Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

docx 19 trang gialinh 16/09/2025 1100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

  1. TUẦN 5 - KHBD MĨ THUẬT KHỐI 1,2,3,4,5 : 2024- 2025 Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cùng học để phát triển năng lực TUẦN 5 - KHBD MĨ THUẬT 1 : 20224 2025 CHỦ ĐỀ 1: SỰ KÌ DIỆU CỦA CHẤM VÀ NÉT ( TIÊT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về phẩm chất. Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, siêng năng, trung thực, tinh thần, trách nhiệm, yêu thương ở học sinh. Cụ thể qua một số biểu hiện : + Quan sát sự đa dạng của các loại chấm và nét, sưu tầm các loại vật liệu khác nhau như : bút dạ, cúc áo, tăm bông, để tạo ra sản phẩm. + Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn và của người khác làm ra. + Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. + Không tự ý dùng đồ của bạn. + Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của các nét trong tự nhiên, trong cuộc sống và trong các tác phẩm mĩ thuật. + Biết chia sẻ tình cảm yêu thương của mình với những người xung quanh qua sản phẩm. + Biết giữ gìn vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn bỏ vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế, 2. Về năng lực. Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau: - Năng lực đặc thù : + Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ : nhận dạng được chấm và nét xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Nhận ra được sự khác nhau giữa các nét, gọi đúng tên : nét thẳng, nét cong, nét gấp khúc, .. + Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ : tạo được chấm bằng một số cách khác nhau như dùng bút chì, bút sáp, dạ, tăm bông, cúc áo, Biết vận dụng chấm để tạo ra sản phẩm theo ý thích, biết tạo sản phẩm đơn giản có sử dụng nét thẳng, nét cong, nét gấp khúc,
  2. + Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ : biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. - Năng lực chung : + Năng lực tự chủ và tự học : biết chuẩn bị đồ dùng , vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm và nét để thực hành. + Năng lực giao tiếp và hợp tác : biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : biết sử dụng công cụ học mĩ thuật, giấy màu, học phẩm hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm, để thực hành tạo nên sản phẩm. - Năng lực đặc thù khác : + Năng lực ngôn ngữ : biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. + Năng lực thể chất : biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác thực hành sản phẩm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tăm bông, dạng dây sợi, thước kẻ, êke, đồ vật có trang trí bằng nét thẳng, nét cong, hình minh họa . - Tranh vẽ của học sinh có chấm, nét , kiến trúc cầu cong, thẳng, mái vòm, tòa tháp, . - Máy tính, máy chiếu 2 . Học sinh - Sách giáo khoa, vở thực hành. đất nặn, tăm bông, cúc áo, dạng dây sợi, thước kẻ, êke, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động Cho HS trình bày chia sẽ sp của mình - HS thực hiện trueowcs lớp - GV nhận xét, gợi mở giới thiệu nội dung - Lắng nghe. tiết 4 của bài học.
