Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Võ Thúy Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Võ Thúy Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_vo_thuy_van.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Võ Thúy Vân
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** TUẦN 4.1 Thứ Hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1: CHÀO CỜ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ANH EM MỘT TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện nghiêm túc khi tham gia chào cờ - HS tích cực tham gia các hoạt động giáo dục của Sao Nhi đồng và của nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tivi; III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Chào cờ: - HS xếp hàng - HS xếp hàng theo khu vực lớp - Hát quốc ca - HS hát - Nghe nhận xét các mặt của tuần 3 và - HS lắng nghe nghe kế hoạch hoạt động của tuần 4 - Tổng kết B. Hoạt động trải nghiệm: Cùng hát với Sao Nhi đồng - GV tập trung học sinh thành từng tổ, - HS lắng nghe từng Sao, giải thích về hoạt động Sao - HS hát múa Nhi đồng. Mỗi tổ (chính là mỗi Sao) đứng thành vòng tròn, cùng nhau hát một bài Đi học - GV nhận xét - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG . -------------------------------------- TIẾT 2 + 4: TIẾNG VIỆT BÀI 4A: Q – QU/ GI I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng âm: q - qu, gi; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, câu. Hiểu nghĩa từ ngữ, câu; Trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn văn. - Viết đúng: q, qu, gi, quả, giá. - Biết đóng vai người bán hoặc người mua hàng nói tên các thức ăn thường được bày bán ở chợ và được vẽ trong tranh ở HĐ1. ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Tivi; Tranh trong SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, về các hoa quả, thức ăn (trong tranh ở HĐ1) và về các sự vật có tên gọi được mở đầu bằng qu, gi. - Thẻ chữ để đọc hiểu từ ngữ trong bài. - Mẫu chữ q, qu, gi, phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp/ phần mềm hướng dẫn 2. Học sinh: Sách giáo khoa - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. - Tập viết 1, tập một. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động: HĐ1. Nghe – nói - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh và - Quan sát. nêu câu hỏi để nêu tên về các đồ vật, cây - Thảo luận nhóm đôi. cối, con vật, hoạt động của người, của + Phân công người bán hàng, người mua vật trong tranh. hàng. + Người bán hàng mời khách mua các mặt hàng của quầy hàng. + Người mua hàng hỏi giá, trả giá, đưa tiền (tự làm) và nhận hàng. - Nêu câu hỏi (kết hợp chỉ tranh giá đỗ, - Trả lời: giá đỗ, quả bí quả bí): Đây là cái gì? Quả gì? - Giới thiệu tiếng mới trong bức tranh - HS Nghe GV giới thiệu tiếng mới trong của HĐ1. Trong tranh có hình ảnh quả bức tranh của HĐ1; quan sát các chữ q, bí, giá đỗ. Trong hai tiếng đó có chứa âm qu, gi. mới mà hôm nay chúng ta sẽ học. 2. Hoạt động khám phá HĐ2. Đọc a) Đọc tiếng, từ. * Đọc tiếng quả: + Đọc trơn tiếng khóa thứ nhất: quả + Đọc nối tiếp cá nhân ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng quả + Tiếng quả gồm có âm qu, âm a, thanh - GV viết ? hỏi. qu a quả - Phát âm mẫu: qu - Đọc mẫu đánh vần: quờ – a – qua – hỏi - Đọc – quả; đọc trơn: quả. + Phát âm nối tiếp cá nhân, tổ. - GV viết lên bảng tiếng quả. - Đánh vần: quờ – a – qua – hỏi – quả * Đọc tiếng giá: (Cách làm tương tự) - Đọc trơn quả: cá nhân, lớp. - HS đánh vần và đọc trơn: gi – a – gia – ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** sắc – giá → giá. - HS trả lời H: Chúng ta vừa học thêm âm mới nào? - HS lắng nghe - GV nhận xét. - HS nhắc lại - GV ghi đề bài * Nghe GV giới thiệu chữ qu, gi in thường * Giới thiệu chữ Qu/ Gi in hoa và in và in hoa trong sách. thường. b) Tạo tiếng mới. - HS quan sát - GV chiếu bảng phụ các âm đầu, vần, thanh, tiếng. - Đọc quả - Cho HS đọc tiếng mẫu: quả - HS nêu quả - Mời HS nêu tiếng mới - Âm qu trước âm a sau, thanh hỏi đặt trên ? Nêu cấu tạo tiếng quả? chữ a. qu a quả - Quan sát và nghe - Cô thấy các em đã ghép tiếng quả rất tốt. Bây giờ các em sẽ nêu tiếp các tiếng còn lại. - HS nêu theo dãy các tiếng - Yêu cầu HS nêu theo dãy các tiếng. - HS đọc: quả, giá - GV cho HS đọc tiếng của mình vừa tìm xong. * GV tổ chức trò chơi Tiếp sức - Hai đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 3 em - Gắn chữ thích hợp vào bảng. thi Tiếp sức. + Bước 1: Nêu tên trò chơi + Bước 2: Hướng dẫn cách chơi - GV gắn bảng phụ và thẻ chữ lên bảng. - Mời đại diện tham gia trò chơi. Mỗi đội 3 em. - HS nhận xét - Cho HS nhận xét xem các bạn gắn thẻ đúng chưa. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi. - Đọc cá nhân, cả lớp, đồng thanh. - GV mời HS đọc các tiếng vừa gắn - HS tìm: quà, quá, ..; già, giã, gió, . - Yêu cầu HS tìm thêm các từ chứa tiếng có âm đầu qu/ gi. - Đọc cá nhân, cả lớp. * Củng cố tiết 1: GV cho HS đọc lại bài trên bảng. TIẾT 2 3. Hoạt động Luyện tập: - Hs tham gia hát * GV cho HS hát bài hát Cho tôi đi làm mưa với. a) Đọc hiểu - Quan sát ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** - GV chiếu tranh: Trên bảng cô có bức tranh, các em hãy quan sát và cho biết: - Thảo luận cặp đôi H: Em thấy gì ở hình 1? - Đại diện nhóm trình bày Quả me/ cành - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. me/chùm me ) - Nhận xét. - Nhận xét - Đọc cá nhân, đồng thanh. - GV yêu cầu HS đọc - 3 em tham gia trò chơi. - Tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng + Nêu tên trò chơi + Phổ biến luật chơi + Tổ chức trò chơi: 1 HS đọc từ, 2 HS còn lại tham gia chơi, bạn nào gắn thẻ chữ vào tranh đúng và nhanh thì bạn đó sẽ thắng. - Hs nghe - Nhận xét, khen ngợi. - Đọc - Chỉ thẻ chữ, mời HS đọc b) Viết - Gắn chữ mẫu viết thường q – qu/ gi - HS lắng nghe và quan sát - Hướng dẫn cách viết. * Chữ q: + Đặc điểm: Cao 4 li 2 li trên 2 li dưới, viết 2 nét. + Cấu tạo: Nét 1 là nét cong kín. Nét 2 là nét thẳng đứng. + Cách viết: Nét 1 ĐB dưới ĐK3 trên một chút, viết nét cong kín từ phải sang trái, DB ở điểm ĐB (nét cong kín cần cân đối, độ rộng hẹp hơn độ cao 3/4). Nét 2 từ điểm DB của nét 1, lia bút lên ĐK 3 trên viết nét thẳng đứng, DB ở ĐK3 dưới. * Chữ qu: Gồm chữ q và u kết hợp lại với nhau * Chữ gi: Gồm chữ g và i kết hợp lại với nhau. - Viết chữ mẫu q - qu/ gi kết hợp hướng dẫn cách viết lần 2. - Viết bảng con - Yêu cầu học sinh viết bảng con. - Nhận xét, sửa lỗi 2 bảng của HS - Hs nghe - Nêu cách viết chữ q – qu – gi; cách nối các nét ở chữ quả, giá và cách đặt dấu hỏi trên chữ a, dấu sắc trên chữ a. - HS viết - Viết trên bảng. - HS lắng nghe ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** - Nhận xét, sửa lỗi cho những HS viết còn hạn chế (chỉ sửa lỗi viết sai, không nhận xét viết đẹp, xấu). 4. Hoạt động vận dụng - Đọc hiểu đoạn Hồ cá nhà Kha Nhà Kha có hồ cá. Hồ có cá mè, cá cờ, giờ có cả cá quả. Cá quả dữ ghê. Nó cứ lừ lừ ngó cá mè, cá cờ. a) Quan sát tranh. - HS thảo luận nêu nội dung tranh và trả lời - GV giao nhiệm vụ quan sát tranh, nêu (Vẽ hồ cá/ao cá có nhiều loại cá đang bơi.) nội dung tranh, đoán nội dung đoạn đọc. - Y/C học sinh thảo luận cặp đôi nêu nội dung tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? - GV nhận xét b) Luyện đọc trơn. - Đọc trơn theo GV (nhìn GV chỉ từng chữ - GV đọc cả đoạn. và nghe GV đọc chậm từng câu và đọc theo; đọc 2 – 3 lần). - Cùng đọc trơn từng câu và cả đoạn. - Đọc nối tiếp từng câu (GV hướng dẫn HS cách đọc). - HS truyền điện đọc từng câu. - Đọc trơn từng câu và cả đoạn c) Đọc hiểu. - HS thực hiện cặp đôi đọc - GV hướng dẫn thực hiện yêu cầu đọc hiểu: dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi. - HS nghe và trả lời câu hỏi H: Hồ cá nhà Kha có gì? + Hồ cá nhà Kha có cá mè, cá cờ, cá quả. - HS nhận xét. - GV nhận xét - HS đọc - GV cho HS đọc lại bài - HS trả lời - Hôm nay các em học bài gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét đánh giá tiết học - HS thực hiện - Về nhà học lại bài cho người thân cùng nghe, làm BT trong VBT và xem tiếp bài 4B. p – ph/ v. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG . --------------------------------------------- TIẾT 4: TOÁN ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** SỐ LƯỢNG BẰNG NHAU I. Yêu cầu cần đạt - HS biết nối ghép một vật ở nhóm này với một vật ở nhóm kia và nhận biết được hai nhóm có số lượng vật bằng nhau. - HS tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của GV nêu ra. - HS tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học (HS biết quan sát hình ảnh để thực hiện các yêu cầu và trả lời được các câu hỏi) - Năng lực giao tiếp toán học - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tivi; SGK, vở, bút, hình vuông vàng và xanh - HS: SGK, hình vuông vàng và xanh, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động khởi động (HĐ cả lớp) * Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu hình thành về số lượng bằng nhau - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho HS. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Cách tiến hành - HS theo dõi và lắng nghe - GV giơ cho cả lớp xem: Cô có một số quyển vở (6 quyển) và một số chiếc bút (6 chiếc). Hãy giúp cô cài vào mỗi quyển vở một chiếc bút. - 3 HS thực hiện, cả lớp quan + Gọi HS lên bảng thực hiện sát - HS trả lời + Nêu câu hỏi: Có chiếc bút nào thừa ra không? Có quyển vở nào không cài được bút không? - HS lắng nghe - GV khen thưởng những HS trả lời nhanh và đúng. - GV giới thiệu bài học mới: Khi ta ghép vở và bút lại vừa vặn, không có vở hoặc bút thừa ra, thì ta sẽ nói gì về hai nhóm đồ vật này? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết về điều đó. - HS nối tiếp nhắc lại tên bài - GV ghi đề bài: Số lượng bằng nhau 2. Hoạt động khám phá (HĐ cá nhân) * Yêu cầu cần đạt: - Biết nối ghép một vật ở nhóm này với một vật ở nhóm kia phù hợp thực tế - Nhận biết và nói được rằng không thừa ra vật nào và biết kết luận rằng hai nhóm có số lượng vật bằng ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** nhau * Cách tiến hành a. Tìm hiểu nội dung của tranh khám phá - HS quan sát và tìm ra câu - GV treo tranh (mục khám phá) và y/c HS quan sát trả lời và trả lời câu hỏi: - HS trả lời + Nếu cứ một bông hoa có một con bướm thì có thừa ra con bướm nào không, có thừa ra bông hoa nào không? - Gọi HS trả lời trước lớp - HS nói tiếp: 3 bông hoa thì - Gv nói: Cứ một con bướm đậu một bông hoa mà có 3 con bướm,... 5 bông hoa vừa vặn, không bị thừa ra hoa hay bướm, nên cứ 1 thì có 5 con bướm. bông hoa thì có 1 con bướm, 2 bông hoa thì có 2 con bướm. - HS nói lại nhiều lần: Số con - Gv chốt: Như vậy “Số con bướm bằng số bông bướm bằng số bông hoa hoa” b. Chốt kiến thức bằng mô hình - HS thực hiện dưới bảng con - GV gắn 5 hình vuông vàng và 5 hình vuông xanh lên bảng. - HS thực hiện - YC HS nối 1 hình vuông vàng với 1 hình vuông xanh - HS trả lời: Số hình vuông - Gọi HS trả lời câu hỏi: Số hình vuông vàng và số - Số hình vuông màu vàng hình vuông xanh có bằng nhau không? bằng số hình vuông xanh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Bài tập 1: Hình nào có số con ếch bằng số chiếc lá (HĐ cặp đôi) * Yêu cầu cần đạt: Nhằm củng cố cho HS cách xác định hai nhóm đồ vật có số lượng bằng nhau * Các bước tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Xác định hai nhóm đồ vật có số - HS nhắc lại lượng bằng nhau - YC HS trao đổi cặp với nhau, tìm kết quả - HS thực hiện - GV theo sát từng cặp, gợi ý. - Gọi HS nêu kết quả và giải thích trước lớp - Đại diện các cặp - Gv chốt kết quả đúng: + Hình a: Số con ếch và số chiếc lá đều là 3 + Hình b: Số con ếch và số chiếc lá đều là 5 => Vậy: Hình a và hình b có số con ếch bằng số - Lắng nghe chiếc lá. 3.2. Bài tập 2: Chỉ ra các nhóm số lượng bằng nhau (HĐ cá nhân) * Yêu cầu cần đạt: Củng cố cho HS cách xác định hai nhóm vật có số lượng bằng nhau. ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** * Các bước tiến hành: - HS nhắc lại - GV nêu yêu cầu - HS thực hiện - YC HS suy nghĩ, tìm kết quả - GV theo sát từng HS, gợi ý. - Gọi HS nêu kết quả và giải thích trước lớp - Gv chốt kết quả đúng: - HS trả lời + Số con mèo và số con cá đều là 5, vậy số con mèo bằng số con cá. + Số con chim và số con sâu đều là 4, vậy số con chim bằng số con sâu + Số bắp ngô và số con chuột đều là 6, vậy số bắp ngô bằng số con chuột - GV nhận xét - Lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng 4.1. Bài tập 3: Mỗi con sóc ôm một quả thông. Có bao nhiêu con sóc? Có bao nhiêu quả thông? (HĐ cá nhân) * Yêu cầu cần đạt: Rèn luyện cho HS kỹ năng giải quyết vấn đề xác định hai nhóm vật có số lượng bằng nhau * Các bước tiến hành: - GV nêu yêu cầu - HS nhắc lại - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS thực hiện, tìm ra kết quả + Có bao nhiêu con sóc? + Có 10 con sóc + Có bao nhiêu quả thông? + Có 10 quả thông - Lưu ý cho HS mỗi con sóc đều ôm một quả thông - Gv chốt kết quả: Có 10 con sóc, có 10 quả thông 4.2. Bạn có biết * Yêu cầu cần đạt: Nhận ra thực tế xung quanh những nhóm vật có số lượng bằng nhau * Tiến hành: - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện trong SHS - HS về nhà thực hiện - Qua bài học hôm nay đã giúp các em biết nối ghép - Lắng nghe một vật ở nhóm này với một vật ở nhóm kia và nhận biết được hai nhóm có số lượng vật bằng nhau - Nhận xét giờ học. - Về nhà xem lại bài, làm BT trong VBT và chuẩn - Lắng nghe bị trước bài Nhiều hơn, ít hơn; Thực hiện HĐ số - HS thực hiện quanh ta ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG . ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** ------------------------------ BUỔI CHIỀU TIẾT 1: LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC, VIẾT I. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc được các tiếng có chữ gh, kh, n, nh, ng, ngh HS viết được chữ và chữ ghi tiếng ghẹ, khế, na, nho, nhà, ngô, nghé, củ nghệ, bẹ ngô. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Vở ô li III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Khởi động - HS hát - HS hát - HS nghe GV nhận xét – tuyên dương. - HS lắng nghe II. * HĐ Luyện tập: - HS nghe GV liên hệ - Giới thiệu bài - HS nhắc lại và ghi đề. 1. Viết bảng con - GV đọc, hướng dẫn cách viết cho HS - HS viết bảng con viết: gh, kh, n, nh, ng, ngh; ghẹ, khế, na, nho, nhà, ngô, nghé; củ nghệ, bẹ ngô. - GV quan sát, giúp đỡ HS - Yêu cầu HS đọc lại - HS đọc lại (cá nhân) -HS nghe GV nhận xét, sữa lỗi. - HS lắng nghe 2. Đọc bài ở SGK - GV cho HS đọc lại bài Ở bờ đê; Hồ - HS đọc cá nhân cá nhà kha. - GV nhận xét - HS lắng nghe - Hôm nay em được ôn lại âm nào? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe -Về đọc bài cho bố mẹ nghe nhé. - HS thực hiện ----------------------------------- TIẾT 2: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đếm, đọc, viết thành thạo từ 1 đến 10 và nhận biết số 0 là số lượng vật của nhóm không có vật nào. ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** - Xác định được số lượng vật của một nhóm và lấy được một số lượng vật đã định trước. - Giáo dục rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, hứng thú học tập; góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán, năng lực giao tiếp toán học . II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tivi; Đồ dùng dạy toán(mô hình số). - HS: VBT, DDHT: thẻ số, mô hình số. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (Hoạt động chung cả lớp) - HS hát bài Tập tầm vông - HS thực hiện 2. Luyện tập - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại * HĐ1: Luyện đọc, viết số - GV đọc lại các số 0, 1, 4, 3, 7, 5, 6, 9, - HS viết 2, 10, 8 để HS viết. - Yêu cầu HS đọc lại các số theo thứ tự - HS đọc: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 - GV nhận xét - HS lắng nghe * HĐ 2: HD làm bài tập: Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống: 1 3 4 2 3 6 - GV nêu yêu cầu BT - HS lắng nghe - HS thực hiện - HS làm bài - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS nêu - GV chốt kết quả - HS lắng nghe 1 2 3 5 1 2 3 4 5 6 7 Bài 2: Đếm và viết số quả (GV chiếu tranh và yêu cầu HS đếm) - HS làm bài - Hs làm bài cá nhân - Quan sát đếm số quả dứa ở trong giỏ sau đó viết số vào ô. * Tương tự quả na, quả cam, quả sầu riêng, quả dưa hấu, quả đu đủ - HS chia sẻ - Hs chia sẻ trước lớp, nhận xét. ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** * Bài tập 3 (Cá nhân) vẽ số hình vuông theo chiều ngang tương ứng với mỗi số - HS đọc: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 - HS đọc các số - Vẽ một hình vuông H: Tương ứng với số 1 ta vẽ bao nhiêu hình vuông? - Vẽ hai hình vuông, . H: Tương ứng với số 2 ta vẽ bao nhiêu hình vuông? - HS làm bài - Hs làm bài cá nhân - HS chia sẻ - Hs chia sẻ bài làm trước lớp. - HS lắng nghe - GV nhận xét - HS đọc cá nhân – tổ - GV cho HS chỉ và đọc lại các số - HS thực hiện - HS lấy vở, bút, chì, tẩy, nói về số lượng đồ vật của mỗi em. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS thực hiện - HD học sinh về nhà đếm số con vật nuôi và viết số lượng con vật vào vở. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG . -------------------------------------- TIẾT 4: TNXH BÀI 4: AN TOÀN KHI Ở NHÀ (T1) I. Yêu cầu cần đạt: * Qua bài này, học sinh: - Kể được một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm khi sử dụng một số đồ dùng thiết bị có thể gây nguy hiểm trong gia đình. - Xác định được một số tình huống và nhận biết được nguy cơ có thể gây đứt tay, chân, bỏng, điện giật. - Nêu được cách xử lý một số tình huống khi bản thân hoặc người khác bị thương khi ở nhà. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh về một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình. - Học sinh: Sưu tầm hình ảnh( hình chụp, vẽ) một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. HĐ Khởi động: ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** - GV cho HS hát Bài Nơi gia đình - Hát chung sống. + Nhà bạn ở đâu? Xung quanh nhà - HS trả lời câu hỏi bạn có những gì? + Nhà bạn có những phòng nào? Trong nhà có những đồ dùng thiết bị gì? - GV nhận xét, đánh giá, tuyên - HS lắng nghe dương. - GV ghi đề bài - HS nhắc lại 2. HĐ khám phá * Hoạt động 1: Những đồ vật nào trong nhà bạn có thể gây nguy hiểm? - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Những đồ vật nào trong nhà bạn có - 3- 4 HS trả lời thể gây nguy hiểm? - Gv nhận xét, đánh giá, dẫn dắt hoạt động tiếp theo. (Các em đã biết được một số đồ vật trong nhà có thể gây nguy hiểm cho bản thân mình; Vậy thì ngoài những đồ vật đó thì còn những đồ vật hay thiết bị khác nào có thể gây nguy hiểm cho bản thân và mọi người thì chúng ta cùng tìm hiểu hoạt động tiếp theo nhé) *Hoạt động 2: Quan sát hình và nói tên những đồ dùng có thể gây nguy hiểm. - Yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo luận và trả lời các câu hỏi: - Hoạt động cặp đôi. + Những đồ dùng nào có thể làm - HS quan sát hình 1 và thảo luận đứt tay, chân? - Từng cặp HS chỉ trên hình và nói + Những đồ dùng nào có thể gây với nhau. bỏng? - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương - Sau câu trả lời của HS, GV có thể - Đại diện các cặp tham gia trình bày yêu cầu học sinh giải thích: + Tại sao dao, kéo lại có thể gây nguy hiểm? + Rất sắc, bén,... + Nếu va chạm vào ấm nước đang đun sôi thì em có thể bị làm sao? + Có thể bị bỏng. - Gv có thể gợi ý thêm: + Dao, kéo có thể làm cho em bị ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** thương như thế nào? + Bị đứt tay + Cốc, bát, đĩa,... nếu vỡ thì có thể gây nguy hiểm ra sao? + Những mảnh vỡ có thể làm đứt + Sử dụng ấm nước sôi, nếu không tay cẩn thận thì sẽ nguy hiểm như thế nào? + Nếu không cẩn thận sẽ dễ bị => Gv giải thích thêm: Trong mỗi bỏng. gia đình, có rất nhiều vật sắc nhọn hoặc dễ vỡ có thể gây nguy hiểm cho bản thân và những người khác: dao, kéo nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm đứt tay, chân, gây chảy máu; Cốc, bát, đĩa, ấm, chén,... nếu vô ý làm vỡ có thể tạo ra những mảnh vỡ sắc, nhọn gây nguy hiểm cho bản thân và những người khác nếu sờ vào hay giẫm phải. Ổ cắm điện, bình nóng lạnh, các dây điện, ấm điện,... nếu sử dụng không cẩn thận có thể bị điện giật. Phích nước nóng,bếp lửa,.... có thể gây bỏng. *Hoạt động 3:Các bạn trong hình đã làm gì để sử dụng đồ dùng an toàn - Yêu cầu HS quan sát hình 2,3,4 - Hoạt động cặp đôi thảo luận với bạn và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận và trả lời Các bạn trong hình đã làm gì để sử - HS chỉ từng