Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huyền
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 TUẦN 19 Thứ Hai, ngày 13 tháng 01 năm 2025 BUỔI SÁNG TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: THÂN THỂ THƠM THO I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ - Thực hiện vệ sinh cá nhân hằng ngày, biết cách tắm cho sạch, biết rửa tay đúng cách. - Biết cách dùng xà phòng, dầu gội, khăn tắm. - Biết cách sử dụng dụng cụ vệ sinh cá nhân và sắp xếp chúng ngăn nắp. II.Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Các hộp đựng mùi hương khác nhau. Xà phòng, nước gội đầu, nước tắm, cốc, gương... ; Bài giảng điện tử. - Học sinh: khăn mặt, bàn chải đánh răng, kem đánh răng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động chào cờ đầu tuần: - HS thực hiện nghi lễ chào cờ nghiêm túc - HS thực hiện theo HS của PH - Hát quốc ca - HS hát 2. Hoạt động TN: *Khám phá chủ đề a. Hoạt động 1: Kể chuyện tương tác “Cậu bé lười tắm” - GV cùng HS xây dựng câu chuyện về vệ -HS thực hiện sinh thân thể, tạo cảm giác vui vẻ và động lực giữ vệ sinh cá nhân. b. Hoạt động 2: Dẫn dắt và tổ chức hoạt động - GV kể chuyện và mời HS diễn tả hình -HS diễn tả theo lời kể ảnh cậu bé lười tắm. -GV: Các em hãy đưa ra lời khuyên cho -HS nói lời khuyên cậu bé như thế nào? *Kết luận: GV cùng đưa ra kết luận HS, nếu không tắm điều gì sẽ xảy ra - Bụi đất, mồ hôi khiến lỗ chân lông trên da ta bít lại, da không thở được. - Dễ bị ốm. GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - Có mùi hôi. - Ngứa ngáy khó chịu, bị nhiều bệnh về da. - Tay chân không rửa thì sẽ có vi trùng, vi khuẩn, xâm nhập cơ thể. H: Người thì phải tắm. Thế đồ vật có cần phải “tắm” không? * Củng cố : - Nêu lại các đồ dùng vệ sinh cá nhân cần thiết. - HS nêu ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. -------------------------------------- TIẾT 2+3: TIẾNG VIỆT BÀI 19A: TỚI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Ngày em tới trường - Viết đúng những từ mở đầu bằng g/ gh. Chép đúng một đoạn văn - Nói được một điều em thích trong ngày đầu tiên đến trường - Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập - Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêu thương. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: HĐ1: Nghe – nói - Yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4, - Học sinh làm việc nhóm 4 trao đổi với bạn trong nhóm về điều em thích nhất ngày đầu đến trường - Nhận xét - Một số bạn chia sẻ trước lớp 2. Hoạt động khám phá - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại HĐ2: Đọc Nghe đọc GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh - Quan sát tranh và đưa ra ý kiến của họa và đoán nội dung bài học mình - Giới thiệu bài học - Lắng nghe - Đọc mẫu cả bài rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Theo dõi và lắng nghe giáo viên đọc đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn Đọc trơn a) Để thực hiện yêu cầu - Cho học sinh đọc một số từ dễ phát - Cả lớp đọc đồng thanh khai giảng, âm sai thầy giáo, chín vàng, - Yêu cầu học sinh luyện đọc theo - Học sinh luyện đọc theo nhóm nhóm bàn - 2-3 cặp thi đọc trước lớp, các nhóm - Nhận xét, sửa sai cho học sinh (nếu khác nhận xét và bình chọn nhóm đọc có) tốt nhất Đọc hiểu b) Chọn đúng tranh vẽ - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và tìm - Từng học sinh đọc thầm đoạn 1 và bức tranh có nội dung đúng quan sát các tranh minh họa - Nhận xét câu trả lời của học sinh - Một số học sinh trả lời thành câu: Đường đến trường của Tí và chị Thắn có cánh đồng lúa chín vàng rất đẹp - Gọi học sinh lên bảng chỉ tranh - 2-3 học sinh chỉ đúng