  3. 2.1.Hoạt động khám phá. Hoạt động 12 : quan sát, nhận biết hoạt - Tranh vẽ động vẽ tranh theo nhóm - HS thực hiện theo bức tranh có - GV tổ chức cho HS làm quen với hoạt sự hướng dẫn của các loại chấm động vẽ tranh theo nhóm, cụ thể : GV. và nét khác + Cho HS ngồi theo nhóm, mỗi nhóm chỉ nhau, màu sắc từ 2 – 4 HS. tươi sáng, có + HS trong nhóm thảo luận, thống nhất về đậm, có nhạt. ý tưởng vẽ tranh. Cách chọn màu nền, màu và các chi tiết của hình vẽ, + Phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên tham gia vẽ hình, vẽ màu, hoàn thiện bức tranh. 2.2.Hoạt động vận dụng. Hoạt động 13: cùng bạn vẽ một bức tranh có chấm và nét - GV tổ chức cho HS vẽ theo nhóm, yêu - HS hoạt động cầu : theo nhóm dưới sự + Mỗi nhóm thực hiện từ một đến hai sản hướng dẫn của phẩm tranh vẽ được tạo từ chấm và nét. GV. + Chấm và nét kết hợp tạo ra hình ảnh cụ thể. + Hình ảnh thể hiện rõ loại nét, màu sắc của chấm. - GV hướng dẫn HS sắp xếp sản phẩm theo nhóm : + Tranh được vẽ bằng nhiều nét hoặc nhiều chấm. + Tranh được kết hợp từ nét và chấm. + Tranh theo nhóm chủ đề : đồ vật, con - Sản phẩm vật, phong cảnh, - HS trưng bày sản thực hành của - GV dựa vào nội dung “ góc chia sẻ cảm phẩm theo nhóm HS. nhận ” hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và cùng chia sẻ
  4. của nhóm. Tổ chức cho HS trao đổi, chia trước lớp. sẻ cảm nhận về hình vẽ, chấm và nét : + Bạn vẽ hình gì ? + Hình vẽ có những nét nào ? + Chấm xuất hiện ở những vị trí nào trên hình vẽ ? + Bài vẽ nào có nhiều nét, chấm hoặc còn ít nét, chấm ? - GV nhận xét, động viên khích lệ HS, hướng dẫn HS tự đánh giá thái độ học tập đã nỗ lực hay chưa. - GV nhận xét sản phẩm theo thực tế khả năng của HS. - GV thực hiện củng cố kiến thức sau khi kết thúc chủ đề. * Hoạt động mở rộng - HS quan sát và - Trình chiếu - GV gợi ý cho HS sử dụng các kiến thức lắng nghe. một số sản và kĩ năng của bài học để làm thêm một số phẩm có sử sản phẩm khác ứng dụng vào cuộc sống. dụng các loại chấm và nét khác nhau. * GV nhận xét tiết học, dặn dò HS - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào tiết học sau - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn ở sgk- *. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................ ******************************************
  5. Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 5 - KHBD MĨ THUẬT 2 : 2024- 2025 CHỦ ĐỀ 2 SÁNG TẠO VỚI NÉT BÀI 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT (TIẾT 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Tạo được nét bằng các chất liệu khác nhau và sáng tạo sản phẩm - Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số lực đặc thù như: biết được nhiều sản phẩm trong đời sống có biểu hiện kiểu nét khác nhau và được tạo bằng những nguyên vật liệu như mây, tre, sắt, thép... - Năng lực mĩ thuật: + Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau. + Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét tạo được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. + Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của nhóm, của bạn. Bước đầu thấy được sự đa dạng của chất liệu sử dụng để tạo các kiểu nét và vận dụng nét để sáng tạo sản phẩm phục vụ cuộc sống. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Thân ái, trung thực, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, được biểu hiện như: thử nghiệm cách tạo nết từ một số chất liệu, vật liệu khác nhau để vận dụng tạo sản phẩm, giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực hành. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, hồ dán, kéo 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ, kéo, bút chì... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: + Kiểm tra sĩ số HS; gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn
  6. bị bài học. + Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Ví dụ: - GV sử dụng trò chơi: “Thử tài của bạn". Chuẩn bị: + Ba sản phẩm mĩ thuật (nguyên bản hoặc ảnh), trên mỗi sản phẩm thể hiện hình ảnh (đơn giản) được tạo bởi các nét: nét bằng bút màu, nét bằng giấy, nét bằng đất nặn. Trước khi trò chơi bắt đầu, các sản phẩm này trưng bày trên bảng. + Hai bộ thẻ học tập (tương ứng với hai nhóm tham gia chơi), mỗi bộ có ba thẻ (tương ứng với ba thành viên tham gia chơi). Các thẻ này cần sử dụng màu sắc (hoặc biểu tượng thể đánh dấu nhóm 1, nhóm 2 cho một mặt thẻ; mặt thẻ còn lại, theo cặp đôi viết cùng tên một chất liệu (màu vẽ, giấy, đất nặn). - Mỗi đội cho nhận ba thẻ cũng màu (hoặc biểu tượng) sản phẩm đã chuẩn bị và tà trưng bày trên bảng. - Nhiệm vụ của nhóm HS: Gắn thẻ học tập phù hợp với mỗi sản phẩm - Thời gian: 2 phút - Cách chơi: Khi có hiệu lệnh, lần lượt từng thành viên cầm thẻ gắn úp mặt thẻ có ghi tên chất liệu vào bên cạnh sản phẩm mà thành viên cho là phủ hợp. Kết thúc thời gian chơi, người quản trò lật các thể ở mỗi nhóm. - GV liên hệ giới thiệu nội dung bài học. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: HS biết tạo một số nét cơ bản b. Cách thức tiến hành: Bước 1: Hoạt động cả lớp * Sử dụng hình ảnh cách tạo nét (tr.15)
  7. c - GV tổ chức HS quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét trả lời của HS, kết hợp giới thiệu và thị phạm minh hoạ thao tác tạo nét, gọi một số HS cùng tham gia. * Sử dụng hình ảnh cửa số và cầu tre (tr.16) - GV giới thiệu hoặc gợi mở HS nêu tên mỗi hình ảnh và giao nhiệm vụ: - HS thảo luận và trả lời câu + Quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK. hỏi + Chia sẻ điều biết được về mỗi hình ảnh. - HS tham gia tạo nét cùng - GV kết hợp chia sẻ của HS, giới thiệu thêm một GV số thông tin về mỗi hình ảnh và liên hệ những chi - HS chú y, trả lời câu hỏi tiết cụ thể với một số kiểu nét + Cửa sổ: Khung làm bằng gỗ, các hoa văn của ô cửa làm bằng các thanh sắt và lược tạo hình giống các kiểu nét: tháng đứng, tháng ngang, tháng xiêm, xoăn ốc, giới thiệu thêm kĩ thuật tạo hoa văn từ các thanh sắt) + Cầu tre: bắc trên dòng sông, giúp mọi người di chuyển từ bờ bên này sang bờ bên kia. Cầu được làm bằng thần của một số loại cây như: cây tre, cây trúc, cây thân gỗ... Những cây tre, cây trúc làm chân cầu giống các nét xiên trái, xiên phải cây tre, cây trúc, cây thân gỗ làm mặt cầu để đi và tay vịn ngang, nét cong... giống kiểu nét thẳng - GV gợi mở HS chia sẻ những gì đã nhìn thấy ở - HS chu y lắng nghe, quan sát xung quanh (trong lớp, sân trường, cổng trường, - HS trình bày câu trả lời trên đường đi học...), có hình ảnh/chi tiết giống một số kiểu nét đã biết; kết hợp giới thiệu thêm một số hình ảnh như: cổng trường, dụng cụ thể thao, hàng rào, xe đạp... Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV gợi ý cho HS trình bày các câu hỏi - GV tuyên dương, khuyến khích HS xung phong phát biểu
  8. - GV sử dụng hình ảnh trực quan, sơ đồ tư duy tóm tắt và chốt nội dung Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: HS tạo được nét bằng các chất liệu khác nhau và sáng tạo sản phẩm b. Cách thức tiến hành Bước 1: Hoạt động cả lớp * Hướng dẫn cách tạo nét (tr.16) - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét câu trả lời của HS, kết hợp thị phạm minh hoạ và hướng dẫn, gợi mở một số cách tạo nét + Tạo nét từ đất nặn: Bước 1: Đặt đất nặn lên mặt phẳng (giấy, bảng,...) và dùng con lăn làm dẹt mỏng khỏi đất nặn. Lưu ý HS: Tạo độ mỏng của đất nặn vừa phải vì nếu dàn đất nặn mỏng quá sẽ dính vào mặt giấy/bảng,... và - Dưới sự hướng dẫn của GV, khi cầm nét đất năm lên dễ bị đứt từng đoạn. HS tạo ra các nét khác nhau Bước 2: Dùng công cụ cắt đất nặn, cắt tạo nét to, bằng đất nặn và bìa giấy nhỏ, dài, ngắn. GV gọi mở HS cách tạo nét to, - HS quan sát GV làm mẫu và nhỏ, dài, ngắn, bằng thao tác lăn