Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2023-2024

docx 19 trang gialinh 28/09/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2023-2024

  1. Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cùng học để phát triển năng lực TUẦN 9 KHBD MĨ THUẬT 1 : 2023- 2024 Chủ đề 2 : VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN ( Tiết 4 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất. - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên.Có tinh thần trách nhiệm ,yêu thương ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: + Thấy được vẻ đẹp của hoa lá, các loại quả, tạo ra được các sản phẩm đơn giản về quả, cây, hoa ,lá + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn. + Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. + Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của thiên nhiên. 2.Về năng lực. Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau: -Năng lực đặc thù: + Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ.Nhận biết được một số màu sắc, hình dáng của một số loại hoa và quả, nhận biết được đặc điểm hình dáng của hoa, quả + Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ.Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm,biết lựa chọn phối hợp màu sắc vẽ được bông hoa và quả và tô màu, nặn được một số loại quả. + Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ.Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn. -Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học.Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập. + Năng lực giao tiếp và hợp tác.Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm.
  2. + Năng lực ngôn ngữ.Vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm. Năng lực tính toán.Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như: vuông ,tròn ,tam giác .. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên chuẩn bị. - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Một số tranh ảnh về hoa, lá. - Một số bài vẽ của học sinh năm trước. - Hình hướng dẫn các bước vẽ bông hoa, các bước nặn - Máy tính, máy chiếu 2.Học sinh chuẩn bị. - Sách giáo khoa, vở thực hành. - Bút chì, màu vẽ * Phương pháp. - Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá. * Kĩ thuật - Vẽ màu, nặn. * Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC* khởi động Khởi động: - Cho lớp hát bài hát - Dẫn dắt hs vào nội dung tiết học mới Hoạt động GV Hoạt động HS ĐDTBDH 2.1.Hoạt động khám phá. Hoạt động 13:Quan sát, nhận biết cách nặn quả dạng tròn. -GV hướng dẫn HS quan sát hình - HS quan sát trả lời Trình chiếu tham khảo SHS trả lời câu hỏi gợi câu hỏi hình ảnh SHS
  3. ý. + Các hình đất nặn giống bộ phận gì + Giống phần thân của quả ổi? quả, lá,cuống ,núm + Các hình đất nặn có giống màu + Có giống màu quả ổi của quả ổi không? -HS quan sát ghi nhận Đất nặn -GV đưa ra các hình mẫu bằng đất cách nặn quả. nặn thật rồi hướng dẫn HS để HS nhận biết rõ hơn. -GV yêu cầu HS nhắc lại các bước nặn quả. -GV chốt ý:Nặn hình dáng quả trước, sau đó nặn các chi tiết cuống, núm sau và ghép các chi tiết vào thân quả. 2.2.Hoạt động thực hành. Hoạt động 14.Nặn quả dạng tròn. -GV hướng dẫn HS chọn các loại -HS chọn quả mình Đất nặn quả có hình dạng tròn như cam, thích ,chọn màu đất bưởi, hồng ,na mình thích rồi nhào -Hướng dẫn Hs chọn màu đất nặn. bóp nặn quả. Nhắc nhở HS kĩ thuật bóp, nắn đất để tạo dáng .. Có thể nặn nhiều quả để tạo thành đĩa quả . 2.3.Hoạt động vận dụng. Hoạt động 15: Cùng bạn sắp xếp sản phẩm đã nặn thành đĩa quả. -GV yêu cầu HS bày các quả mình - HS bày các quả mình nặn lên mặt bàn nặn lên bàn -Hướng dẫn HS sắp xếp các quả -Sắp xếp các quả theo theo từng nhóm như : nhóm. Quả theo mùa Quả theo đặc điểm bên ngoài nhẵn