bức tranh vẽ cảnh đường đến trường của Tí và chị Thắm c) Nghe giáo viên nêu yêu cầu c - Giáo viên nêu yêu cầu c cho học sinh - Lắng nghe và trao đổi nhóm để chọn hoạt động nhóm để tìm ra câu trả lời đáp án đúng đúng - Nhận xét và chốt ý đúng - Đại diện một số nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung 3. Hoạt động luyện tập HĐ3: Viết a) Tập chép đoạn trong bài Ngày em tới trường - Gọi học sinh đọc đoạn cần chép - 1 học sinh đọc to đoạn cần chép - Hướng dẫn học sinh chép bài vào vở - Học sinh chép bài theo hướng dẫn của giáo viên - Đọc lại đoạn văn cho học sinh soát lỗi - Lắng nghe và soát lỗi - Học sinh sửa lỗi theo hướng dẫn của - Nhận xét bài của một số bạn giáo viên GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 b) Thi tiếp sức để luyện viết từ có âm - HS lắng nghe đầu g, gh - Giáo viên hướng dẫn cách chơi: Chơi để luyện viết đúng từ có âm đầu viết - Lắng nghe bằng g, gh. Mỗi nhóm 4 là 1 đội. Nhóm trưởng chơi đầu tiên, điền g hay gh vào chỗ trống sau đó truyền phiếu cho bạn bên cạnh. Lần lượt mỗi bạn điền 1 từ đến hết. Đội điền đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc - Nhận xét các nhóm chơi và chọn đội thắng cuộc - Các nhóm tham gia chơi - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Nhắc học sinh về nhà ôn lại bài, làm - HS thực hiện bài tập trong VBT và chuẩn bị bài 19B ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------- TIẾT 4 TOÁN HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TRÒN I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận dạng được hình tam giác, hình tròn - Trong một nhóm hình, chỉ ra được những hình nào là hình tam giác, hình nào là hình tròn, hình nào không phải là hình tam giác, và hình nào không phải hình tròn. - Liên hệ thực tế: chỉ được một số đồ vật/phần của đồ vật có dạng hình tam giác hoặc hình tròn. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Tranh sgk, mẫu vật - Hình tam giác, hình tròn - Bộ đồ dùng học Toán 1; Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động Trò chơi Đúng hay sai? GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - GV đưa ra một số hình và câu nhận xét: - Đây là hình vuông/ Đây là hình chữ - HS chơi trò chơi Đ/S bằng cách giơ nhật. thẻ. - Nếu đúng HS giơ thẻ Đ, sai giơ thẻ S. - GV nhận xét phần chơi của HS. - Hôm nay chúng ta học bài: Hình tam giác, hình tròn. - GV ghi tên bài. - HS nêu nối tiếp tên bài. 2. Hoạt động khám phá. (cặp đôi) - Gv chiếu tranh phóng to trong SGK - HS quan sát mục khám phá cho học sinh quan sát. a, Tìm hiểu nội dung tranh Khám phá - Gv cho học sinh quan sát và nêu lại lời nói của nhân vật trong tranh. - HS nêu lời nói nhân vật: Bạn nam: Các biển báo cấm đều có dạng hình tròn. Bạn nữ: Các biển báo nguy hiểm đều có dạng hình tam giác. - Các biển báo có dạng hình gì? - HS quan sát và trả lời: Các biển báo có dạng hình tam giác hoặc hình tròn. b, Nhận biết hình tam giác, hình tròn ? Có những hình nào trong tranh? - HS trả lời: Có hình tam giác, hình tròn. Hình màu đỏ là hình gì? - Hình màu đỏ là hình tam giác. - Hình màu xanh lá cây là hình gì? - HS chỉ và nêu đồng thanh “hình tam - Gv giới thiệu về hình tam giác và giác”. hình tròn. 3. Hoạt động thực hành- Luyện tập Bài tập 1: Nói tên mỗi hình, đưa hình đó về đúng nhóm. - GV nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - YC HS quan sát và tự chỉ vào mỗi - HS trả lời: Đó là hình tròn. hình, đọc tên hình. Cho HS làm theo - HS chỉ và nêu đồng thanh “hình cặp đôi. tròn”. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả - HS nhắc lại thảo luận nhóm đôi bằng hình thức Đố - HS chỉ vào từng hình và đọc đồng GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 bạn. thanh tên hình. - HS đố bạn: Tôi đố bạn biết đây là hình gì? (HS chỉ vào hình trong SHS). HS kia trả lời. - Gv mời HS khác nhận xét, thống nhất - HS nêu kết quả. - HS lắng nghe - GV chốt về nhận diện các hình đã - HS lần lượt lên chỉ và nêu tên hình. học. - HS đồng thanh nêu tên hình. Bài tập 2: Có bao nhiêu hình tam giác? - BT 2 yêu cầu gì? - HS nhắc lại yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm cá nhân, sau - HS quan sát và làm bài cá nhân. đó cho chia sẻ trong nhóm. - HS trình bày kết quả trước lớp: Có 4 hình tam giác. - Gv nhận xét, chốt kiến thức. GV lưu - HS nhận xét ý HS ở yếu tố cạnh, hướng dẫn HS để - HS lắng nghe thấy hình tam giác có 3 cạnh. Bài tập 3: Có bao nhiêu hình tròn? - GV yêu cầu - HS nêu - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân sau đó trình bày kết quả. - HS nêu kết quả: có 2 hình tròn. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng (Cá nhân) BT4 - BT yêu cầu gì? - HS nêu - BT có bao nhiêu yêu cầu? - Có 2 yêu cầu a) Tìm hình tam giác, hình tròn trên mỗi vật. -Yêu cầu HS đọc lại lời nhân vật. - HS đọc lại lời trong bóng nói: “Mặt nước cà phê trong cốc có dạng hình tròn./ Mặt chiếc bánh này có dạng hình - GV nhận xét tam giác.” b) Thực hành tìm đồ vật có hình tam giác, hình tròn - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân -HS tự nêu các đồ vật khác có hình tam - Gv nhận xét, chốt kiến thức giác, hình tròn trên mỗi vật. - Tìm các đồ vật có hình tròn, tam giác - HS lắng nghe GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 ở trong lớp học của em? - HS tìm và nêu - GV nhận xét tiết học - Nhắc nhở HS về nhà xem lại bài, làm - HS lắng nghe bài tập và chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- BUỔI CHIỀU TIẾT 1: LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC, VIẾT I. Yêu cầu cần đạt - HS luyện tập đọc lại các chữ ghi âm vần uôn, ươn, iêt, uyêt, oc, ac, ui, ưi, at, ăp, ip. - HS đọc – viết được các từ ngữ câu ngắn: lướt ván, chuột nhắt, quả cam, cây bưởi, khóm chuối, rượt đuổi, con muỗi, chuỗi hạt, bông tuyết; Bin thích xem xiếc; Mai giúp mẹ quét nhà. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, tự giác học tập qua hoạt động đọc II. Đồ dùng dạy học - SGK, Tivi; Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện tập. - HS lắng nghe để thực hiện. II. Hoạt động luyện tập: - GV giới thiệu – ghi đề bài. - HS nhắc lại 1. Luyện đọc: - GV chiếu: uôn, ươn, iêt, uyêt, oc, ac, ui, ưi, at, ăp, ip; lướt ván, chuột nhắt, quả cam, cây bưởi, khóm chuối, rượt đuổi, con muỗi, chuỗi hạt, bông tuyết; Bin thích xem xiếc; Mai giúp mẹ quét nhà. - HS đọc CN - N2 – N4 - ĐT. - GV yêu cầu HS đọc. - GV nhận xét 2. Luyện viết: - Nhắc nhở cách cầm bút, tư thế ngồi, giữ - HS lắng nghe GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 gìn vở. - GV đọc HS viết: uôn, ươn, iêt, uyêt, oc, - HS lắng nghe ac, ui, ưi, at, ăp, ip; lướt ván, chuột nhắt, quả cam, cây bưởi, khóm chuối, rượt đuổi, con muỗi, chuỗi hạt, bông tuyết; Bin thích xem xiếc; Mai giúp mẹ quét nhà. - GV đi từng bàn hỗ trợ HS viết bài. - HS viết. - GV nhận xét - HS lắng nghe H: Vừa rồi chúng ta đã luyện viết được - HS nêu. những tổ hợp chữ ghi âm nào? - GV nhắc lại nội dung luyện viết và cho HS - HS đọc ĐT. đọc lại các từ vừa viết. - Mời HS đọc CN - GV nhận xét - GV nhận xét - Gv hệ thống nội dung tiết học. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - Nhắc HS về nhà ôn bài và viết lại các tổ - HS thực hiện hợp chữ ghi âm các từ vào vở tự học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- TIẾT 2: ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN ĐỌC TO - NGHE CHUNG Tổng kết các hoạt động đọc của các em trong học kì I I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh nhớ lại những câu chuyện đã đọc hoặc nghe kể trong suốt năm học. - HS bước đầu làm quen với việc thuyết trình Quyển sách em yêu thích nhất trong năm. - Chọn ra được những học sinh có thành tích đọc tốt. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên +Các truyện mà GV đã đọc hoặc kể cho HS nghe. + Một số truyện đã giới thiệu cho học sinh tìm đọc trong các tiết sinh hoạt trước. + Các chứng nhận Sao đọc sách để tuyên dương các em có thành tích đọc tốt. - Học sinh: Bảng, phấn; Quyển sách yêu thích nhất trong năm. - Địa điểm: Thư viện trường. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phổ biến nội dung tiết sinh hoạt * Cả lớp - Có 3 nội dung: + Tham gia trò chơi: Nhìn tên sách - Theo dõi, nắm nội dung tiết sinh đoán tên nhân vật. hoạt. + Thuyết trình quyển sách em yêu thích nhất trong năm. + Trao chứng nhận Sao đọc sách cho em nào có thành tích đọc tốt. 2. Tổ chức trò chơi * YCCĐ: Gợi nhớ lại các câu chuyện * Cả lớp đã đọc. - Nêu tên trò chơi: Nhìn tên sách đoán tên nhân vật. - Phổ biến cách chơi. - Nghe, nắm cách chơi: + Nhìn tên sách, đoán và ghi một tên nhân vật trong quyển sách đó vào bảng. + HS nào ghi đúng sẽ tiếp tục cuộc chơi. + Cuộc chơi sẽ dừng lại khi còn lại 3 3. Tổ chức thuyết trình sách * em. YCCĐ: Giúp học sinh làm quen với * Nhóm thuyết trình. - Nêu tiêu chí để HS bình chọn bạn - Thuyết trình quyển sách yêu thích thuyết trình hay: nhất trong năm cho các bạn trong + Tên sách. nhóm nghe. + Các nhân vật trong quyển sách đó. - Nhóm sẽ dựa vào tiêu chí để bình + Giọng nói, điệu bộ khi thuyết trình. chọn bạn thuyết trình hay nhất trong + Vì sao em lại yêu thích quyển sách nhóm. đó? - Đến trò chuyện với HS. - Thành lập ban giám khảo: gồm giáo - Các bạn được chọn sẽ thuyết trình lần viên + 4 học sinh. 2 trước lớp. - Chọn 3 HS thuyết trình hay. 4. Trao chứng nhận Sao đọc * YCCĐ: Khuyến khích học sinh đọc. - Trao chứng nhận cho những HS - Các em được chọn nhận chứng nhận GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 thắng cuộc trong cuộc chơi nhìn tên Sao đọc sách lên trước lớp và nêu một sách đoán tên nhân vật và HS thuyết số hoạt động sẽ tham gia trong thời trình sách hay. gian tới và khuyến khích các bạn cùng đọc để được nhận giấy chứng nhận như mình đã làm được. Có thể nêu thêm công việc sẽ tham gia trong chương trình đọc sách mùa hè. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------------------- TIẾT 3: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS rèn kĩ năng nhận biết hình học - GD HS yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học - Tivi; Bảng con, VBT; Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - HS lắng nghe và lấy bảng con, VBT. - Gv nêu nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính? 15 + 4 13 + 2 5 + 11 18 – 2 16 – 3 15 – 5 - Đọc yêu cầu bài tập 1 cho HS. - HS lắng nghe – nhắc lại - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào bảng con. - GV chữa và nhận xét. - HS lắng nghe * Luyện tập thực hành vào vbt: - Gv tổ chức cho HS làm bài vào vbt. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm 2, - GV chữa bài trực tiếp trên bài làm cho chia sẻ trước lớp. HS, hỗ trợ kịp thời HS CHT. 3. Hoạt động vận dụng: - GV hệ thống nội dung tiết luyện, nhận - HS hệ thống nội dung bài. xét, tuyên dương HS. GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - Nhắc HS ghi nhớ . - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ******************************** Thứ Ba, ngày 14 tháng 01 năm 2025 BUỔI SÁNG TIẾT 1: TIẾNG VIỆT BÀI 19A: TỚI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng những từ mở đầu bằng g/ gh. Chép đúng một đoạn văn - Nói được một điều em thích trong ngày đầu tiên đến trường II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Phiếu nhóm để chơi tiếp sức ở HĐ3; Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS hát - HS hát - GV mời HS đọc lại bài Ngày em tới - HS đọc CN trường. - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. HĐ luyện tập b) Thi tiếp sức để luyện viết từ có âm đầu g, gh - Giáo viên hướng dẫn cách chơi: Chơi - HS lắng nghe để luyện viết đúng từ có âm đầu viết bằng g, gh. Mỗi nhóm 4 là 1 đội. Nhóm trưởng chơi đầu tiên, điền g hay - HS tham gia chơi gh vào chỗ trống sau đó truyền phiếu cho bạn bên cạnh. Lần lượt mỗi bạn điền 1 từ đến hết. Đội điền đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc - Nhận xét các nhóm chơi và chọn đội - Lắng nghe thắng cuộc 3. Hoạt động vận dụng HĐ4: Nghe – nói - Gọi học sinh nói về điều em nhớ nhất - Các nhóm tham gia chơi GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 trong ngày đầu đến trương - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Nhắc học sinh về nhà ôn lại bài, làm - HS thực hiện bài tập trong VBT và chuẩn bị bài 19B ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------ TIẾT 2: TIẾNG VIỆT BÀI 19B: Ở TRƯỜNG THẬT THÚ VỊ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Thư viện xanh. Hiểu chi tiết trong bài, thông tin chính trong bài II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Tranh minh họa truyện Ếch xanh và nhái bén; Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động HĐ1: Nghe – nói - Yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4, - Học sinh làm việc nhóm 4 từng học sinh cho các bạn xem và nói trong nhóm về một cuốn sách thú vị em biết - Một số bạn chia sẻ trước lớp - Nhận xét - GV giới thiệu – ghi đề bài. - HS nhắc lại 2. Hoạt động khám phá HĐ2: Đọc Nghe đọc - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh - Quan sát tranh và đưa ra ý kiến của họa và đoán nội dung bài học mình - Giới thiệu bài học - Lắng nghe - Đọc mẫu cả bài rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Theo dõi và đọc thầm theo giáo viên đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn Đọc trơn a) Để thực hiện yêu cầu - Cho học sinh đọc một số từ dễ phát - Cả lớp đọc đồng thanh thư viện xanh, âm sai truyện tranh, cuốn sách, giờ nghỉ, - Yêu cầu học sinh luyện đọc theo - Học sinh luyện đọc nối tiếp theo GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 nhóm bàn nhóm - Nhận xét, sửa sai cho học sinh (nếu - 2-3 nhóm thi đọc trước lớp, các nhóm có) khác nhận xét và bình chọn nhóm đọc tốt nhất Đọc hiểu b) Nghe giáo viên nêu yêu cầu b - Giáo viên nêu yêu cầu b - Từng học sinh đọc thầm đoạn 2 và quan sát các tranh minh họa - Nhận xét câu trả lời của học sinh - Một số học sinh trả lời thành câu: Thư viện xanh được đặt ở ngoài sân trường c) Nghe giáo viên nêu yêu cầu c - Giáo viên nêu yêu cầu: Chia sẻ với - Lắng nghe và trao đổi nhóm bạn điều em thích nhất về thư viện xanh và giải thích tại sao - Đại diện một số nhóm trình bày ý - Nhận xét và chốt ý đúng kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Nhắc học sinh về nhà xem lại bài, - HS thực hiện làm bài tập trong VBT và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------ TIẾT 3TỰ NHIÊN XÃ HỘI CÂY CỐI VÀ CON VẬT ĐỐI VỚI CON NGƯỜI (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được ích lợi của một số cây trồng và vật nuôi đối với con người. - Kể được tên một số cây và con vật gây nguy hiểm đối với con người. - Phân biệt được một số cây theo ích lợi; một số con vật theo ích lợi, tác hại của chúng đối với con người. - Nêu và có ý thức thực hiện một số việc để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với các con vật. I. Chuẩn bị - GV: BGĐT, video một số loài vật có ích/có hại. - HS: SGK, tranh ảnh một số loài vật em biết. II. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - GV tổ chức HS chơi trò chơi đố vui “Tôi - HS lắng nghe. là ai?” + GV sưu tầm 3-4 câu đố về các con vật cho HS chơi đố vui, thi đua (GV đọc câu hỏi bằng lời hoặc dùng bóng nói) - GV gọi HS đoán. + GV chiếu hình ảnh con vật đó, hỏi - HS trả lời cá nhân. nhanh: Con có đặc điểm gì? Em có - HS trả lời: Nó có lông trắng, có đuổi thích con vật đó không? Vì sao? dài, nó biết hót hay, + Con thích nó vì nó rất đáng yêu/ - GV nhận xét, khen ngợi HS ghi nhớ bài. không thích vì 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài và ghi tên bài trên bảng - HS nhắc lại tên bài. lớp. 2.2. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát “Vườn cây của - HS nghe hát. ba” (nhạc và lời Phan Nhân) - Bái hát nhắc đến những loài cây nào? - Đó là hoa, lúa, bưởi, sầu riêng, dừa - Mẹ trồng những cây gì? - Cây bông, hoa, lúa. - Ba trồng những cây gì? - Bưởi, sầu riêng, dừa. - Bạn nhỏ cảm thấy thế nào về vườn cây - Bạn thấy mẹ trồng cây dễ thương, nhà mình? Ba trồng cây trong dễ sợ nhưng cũng - Vườn cây nhà bạn nhỏ có rất nhiều loài dễ thương. cây, mỗi loài cây bạn nhỏ lại có những tình cảm khác nhau. Không chỉ với cây, với các con vật cũng như vậy. - Thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu loài cây, - HS hỏi đáp trong nhóm đôi, nêu hiểu loài vật mà bạn mình yêu thích nhé! biết của mình về loài cây, loài vật. + Em thích cây gì? Cây đó được dùng để + HS nêu tên một số loài cây các em làm gì? thích, các vai trò khác nhau của cây (cây táo cho nhiều quả ngon, cây hoa hồng dùng để cắm trong nhà cho đẹp hơn, cây bắp cải dùng đế ăn ) + Em thích con vật gì? Con vật đó được + HS nêu tên một số loài vật yêu thích nuôi để làm gì? và vai trò của chúng (Con mèo giúp bắt chuột, con chó trong giữ nhà, con GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 thỏ là bạn đáng yêu của em ) - GV gọi 2-3 nhóm đôi lên hỏi đáp. - GV khen ngợi các em thảo luận sôi nổi có nhiều ý kiến hay. - Các loài cây, loài vật các em yêu thích đều có ích đối với cuộc sống của con người đấy. - Ngoài những điều có ích vừa nêu, các loài cây, loài vật còn có những ích lợi nào nữa? Và có những loài nào có hại với con người để chúng ta tránh gặp phải. Cả lớp cùng chuyển sang hoạt động tiếp theo nhé. 2.3. Khám phá: 2.3.1. HĐ1: Nói về những ích lợi của cây đối với con người. - GV y/c HS quan sát SGK. GV cho HS - Cây ray (cải), cây có quả (bưởi), cây nêu, gọi tên riêng hoặc tên chung của các to, cây hoa (đồng tiền). cây trong hình vẽ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đưa tên gọi phù hợp, đúng cho mỗi hình. - HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. + Tranh vẽ những gì? - HS trình bày cặp đôi. + Cây trong hình được dùng để làm gì? - GV gọi từng nhóm lên hỏi đáp cho mỗi + Tranh 1: Cây rau cải dùng để làm tranh. thức ăn. * Tranh 1: - GV chiếu hình ảnh thật của cây rau cải - HS quan sát hình thật và kể tên thêm hoặc vườn cây rau. một số cây rau mình biết. - Bạn nào biết một số cây rau khác hoặc nhà con có trồng những cây nào khác nữa không? - GV chốt: Rau rất tốt cho sức khỏe. Dùng để làm thức ăn là một ích lợi mà các loài + Tranh 2: Cây bưởi cho nhiều quả cây đem lại cho chúng ta. ngon. Hoa bưởi có mùi rất thơm. *Tranh 2: - GV chiếu các hình ảnh của cây bưởi. GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - Con đã nhìn thấy cây bưởi/quả bưởi chưa? Ở đâu? Vào lúc nào? - Cây