dọc (liên hệ với làm theo hình ảnh ở tr.15). Bước 3: Cầm nét đất nặn vừa cắt lên, đặt vào vị trí khác (rộng hơn) và tạo kiểu dáng theo ý thích. Hoặc tạo kiểu nét theo ý thích từ nét thẳng tạo được bằng thao tác lăn dọc + Tạo nét từ bìa giấy: Bước 1: Chọn bìa giấy theo ý thích (cong, thăng). Vẽ màu goát/ màu nước lên cạnh của bìa giấy (hoặc công cụ, vật liệu khác có cạnh giống dạng - HS quan sát GV và làm theo nét thẳng, cong...). - HS thảo luận, trao đổi trong Bước 2: Đặt cạnh của bìa giấy/vật liệu, đồ dùng, thực hành đã tô vẽ màu lên bề mặt giấy và ẩn tay mạnh một - HS tạo sản phẩm nhóm chút, giữ khoảng vài giây để màu thấm đều xuống
  9. mặt giấy. Bước 3: Nhắc miếng bia vật liệu, đồ dùng, ra khỏi giấy sẽ thấy xuất hiện nét trên mặt giấy. - GV tổ chức HS tập/ trải nghiệm cách tạo nét * Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập thảo luận, trao đổi: - HS tạo sản phẩm cá nhân (hoặc tạo sản phẩm cặp/nhóm). + GV giao nhiệm vụ cho HS: Tham khảo các sản phẩm được giới thiệu trong SGK, Vở thực hành và vận dụng cách tạo nét yêu thích để tạo sản phẩm. + GV lưu ý thêm về cách “tạo sản phẩm với nét từ giấy màu” (tr. 17) + GV nhắc HS: Kết hợp thực hành với quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, đặt câu hỏi với bạn hoặc tham khảo ý kiến của bạn để thực hành. + GV gợi mở HS liên hệ sử dụng sản phẩm: làm khăn giấy trang trí, sử dụng để đặt đồ vật (cốc, lỉ, lọ hoa,...) trên sản phẩm khăn giấy, dân xâu các sản phẩm với nhau tạo dây hoa dây xích trang trí,... - GV hướng dẫn HS tạo nhóm: Nhóm HS thảo * GV nhận xét tiết học, dặn dò HS - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào tiết học sau - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn ở sgk- *ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... **************************************************** Thứ 4 ngày 9 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 5- KHBD MĨ THUẬT 3 : 2024 – 2025
  10. CHỦ ĐỀ 2 : HÌNH ẢNH NỔI BẬT BÀI 3: SỰ THÚ VỊ CỦA HÌNH ẢNH NỔI BẬT ( tiết 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết được hình ảnh nổi bật trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật; bước đầu làm quen với tìm hiểu tác phẩm mĩ thuật có thể hiện hình ảnh nổi bật. - Bước đầu tạo được hình ảnh nổi bật trên sản phẩm theo ý thích và tập trao đổi trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, hình ảnh nổi bật trong sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực ngôn ngữ, khoa học như: Trao đổi, chia sẻ; lựa chọn hình ảnh, màu sắc khác biệt với hình ảnh ở xung quanh để tạo nổi bật cho sản phẩm; quan sát phát hiện hình ảnh nổi bật có thể có trong thiên nhiên, cuộc sống, trong sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật... 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, lòng nhân ái thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo; yêu thích, tôn trọng cách tạo hình ảnh nổi bật tâm trên sản phẩm mĩ thuật của bạn và sáng tạo của người khác; Giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi thực hành, II. CHUẨN BỊ CỦA GV và HS: Màu, giấy màu, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết Tiết – Nhận biết: Hình ảnh nổi bật/trọng tâm ở hình ảnh quan sát. 1 – Thực hành tạo SP cá nhân: Chủ đề yêu thích, như con vật, hoa, quả, đồ dùng ; thể hiện hình ảnh nổi bật ở SP. Có thể kết hợp vẽ và cắt, xé, dán. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS Khởi động (khoảng 2 phút, -Cho cả lớp hát 1 bài - GV dẫn dắt hs vào nội dung tiết học 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) 1.1. Sử dụng hình ảnh tr.14, sgk: - Quan sát, thảo - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi: luận + Nêu các bước tạo SP? - Trả lời câu hỏi. + Hình ảnh nào nổi bật trên SP? Màu sắc của hình ảnh, chi tiết - Nhận xét, bổ nổi bật? Hình ảnh đó ở vị trí nào trên SP? sung trả lời của
