Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Minh

docx 36 trang gialinh 31/08/2025 1160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_le_thi_minh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Minh

  1. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 TUẦN 6 Thứ Hai, ngày 14 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: NÉT ĐỘC ĐÁO CỦA MỖI NGƯỜI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ - Hát được bài hát Bông hồng tặng mẹ và cô. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Bài hát Bông hồng tặng mẹ và cô. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động chào cờ đầu tuần: - HS xếp hàng - HS xếp hàng theo khu vực lớp - HS thực hiện nghi lễ chào cờ nghiêm túc - Hát quốc ca - HS hát - Nghe nhận xét các mặt của tuần 5 và nghe - HS lắng nghe kế hoạch hoạt động của tuần 6. - Tổng kết 2. Hát bài hát: - GV cho HS nghe bài hát: Bông hồng tặng - HS lắng nghe mẹ và cô. - GV hướng dẫn HS hát - GV yêu cầu HS hát - HS hát - GV nhận xét - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS thực hiện nghiêm túc các hoạt động - Về nhà hát lại bài hát “Bông hồng tặng mẹ - HS thực hiện và cô” cho gia đình cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. -------------------------------------- TIẾT 2+3: TIẾNG VIỆT BÀI 6A: Â – AI – AY - ÂY I. Yêu cầu cần đạt: __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  2. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 - Đọc đúng âm â và các vần ai, ay, ây, những từ chứa vần ai, ay, ây. Đọc trơn đoạn ngắn có tiếng, từ chứa vần mới học. Hiểu các từ ngữ, câu trong bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn Nai nhỏ. - Viết đúng: â ,ai, ay, ây, nai, gáy, cây. - Biết trao đổi, thảo luận về bức tranh ở HĐ1. - Học sinh biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học; - Tivi; Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình, vật thật,... cần thiết để giải nghĩa từ có trong bài học. - Mẫu chữ â , ai, ay, ây , gà gáy phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động Hoạt động 1: Nghe - nói - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát - HS thảo luận nhóm đôi tranh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi + Tranh vẽ những con vật gì? - HS trả lời. + Chúng đang làm gì? + Ngoài các con vật trên, tranh còn vẽ cây gì? - Nhận xét, khen ngợi - GV giới thiệu các vần mới có trong các - HS lắng nghe. tiếng khóa ở trong tranh. 2.Hoạt động khám phá. Hoạt động 2: Đọc a) Đọc tiếng, từ: * Học vần “ ai ” và tiếng có vần “ ai” - HS đọc đồng thanh/nhóm/cá nhân - Đọc tiếng “nai” - HS lắng nghe - Nêu cấu tạo của tiếng “nai”gồm âm - Gồm âm đầu n và vần ai đầu n và vần ai? - GV đưa tiếng: “nai” n ai H: Trong tiếng “nai”có âm nào chúng - Âm “n”. mình đã học rồi? __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  3. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 - Vậy vần“ai” là âm mới mà hôm nay - Nối tiếp đọc, đọc nhóm đôi, đồng chúng mình sẽ học. Nghe cô phát âm thanh. “ai” H: Vần ai gồm có những âm nào? - HS: Có âm a và âm i - GV đánh vần a - i - ai - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc trơn ai - HS đọc nối tiếp cá nhân. H: Nêu cấu tạo tiếng nai? - Gồm: âm đầu n, vần ai và thanh ngang - GV đưa tiếng “nai”. - HS quan sát. n ai - GV đánh vần tiếp: Nờ- ai- nai - HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp. - Đọc trơn nai - HS đọc nối tiếp cá nhân. - Chiếu tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát, trả lời: con nai - GV giải nghĩa từ nai nai n ai nai - GV gọi HS đọc trơn một lượt: ai- nai- - HS đọc nai * Học vần “ ay ” và tiếng có vần “ ay” - Cho HS quan sát