Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

docx 16 trang gialinh 16/09/2025 1070
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_4_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

  1. TUẦN 4- KHBD MĨ THUẬT 1,2,3,4,5 / 2024 - 2025 Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cùng học để phát triển năng lực TUẦN 4 - KHBD MĨ THUẬT 1 : 2024- 2025 CHỦ ĐỀ 1: SỰ KÌ DIỆU CỦA CHẤM VÀ NÉT ( TIÊT 3 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về phẩm chất. Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, siêng năng, trung thực, tinh thần, trách nhiệm, yêu thương ở học sinh. Cụ thể qua một số biểu hiện : + Quan sát sự đa dạng của các loại chấm và nét, sưu tầm các loại vật liệu khác nhau như : bút dạ, cúc áo, tăm bông, để tạo ra sản phẩm. + Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn và của người khác làm ra. + Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. + Không tự ý dùng đồ của bạn. + Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của các nét trong tự nhiên, trong cuộc sống và trong các tác phẩm mĩ thuật. + Biết chia sẻ tình cảm yêu thương của mình với những người xung quanh qua sản phẩm. + Biết giữ gìn vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn bỏ vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế, 2. Về năng lực. Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau: - Năng lực đặc thù : + Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ : nhận dạng được chấm và nét xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Nhận ra được sự khác nhau giữa các nét, gọi đúng tên : nét thẳng, nét cong, nét gấp khúc, .. + Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ : tạo được chấm bằng một số cách khác nhau như dùng bút chì, bút sáp, dạ, tăm bông, cúc áo, Biết vận dụng chấm để tạo ra sản phẩm theo ý thích, biết tạo sản phẩm đơn giản có sử dụng nét thẳng, nét cong, nét gấp khúc,
  2. + Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ : biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. - Năng lực chung : + Năng lực tự chủ và tự học : biết chuẩn bị đồ dùng , vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm và nét để thực hành. + Năng lực giao tiếp và hợp tác : biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : biết sử dụng công cụ học mĩ thuật, giấy màu, học phẩm hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm, để thực hành tạo nên sản phẩm. - Năng lực đặc thù khác : + Năng lực ngôn ngữ : biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. + Năng lực thể chất : biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác thực hành sản phẩm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tăm bông, dạng dây sợi, thước kẻ, êke, đồ vật có trang trí bằng nét thẳng, nét cong, hình minh họa . - Tranh vẽ của học sinh có chấm, nét , kiến trúc cầu cong, thẳng, mái vòm, tòa tháp, . - Máy tính, máy chiếu 2 . Học sinh - Sách giáo khoa, vở thực hành. đất nặn, tăm bông, cúc áo, dạng dây sợi, thước kẻ, êke, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *Khởi động: - Cho lớp chơi trò chơi dùng chấm vẽ hình một bông Các nhóm cử đại diện hoa, cho đại diện nhóm lên bảng vẽ thi xem nhóm lên chơi, chia sẽ nào vẽ nhanh, đẹp + GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá kq - GVdẫn dắt hs vào nội dung tiết học mới
  3. Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết - HS chia sẻ. học - GV gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 2 - Lắng nghe. của bài học. - GV giới thiệu nội dung tiết 3. 2.1. Hoạt động khám phá. Hoạt động 9: quan sát, phát hiện chấm và nét trong bức tranh - Tranh trong - GV tổ chức cho HS quan sát tranh trong - HS quan sát và SGK trang SGK trang 12 để tìm hiểu chấm màu và trả lời câu hỏi. 12. nét trên hai bức tranh của HS : + Chấm màu và nét có màu sắc gì ? - Tranh vẽ của + Chấm màu và nét tạo thành hình ảnh nào thiếu nhi. trong bức tranh ? + Chấm màu và nét xuất hiện ở vị trí nào của hình ảnh đó ? - GV cho HS xem thêm một số tranh của - HS quan sát. thiếu nhi vẽ có chấm màu và nét, yêu cầu HS quan sát , tìm hiểu để rõ hơn sự kết hợp của chấm và nét tạo nên vẻ đẹp cho hình ảnh trong tranh. GV có thể sử dụng bức tranh thể hiện chấm màu trong SGK để phân tích. VD : Nhờ có chấm màu mà các nét vẽ tia nắng ở mặt trời thêm đẹp mắt. các đám mây sinh động hơn. Trang phục nhờ có chấm màu trông hấp dẫn hơn, - HS thực hiện theo - GV yêu cầu HS chỉ được vị trí chấm và sự hướng dãn của nét có trong bức tranh Lợn ăn cây ráy, GV. - Tranh dân tranh dân gian Đông Hồ : gian Đông Hồ + Chấm và nét có ở vị trí nào trong bức Lợn ăn cây