  11. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS - Vận dụng đánh giá bạn. - Hướng dẫn HS các bước hoặc một số thao tác thực hành ( - Gợi mở HS: các chi tiết nổi bật có thể: Mỏ, mào, chân, dùng màu tươi sáng 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút) 2.1. Cách thực hành - Quan sát, trao 2.2.1. Tạo hình ảnh nổi bật về chủ đề con vật (tr.15, sgk). đổi - Tổ chức HS quan sát, trao đổi và giao nhiệm vụ: - Trả lời câu hỏi + Nêu các bước tạo SP? - Nhận xét trả lời + Hình ảnh nào nổi bật trên SP? của bạn và bổ – Vận dụng đánh giá sung - Hướng dẫn HS cách thực hành một số thao tác chính (hoặc - Quan sát, lắng trình chiếu). nghe Gv hướng – Lưu ý HS: Tạo hình ảnh nổi bật bằng cách vẽ hình hoa to, có dẫn thực hành. màu tươi vào vị trí khoảng giữa bức tranh - Giới thiệu một số sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS nhận ra chủ đề, hình ảnh nổi bật trên mỗi sản phẩm. 2.2.2. Tạo hình ảnh nổi bật về chủ đề hoa, lá (tr.15, Sgk) - Tổ chức HS quan sát, trao đổi và giao nhiệm vụ: + Nêu các bước tạo SP? + Hình ảnh nào nổi bật trên SP? – Vận dụng đánh giá - Hướng dẫn HS cách thực hành một số thao tác chính (hoặc trình chiếu). – Lưu ý HS: Tạo hình ảnh nổi bật bằng cách vẽ hình hoa, lá to và ở vị trí trung tâm, màu sắc tươi sáng 2.2. Thực hành, sáng tạo - Thực hành tạo – Bố trí HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ: sản phẩm cá nhân + Tạo SP cá nhân có hình ảnh nổi bật (mức độ đơn giản). - Quan sát bạn + Trao đổi, chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình, tìm thực hành. hiểu ý tưởng thực hành của bạn, như: chọn hình ảnh/chủ đề, cách - Chia sẻ, trao đổi thực hành, hình ảnh/màu sắc nổi bật, với bạn. – Gợi mở HS: + Chọn cách thực hành (vẽ, cắt, dán/vẽ màu); nhắc HS sử dụng công cụ an toàn, giữ vệ sinh, + Chọn chủ đề yêu thích, như: cây, nhà, con vật, hoa, quả, – Quan sát HS thực hành, trao đổi; có thể hướng dẫn, giải thích, gợi mở hoặc hỗ trợ HS và vận dụng vào đánh giá 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Trưng bày, quan
  12. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ sát - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực - Trao đổi, chia hành; sẻ liên hệ bồi dưỡng phẩm chất - Lắng nghe bạn, thầy cô 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 2 phút) - Gợi mở HS có thể vận dụng sản phẩm khung tranh, ảnh đã tạo - Lắng nghe được ở bài 2 để cho sản phẩm vào và trang trí nhà/lớp - Nhắc HS mang SP đến lớp vào tiết học thứ 2 của bài học - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo sản phẩm nhóm * GV nhận xét tiết học, dặn dò HS - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào tiết học sau - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn ở sgk- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ************************************************* Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 5 : KHBD MĨ THUẬT 4 : 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 2 (4 tiết): SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA VẬT LIỆU KHÁC NHAU Bài 3: NHỮNG VẬT LIỆU KHÁC NHAU (2 tiết) ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS làm quen với các bề mặt khác nhau, bước đầu tìm hiểu tác giả và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có bề mặt khác nhau; biết được cách thực hành tạo bề mặt khác nhau và sáng tạo sản phẩm.