  4. hay sùi để tạo thành giỏ quả, đĩa quả -Sau khi HS hoàn thành sắp xếp quả đơn lẻ thành sản phẩm nhóm, GV hướng dẫn HS trao đổi theo nội -Trao đổi thảo luận trả dung gợi ý: lời câu hỏi. + Sản phẩm của nhóm gồm những quả gì? + Các quả có màu sắc như thế nào? + Có bao nhiêu quả trong sản phẩm của nhóm? -GV hướng dẫn mỗi nhóm cử đại diện nhận xét và bình chọn sản -Nhận xét , bình chọn phẩm của các nhóm, chia sẻ cảm theo cảm nhận. nhận về sản phẩm của nhóm mình với nhóm bạn. -GV hướng dẫn HS tự đánh giá tinh thần học tập, hợp tác trong nhóm. -Tự đánh giá -GV nhận xét , động viên khích lệ và đánh giá sản phẩm của HS theo năng lực riêng. -Lắng nghe, ghi nhận. Rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động nối tiếp __________________________________ Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 9 KHBD MĨ THUẬT 2 : 2023- 2024
  5. CHỦ ĐỀ 3: TRANG TRÍ BẰNG CHẤM, NÉT LẶP LẠI (4 TIẾT) BÀI 5: KHU VƯỜN VUI VẺ ( TIẾT1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận biết được sự lặp lại của chấm, nét - Sáng tạo được sự lặp lại của chấm, nét và chia sẻ cảm nhận 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù, góp phần hình thành, phát triển năng lực tính toán, khoa học (tìm hiểu tự nhiên), giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, được biểu hiện như: nhận ra những chi tiết lặp lại ở một số động thực vật trong tự nhiên, biết ước lượng kích thước sản phẩm cá nhân phù hợp với sản phẩm nhóm và phối hợp với các bạn để tạo sản phẩm nhóm. - Năng lực mĩ thuật: + Nhận biết được sự lặp lại của chấm, nét trên đối tượng quan sát. Nếu được đặc điểm của hình thức lặp lại đối xứng, lặp lại xen kẽ và liên hệ với những hình ảnh xung quanh. + Tạo được sản phẩm khu vườn vui vẻ có các hình ảnh được trang trí bằng chấm, riết lặp lại. Biết trao đổi, chia sẻ và phối hợp cùng bạn trong thực hành, sáng tạo sản phẩm. + Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm cá nhân, sản phẩm nhóm. Bước đầu thấy được sự lặp lại tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và trên sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm, được biểu hiện như: khám phá vẻ đẹp của một số hình ảnh trong tự nhiên và sản phẩm mĩ thuật phục vụ đời sống có sự lặp lại của chấm, nét, hình, màu; thực hiện nhiệm vụ cả nhân phù hợp với nhiệm vụ của nhóm II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, bút chỉ, bút dạ, bút sáp màu, tây chỉ, hồ dán, kéo, bia giấy... 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, kéo, bút chì; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). GV sưu tầm hình ảnh/video hoặc sản phẩm là vật thật và vật liệu sẵn có ở địa phương (lá cây, các loại động vật, côn trùng, ong, bướm, chuồn chuồn, bọ dừa,...) có chấm, nét lặp lại để minh hoạ thêm cho bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  6. KHỞI ĐỘNG - Cho đại diện nhóm chơi trò chơi (Dùng chấm tạo hình theo ý thích) + GV kiểm tra. nhận xét, đánh giá kq của hs * HS thực hiện việc tự học - Dẫn dắt hs vào nội dung tiết học mới theo yêu cầu của gv - HS tham gia trò chơi * HS thực hiện việc tự học theo yêu cầu của gv dưới sự hướng dẫn của giáo viên a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: - Gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn bị bài học. Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. - GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai nhiều” thời gian khoảng 3 phút - GV chuẩn bị: Các hạt ngũ cốc hoặc khuy áo... (làm chấm). - Nhiệm vụ: Sắp xếp và dán các hạt ngũ cốc hoặc khuy áo tạo các chấm nhau, khác nhau và sắp xếp các hạt ngũ cốc khuy áo tạo nét giống nhau, khác nhau trên bằng giấy A3 theo ý thích. + Đánh giá: số lượng các chấm, nét giống nhau khác nhau. + Sử dụng kết quả chơi: GV gợi mở nhóm HS giới thiệu những chấm giống nhau khác nhau, nét giống nhau khác nhau, từ đó GV kết hợp giới thiệu nội dung giống bài học, HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: b. Cách thức tiến hành: * Hình ảnh giới thiệu (tr.24, 25) - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi (tr.24). - GV gợi mở: Tìm chấm, nét, màu giống nhau trên - HS quan sát hình ảnh