  4. tranh con lợn ? ráy. + Chấm, nét trong bức tranh có màu gì ? + Chấm, nét tạo nên hình ảnh nào ? 2.2. Hoạt động thực hành. Hoạt động 10 : dùng chấm và nét vẽ bức tranh theo ý thích của em - GV cho HS tham khảo cách vẽ nét trong - HS quan sát để - Hình minh SGK, vở THMT lớp 1. nhận biết cách thể họa. - GV yêu cầu HS vẽ chấm, nét theo ý thích hiện tranh. vào phần thực hành trong vở THMT lớp 1. - GV có thể gợi ý HS vẽ như sau : - HS thực hành vẽ + Thể hiện một số hình vẽ bằng nét, sau tranh theo ý thích. đó vẽ chấm màu hoàn thiện tranh. + Thể hiện các chấm màu to, rồi sau đó vẽ thêm nét tạo chi tiết cho hình vẽ . - Trường hợp HS thực hiện vẽ theo nhóm, GV nhắc nhở HS cần thống nhất về lựa chọn hình ảnh để thể hiện. 2.3. Hoạt động vận dụng. Hoạt động 11: Trao đổi, nhận xét sản - Trưng bày sản - Sản phẩm phẩm phẩm. thực hành của - GV tổ chức cho HS quan sát các bài thực - Giới thiệu sản HS. hành, nêu câu hỏi gợi ý HS trả lời : phẩm của mình. + Hình ảnh trong tranh được vẽ bằng - Chia sẻ cảm nhận những chấm và nét nào ? về sản phẩm của + Em hãy kể tên các loại chấm, nét đó và mình và của bạn. nhận xét về bức tranh ? * Tổng kết tiết học : - Nhận xét kết quả thực hành , ý thức học, - Lắng nghe. chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với - Có thể chia sẻ thực tiễn. suy nghĩ. - Gợi mở nội dung tiết 4 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị.
  5. . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................ .. Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 4 - KHBD MĨ THUẬT 2 BÀI 2: MÀU ĐẬM MÀU NHẠT ( TIẾT 2 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nêu được màu đạm mùa nhạt - Tạo được sản phẩm có màu đậm màu nhạt và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù như: biết sử dụng giấy màu, hồ dán để xé, dán tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt và phối hợp với bạn để tạo sản phẩm nhóm. - Năng lực mĩ thuật: Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mỹ thuật như sau: + Nêu được màu đậm, màu nhạt ở đối tượng quan sát và trong thực hành, sáng tạo + Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo + Trưng bày, giới thiệu được màu đậm, màu nhạt ở sản phẩm và chia sẻ cảm nhân về sản phẩm. Bước đầu làm quen và tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng màu đậm, màu nhạt. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như:
  6. nhân ái, trung thực, góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm được biểu hiện như: chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo như: giấy màu, hồ dán, bút chì, thu dọn giấy vụn, giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi cắt giấy, dùng hồ dán... II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, bút chì, tẩy chỉ, giấy trắng, hồ dán,... 2. Giáo viên: SGV, SGK, Vở thực hành, giấy màu, hồ dán, màu vẽ. Một số bìa sách, truyện thiếu nhi do hoạ sĩ Tạ Thúc Bình vẽ minh hoạ như: Tấm Cám, Bánh chưng bánh giày, Con cóc là cậu ông Trời, Thạch Sanh, Thánh Gióng, Sự tích Trầu Cau, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC *Khởi động: - Cho lớp chơi trò chơi vẽ màu săc đậm , nhạt lên bảng và chỉ ra màu đậm, màu nhạt (Cử đại diện các nhóm lên bảng thực hiện) + GV cùng hs nhận xét, đánh giá kq - GV dẫn dắt hs vào nội dung tiết học mới quan). Kích thước của hình ảnh và vị trí dán hình ảnh trên khổ giấy cần tạo cân đối ở sản phẩm. + GV nhắc HS: Quan sát các bạn thực hành, tìm hiểu cách bạn xé giấy, sắp xếp hình ảnh trên trang vở khổ giấy hoặc chia sẻ với bạn về hình ảnh thể hiện của mình, bày tỏ cảm xúc luận về hình ảnh thể hiện trên sản phẩm của bạn, - HS quan sát, nhận xét, cảm nhận + Gợi ý HS nội dung trao đổi, thảo luận. về bài của bạn - GV gợi mở nhóm HS thực hiện: Thảo luận, - HS thảo luận, thống nhất màu thống nhất chọn màu nền cho bức tranh (sử nền cho bức tranh dụng màu vẽ hoặc giấy có màu, giấy màu - HS chia sẻ cảm nhận ban đầu về trắng nền là màu đậm đậm vừa/màu nhạt); sản phẩm cách sắp xếp các sản phẩm cá nhân trên giấy (A4 hoặc A3): bổ sung thêm chi tiết hình ảnh cho sản phẩm + Tạo sản phẩm nhóm dựa trên lựa chọn chủ đề thể hiện của cả nhóm TUẦN 4 – TIẾT 2