  13. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; chuẩn bị đồ dùng, sưu tầm một số vật liệu như vỏ hộp giấy, chai nhựa, và sử dụng được công cụ, họa phẩm, phù hợp với hình thức, ý tưởng sáng tạo sản phẩm 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức chuẩn bị, sưu tầm vật liệu để thực hành; kiên trì thực hiện nhiệm vụ để đạt được yêu cầu của bài học, giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: màu vẽ, đất nặn, vỏ trứng, giấy màu, đất nặn, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy chì. - Học sinh: màu vẽ, đất nặn, vỏ trứng, giấy màu, đất nặn, sợi len, chai nhựa, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết - Nhận ra màu sắc, bề mặt khác nhau; cách tạo màu, tạo bề mặt khác 1 nhau - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sử dụng vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo bề mặt khác nhau theo ý thích. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) Trò chơi: “Đoán chất liệu” HS tham gia trò chơi Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 6’) - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: + Em hãy chỉ ra chi tiết, vị trí nào trên tác phẩm Chiều ngoại ô (Hình 1), sản phẩm gốc cây tre (Hình 3) có bề - HS quan sát, trả lời câu mặt trơn nhẵn, xù xì? hỏi. Nhận xét trả lời của
  14. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh + Em hãy kể một số màu sắc trên tấm vải len ở hình 2? bạn và bổ sung. - Tóm tắt nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; giới thiệu sản phẩm thủ công và tác giả, tác phẩm điêu khắc. Tóm tắt nội dung quan sát. Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 20’) 2.1. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách tạo màu, tạo bề mặt - Quan sát khác nhau ở hình minh họa tr.16-sgk - Tổ chức HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Tạo bề mặt thô ráp từ vỏ trứng bằng cách nào? HS trả lời + Tạo bề mặt xù xì từ giấy bằng cách nào? + Tạo bề mặt khác nhau từ giấy vụn bằng cách nào? - Nhận xét trả lời của bạn + Kết hợp các sơi len để tạo màu bằng cách nào? và bổ sung - Tóm tắt nội dung chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS, hướng dẫn thực hành một số thao tác chính. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Quan sát, trao đổi, tìm - Bố trí HS theo vị trí nhóm và hướng dẫn, giao nhiệm hiểu cách vẽ tranh và vẽ vụ cá nhân: màu + Thực hành: Sử dụng vật liệu để tạo màu hoặc tạo bề mặt khác nhau theo ý thích (Yêu cầu HS chọn 2 cách - Trả lời câu hỏi; nhận xét, theo ý thích để thực hành). bổ sung câu trả lời của bạn + Quan sát bạn trong nhóm, bên cạnh và chia sẻ ý - Lắng nghe, quan sát GV tưởng của mình (chọn cách thực hành yêu thích làm trước, chọn màu của sợi len, sợi vải, sợi nylon để tạo thị phạm, hướng dẫn màu), đặt câu hỏi cho bạn (Bạn thích cách thực hành - Có thể nêu câu hỏi, ý nào? Bạn chọn những màu giấy nào để cắt, ). kiến - Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở hoặc hỗ trợ. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi: + Em đã sử dụng vật liệu nào để tạo màu, tạo bề mặt - Trưng bày SP của mình khác nhau? - Quan sát SP của mình, + Em chỉ ra chi tiết có bề mặt nhẵn, trơn, xù xì, gồ, của các bạn ghề trên sản phẩm của mình, của bạn?... - GV nhận xét, đánh giá: Kết quả thực hành, hoạt động - Giới thiệu, chia sẻ cảm trao đổi, chia sẻ của HS nhận, ý tưởng