  7. mỗi hình ảnh và giải thích sự giống nhau của các - HS lắng nghe chấm, nét, hình, màu là sự lặp lại trên mỗi hình ảnh. - HS quan sát hình minh họa - GV tóm tắt ý kiến của HS, kết hợp giới thiệu rõ hơn về hình thức sắp xếp đối xứng hoặc xen kẽ ở mỗi hình ảnh: + Hình ảnh hàng rào: Các thanh gỗ giống nhau được gắn với nhau theo cách đặt chéo (giống nét thắng xiên), lặp lại một cách đều đặn. Màu vàng và màu nâu của các thanh gỗ được lặp lại về màu + Hình ảnh lá cây dừa nước: Cấu tạo của lá dừa nước, các phiến lá đối xứng qua trục dọc là sống lá và lặp lại nhiều lần, GV gọi mở những gần là giống như các nét thắng xiên được lặp lại và màu xanh của các các phiến lá cũng được lặp lại về màu. + Hình con bọ dừa: Con bọ dừa có các chấm màu trắng lặp lại ở phần đầu, chấm màu đen được lặp lại ở hai cánh. + Hình vải thổ cẩm: Các màu đen, đỏ, hồng, xanh lá cây được lặp lại theo các hình hoạ tiết. * Hình ảnh liên hệ thực tế (sưu tầm - nếu có/nên có) - GV giới thiệu, gợi mở HS nhận ra chấm, nét hoặc hình, màu lặp lại xen kẽ, lặp lại đối xứng. - GV tóm tắt nội dung Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: HS tạo ra được các nét bằng các cách khác nhau b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành * Lặp lại đối xứng (tr.25): - HS chú ý lắng nghe + GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và tìm - HS chú ý quan sát, lắng hiểu, giới thiệu cách tạo sự lặp lại đối xứng. nghe GV hướng dẫn + GV giải thích rõ hơn biểu hiện của lặp lại đối xứng: Là sắp xếp chấm, nét giống nhau qua các trục ngang. + GV giới thiệu, thị phạm minh hoạ và giảng giải các bước, kết hợp tương tác với HS. Bước 1: Kẻ gấp giấy tạo các trục ngang, dọc, vẽ chấm hoặc tiết ở một bên của trục
  8. Bước 2: Vẽ chấm hoặc nét ở bên đối diện của trục. Bước 3: Vẽ thêm chi tiết hình ảnh giống nhau theo ý thích ở hai bên trục để tạo sự lặp lại đối xứng * Lặp lại xen kẽ (tr.26): + GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và tìm hiểu, giới thiệu chấm, nét lặp lại xen kẽ. + GV giải thích rõ hơn biểu hiện của lặp lại xen kẽ. Là sắp xếp chim mát có hình thức khác nhau, đặt cạnh nhau nhiều lần. + GV giới thiệu, thị phạm minh hoạ (mời HS tham gia) cách sắp xếp tạo chấm, nét lặp lại xen kẽ. Nếu có thể, GV ví dụ thêm một số cách sắp xếp chẩm, ng lặp lại xen kẽ như: xen kẽ đơn lẻ, xen kẽ các chấm, nét, giúp HS thấy được sắp xếp lặp lại xen kẽ bằng nhiều cách. Ví dụ: Lặp lại tự do - GV tổ chức HS tạo sản phẩm nhóm và gợi mở nội dung trao đổi, chia sẻ - HS thảo luận, trao đổi theo + GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS: Tạo hình khu nhóm vườn vui vẻ có hình ảnh, chi tiết thể hiện chấm, nết - HS lắng nghe GV hướng hoặc hình, màu lặp lại. dẫn + GV hướng dẫn HS thảo luận: - HS tạo sản phẩm cá nhân Thống nhất lựa chọn hình ảnh thể hiện trong khu vườn của nhóm. Ví dụ: con vật biết bay/không biết bay, cây, hoa, lá, mây, trời, hàng rào, dòng sông, thuyền Phân công thành viên tạo hình ảnh chi tiết cho sản phẩm (hoặc mỗi thành viên tự lựa chọn). + GV hướng dẫn HS tạo sản phẩm cá nhân và trao đổi, thảo luận: Bước 1: Vẽ hình ảnh bằng bút màu hoặc bút chì (GV hướng dẫn HS vận dụng đồ dùng, vật liệu sẵn - HS chú ý lắng nghe lưu ý có để vẽ tạo hình ảnh như minh hoạt vẽ hình con để cánh cam (tr26). Bước 2: Trang trí chấm, nết lặp lại xen kẽ hoặc đối