  7. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ a. Mục tiêu: Từ sản phẩm của HS, HS cảm nhận và chia sẻ về hình ảnh, màu sắc TUẦN 4 – TIẾT 2 Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ a. Mục tiêu: Từ sản phẩm của HS, HS cảm nhận và chia sẻ về hình ảnh, màu sắc b. Cách thức tiến hành Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo nhóm hoặc theo nội dung thể hiện, và tổ chức quan sát lần lượt các sản phẩm, gợi mở HS chia sẻ cảm nhận ban đầu về các sản phẩm. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động nhóm - GV tổ chức HS giới thiệu, nhận xét sản phẩm, chia sẻ cảm nhận: + Nên vận dụng một số gợi ý trong SGK. + Tham khảo một số gợi ý sau: • Em thích sản phẩm của bạn nào/nhóm nào? Vì sao? • Hình ảnh nào em thấy rõ nhất trong bức tranh của em/của bạn, của nhóm em nhóm - HS trả lời câu hỏi của GV bạn? - HS thực hiện theo yêu cầu • Em chỉ ra màu đậm, màu đậm vừa, màu - HS giới thiệu sản phẩm, nghe nhạt được thể hiện trên sản phẩm của GV nhận xét. em/nhóm em hoặc của bạn/nhóm bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét các sản phẩm; gợi mở HS chia sẻ cảm xúc về bài học hoặc hoạt động thực hành, trưng bảy... đồng thời, GV liên hệ HS sử dụng sản phẩm vào cuộc sống (treo ở đâu, tặng cho ai,...). LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS: HS vẽ 2 bông hoa thể hiện
  8. độ đậm nhạt khác nhau - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS thực hành việc vận dụng các yếu tố màu đậm nhạt để tô một đồ vật. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát hai bức tranh trong SGK, gợi mở HS nêu tên bức tranh, giới thiệu màu đậm, màu nhạt ở hình ảnh hoặc chi tiết trong mỗi bức tranh (gợi mở HS - HS quan sát hai bức tranh trong nêu màu đậm, màu đậm vừa, màu nhạt trên SGK mỗi bức tranh). - HS chú y lắng nghe - GV giới thiệu thêm một số bức tranh (hoặc sản phẩm thủ công) khác - GV tóm tắt nội dung chính của bài học; nhận xét kết quả; kết hợp rèn luyện ở HS ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập hiệu quả và giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học... - GV nhắc HS: Xem trước Bài 3 và chuẩn bị đồ dùng HT cho tiết học sau. .IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................ Thứ 4 ngày 02 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều
  9. TUẦN 4 - KHBD MĨ THUẬT 3 BÀI 2: SÁNG TẠO VỚI VẬT LIỆU CÓ MÀU ĐẬM, MÀU NHẠT ( tiết 2 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: – Nêu được màu đậm, màu nhạt ở vật liệu sẵn có và cách tạo sản phẩm thủ công bằng cách cắt, đan, dán giấy hoặc bìa giấy – Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt từ vật liệu sẵn có và tập trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chỉ ra được màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; xác định độ dài, rộng của các nan giấy, khổ giấy dùng làm nan đan, khung tranh để tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt... 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện: Có ý thức sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phù hợp với bài học; yêu thích, tôn trọng những sản phẩm thủ công do bạn bè và người khác tạo ra; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. CHUẨN BỊ CỦA HS VÀ GV: Vật liệu sẵn có có màu đậm, màu nhạt, màu, bút chì, giấy màu . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. 2 – Thực hành: Sử dụng vật liệu có màu đậm, màu nhạt để tạo sản phẩm khung tranh, ảnh bằng cách cắt, dán, ghép... HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động khởi động (khoảng 3 phút) Có thể sử dụng trò chơi tr.9, sgk và thay đổi hình dạng, - Quan sát, trao đổi, màu sắc của các thẻ. chia sẻ - Nhận xét, bổ sung trả lời, chia sẻ của bạn.