cối cho chúng ta rất nhiều quả ngon, + Tranh 3: Cây xanh, to che mát cho trái ngọt. Gọi là cây ăn quả. Đó là một ích người ngồi đọc sách. lợi nữa của cây trồng. - Cây to, cao hơn, cây nhiều lá, tán cây rộng. *Tranh 3: + HS kể: chơi trò chơi với các bạn lúc ra chơi, ngồi hóng mát, - Cây xanh trong hình khác gì với cây trong hình trước? - Con đã từng tham gia hoạt động nào dưới bóng mát của cây xanh chưa? + Tranh 4: Hoa đồng tiền trồng để cho - GV chốt: Cây xanh có tán lá rộng giúp đẹp. tỏa bóng mát cho mọi người. Chúng ta còn - HS nêu tên: hoa hồng, hoa cúc, hoa gọi đó là những cây cho bóng mát. huệ, + Chúng có màu sắc đpẹ, tỏa hương *Tranh 4: thơm, - Con biết tên những loài hoa nào khác nữa? Chúng đẹp như thế nào? - GV chốt: Giúp làm đẹp cho cuộc sống là lợi ích của cây trồng. - GV cho HS quan sát cả 4 hình vẽ, gọi HS nêu lại ích lợi của mỗi loài cây trong hình. - Ngoài những ích lợi trên, em còn biết cây - Mọi người dùng cây để làm thuốc, cối có những ích lợi nào nữa? trồng cây cảnh để thư giãn, cây cho + GV cho HS thảo luận nhóm 4 gỗ để xây nhà, làm đồ dùng, . - GV có thể cung cấp một số hình ảnh gợi ý, mở rộng hiểu biết cho HS. + Quan sát hình ảnh, cho biết cây cối có ích lợi gì? 2.3.2. HĐ2: Con vật nào có ích, con vật nào gây hại cho con người? - GV cho HS quan sát các tranh từ 5-10, gọi tên các con vật trong hình. - Con gà, con cá vàng, con muỗi, con GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - Những con vật nào có ích? Những con gián, con ngựa, con mèo. vật nào có hại? - Con vật có ích là: con gà, con cá vàng, con ngựa, con mèo. - Con vật có hại là: con muỗi vằn, con - GV nhận xét, khen ngợi. gián. - GV chia nhóm phù hợp thảo luận về loài vật có ích, loài vật có hại. (GV cho nhóm bốc thăm tranh để thảo luận. Yêu cầu thảo luận nhóm 4 về con vật trong hình vẽ đó). + Con vật của nhóm con là gì? Nó có ích lợi/có hại thế nào? - GV gọi nhóm trình bày. * Tranh 5: - GV cho HS quan sát thêm hình ảnh gà - Con gà đẻ trừng, và chúng ta có thể trống Con gà này khác gì với con gà trong nấu nhiều món ăn từ thịt gà. hình vẽ? Nó có ích gì? - Con gà trống có tiếng gáy to, khỏe, *Tranh 6: gọi mọi người thức dậy. - Con biết tên những loài cá nào khác - Cá vàng để làm cảnh, làm đẹp trong không? Chúng còn được dùng làm gì nữa? nhà. (GV có thể cung cấp thêm một số hình - Cá chép, cá mè, cá rô phi, dùng để ảnh) nấu ăn. - Cá heo biết làm xiếc, *Tranh 9: - Ngựa là loài vật khỏe mạnh, nhanh nhẹn, - Con ngựa giúp người chở hàng hóa. có ích cho con người. Con còn thấy hình - Mọi người cưỡi ngựa để di chuyển, ảnh những chú ngựa ở đâu? Chúng còn có đua ngựa để vui chơi, ngựa vằn trong ích thế nào? các vườn thú để tham quan, (GV chiếu hình ảnh minh họa) *Tranh 10: - Con mèo bắt chuột là có ích. Chuột là loài vật có hại vì chúng đục khoét và ăn đồ ăn trong nhà. - HS chia sẻ. - Nhà con có nuôi mèo không? Con có yêu quý chú mèo của gia đình mình không? Vì sao? - Nuôi chó để trông giữ nhà, chơi rất - Nhà con còn có vật nuôi nào khác không? gần gũi. GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 * Tranh 7,8 - Con muỗi đốt, hút máu người; con gián hôi; chúng truyền bệnh cho con người. - Trong gia đình con, mọi người đã làm gì - Mắc màn khi đi ngủ, phun thuốc diệt để phóng tránh các loài vật gây hại này? muỗi, gián, giữ vệ sinh nhà cửa, . - GV nhận xét, chốt: Nhiều loài vật có ích, giúp đỡ con người trong lao động sản xuất, dùng làm thức ăn, nhưng cũng có những loài vật có hại như phá hoại mùa màng, truyền dịch bệnh cho con người. 