  9. xứng cho hình vẽ để tạo hình ảnh theo ý thích. Bước 3: Cắt hoặc xé hình ảnh vừa về và trang trí rời khỏi tờ/ trang giấy để tạo sản phẩm cử nhân + GV vận dụng hình ảnh giới thiệu trong Vở thực hành để gợi mở thêm y tưởng thực hành cho HS. - GV hướng dẫn nhóm HS sắp xếp sản phẩm cá nhân để tạo sản phẩm nhóm và trao đổi, thảo luận - GV hướng dẫn nhóm HS thực hiện: Bước 1: Thảo luận, thống nhất cách sắp xếp Bước 2: Sắp xếp nháp/thử (có thể) và thống nhất vị trí các hình ảnh trên khổ giấy Bước 3: Phân công thành viên dán hình ảnh trên khổ giấy và xây dựng nội dung giới thiệu - GV gợi mở HS thảo luận: Các thành viên cùng quan sát, trao đổi và thông nhất vẽ thêm hình ảnh hoặc trang trí thêm châm, nét lặp lại trên sản phẩm nhóm * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào cuộc sống sinh hoat hằng ngày - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 9 KHBD MĨ THUẬT 3 : 2022- 2024 BÀI 5: HÌNH DÁNG CƠ THỂ EM (2 tiết) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  10. I. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: – Nhận biết được hình dáng cơ thể người và liên hệ với một số hình cơ bản; phân biệt dáng người tư thế tĩnh và tư thế động. – Bước đầu biết sử dụng hình cơ bản để tạo được dáng người ở tư thế tĩnh và động theo ý thích. – Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm dáng người động của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL tính toán, NL thể chất thông một số biểu hiện như: Vận dụng kiến thức về tỉ lệ, hình học phẳng dạng cơ bản trong môn toán để thực hành, tạo sản phẩm; sử dụng công cụ an toàn; có ý thức và hành động bảo vệ sức khỏe cho mình và mọi người 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính chăm chỉ, trách nhiệm, lòng nhân ái, như: Chuẩn bị được một số vật liệu, dụng cụ để thực hành tạo sản phẩm; Yêu quý bản thân và chăm chỉ tập thể dục nâng cao sức khỏe; biết giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực hành; tôn trọng cách tạo dáng người tư thế động của bạn bè II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DH - HS: Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy . - GV: Máy tính, máy chiếu, các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học, nhạc bài hát “ Ồ sao bé không lắc’’. Giấy màu, màu vẽ, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động: -Cho một số hs chơi trò chơi tạo dáng + GV kiểm tra nhận xét,kq - Dẫn dắt hs vào nội dung tiết học mới - lắng nghe gv nhận xét , đánh giá kq, rút kinh nghiệm Phân bố nội dung mỗi tiết học Tiết Nội dung chính 1 - Nhận biết dáng người ở tư thế tĩnh và động, liên hệ với các hình cơ bản. - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút): 1.1. Giới thiệu dáng người tư thế tĩnh và động (Sử dụng - Thảo luận: Nhóm đôi hình 1 và 2, SGK, tr.21): - Trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: Chỉ ra - Nhận xét trả lời của bạn
  11. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS sự khác nhau về tư thế dáng người ở hình 1 và hình 2? và bổ sung. - Thực hiện đánh giá - Một số HS lên tạo dáng - Tổ chức Hs trải nghiệm: Tạo dáng người tư thế tĩnh và tư thế tĩnh và động; các động bạn khác chia sẻ, nhận xét, - Tóm tắt bổ sung. 1.2. Giới thiệu đặc điểm hình dáng bên ngoài cơ thể - Quan sát, thảo luận, trả người và liên hệ với một số hình cơ bản (sử dụng hình 3 lời câu hỏi và 4, SGK, tr.21): - Nhận xét, bổ sung câu trả - Yêu cầu quan sát, trả câu hỏi: Chỉ ra các hình cơ bản ở lời của bạn. hình 3 tương ứng với mỗi bộ phận chính của hình dáng - 4 HS thể hiện cho cả lớp bên ngoài cơ thể người, kết hợp với hình 4? đoán về dáng mình tạo. - Tổ chức Hs chia sẻ, nhận xét, bổ sung câu trả lời. (Dáng tĩnh và dáng động) - Nhận xét chia sẻ của HS và giới thiệu rõ hơn đặc điểm - Các HS không tham gia một số bộ phận chính của hình dáng bên ngoài của cơ thể trải nghiệm: Quan sát, trả người tương ứng với hình cơ bản như: đầu có dạng hình lời, nhận xét, bổ sung. tròn; cổ thân, tay, chân có dạng hình chữ nhật... - Tóm tắt và chốt kiến thức: Sử dụng câu chốt trong SGK. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 2.1. Tạo dáng người tư thế đứng yên (dáng tĩnh) và tư - Quan sát thế động - Thảo luận nhóm 4 và nêu a. Tổ chức HS quan sát video và yêu cầu HS nêu các cách thực hành bước tạo hình dáng tĩnh. - Nhận xét trả lời của bạn - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình và bổ sung chiếu các hình 1, 2, 3 (SGK, trang 22) và giới thiệu rõ - Quan sát, nghe Gv hướng hơn các - Kích thích HS hứng thú với tạo dáng người tư dẫn thực hành. Có thể nêu thế động từ dáng người tư thế tĩnh vừa vẽ. câu hỏi b. Tổ chức HS quan sát video và yêu cầu HS nêu các - Quan sát video bước tạo hình dáng động - Nêu các bước thực hành - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình - Nhận xét trả lời của bạn chiếu các hình 1, 2, 3, 4 (SGK, trang 22) và giới thiệu, và bổ sung thị phạm một số thao tác - Giới thiệu thêm một số sản - Quan sát, nghe Gv thị phẩm dáng người tư thế động khác nhau, gợi mở HS chia phạm, giới thiệu. Có thể sẻ. nêu câu hỏi 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Thực hành tạo sản phẩm - Giao nhiệm vụ tiết 1 cho HS: cá + Thực hành: Vẽ tạo dáng tĩnh và cắt, sắp xếp tạo dáng nhân động theo ý thích. - Quan sát, trao đổi với + Quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, chia sẻ về ý bạn trong nhóm tưởng tạo dáng động của mình, hỏi ý tưởng của bạn - Quan sát HS thực hành, trao đổi
  12. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Gợi mở HS: Có thể vẽ thêm hình ảnh yêu thích (mây, trời chim, cây, hoa ) ở sản phẩm tạo hình dáng động. 3. Cảm nhận, chia sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mở nội dung HS nhận xét, chia sẻ. - Trưng bày sản phẩm - Tóm tắt, trao đổi chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực - Quan sát các sản phẩm hành; gợi nhắc nội dung chính của tiết học và liên hệ bồi - Chia sẻ cảm nhận dưỡng phẩm chất 4. Vận dụng (khoảng 2 phút): - Em có thể tự làm thêm một số sản phẩm dáng người từ Nghe, chia sẻ cách tạo chất liệu khác như: vẽ, nặn, xé dán... thêm sản phẩm mĩ thuật tại - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và có thể mang sản phẩm nhà. làm ở nhà đến lớp để tạo sản phẩm nhóm ở tiết 2. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được để vận dụng vào vào tiết học sau - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ .... ******************************* Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 9 KHBD MĨ THUẬT 4 : 2023- 2024 Chủ đề 3: HỌA TIẾT VÀ TRANG PHỤC (4 tiết) Bài 5: TRANG TRÍ VẢI HOA (2 tiết) (Tiết 1)
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS nhận ra được các chấm, nét sắp xếp dày, thưa trang trí trên trang phục; bước đầu tìm hiểu vẻ đẹp của trang phục một số dân tộc ít người ở Việt Nam; biết cách sáng tạo mẫu vải hoa theo ý thích - HS sáng tạo được mẫu vải hoa có trang trí chấm, nét dày, thưa theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán, thông qua: Trao đổi, chia sẻ; tìm hiểu vẻ đẹp của vải hoa, của trang phục ở quê hương và nơi khác; biết xác định vị trí tạo chấm, nét để tạo mật độ dày thưa theo ý thích 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Có ý thức giữ gìn, phát huy nét đẹp của trang phục dân tộc; Chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để thực hành, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Máy tính, màu vẽ, đất nặn, giấy màu, đất nặn, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. - Học sinh: màu vẽ, đất nặn, giấy màu, đất nặn, sợi len, chai nhựa, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: Tiết - HS nhận ra Chấm, nét sắp xếp dày, thưa/nhiều-ít trang trí trên một số 1 trang phục - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sáng tạo mẫu vải hoa bằng cách yêu thích (vẽ hoặc in, cắt dán ) Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) Nhà thiết kế mẫu vải tài ba