  10. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) Sử dụng hình 2, tr.10, sgk và một số khung tranh, ảnh làm từ vật liệu có màu đậm, màu nhạt (hình ảnh sưu tầm hoặc nguyên mẫu) - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, giới thiệu: - Quan sát, trao đổi + Hình dạng của các khung tranh, ảnh - Trả lời câu hỏi theo + Một số vật liệu sẵn có sử dụng làm khung tranh, ảnh cảm nhận. + Chỉ ra màu đậm, màu nhạt của vật liệu trên mỗi khung - Nhận xét, bổ sung câu tranh, ảnh trả lời của bạn. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Chia sẻ, lắng nghe - Giới thiệu rõ hơn mỗi sản phẩm khung tranh, ảnh: tên, vật liệu, màu đậm, màu nhạt và cách sử dụng. - Tóm tắt nội dung quan sát, gợi mở nội dung thực hành và kích thích hứng thú ở HS. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 18 phút) 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm khung tranh, ảnh - Quan sát, trao đổi có màu đậm, màu nhạt (tr.10, sgk). - Chỉ ra màu đậm, màu - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu nhạt của giấy và giới cách thực hành và màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm. thiệu cách đan theo - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) cảm nhận. - Hướng dẫn Hs thực hành thị phạm minh họa một số thao - Nhận xét trả lời của tác (hoặc trình chiếu clip) bạn và bổ sung - Tổ chức HS quan sát hình 4 (Sgk, tr.11) và một số khung - Quan sát, lắng nghe tranh, ảnh sưu tầm; gợi mở HS: Nhận ra hình dạng, vật liệu Gv hướng dẫn thực khác nhau (hình elip, tròn, chữ nhật ; vật liệu là bìa giấy, hành. cành cây, vỏ sò, hạt ngũ cốc, que kem ) và chỉ ra màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm. - Kích thích HS sẵn sàng thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Quan sát, trao đổi, tìm - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: hiểu cách vẽ tranh + Sử dụng vật liệu đã chuẩn bị để tạo khung tranh, ảnh có - Trả lời câu hỏi; nhận hình dạng và màu đậm, màu nhạt theo ý thích. xét, bổ sung câu trả lời + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học của bạn hỏi cách - Lắng nghe, quan sát thực hành của bạn thầy/cô thị phạm, - Gợi mở HS: Có thể làm khung tranh, ảnh phù hợp với kích hướng dẫn thước của sản phẩm đan nong mốt đã tạo được ở tiết 1 - Có thể nêu câu hỏi, ý (hoặc đã làm thêm ở nhà). kiến - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 6 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ
  11. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học bài 3 (khoảng 2 phút) - Sử dụng hình 4 và gợi mở HS nhận ra: Ứng dụng của sản - Quan sát, trao đổi, phẩm khung tranh, ảnh vào đời sống. chia sẻ theo cảm nhận - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm để cho ảnh: - Lắng nghe Chân dung (bản thân, người thân, ), phong cảnh cắt từ sách, báo ), sản phẩm mĩ thuật (tranh vẽ, tranh in ) - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 3 .IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................ Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 4 - KHBD MĨ THUẬT 4 Chủ đề 1: SỰ THÚ VỊ CỦA MÀU SẮC (4 tiết) Bài 2: MÀU NÓNG, MÀU LẠNH (2 tiết) (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS tạo được sản phẩm tranh đề tài phong cảnh quê hương bằng màu nóng, màu lạnh theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - HS trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, màu nóng, màu lạnh ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phat triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ, hoàn thành
  12. sản phẩm của bài, thấy được các màu nóng, màu lạnh có thể bắt gặp trong tự nhiên, trong đời sống 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: màu (màu sáp hoặc màu dạ), giấy màu, bút chì, hồ dán. - Học sinh: Giấy, màu, kéo, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết - Nhận biết: Màu nóng, màu lạnh 1 - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Vẽ tranh đề tài phong cảnh quê hương bằng màu nóng hoặc màu lạnh. Tiết - Nhắc lại: Nội dung tiết 1 2 - Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Tạo sản phẩm đề tài phong cảnh quê hương bằng màu nóng/màu lạnh (hoặc kết hợp màu nóng và màu lạnh). Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) - Tóm tắt nội dung tiết 1 và tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (tr.12-sgk). Yêu cầu HS trao đổi, giới thiệu: + Một số hình ảnh trong mỗi sản phẩm? + Hình thức thực hành (vẽ, in, xé, cắt, dán ) ở sản phẩm? - HS quan sát, thảo luận - Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; Tóm tắt (nhóm HS), trả lời câu nội dung quan sát. hỏi. Nhận xét trả lời của bạn và bổ sung.
  13. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 22’) Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Quan sát - Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: Tạo sản phẩm về đề tài phong cảnh có màu nóng, màu lạnh theo ý thích. - Nhận xét trả lời của bạn - Gợi mở hình thức thực hành: và bổ sung + Cách 1: Kết hợp vẽ hình, vẽ màu và cắt, xếp, dán. + Cách 2: Kết hợp in, cắt, xếp dán và vẽ thêm chi tiết. - Gợi mở các nhóm HS có thể tạo sản phẩm như: vườn cây, ao cá, đồi cọ, thôn, bản, con đường - Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS. Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận (khoảng 5’) - Trưng bày SP của mình - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi: - Quan sát SP của mình, + Tên sản phẩm của nhóm em là gì? của các bạn + Sản phẩm của nhóm em có những hình ảnh nào? - Trả lời câu hỏi Nhóm em đã tạo sản phẩm bằng cách nào? + Em hãy giới thiệu một số màu nóng hoặc màu lạnh có - Giới thiệu, chia sẻ cảm ở sản phẩm của nhóm? nhận, ý tưởng + Em thích sản phẩm của nhóm nào nhất? Vì sao? - Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. Hoạt động 5. Vận dụng (3’) - Lắng nghe dặn dò của - GV hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: Góc học giáo viên tập được trang trí bằng bức tranh được tạo bằng hình thức thực hành nào? - GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS; gợi mở sử dụng sản phẩm tranh phong cảnh để làm đẹp trường, lớp, ngôi nhà, ; Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 3.