hình trả lời trước lớp. dụng đồ dùng an toàn? Để an toàn em nên cẩn thận khi dùng - GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi dùng dao hoặc các vật sắc nhọn,các ý: đồ dùng dễ vỡ như bát, đĩa, cốc, + Khi muốn sử dụng đồ điện thì chén,... Các đồ dùng có sử dụng điện, chúng ta nên làm gì? phích nước nóng, bếp ga,... Khi sử + Chúng ta nên làm gì khi cầm cốc dụng nên nhờ người lớn giúp đỡ. nước thủy tinh di chuyển? Tuyệt đối không được sờ vào phích + Có nên lại gần bàn là khi mẹ cắm, ổ điện, dây điện, đặc biệt là khi đang là quần áo hay không? tay ướt. - Đại diện các nhóm lên trình bày => Kết luận: Để an toàn bạn nên cẩn thận khi sử dụng các vật sắc nhọn, dễ vỡ và đồ điện. - 4-5 HS nhắc lại. - GV nhận xét tiết học - GV nhắc nhở HS về nhà xem lại ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** nội dung đã học và chuẩn bị đồ - HS lắng nghe. dùng cho 2 hoạt động tiếp theo. - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG . ------------------------------------------ Thứ Ba, ngày 31 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1 + 2: TIẾNG VIỆT BÀI 4B: P – PH/ V I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các âm p, ph, v; các tiếng, từ ngữ, các câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn Về quê. - Viết đúng: p, ph, v, phố, vẽ. - Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật thường thấy ở phố dựa vào tranh ở HĐ1 hoặc vốn hiểu biết của bản thân. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: - Tivi; Tranh trong SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình về cảnh, vật hoặc hoạt động đặc trưng ở phố. - Thẻ chữ để luyện đọc hiểu từ và câu. - Mẫu chữ p, ph, v phóng to 2. HS: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. - Tập viết 1, tập một. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động Khởi động: * HĐ1: Nghe- nói - Cho HS quan sát tranh và nêu nội dung - HS quan sát. tranh nêu tên các cảnh vật ở phố (trả lời - HS thảo luận nhóm đôi. câu hỏi Ở phố có gì nhỉ?). + Tranh vẽ những cảnh gì, vật gì có ở phố? - Trong tranh có ô tô, nhà tầng, + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? - Vẽ cảnh phố trên giá vẽ, hè phố - Đọc và giới thiệu các chữ: p (pờ), ph - HS lắng nghe (phờ), v (vờ). - Trong tranh có các tiếng mới có trong từ - HS lắng nghe khoá hè phố, giá vẽ; quan sát các chữ phố, vẽ để nhận biết âm mới mà hôm nay chúng ta sẽ học. 2. Hoạt động khám phá ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** HĐ2. Đọc a. Đọc tiếng, từ - Đọc tiếng “phố” Viết tiếng phố lên bảng + Đọc trơn tiếng khóa thứ nhất: phố + Đọc nối tiếp cá nhân ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng phố + HS nêu: Tiếng phố gồm có âm ph, âm ô thanh sắc. - Ghi vào mô hình / ph ô - Đọc phố - Phát âm mẫu: ph + Phát âm nối tiếp cá nhân, tổ. - Đánh vần : phờ – ô – phô – sắc – phố; - Đánh vần: phờ – ô – phô – sắc – phố; - Đọc trơn: phố. - HS đọc trơn phố: cá nhân, lớp. * Đọc tiếng “vẽ”: Viết tiếng “vẽ” lên bảng - Quan sát + Đọc trơn tiếng khóa thứ nhất: vẽ - HS đọc vẽ ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng vẽ - HS: Ghép âm v trước âm e sau. - Ghi vào mô hình v ẽ vẽ - Phát âm mẫu: v - Phát âm v - Đánh vần: vờ – e – ve – ngã – vẽ → vẽ. - Thực hiện đánh vần: vờ – e – ve – ngã Đọc trơn: vẽ – vẽ → vẽ. H: Chúng ta vừa học thêm những âm mới - HS trả lời nào? - GV ghi đề bài lên bảng: Bài 4B: p – ph/ v - HS nhắc lại * GV giới thiệu chữ p, ph, v in hoa và in - HS quan sát thường. b. Tạo tiếng mới - GV gắn bảng phụ các âm đầu, vần, thanh, - HS thực hiện tiếng lên bảng. - Cho HS đọc tiếng mẫu: pha - HS đọc ? Em đã tìm tiếng pha như thế nào? + HS nêu: Tiếng pha gồm có âm ph, ph a pha âm a ph a \ phà ph ơ ? phở v i / V v i . vị v o võ - Cô thấy các em đã tìm tiếng pha rất tốt. Bây giờ các em sẽ ghép và tìm tiếp các ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** tiếng còn lại - Yêu cầu HS tìm và tạo tiếng mới theo - HS suy nghĩ, ghép theo dãy các tiếng CN, dãy các tiếng. (CN1 ghép tiếng pha; CN2 tiếng pho; CN3 tiếng phô) - GV cho HS đọc tiếng của mình vừa tìm - HS đọc cặp đôi: pha; pho; phơ, ví, vị, và ghép xong. vỡ - GV tổ chức trò chơi Tiếp sức- Gắn chữ thích hợp vào bảng. + Bước 1: Nêu tên trò chơi + Bước 2: Hướng dẫn cách chơi - GV gắn bảng phụ và thẻ chữ lên bảng - Mời đại diện tham gia trò chơi. Mỗi đội 3 - Hai đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 3 em. em thi Tiếp sức. - Cho HS nhận xét xem các bạn gắn thẻ - HS nhận xét. đúng chưa. - GV nhận xét, khen ngợi. - GV mời HS đọc các tiếng vừa gắn. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. * Củng cố tiết 1: GV cho HS đọc lại bài - HS đọc trên bảng. TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập * GV cho HS hát bài hát: Ba thương con - HS tham gia hát c. Đọc hiểu - GV chiếu tranh: cô có bức tranh, các em hãy quan sát và cho biết: ? Bức tranh 1 vẽ gì? - Tranh 1 vẽ Cảnh mẹ và Vũ đi phà qua sông - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. - Thảo luận cặp đôi và đọc Vũ và mẹ đi qua phà ? Tranh 2 vẽ gì? - Tranh 2 vẽ dãy nhà ở phố; đọc câu dưới tranh 2: Nhà Vũ ở phố. - Đọc cá nhân , đồng thanh, nhóm. - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng + GV nêu tên trò chơi + Phổ biến luật chơi + Tổ chức trò chơi: 1 HS đọc từ, 2 HS còn - 2 em tham gia trò chơi. lại tham gia chơi, bạn nào gắn thẻ chữ vào tranh đúng và nhanh thì bạn đó sẽ thắng. - GV nhận xét, khen ngợi. - GV chỉ thẻ chữ - HS đọc cá nhân, cả lớp - Yêu cầu HS đọc - Cá nhân, cả lớp đọc. * HĐ3. Viết - Gắn chữ mẫu viết thường p, ph, v, phố, ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** vẽ. - Hướng dẫn cách viết - Quan sát + Viết chữ mẫu p, ph, v cách nối nét ở chữ phố, vẽ, kết hợp hướng dẫn cách viết lần 2. * Chữ p: - HS lắng nghe + Đặc điểm: Cao 4 li 2 li trên 2 li dưới, viết 3 nét. + Cấu tạo: Nét 1 là nét hất. Nét 2 là nét thẳng đứng. Nét 3 là nét móc hai đầu. + Cách viết: Nét 1 ĐB trên ĐK 2 trên viết nét hất, DB ở ĐK3 trên. Nét 2 từ điểm DB của nét 1 chuyển hướng viết tiếp nét thẳng đứng, DB ĐK3 dưới. Nét 3 từ điểm DB của nét 2, rê bút lên đến gần ĐK 2 trên để viết tiếp nét móc hai đầu (chạm ĐK 3 trên), DB ở ĐK 2 trên. * Chữ ph: gồm sự kết hợp của chữ p và h * Chữ v: + Đặc điểm: Cao 2 li, viết 1 nét. + Cấu tạo: là nét móc 2 đầu nhưng phần cuối có BĐ cuối nét kéo dài rồi lượn sang trái tạo vòng xoắn nhỏ. + Cách viết: đặt bút ở khoảng giữa ĐK2 &3 viết nét móc 2 đầu, cuối nét được kéo dài tới gần ĐK3 thì lượn sang trái, tới ĐK3 thì lượn bút trở lại sang phải tạo vòng xoắn nhỏ ở cuối nét, DB gần ĐK3. - Yêu cầu học sinh viết bảng con. - Viết bảng, giơ bảng. - Nhận xét, sửa lỗi 2 bảng của HS. - HS nhận xét bài bạn 4. Hoạt động vận dụng: * HĐ4. Đọc Đọc hiểu đoạn Về quê Nhà Vũ ở phố. Nghỉ lễ, Vũ và mẹ về quê. Khi qua phà, mẹ kể về bà, về dì ở quê. a) Quan sát tranh. - GV chiếu tranh khai thác bài đọc. - HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát tranh + Tranh vẽ gì? - Phà chở khách qua sông/Vũ và mẹ đi phà về quê ). b) Luyện đọc trơn - Để biết xem bạn đoán đúng chưa? Các - HS lắng nghe, chỉ từng chữ theo. em nghe cô đọc bài. ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV đọc trước. - HS đọc theo cô (2 lượt). - Yêu cầu HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp. + Luyện đọc nhóm đôi (đọc trơn) - HS đọc nhóm đôi. + 2 HS cùng đọc trơn 2 câu. + Đọc cá nhân và sửa lỗi cho nhau. - Từng nhóm đọc 2 câu. - Cho cả lớp đọc. - Lớp đọc đồng thanh. c) Đọc hiểu - Dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi: ? Khi qua phà, mẹ kể gì? - Trả lời: Khi qua phà, mẹ kể cho Vũ nghe về bà, về dì ở quê. - GV nhận xét - HS lắng nghe - Yêu cầu HS lại bài - Đọc lại toàn bài. - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời - Về nhà học lại bài,làm bài tập và chuẩn bị - HS thực hiện trước bài Tập viết ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG . ----------------------------------------- TIẾT 3: TNXH AN TOÀN KHI Ở NHÀ (T2) I. Yêu cầu cần đạt: * Qua bài này, học sinh: - Kể được một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm khi sử dụng một số đồ dùng thiết bị có thể gây nguy hiểm trong gia đình. - Xác định được một số tình huống và nhận biết được nguy cơ có thể gây đứt tay, chân, bỏng, điện giật. - Nêu được cách xử lí một số tình huống khi bản thân hoặc người khác bị thương khi ở nhà. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Tivi; Tranh ảnh về một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình. - Học sinh: Sưu tầm hình ảnh( hình chụp, vẽ) một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS hát - Hát (Ổn định chỗ ngồi,chuẩn bị đồ dùng sách vở, dụng cụ để lên bàn ngay ngắn,..) - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại * Hướng dẫn các hoạt động: 2. Hoạt động luyện tập: * Hoạt động 4: Điều gì có thể sẽ xảy ra với các bạn trong hình? Vì sao? - GV nêu yêu cầu: Quan sát hình 5, 6,7 - HS thảo luận với bạn và trả lời câu thảo luận và trả lời câu hỏi. hỏi Điều gì có thể sẽ xảy ra với các bạn trong hình? Vì sao? - GV nêu gợi ý hướng dẫn, giúp đỡ: - HS chỉ từng hình và trả lời: + Khi dùng tay giật dây điện thì dây + Hình 5 bạn cầm dây điện để kéo điện có thể bị đứt không? Nếu dây điện có thể bị điện giật bị đứt, hở thì điều gì xảy ra với bạn ở hình 5? + Bạn ở hình 6 đang làm gì? Mảnh vỡ + Hình 6, bạn dùng tay trần nhặt có thể làm bạn bị thương như thế nào? mảnh vỡ có thể bị đứt tay + Hình 7, đứng lên ghế để với tay cầm hộp có thể bị trượt chân, ngã; bên cạnh bạn có ấm nước đang sôi, có nồi cơm điện đang sử dụng điện, - Gv nhận xét, tuyên dương nếu chạm vào có thể bị bỏng. Hoạt động mở rộng - Liên hệ: GV hỏi: Nếu có mặt ở đó em - HS phát biểu theo ý kiến cá nhân. sẽ khuyên các bạn như thế nào? + Để đảm bảo an toàn (tránh bị điện giật, bị bỏng, bị đứt tay) khi ở nhà em nên chú ý điều gì? 3. Hoạt động vận dụng: * Hoạt động 5: Khi bị thương bạn Hoạt động nhóm 4 sẽ làm gì? - GV nêu yêu cầu: Các em hãy nhớ - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu lại nội dung bài đã học và nêu cách của GV. ứng xử trong tình huống sau: Đang - Đại diện nhóm HS nêu cách xử lí ngồi xem phim hoạt hình, Lan cảm tình huống: thấy rất khát nước, bạn xuống bếp + Nhờ sự giúp đỡ của bố mẹ. và rót một cốc nước. Do vội uống để + Nếu không có bố mẹ ở nhà em sẽ kịp lên xem tiếp phim, bạn làm rơi nhờ sự giúp đỡ của hàng xóm. cốc nước xuống đất. Sợ bị mẹ mắng, + Cần rửa sạch tay sau đó dùng ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy- Lớp 1D Năm học: 2024-2025 ****************************************************************** Lan ngồi nhanh xuống và nhặt các miếng băng dán y tế để băng vết mảnh vỡ để vứt vào thùng rác. thương lại. Không may bạn bị mảnh vỡ cứa vào tay và chảy máu. Lan bật khóc và lo lắng không biết nên làm gì. Các em hãy giúp Lan đưa ra cách ứng xử phù hợp nhé - GV nhận xét tuyên dương nhóm có - HS lắng nghe cách ứng xử tốt nhất. => GV nhấn mạnh: Khi các em bị - HS chú ý lắng nghe đứt tay hoặc bị thương cần nói ngay với bố mẹ hoặc người lớn để được giúp đỡ kịp thời. Nếu bố, mẹ và người lớn không có nhà, các em cần rửa sạch tay, sau đó dùng miếng băng dán y tế để băng vết thương lại. Nếu vẫn chảy máu, cần nhờ hàng xóm giúp đưa đến cơ sở y tế hoặc gọi 115 để được giúp đỡ kịp thời. - Gv hướng dẫn HS cách sử dụng dùng miếng dán y tế hoặc cách băng Hoạt động mở rộng vết thương từ miếng vải nhỏ. * Giáo dục HS phải biết bảo vệ bản thân, cách xử lý khi bị đứt tay. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Dặn dò: xem lại nội dung đã học - Hs lắng nghe và thực hiện và chuẩn bị bài mới: “Ôn tập chủ đề gia đình” -------------------------------------- TIẾT 4: TOÁN NHIỀU HƠN, ÍT HƠN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết nhóm nào có nhiều vật hơn trong hai nhóm đồ vật. - HS tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của GV nêu ra. - HS tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học (HS biết quan sát hình ảnh để thực hiện các yêu cầu và trả lời được các câu hỏi) - Năng lực giao tiếp toán học (HS nghe hiểu và trình bày được vấn đề toán học do GV đưa ra). - Nhận biết nhóm nào có nhiều vật hơn trong hai nhóm đồ vật cho trước. - Biết được thuật ngữ toán học nhiều hơn, ít hơn. ****************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh

