân, tạo chấm, nét, hình... để trang trí. + Sắp xếp các chi tiết (chấm, nét,..) lặp lại theo các cách khác nhau và thống nhất chọn một cách để gắn lên thân, bề mặt bánh tạo nhịp điệu trang trí trên sản phẩm chiếc bánh. + tạo thêm chi tiết như: nến, cở, hoa,... ở sản phẩm. - Đặt tên cho sản phẩm và chuẩn bị lời giới thiệu, chia sẻ ý tưởng tặng sản phẩm cho ai? * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 4 ngày 05 tháng 03 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 25 MĨ THUẬT - Khối 3: 2024 - 2025 BÀI 13: TẠO HÌNH TRÁI CÂY TỪ ĐẤT NẶN (2 TIẾT) (Tiết 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật - Nhận biết cách tạo bề mặt mềm mịn, thô ráp từ đất nặn. - Tạo được sản phẩm trái cây có bề mặt mềm mịn, thô ráp từ đất nặn. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù như: Biết sử dụng một số vật liệu có ở xung quanh như nắp chai, cúc áo,
  10. que tre/tính, sỏi, các loại hạt để tạo bề mặt khác nhau với đất nặn.Chọn lựa được hình ảnh (hoa, quả, con vật )phù hợp với bề mặt (nhẵn, mịn hay gồ ghề, thô ráp) tạo từ đất nặn. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo như: một số vật liệu để tạo chất từ đất nặn như: nắp chai, cúc áo, que tre/tính, sỏi, sỏi đá, vỏ con (Ngao, Sò ), các loại hạt, dây len, dây thừng Giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi thực hành, Phát hiện với chất liệu đất nặn, có thể tạo nhiều kiểu bề mặt khác nhau. Có thể gắn các vật liệu khác, có thể in, khắc hoặc xoa nhẵn mịn trên bề mặt đất nặn. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: Vở thực hành; Vở thực hành; đất nặn, que tre, các loại hạt, sỏi 2. Giáo viên: đất nặn, que tre, các loại hạt, sỏi ; hình ảnh minh họa liên quan nội dung bài học. III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU 1. Phương pháp DH: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải quyết vấn đề 2. Kĩ thuật dạy học: Động não, tia chớp, bể cá, sơ đồ tư duy, 3. Hình thức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cho hs Nghe bài hát “Vườn cây ba” của nhạc sĩ Phan Nhân. - HS nêu các loại quả có bề mặt - GV yêu cầu HS tìm và nêu những loại quả có nhẵn mịn/thô ráp. bề mặt nhẵn mịn, loại quả có bề mặt thô ráp, từ đó gợi mở, dẫn dắt vào bài học. B. TỔ CHỨC DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT, NHẬN BIẾT (tr.51 SGK) a. Mục tiêu: HS nêu được cảm giác bề mặt của đất nặn và cách tạo các bề mặt đó.
  11. b. Cách thức thực hiện - GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và cho biết: + Điểm khác nhau giữa các hình 1, 2, 4, 6. + Chi tiết tạo nên sự khác biệt giữa các hình 1, - HS quan sát, lắng nghe. 2, 4, 6. -Tìm hiểu trả lời - GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và nhấn mạnh sự khác biết giữa các hình, kết hợp thị phạm một số thao HS lắng nghe. tác (có thể phối hợp với HS ). GV giới thiệu: + Hình 6 có bề mặt nhẵn mịn. + Các hình 3, 5 là cách tạo nên bề mặt cho hình 6, có thể dùng tay vê tròn và xoa, dùng con lăn cán đều đất nặn. + Hình 1, 2, 4 có bề mặt thô ráp, gồ ghề, có thể dùng tre que, que tính vạch tạo nét, dùng sỏi hoặc dùng nắp chai in xuống mặt đất nặn. Gợi ý: - GV có thể gợi mở thêm nhiều cách tạo bề mặt khác như: dùng que tạo các chấm tròn, các loại hạt, cúc áo, dây đay, len, gắn lên bề mặt đất nặn. - GV tổng kết nội dung. * HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO - HS quan sát, trao đổi. Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hành (tr.52 SGK) Nhiệm vụ 1: Tạo hình trái cây có bề mặt
  12. mềm mịn , thô ráp (SGK) a. Mục tiêu: HS nắm được cách thực hành tạo hình trái cây có bề mặt mềm mịn. b. Cách thức thực hiện - GV giao cho HS nhiệm vụ quan sát, trao đổi và cho biết: + Các bước tạo sản phẩm. + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ. Cách tạo nên hình ảnh chính, hình ảnh phụ. - HS trả lời, nhận xét. - GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét kết hợp thị phạm hoặc trình chiếu các bước thực hành: + Bước 1: Chọn màu đất phù hợp với loại quả có bề mặt mềm mịn, nhẵn. + Bước 2: Tạo hình quả (có thể tạo thêm lá, cành). - HS quan sát, lắng nghe. + Bước 3: Ghép hình quả, cuống, lá, cành, để - Ghi nhớ cách thực hiện hoàn thành sản phẩm. *THỰC HÀNH: ( cá nhân,) -Tạo hình trái cây có bề mặt mềm mịn , thô ráp -HS thực hành - Gv nêu yêu cầu -Tạo hình trái cây có bề mặt mềm Theo dõi và gợi ý hs thực hiện mịn , thô ráp * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng
  13. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 25 KHBD MĨ THUẬT - Khối 4: 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 6: THỂ HIỆN SỰ CÂN ĐỐI, HÀI HÒA (4 TIẾT) BÀI 12: TRÊN CÁNH ĐỒNG QUÊ EM (2 TIẾT) Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật – Nhận biết hình ảnh cân đối, màu sắc hài hoà ở một số SP mĩ thuật. Bước đầu biết được công việc lao động đặc trưng ở một số vùng miền và thông qua TP mĩ thuật đề tài lao động. – Tạo được SP đề tài trên cánh đồng quê em có hình ảnh, màu sắc cân đối, hài hoà và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, giới thiệu được SP và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về SP của mình, của bạn. 2. Năng lực chung, NL đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển NL chung và một số NL đặc thù khác, như: ngôn ngữ, tính toán, thông qua trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về công việc lao động, sản xuất của ngành nghề yêu thích vào tạo SP; biết xác định vị trí một số hình ảnh chính phụ ở SP, 3. Phẩm chất Hs có cơ hội hình thành, phát triển đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm, thông qua một số biểu hiện như: chuẩn bị đồ dùng học tập; yêu mến người lao động, không phân biệt giữa các ngành nghề khác nhau, quý trọng giá trị của lao động mang lại cho cuộc sống giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, II. CHUẨN BỊ (GV và HS): Giấy màu, màu vẽ, hồ dán, băng dính, kéo, bút chì, tẩy, III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
  14. Tiết 1 - Nhận biết: một số hoạt động ở hình ảnh lao động trên cánh đồng và sự khác nhau về tỉ lệ, màu sắc giữa các nhân vật ở hình ảnh minh họa - Thực hành nhóm: Tạo sản phẩm cá nhân (đơn lẻ) về hoạt động lao động yêu thích của nhóm.. Khởi động: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) GV hướng dẫn HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 (tr.56), trả lời câu hỏi: + Các nhân vật ở mỗi bức hình đang làm công việc gì, ở đâu? + Ngoài hình ảnh các nhân vật còn có những hình ảnh nào khác ở trong mỗi bức hình? + Màu sắc nổi bật ở mỗi bức hình? – GV hướng dẫn HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 (tr.57), trả lời câu hỏi: + Em hãy chỉ ra sự khác nhau về tỉ lệ giữa các hình nhân vật ở sản phẩm 1 và sản phẩm 2. + Em hãy chỉ ra sự khác nhau về màu sắc ở SP 3 và SP 4. – Nhận xét nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS và giới thiệu rõ hơn về mỗi hình 1, 2, 3, 4 (tr.57). - Gợi mở HS chia sẻ hiểu biết về một số công việc lao động và vai trò của lao động trong cuộc sống; kết hợp bồi dưỡng phẩm chất – GV gợi nhắc kiến thức (kết hợp kết luận tr.57- SGK). 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo kho hình ảnh (tr.57-SGK) – GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Kho hình ảnh gồm có những hình ảnh, chi tiết nào? + Giới thiệu màu sắc của các hình ảnh, chi tiết có ở kho hình ảnh. + Nêu cách tạo các hình ảnh, chi tiết có trong kho hình ảnh. – GV đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét, của HS; hướng dẫn HS thực hành tạo kho hình ảnh. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Gv tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ: Tạo kho hình ảnh của nhóm về công việc lao động yêu thích. – GV gợi ý HS một số hoạt động lao động ở quê hương, như: gặt lúa, cấy lúa, hái chè, ; thu hoạch trái cây (cà phê, cam, bưởi, thanh long, nhãn, dưa hấu, ), thu hoạch rau củ (cà chua, bắp cải, ngô, khoai, ), trồng và chăm sóc cây, rau, hoa, – GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, tạo SP cá nhân; gợi mở HS biểu đạt hình dáng cơ thể ở một số động tác lao động/làm “mẫu” để thực hành. – Gv quan sát, nắm bắt tiến độ thực hiện nhiệm vụ của HS và hướng dẫn, có thể hỗ trợ.
  15. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Gv tổ chức HS trưng bày SP và quan sát, giới thiệu, chia sẻ, trả lời câu hỏi: + Em đã tạo được hình ảnh, chi tiết nào? + Em tạo SP bằng cách nào? + Em thích nhất hình ảnh, chi tiết nào ở SP của các bạn trong nhóm? + Các hình ảnh, chi tiết của các bạn đã tạo được có phù hợp với chủ đề của nhóm không? – Gv nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao đổi, chia sẻ, của HS; gợi nhắc lại kiến thức, kĩ năng. Hướng dẫn HS bảo quản SP và mang đến lớp vào tiết 2 của bài học để hoàn thiện SP nhóm. 4. Vận dụng (khoảng 2 phút) – GV gợi mở HS chia sẻ mong muốn tạo thêm hình ảnh hoặc chi tiết nào về chủ đề của nhóm? Tạo sp để giới thiệu về cánh đồng quê hương nơi em sinh sống. – Gv hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày, giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau. (theo hướng dẫn , gợi ý ở (sgk) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .Lồng ghép GDDP ở phần vận dụng GVgợi ý hs tìm hiểu trang 19 sách GDDP ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... *************************** Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 25 KHBD MĨ THUẬT - Khối 5: 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 6: CÂU CHUYỆN CỦA EM (4 TIẾT) BÀI 12: NHÂN VẬT CHUYỆN EM THÍCH (2 TIẾT) (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau:
  16. 1.1. Năng lực mĩ thuật HS nêu được nội dung, đặc điểm nổi bật của nhân vật trong truyện yêu thích. - HS sử dụng được một số yếu tố tạo hình như: màu sắc đậm nhạt, không gian xa gần, chấm/ nét, kết hợp với hình thức thực hành để sáng tạo sản phẩm có yếu tố chính phụ. - HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hộin hình thành, phát triển năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác thông qua việc: Trao đổi, chia sẻ; tìm hiểu câu truyện yêu thích và đặc điểm ngoại hình, tính cách của nhân vật trong truyện; sử dụng đồ dùng, công cụ phù hợp và vận dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để thực hành, sáng tạo sản phẩm, 2. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: lòng yêu thiên nhiên, đất nước, lòng nhân ái, thông qua việc sáng tạo sản phẩm về nhân vật truyện yêu thích, phát hiện thông điệp từ các câu chuyện như: tình yêu cuộc sống, tinh yêu lao động, tính nhân ái những nhân cách đẹp, tránh làm điều xấu. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN - Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như hình ảnh, mô hình câu chuyện cô bé quàng khăn đỏ, Rùa và thỏ,.. (đồ thủ công, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, vật liệu đặc trưng vùng miền.) - Máy tính. - Học sinh: - Giấy màu, vỏ thùng sữa, thùng mì ăn liền, kéo, keo dán, màu, bút chì, thước, tẩy, III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, thực hành, liên hệ thực tế, . - Hình thức tổ chức: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung thực hành, sáng tạo ở mỗi tiết Tiết 1 Thực hành, sáng tạo sản phẩm về nhân vật truyện theo ý thích Tiết 2 Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm ở tiết 1 Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) HS chơi trò chơi