  14. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 6’) - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh sản phẩm thời trang và yêu cầu trả lời câu hỏi: + Ở mỗi hình ảnh sản phẩm thời trang, chỗ nào có nhiều - HS quan sát, trả lời câu chấm, nét? Chỗ nào có ít chấm, nét? hỏi. Nhận xét trả lời của + Có những hình họa tiết nào được tạo nên từ các chấm, bạn và bổ sung. nét ở mỗi sản phẩm thời trang? - Đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ của HS; giới thiệu vài nét về một số dân tộc ít người và chấm, nét trang trí dày thưa ở hình ảnh các sản phẩm. - GV tóm tắt nội dung quan sát, giải thích từ “mật độ” (nhiều, ít, dày, thưa). Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 21’) 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách thực hành - Quan sát * Sáng tạo mẫu vải hoa bằng hình thức vẽ. – Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: HS trả lời + Em cần chuẩn bị những đồ dùng nào để sáng tạo mẫu vải hoa bằng cách vẽ? HS trả lời + Em hãy chỉ ra vị trí có nhiều/ít chấm, nét trên sản phẩm? + Trên sản phẩm có những kiểu nét nào (thẳng, cong, - Nhận xét trả lời của bạn gấp khúc..) và bổ sung + Em chỉ ra họa tiết trên sản phẩm giống hình ảnh nào? (lá cây, cây, núi, mặt trời ). Các hình họa tiết được tạo từ các chấm hay nét thẳng, nét cong ? + Em hãy nêu các bước thực hành sáng tạo mẫu vải hoa này? . 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Quan sát, trao đổi, tìm - Tổ chức nhóm HS và hướng dẫn, giao nhiệm vụ: hiểu cách sáng tạo mẫu vải - Thực hành: Sáng tạo mẫu vải hoa có các chấm, nét sắp hoa. xếp dày, thưa bằng cách thực hành theo ý thích. + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng - Trả lời câu hỏi; nhận xét, của mình (về chọn hình thức vẽ hoặc in, cắt, dán, để bổ sung câu trả lời của bạn thực hành, sáng tạo mẫu vải hoa), đặt câu hỏi cho bạn - Lắng nghe, quan sát GV Vd: (Bạn sẽ sáng tạo mẫu vải hoa hoa bằng cách nào? sản phẩm của bạn vẽ có nhiều chấm hay nhiều nét?...). thị phạm, hướng dẫn
  15. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh - Gợi nhắc HS một số sản phẩm tr.25-sgk và có thể kết - Có thể nêu câu hỏi, ý hợp hình thức vẽ và in để sáng tạo sản phẩm kiến - Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ. Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận (khoảng 5’) - Trưng bày SP của mình - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi. VD: - Quan sát SP của mình, + Em hãy chỉ ra chấm, nét dày, thưa (nhiều-ít) trên mẫu của các bạn vải hoa của mình? - Giới thiệu, chia sẻ cảm + Các chấm, nét sắp xếp tạo hình họa tiết nào trên sản nhận, ý tưởng phẩm của em? + Mẫu vải hoa của em có thể dùng để làm gì (may áo, may váy, , khăn trải bàn ) + Em thích mẫu vải hoa của bạn nào/nhóm nào? Vì sao?.... - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao đổi, chia sẻ của HS (liên hệ bồi dưỡng phẩm chất ). Hoạt động 5. Vận dụng (2’) - Lắng nghe dặn dò của - Tổng kết tiết học. Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 giáo viên của bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Đan Mạch TUẦN 9 KHBD MĨ THUẬT 5 : 2023- 2024
  16. Chủ đề4 : SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ (Tiết 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về phẩm chất: Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể là: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường; - Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè; - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét. 2. Về năng lực - Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau: 2.1. Năng lực đặc thù môn học - Năng lực được hệ hình thực vật trong tự nhiên, trong tranh; - Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt, xé giấy, để tạo hình bức tranh cây lá, hoa quả đề tài “Sáng tạo với những chiếc lá”; - Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm; - Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh trong tranh 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập; - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu ) để thực hành sáng tạo chủ đề “Sáng tạo với những chiếc lá”. 