  15. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 5. Vận dụng (1’) - Lắng nghe dặn dò của - Gợi mở Hs chia sẻ mong muốn thực hành thêm các giáo viên cách khác và chia sẻ cách thực hành yêu thích - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học * ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ******************************************* Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 5- KHBD MĨ THUẬT 5 : 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 2: BẠN BÈ NĂM CHÂU BÀI 3: KHUÔN MẶT VUI VẺ (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - Nêu được đặc điểm của chi tiết thể hiện trạng thái cảm xúc vui vẻ và chi tiết, hình ảnh đối xứng tạo sự cân bằng trên khuôn mặt người. - Tạo được sản phẩm chân dung khuôn mặt vui vẻ có chi tiết, hình ảnh đối xứng và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học, thông qua: Trao đổi, chia sẻ; chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm, vật liệu phù hợp với hình thức, ý tưởng sáng tạo sản phẩm; xác định vị trí, kích thước các bộ phận, chi tiết trên hình khuôn mặt tạo sự cân đối trên sản phẩm; biết vận dụng hiểu biết về hình dạng khuôn mặt và màu da, màu tóc, của người dân ở một số dân tộc, quốc
  16. gia trên thế giới hoặc khu vực Đông nam Á, vào thực hành, sáng tạo sản phẩm, 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức chuẩn bị, sưu tầm vật liệu để thực hành và tìm hiểu vẻ đẹp của người dân ở các dân tộc trên thế giới hoặc khu vực; tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Vở thực hành; Giấy/bìa giấy màu (hoặc bài carton), giấy màu, bút chì, tẩy chì, kéo, bút màu,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung thực hành, sáng tạo ở mỗi tiết như sau Tiết 1 Thực hành, sáng tạo sản phẩm cá nhân (vẽ, cắt, dán; có thể nặn) Hoàn thiện sản phẩm đã thể hiện ở tiết 1 hoặc Thực hành, Tiết 2 sáng tạo sản phẩm nhóm (vẽ hoặc cắt, xé, dán, in, nặn) Tiết 1 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu bài học (4 phút) - Lớp trưởng/tổ - Gv sử dụng bộ thẻ các gương mặt cảm xúc cơ bản của môn trưởng báo cáo. Đạo đức để tổ chức HS tìm hiểu, nhận ra cảm xúc khác nhau ở - HS quan sát các khuôn mặt; liên hệ giới thiệu bài học - Trả lời câu hỏi, gợi mở của GV; có thể bổ sung ý kiến của bạn. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) - GV tổ chức HS quan sát và trả lời các câu hỏi trong SGK - HS quan sát, thảo - Gv tóm tắt chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS và chốt kiến thức, luận nhóm 4 và trả gợi mở kĩ năng thực hành. lời các câu hỏi - Gv tổ chức HS làm việc theo cặp, yêu cầu: - Nhận xét, bổ sung - Gv giới thiệu thêm một số hình ảnh hoặc sản phẩm, tác phẩm câu trả lời, bổ sung mĩ thuật thể hiện cảm xúc vui vẻ và gợi mở HS chia sẻ cảm của nhóm bạn. nhận. -HS giới thiệu - Gv tóm tắt nội dung HĐ Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (Khoảng 15’) 2.1. Hướng dẫn HS cách thực hành a.Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu cách tạo kho hình ảnh các
  17. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS bộ phận trên khuôn mặt (tr.15, sgk) – GV đặt vấn đề, nêu câu hỏi: - Quan sát, thảo luận + Em hãy nêu những đồ dùng, vật liệu để thực hành, tạo nên sản nhóm 4 và trả lời phẩm? các câu hỏi + Kho hình ảnh các bộ phận trên khuôn mặt gồm những gì? Em - Nhận xét, bổ sung hãy nêu hình dạng, màu sắc của các khuôn mặt và các bộ phận câu trả lời, bổ sung mắt, mũi, miệng, tai? Nêu sự khác nhau về cảm xúc vui vẻ ở bộ của bạn/nhóm bạn. phận hình miệng? + Em hãy nêu cách tạo thực hành tạo kho hình ảnh các bộ phận - Quan sát Gv trên khuôn mặt? hướng dẫn và nắm – GV đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung của HS và bắt cách thực hành hướng dẫn HS cách tạo kho hình ảnh các bộ phận trên khuôn của màu. mặt. - GV giới thiệu thêm hình ảnh hoặc sản phẩm, tác phẩm chân dung con người ở một số vùng miền trên đất nước Việt Nam và một số nước láng giềng, một số châu lục trên thế giới; giúp HS nhận ra sự khác nhau về