  17. - GV tổ chức hai đội chơi; nhiệm vụ của mỗi đội: các thành viên lần lượt viết tên một câu chuyện cổ tích/truyện tranh/truyện dân gian đã biết (của Việt Nam và thế giới). - Gv cùng các nhóm HS đánh giá kết - HS nghe GV giới thiệu bài học quả (số lượng tên chuyện) và liên hệ giới thiệu bài học. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7’) - GV sử dụng hình 1, 2, 3 (tr.572, SGK), - HS quan sát, thảo luận và trả lời các hướng dẫn HS quan sát, thảo luận và câu hỏi cho biết: - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. + Tên truyện? + Tên nhân vật chính trong truyện? + Em hãy tưởng tượng tính cách của nhân vật chính thông qua đặc điểm ngoại hình? - HS nghe GV nhận xét, chốt kiến thức + Theo em, ý nghĩa của mỗi chuyện là gì? - GV tóm tắt chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS và giới thiệu vài nét về mỗi câu truyện và chốt nội dung hoạt động; liên hệ bồi dưỡng ý thức đọc sách, truyện ở HS Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 19’) HS trả lời 2.1. Hướng dẫn HS cách thực hành Hướng dẫn HS cách thực hành sáng tạo hình ảnh nhân vật Cô bé quàng khăn đỏ và nhân vật trong truyện Ai mua hành tôi - Quan sát bạn thực hành và trao đổi, 2.2. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo chia sẻ, đặt câu hỏi - Gv tổ chức HS quan sát, trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi cách thực hành: + Hình thức, chất liệu sử dụng để thực hành tạo mỗi sản phẩm? + Hình ảnh chính, trọng tâm ở mỗi sản - Thực hành cá nhân tạo ngân hàng hình phẩm là nhân vật nào, xung quanh là ảnh
  18. những hình ảnh nào? + Màu đậm, màu nhạt, màu nóng, màu lạnh có ở hình ảnh, chi tiết nào? + Nêu các bước thực hành, sáng tạo mỗi sản phẩm? - GV tóm tắt nội dung chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS, hướng dẫn cụ thể cách sáng tạo các nhân vật, cảnh nền (biểu cảm gương mặt, trang phục, tỉ lệ giữa các nhân vật chính/ phụ, quang cảnh xung quanh ) ở mỗi sản phẩm; kết hợp bồi dưỡng tính chăm chỉ, ý thức đọc sách, truyện ở HS. Hoạt động 4: Tổ chức HS giới thiệu - Trưng bày sản phẩm sản phẩm , cảm nhận và chia sẻ (3’) - Quan sát, trao đổi cùng bạn trong - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm nhóm và quan sát, trao đổi, chia sẻ cảm nhận, - Giới thiệu sản phẩm của mình, chia VD câu hỏi: sản cảm nhận về sản phẩm của bạn. + Em sáng tạo sản phẩm mĩ thuật về - Quan sát, thảo luận, chia sẻ, trả lời nhân vật nào? nhân vật đó trong câu câu hỏi gợi mở chuyện nào? Vì sao em chọn sáng tạo nhân vật đó? + Em hãy giới thiệu tên, đặc điểm ngoại hình, tính cách của nhân vật trong sản phẩm. - HS cùng bạn chia sẻ và nghe tóm tắt của GV. + Ở tiết sau, em sẽ hoàn thiện sản phẩm như thế nào? - GV tóm tắt nội dung trao đổi, chia sẻ, giới thiệu của HS và nhận xét kết quả thực hành, thảo luận. HS ghi nhớ Hoạt động 5: Tổng kết tiết học (1’) Hoạt động vận dụng và hướng dẫn HS bị học tiết 2 của bài học - GV tổng kết tiết học, gợi mở chuẩn bi học tiết 2 của bài học. * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho học sau
  19. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, đất nặn, keo, kéo, các vật tìm được như que, vải vụn.. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ***************************************