  14. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................... ********************************* Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Canhd diều TUẦN 4 - KHBD MĨ THUẬT 5 CHỦ ĐỀ 1: KỈ NIỆM MÙA HÈ BÀI 2: PHONG CẢNH MÙA HÈ (2 TIẾT) Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nêu được vẻ đẹp của màu sắc thiên nhiên mùa hè. - Sử dụng được màu sắc đậm nhạt, không gian xa gần, chấm/nét dày/thưa, để sáng tạo sản phẩm về đề tài phong cảnh màu hè. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển năng lực chung và một số năng lực đặc thù thông qua: Vận dụng các kĩ năng tạo hình phù hợp với hình thức, chất liệu để thực hành, sáng tạo sản phẩm; tìm hiểu vẻ đẹp về màu sắc và đặc diểm phong cảnh mùa hè, nhận ra sự thay đổi cảnh sắc theo các mùa trong năm và ở một số vùng miền, 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS tình yêu thiên nhiên, đất nước, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo; giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi thực hành; ý thức giữ gìn vẻ đẹp của phong cảnh thiên nhiên và môi trường xung quanh, II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN Vở thực hành; Giấy, giấy màu, bút chì, kéo, bút màu,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 Hoàn thiện sản phẩm đã thể hiện ở tiết 1 (vẽ màu; hoặc: sắp xếp các hình đơn lẻ trên bức tranh và bổ sung chi tiếp hoàn thiện sản phẩm)
  15. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu nội dung tiết học (2 phút) Tổ chức HS tham gia trò chơi “Điều em biết” - HS tham gia trò chơi Nhiệm vụ của một số nhóm tham gia chơi: viết tên một số màu - Ngồi theo nhóm: 4 HS sắc đặc trưng trong mùa hè ở một số vùng miền (miền núi, miền biển, đồng bằng) Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) - GV hướng dẫn HS đặt trên bàn sản phẩm đã thực hành ở tiết 1 - Quan sát và đồ dùng học tập và đánh giá mức độ chuẩn bị của HS. - Thảo luận nhóm 3-4 HS - Gv gợi mở HS giới thiệu sự chuẩn bị của mình cho việc hoàn - Suy nghĩ, trả lời, chia sẻ thành sản phẩm: + Em đã chuẩn bị những gì để hoàn thành sản phẩm? + Em hãy chia sẻ những việc cần làm để hoàn thiện sản phẩm. - GV tóm tắt chia sẻ của HS, gợi mở hướng hoàn thiện sản phẩm và giải quyết tình huống Hs không chuẩn bị (nếu có). Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 22’) - Gv tổ chức HS thực hành, hoàn thiện sản phẩm: bố trí HS theo vị trí nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: -HS quan sát + Em có thể vẽ thêm hình ảnh (cây, nhà, con đường, dòng - Thực hành, thảo luận sông, mây, trời, ) trên bức tranh đã vẽ ở tiết 1 và vẽ màu nền, nhóm: 4 HS hoàn thiện sản phẩm. Hoặc em có thể vẽ, cắt, xé tạo thêm hình - Phối hợp cùng bạn tạo ảnh cảnh vật và vẽ màu nền, dán các hình ảnh để hoàn thiện sản phẩm. sản phẩm nhóm. + Chia sẻ ý tưởng hoàn thiện sản phẩm của mình với bạn; quan - Tập trao đổi về hình ảnh sát sản phẩm của bạn và có thể đặt câu hỏi tìm hiểu/tham khảo đang thực hành của mỗi ý tưởng, cách thể hiện và hướng hoàn thiện sản phẩm của bạn thành viên trong nhóm bên cạnh/trong nhóm - GV lưu ý HS: Màu sắc tươi sáng, thể hiện đặc điểm của mùa hè ở quê hương hoặc nơi khác theo ý thích. Khi dán các hình ảnh cần chú ý đền vị trí trước, sau của các hình ảnh, hình ảnh to ở trước, nhỏ ở phía sau,; hình ảnh chính ở trung tam, hình ảnh phụ ở xung quanh, có vò giấy, dán tạo phần nền cho bức tranh. - GV nhắc HS thời gian thực hành và quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS và gợi ý, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5’) - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trao đổi; - Trưng bày, quan sát, chia gợi mở nội dung giới thiệu, chia sẻ cảm nhận: sẻ cảm nhận.
  16. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Em đã hoàn thiện sản phẩm ở tiết 1 như thế nào? - Nêu điều biết được qua + Em sáng tạo sản phẩm phong cảnh mùa hè vùng của miền quan sát mục vận dụng nào? Hình ảnh/chi tiết nào thể hiện đặc điểm của vùng miền trong sgk đó? + Em hãy giới thiệu màu sắc được sử dụng như thế nào trong sản phẩm? + Trên sản phẩm của em có sử dụng chấm/ nét để trang trí, tạo sự vui mắt và thay đổi về hình mảng ? - GV nhận xét, đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ và kết quả thực hành của HS, liên hệ bồi dưỡng ở ý thức giữ gìn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, tìm hiểu đặc điểm các mùa trong năm, . Hoạt động 5. Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 11 (2’) - Gv hướng dẫn HS tìm hiểu bức tranh Những đống rơm, cuối - Lắng nghe GV hướng hè (màu sắc, kích thước, vị trí hình ảnh chính, phụ, ) và giới dẫn và chuẩn bị bài sau. thiệu thêm về tác giả - GV tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ....................................