2.3.3. HĐ3: Thám tử thiên nhiên - GV tổ chức trò chơi để HS thể hiện hiểu - HS quan sát, theo dõi. biết về các loài vật có ích, có hại hoặc một số loài có thể gây nguy hiểm cho con người. + GV cung cấp các mảnh ghép là một chi + HS đoán được các con vật: chuột, tiết về bộ phận của con vật, hoặc âm thanh trâu, chim, ruồi, sâu ăn lá, ong, voi tiếng kêu, + GV gọi HS trả lời cá nhân HS đoán đó là con vật gì? Là loài vật có ích hay có hại? Vì sao? - GV sưu tầm cho HS xem video ngắn về các loài vật có ích và loài vật gây hại là - HS xem, nêu cảm xúc. phần thưởng cuối cùng. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay các con học bài gì? - HSTL - Sau bài học này, con biết thêm điều gì? - Cây cối và con vật đều ích với con người, nhưng cũng có loài gây hại, chúng ta cần phòng tránh. - Với những loài cây, loài vật có ích, - Yêu thiên nhiên, chăm sóc cây trồng, chúng ta cần có hành động như thế nào? vật nuôi, - Dặn dò: Sưu tầm mẫu vật của một cây (dán/ép khô trên giấy bìa) hoặc chụp ảnh với một loài vật xung quanh em. Viết lời giới thiệu đơn giản để giới thiệu về loài cây hoặc loài vật đó trong tiết học tới. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. -------------------------------------------- TIẾT 4 TOÁN THỰC HÀNH XẾP, GHÉP HÌNH I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận dạng được các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn. Phân biệt sự khác nhau giữa các hình đó. - Biết ghép một số hình thành một hình mới. II. Đồ dùng dạy học - Tivi; Tranh sgk, mẫu vật - Bộ đồ dùng học Toán 1; Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - HS lấy các hình trong bộ đồ dùng theo - HS thực hành cá nhân. yêu cầu của GV. Ví dụ: Lấy 1 hình chữ nhật và 2 hình tam giác. - GV yêu cầu: Xếp thành hình đồ vật mà em thích. - GV nhận xét, khen ngợi HS xếp - HS tự xếp thành các hình do mình tự nhanh, đẹp. tưởng tượng. - Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ dùng các hình trong bộ đồ dùng học toán để xếp, ghép thành những đồ vật, hình trang trí. - GV ghi đề bài 2. Hoạt động luyện tập. a, Nhận biết các hình đã học và đếm số lượng các hình - HS nhắc lại - Gv chiếu tranh phóng to trong SGK bài tập 1 cho học sinh quan sát. ? Các hình ghép thành các đồ vật nào? GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B
- Kế hoạch bài dạy Năm học: 2024 - 2025 - GV: Để ghép thành các tranh, ta sử - HS quan sát dụng nhiều hình đã học để ghép lại. Hãy đếm số lượng từng hình và điền vào ô trống. GV lưu ý HS đếm lần lượt - HS trả lời: bông hoa, ô tô, cái thuyền. từng hình. -GV mời HS chữa bài. - HS thực hành cá nhân, đếm số hình và - GV nhận xét, chốt lại cách đếm hình. điền vào ô trống. b, Thực hành xếp, ghép hình - GV yêu cầu HS thực hành nhóm đôi: - HS nêu: Để ghép được bông hoa, ta Xếp, ghép các hình theo mẫu. cần 0 hình vuông, 1 hình chữ nhật, 2 - GV tổ chức thi đua xếp, ghép hình hình tam giác, 6 hình tròn. giữa các tổ. Sau đó, HS trưng bày sản - HS chỉ vào từng hình và đọc đồng phẩm ghép được cho các bạn khác nhận thanh tên hình. xét. - HS thực hành nhóm đôi, xếp các hình trong bộ đồ dùng học toán. - HS trưng bày sản phẩm. - GV nhận xét, chốt lại cách xếp, ghép - HS lần lượt lên chỉ và nêu tên hình. hình. - GV nhận xét tiết học - GV dặn dò HS về nhà xem lại bài, - HS lắng nghe chuẩn bị bài sau tiếp tục thực hành xếp, ghép hình ở các tiết học sau. - HS lắng nghe - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------ BUỔI CHIỀU TIẾT 1+2: TIẾNG VIỆT BÀI 19B: Ở TRƯỜNG THẬT THÚ VỊ I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng những từ mở đầu bằng ng/ ngh. Nghe viết đúng một đoạn văn - Hiểu được câu chuyện Ếch xanh và nhái bén và kể lại được một đoạn theo gợi ý - Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập GV: Nguyễn Thị Huyền Lớp :1B