màu da, màu tóc, trang phục, ở các hình ảnh. - Quan sát, thảo luận b. Tổ chức tìm hiểu cách sắp xếp các bộ phận tạo hình khuôn nhóm 4 và trả lời mặt vui vẻ theo ý thích (tr.16, Sgk) các câu hỏi - Gv tổ chức HS quan sát hình minh họa và nêu câu hỏi: - Nhận xét, bổ sung + Hình dạng hai khuôn mặt ở sản phẩm khác nhau như thế nào? câu trả lời, bổ sung + Hai sản phẩm có những chi tiết nào giống nhau, khác nhau? của bạn/nhóm bạn. + Trên mỗi sản phẩm, có chi tiết/bộ phận nào sắp xếp đối xứng - Quan sát Gv tạo cân đối trên khuôn mặt? hướng dẫn, tìm hiểu, + Kiểu tóc ở hai hình khuôn mặt là những kiểu nét nào? cách thực hành - Gv tóm tắt nội dung trả lời, chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS - GV hướng dẫn HS sắp xếp các bộ phận tạo sự cân đối về chiều dọc, chiều ngang cho hình khuôn mặt và vị trí mắt, tại tạo chi tiết đối xứng, cân đối trên sản phẩm. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, trao đổi về hình ảnh, màu sắc, kiểu tóc, phụ kiện, trang phục, sắp xếp vị trí các bộ phận mắt, mũi, miệng, tai và trang trí ở một số sản phẩm tham khảo (tr.16- sgk) 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Gv tổ chức HS tham gia trò chơi “Tôi vui vẻ”: HS thực hiện - Thực hành tạo sản theo cặp và đối diện nhau, lần lượt mỗi bạn biểu đạt cảm xúc vui phẩm cá nhân vẻ mức độ khác nhau và cùng chia sẻ cảm nhận về đặc điểm chi tiết biểu đạt cảm xúc đó. - Quan sát bạn thực - Gv tóm tắt chia sẻ trò chơi của HS và liên hệ trải nghiệm trò hành và trao đổi, chia sẻ, đặt câu hỏi
  18. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS chơi vào thực hành. - GV bố trí HS thực hành theo vị trí nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Tạo hình một khuôn mặt vui vẻ có chi tiết đối xứng trên sản phẩm + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh, chia sẻ ý tưởng của mình với bạn (VD: hình dạng khuôn mặt, màu da, kiểu tóc, màu tóc, mức độ cảm xúc vui vẻ nhiều, ít, ); đặt câu hỏi cho bạn (VD: hình khuôn mặt của bạn là trai hay gái, có màu da như thế nào?...) - GV gợi mở HS: có thể tạo hình dạng khuôn mặt dạng hình tròn, hình vuông chữ điền, hình trái xoan, và chọn màu da theo ý thích; phần miệng cần thể hiện được cảm xúc vui vẻ và tạo chi tiết làm điểm nhấn nối bật trên khuôn mặt; trang phục và phụ kiện có thể sử dụng cách trang trí màu sắc, chấm nét, lặp lại; - GV nhắc HS thời gian thực hành và yêu cầu mức độ sản phẩm ở tiết 1: Tạo hình khuôn mặt và các bộ phận mắt, mũi, miệng, tai bằng cách vẽ, cắt hoặc nặn; có thể liên hệ tạo hình khuôn mặt với hình ảnh người thân hoặc bạn bè ở phương xa, châu lục, quốc gia cụ thể trên thế giới. - Gv quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS và gợi ý, nêu vấn đề hoặc hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 7’) – Gv hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trao đổi, - Trưng bày sản giới thiệu, chia sẻ, VD: phẩm + Em đã tạo sản phẩm bằng cách nào, vật liệu nào, ? - Quan sát, trao đổi + Em hãy giới thiệu màu sắc của khuôn mặt và các bộ phận đã cùng bạn trong tạo được? nhóm + Ở tiết học sau, em muốn tạo thêm những chi tiết nào để hoàn - Giới thiệu sản thành sản phẩm? phẩm của mình, chia + Em thích chi tiết/màu sắc nào nhất ở sản phẩm của mình đã sản cảm nhận về sản tạo được và sản phẩm của bạn? phẩm của bạn. – Gv đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. Hoạt động 5. Tổng kết tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 (khoảng 2’) – GV tổng kết tiết học; Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của - Lắng nghe nhiệm bài học vụ chuẩn bị học bài
  19. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ....................................