2.3. Năng lực đặc thù của HS + Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi giới thiệu, nhận xét ; + Năng lực tự nhiên: Vận dụng sự hiểu biết về hệ thực vât để áp dụng vào các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, sản phẩm sáng tạo từ lá cây của HS. - Một số loại lá cây, hình minh họa cách tạo sản phẩm từ lá cây. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Lá cây, giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, băng dính, keo dán, kéo... * Quy trình thực hiện:
  17. - Sử dụng quy trình: Tạo hình từ vật tìm được. * Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tạo hình - HS chơi theo hướng dẫn của GV cho những chiếc lá. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Mục tiêu: - Biết được hình dáng, cấu tạo, màu + HS tìm hiểu, biết được hình dáng, cấu tạo, sắc...của lá cây. màu sắc...của lá cây. - Biết được có thể kết hợp lá cây với các + HS tìm hiểu, biết được có thể kết hợp lá chất liệu khác để tạo được một sản cây với các chất liệu khác để tạo được một phẩm đẹp. sản phẩm đẹp. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần động. đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động nhóm - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Quan sát, thảo luận tìm ra đặc điểm, - Yêu cầu HS quan sát hình 4.1, nêu câu hỏi hình dáng, cấu tạo, màu sắc của lá gợi mở để HS thảo luận tìm hiểu hình dáng, cây. cấu tạo, màu sắc của lá cây. - Quan sát, tìm hiểu - Yêu cầu HS quan sát hình 4.2 để tìm hiểu các sản phẩm được tạo hình từ lá cây. - Ghi nhớ - GV tóm tắt: - Khi kết hợp với nhau sẽ tạo ra những + Mỗi chiếc lá đều có hình dáng, màu sắc và sản phẩm phong phú, đẹp mắt. vẻ đẹp riêng. - Các chất liệu như giấy màu, vải, đất + Có thể kết hợp lá cây với các chất liệu nặn... khác hoặc vẽ thêm màu sắc để tạo sản phẩm. - Ghi nhớ + Nên sử dụng lá cây rụng hoặc lá khô, hạn chế sử dụng lá cây tươi để góp phần bảo vệ môi trường. CÁCH THỰC HIỆN * Mục tiêu: - Nhận biết, nêu được cách tạo hình sản + HS tìm hiểu, nhận biết, nêu được cách tạo phẩm từ lá cây theo cảm nhận riêng. hình sản phẩm từ lá cây theo cảm nhận
  18. riêng. - Nắm được cách thực hiện tạo hình sản + HS nắm được cách thực hiện tạo hình sản phẩm con vật, đồ vật... từ lá cây. phẩm con vật, đồ vật... từ lá cây. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần động. đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Thảo luận, báo cáo - Yêu cầu HS thảo luận tìm hiểu cách tạo hình sản phẩm từ lá cây. - Quan sát, tiếp thu - Yêu cầu HS quan sát hình 4.3 và 4.4 để tham khảo cách tạo hình sản phẩm con vật, đồ vật từ lá cây. - Quan sát, tiếp thu - GV minh họa trực tiếp cách thực hiện: - Tiếp thu + Cách 1: Tưởng tượng hình ảnh rồi chọn lá cây có hình dáng, màu sắc phù hợp để tạo hình sản phẩm. - Tiếp thu + Cách 2: Từ hình dạng của lá cây đã chọn, tưởng tượng ra hình ảnh sản phẩm và tạo hình. - Quan sát, học tập - Giới thiệu một số bài tham khảo ở hình 4.5 để HS có thêm ý tưởng sáng tạo từ lá cây. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH * Tiến trình của hoạt động: - Có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc - Thực hành cá nhân, nhóm nhóm. - Yêu cầu HS lựa chọn hình thức để tạo hình - Thực hành sản phẩm từ lá cây theo ý thích như đã hướng dẫn. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản - Hoàn thành bài tập phẩm. * GV tổ chức cho HS tạo hình các sản - Thực hiện phẩm mĩ thuật em yêu thích với lá. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm cho trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 của chủ đề này IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
  19. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ....................................