tranh “gà gáy” và - HS quan sát, lắng nghe giới thiệu từ “ gà gáy” - HS đọc” gà gáy” H: Trong từ “gà gáy”, tiếng nào chúng -Tiếng gà đã học mình đã học? - GV: Tiếng “gáy” là tiếng khóa thứ hai -HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp cô muốn giới thiệu hôm nay. Gv viết bảng “ gáy ” - Nêu cấu tạo của tiếng “gáy” gồm âm - HS quan sát đầu g , vần ay và thanh sắc H: Trong tiếng “ gáy”có âm nào chúng - HS nêu: âm g mình đã học rồi? - Vậy vần “ay” là vần mới tiếp theo mà hôm nay chúng mình sẽ học. Nghe cô phát âm “ay” - HS đọc (3 HS), đồng thanh. H: Vần ay gồm những âm nào? - HS nêu: vần ay gồm âm a và âm y -GV đánh vần: a - y - ay - HS đọc cá nhân, nhóm ,đồng thanh - GV đưa tiếng “gáy” __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  4. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 g áy - GV đánh vần + Đọc trơn : “gáy” - 1-2 HS đọc - Gọi HS đọc lại các một lượt: ay - gáy - - Nối tiếp đọc cá nhân, nhóm đôi, tổ, gà gáy đồng thanh. * Học vần “ ây ” và tiếng có vần “ ây” - Cho HS quan sát tranh “cây thị” và - HS quan sát, lắng nghe giới thiệu từ “cây thị” - HS đọc “cây thị ” H: Trong từ “cây thị”, tiếng nào chúng mình đã học ? -Tiếng thị đã học -GV: Tiếng “ cây” là tiếng khóa thứ hai cô muốn giới thiệu hôm nay. Gv viết -HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp bảng “ cây” - Nêu cấu tạo của tiếng “cây” H: Trong tiếng “ cây”có âm nào chúng -HS quan sát mình đã học rồi? - HS nêu: âm c - Vậy vần “ây” là vần mới tiếp theo mà hôm nay chúng mình sẽ học. Nghe cô phát âm “ây” - HS đọc (3 HS), đồng thanh. H: Vần ây gồm những âm nào? - HS nêu: vần ây gồm âm â và âm y -GV đánh vần: â - y - ây - HS đọc cá nhân, nhóm ,đồng thanh -GV đưa tiếng “cây”: c ây - GV đánh vần + Đọc trơn : “cây” - Gọi HS đọc lại các một lượt: ây - cây – - HS đọc cây thị - Hãy nêu lại cho cô: Cô vừa dạy lớp mình âm và vần mới gì nào? - HS trả lời: â, ai, ay, ây - Gọi HS đọc lại toàn bộ các âm, vần tiếng, từ trên bảng. - HS đọc b) Tạo tiếng mới. - Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong bảng “ chị” - HS đọc - Y/c HS ghép tiếng “hái” vào bảng con. H: Em đã ghép tiếng “hái” như thế nào? - HS ghép. - Y/c HS giơ bảng. - Y/c HS chỉ bảng và đọc “hái” - HS trả lời - HS giơ bảng. __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  5. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 - Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến - HS đọc bài nối tiếp. hết. - HS ghép nối tiếp các tiếng. - Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa ghép của mình. -Đọc cho nhau nghe - Nhận xét, khen ngợi. * Trò chơi “ Tiếp sức” - Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 em. GV chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn. - HS lắng nghe GV tổ chức luật chơi - Nhận xét, đánh giá. và tham gia chơi. - Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm được H: Tìm từ có tiếng chứa âm mới học? - GV nhận xét - HS tìm 3. Hoạt động luyện tập c) Đọc hiểu - Quan sát 2 tranh, thảo luận nhóm đôi trao đổi về nội dung từng tranh (trả lời - HS thực hiện câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người trong tranh đang làm gì?...). - Đọc 3 câu trong sách - Y/c HS tìm tiếng chứa vần ây, ay, ai -HS đọc trong từng câu + Phân tích cấu tạo và -HS thực hiện đọc trơn các tiếng có vần ai, ay, ây - GV nhận xét Hoạt động 3: Viết * HĐ3. Viết - Y/c HS giở SGK/tr61 - Y/c HS quan sát tranh /tr61 và đọc -1HS đọc - Quan sát, sửa sai cho HS. - GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng xuống dưới. - GV giới thiệu viết âm â, vần ai, ay, ây - GV gắn chữ mẫu: â, ai, ay, ây - HS quan sát. a) GV chiếu chữ mẫu " â" viết thường - HS nêu + Quan sát chữ â viết thường và cho cô biết : Chữ â viết thường cao bao nhiêu - HS quan sát lắng nghe. ô li ? Chữ “ â” gồm mấy nét ghép lại? - GV hướng dẫn viết âm “â” - HS lắng nghe __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  6. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 - Yêu cầu HS viết chữ “â” viết thường - HS viết vào bảng con - Gv nhận xét. - HS lắng nghe b)GV chiếu chữ mẫu "ai", “ ay ”, “ ây” viết thường H: Chữ ghi vần ai được viết bởi con chữ - HS: Chữ ghi vần ai được viết bởi nào? con chữ a và con chữ i. H: Có độ cao bao nhiêu ly? - 1 em: Có độ cao 2 ly. - GV hướng dẫn viết chữ ghi vần ai: Cô - Lắng nghe. viết con chữ a trước rồi nối với con i lia bút viết dấu chấm trên đầu chữ i - Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về -HS viết bảng con khoảng cách nối liền chữ a và i. - Y/c HS giơ bảng. - HS giơ bảng. - GV nhận xét 2 bảng của HS. - 1 em nhận xét. *Tương tự vần ay, ây + GV gắn chữ mẫu: gà gáy - Cho HS quan sát mẫu - Lớp quan sát. - Cho HS nhận xét về độ cao. -HS nhận xét - GV hướng dẫn cách viết trên bảng lớn. -HS lắng nghe - Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về - HS viết bảng con. khoảng cách nối liền tiếng gà và tiếng gáy - Y/c HS giơ bảng. - Lớp giơ bảng - Nhận xét 3 bảng. - HS cùng GV nhận xét 3 bảng. - GV bỏ mẫu chữ trên bảng lớn xuống. - Y/c HS lật sách lên. 4. Hoạt động vận dụng Hoạt động 4: Đọc a. Quan sát tranh - GV chiếu tranh ở bài đọc lên cho HS -HS quan sát tranh và nêu quan sát và hỏi” Tranh vẽ gì” b. Luyện đọc trơn - Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi. - Lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu bài. - Lắng nghe. - Cho HS luyện đọc + Nối tiếp câu cá nhân + Nối tiếp câu theo bàn. + Đọc cả bài theo nhóm, cả lớp c. Đọc hiểu __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  7. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu - Thảo luận cặp đôi hỏi: Nai nghe thấy gì? - Đại diện trả lời - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe H: Hôm nay các em học bài gì? - 1-2 HS trả lời - Về nhà học lại bài cho người thân nghe - HS lắng nghe và thực hiện và xem tiếp bài 6B: oi, ôi, ơi ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------- TIẾT 4 TOÁN ÔN TẬP CHUNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhớ kiến thức cơ bản về các số đến 10 và so sánh, sắp thứ tự các số. - Kết hợp nhuần nhuyễn các kiến thức cơ bản để giải quyết những vấn đề về số lượng và so sánh số lượng của các nhóm vật - Thành thạo việc xác định số lượng của một nhóm vật có từ 0 đến 10 đồ vật. Thành thạo đọc, viết các số từ 0 đến 10 - Thuộc thứ tự các số từ 0 đến 10 và sắp xếp nhanh một số nhóm số theo thứ tự từ bé đến lớn/từ lớn đến bé, tìm được số lớn/bé nhất trong các số đã cho. - Sử dụng thành thạo các dấu , - Biết lấy một số lượng vật đã định trước. - Sử dụng kết quả so sánh hai số để nói được trong hai nhóm vật, nhóm nào nhiều (ít) vật hơn. II. Đồ dùng dạy học: - Gv: Tivi; Bộ đồ dùng Toán - HS: Sách, vở, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. HĐ Khởi động - GV tổ chức trò chơi Hoàng đế cần ; - HS lắng nghe và tham gia chơi. Yêu cầu HS khi hoàng đế cần một số nào đó thì lập tức HS giơ số đó lên. - GV nhận xét - HS lắng nghe II. Hoạt động luyện tập - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nối tiếp đọc đề bài __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  8. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 HĐ 4: Hãy nói mỗi câu sau là đúng hay sai (cá nhân) - Gv cho HS nghe yêu cầu, Sau đó nói - HS lắng nghe câu hỏi, quan sát tranh các câu trong sách là đúng hay sai. Vì trong SGK và trả lời câu hỏi sao ? - Gv cho HS nêu câu trả lời của mình, - HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến khuyến khích để HS tìm ra cách giải thích đúng. - Gv chốt câu trả lời đúng - HS lắng nghe. Câu a : Đúng Câu b : Ý 1 : Đúng Ý 2 : Sai HĐ 5: Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự (Cá nhân) a. Từ bé đến lớn b. Từ lớn đến bé - Gv cho HS nghe yêu cầu : -Hs nghe yêu cầu, làm bài vào vở HS đã được học về sắp xếp các số, nên GV để cho HS tự làm, sau đó trình bày kết quả. - HS khuyến khích để hs trình bày - Hs nêu kết quả, cách làm được cách làm - Gv nhận xét, tuyên dương các bạn - HS lắng nghe. có kết quả đúng : a. 3, 4, 7,10 b. 9, 8, 5, 0 HĐ 6: Sắp xếp ba giỏ A, B, C từ ít quả nhất đến nhiều quả nhất. (CN) - Gv cho HS nghe yêu cầu - Hs nắm yêu cầu - Gv để cho HS tự làm, nêu kết quả - HS làm bài cá nhân - Gv nhận xét, chốt : - HS lắng nghe HS có thể làm theo 2 cách : đếm hoặc nhận xét theo vị trí các quả thấy so với giỏ C thì giỏ A hơn 1 quả dâu tây... Sau đó thì xếp các giỏ theo thứ tự từ ít quả nhất đến nhiều quả nhất. - GV chốt đáp án : B, C, A - HS lắng nghe - HS đếm __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  9. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 - Cho HS thi đếm các số từ 1 đến 10, 10 đến 1. - HS thực hiện so sánh - So sánh nhanh các số theo lệnh của Gv - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS thực hiện - Về nhà các em đếm lại các số từ 0 đến 10 theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại cho bố mẹ cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- BUỔI CHIỀU TIẾT 1:S ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN ĐỌC TO - NGHE CHUNG SINH HOẠT ĐỒNG DAO VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt: - Qua việc thực hiện nghe và đọc các bài đồng dao giúp trẻ dễ dàng ghi nhớ cách đọc các vần và nhận biết vần dễ dàng hơn. - Trẻ yêu thích những bài đồng dao Việt Nam. - Trẻ thích đọc sách. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Bài đồng dao: Con vỏi con voi. - Một số bài đồng dao. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Trước khi đọc * Cả lớp - Giới thiệu đồng dao Việt Nam: + Cho xem tranh. + Đọc một vài câu ở mỗi bài đồng dao - Theo dõi, nhận biết dạng bài đồng dao. kết hợp gõ đệm hoặc vài động tác phụ hoạ để thu hút trẻ. - Xem tranh, nhận ra con vật trong - Giới thiệu bài đồng dao sẽ hướng dẫn tranh. HS đọc: Con vỏi con voi. - Đoán bài đồng dao sẽ nói về con voi. * Cả lớp – cá nhân - nhóm __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  10. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 2. Trong khi đọc - Nghe – quan sát - Đọc lần 1: Cả bài đồng dao + động tác - Đọc theo giáo viên : phụ hoạ. + Đọc từng câu 1 – 2 - Hướng dẫn đọc bài đồng dao. + Đọc nối câu 1 – 2. + Đọc từng câu 3 – 4 + Đọc nối câu 3 – 4. + Đọc cả 4 câu. + Đọc câu 5. + Đọc cả bài. - Cả lớp đọc và thực hiện động tác phụ - Hướng dẫn đọc kết hợp động tác phụ hoạ hoạ - Xung phong thể hiện bài đồng dao. - Theo dõi giúp đỡ HS. * Cả lớp – Đôi bạn. 3. Sau khi đọc - Con vỏi con voi. - Tên bài đồng dao vừa đọc là gì? - Con voi. - Bài đồng dao nói đến con gì? - Vòi, 2 chân trước, 2 chân sau, đuôi. - Trong bài đồng dao nói đến những bộ phận nào của con voi? - Đôi bạn nói về vòi, 2 chân trước, 2 - Giao việc: Vòi (2 chân trước, 2 chân chân sau, đuôi của voi (Dựa vào thông sau, cái đuôi) đi ở đâu? tin sẵn có trong bài đồng dao). - Theo dõi giúp đỡ HS. - Đại diện trình bày trước lớp. - Nhận xét – bổ sung - Chốt lại các ý chính. - Kéo những vật nặng, - Voi có thể giúp gì cho con người? - Liên hệ giáo dục. - Mượn sách đồng dao về nhờ cha mẹ/ - Giới thiệu một số bộ sách đồng dao. anh chị đọc cho nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- TIẾT 2: LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC, VIẾT I. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc được các tiếng có chữ r, s, t, th, tr, ch - HS viết được chữ và chữ ghi tiếng rổ, su su, tổ, thú, thỏ, gió to, chợ quê, cá trê. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. II. Đồ dùng dạy học: __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  11. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 - Tivi; Vở bảng con III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. HĐ khởi động - HS hát - HS hát - GV nhận xét - HS lắng nghe - Giới thiệu bài và ghi đề bài. II. HĐ luyện tập: 1. Viết bảng con - GV yêu cầu HS tìm và cài các chữ cái - HS đọc r, s, t, th, ch, tr trong bảng cài - GV nhận xét - GV đọc, hướng dẫn cách viết cho HS - HS viết bảng con viết: r, s, t, th; rổ, su su, tổ, thú, gió to, chợ quê, cá trê. - GV quan sát, giúp đỡ HS - HS đọc lại (cá nhân) - Yêu cầu HS đọc lại - HS lắng nghe - HS nghe GV nhận xét, sửa lỗi. 2. Đọc bài ở SGK - GV cho HS đọc lại bài Su su (trang - HS đọc cá nhân 45); Thỏ và gà (trang 47), Thu về (trang 49) - GV nhận xét - HS lắng nghe - Hôm nay em được ôn lại âm nào? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe -Về đọc lại bài cho bố mẹ nghe nhé. - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- TIẾT 3: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn lại cách đọc, viết số từ 0 đến 10 __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  12. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 - Biết sắp thứ tự từ bé đến lớn/ từ lớn đến bé, tìm số lớn nhất/ số bé nhất đối với một nhóm số (không quá 4 số) trong phạm vi 10 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - Tích cực, chăm chỉ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi, VBT Toán, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động khởi động: Trò chơi kết bạn. - GV phổ biến luật chơi - HS tham gia chơi - GV nhận xét II. Hoạt động luyện tập - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS nối tiếp đọc Hoạt động 1: Ôn tập cách đọc, viết các số từ 0 đến 10 - GV cho HS ôn lại cách đọc, viết các - HS đọc – viết bảng con số từ 0 đến 10. - GV nhận xét Hoạt động 2: Thực hành: Hướng dẫn HS làm các BT 1, 2, 3 BT1: Viết các số sau 4; 6; 2; 8 theo thứ tự: a. Từ bé đến lớn b. Từ lớn đến bé - GV đọc yêu cầu BT - HS lắng nghe – nhắc lại - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân - GV nhận xét - HS lắng nghe BT2: Khoanh tròn vào số lớn nhất: a. 3, 6, 2, 9 b. 4, 9, 6, 0 - GV nêu yêu cầu BT - HS lắng nghe – nhắc lại - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV nhận xét BT3: Khoanh tròn vào số bé nhất. a. 4, 8, 2, 0 b. 6, 1, 5, 7 __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  13. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 - GV đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS nêu và làm bài - GV nhận xét - HS nhận xét - GV yêu cầu HS nối tiếp đọc các số từ - HS thực hiện 0 đến 10 theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe và thực hiện - Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ******************************** Thứ Ba, ngày 15 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1+2: TIẾNG VIỆT BÀI 6B. OI, ÔI, ƠI I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng những từ chứa vần oi, ôi, ơi. Đọc trơn câu có tiếng, từ chứa vần mới học, tạo được tiếng mới chứa vần oi, ôi, ơi. Hiểu các từ ngữ, câu đoạn; trả lời được các câu hỏi về nội dung bài Nai và voi. - Lồng ghép GDQP – AN: Giới thiệu về lực lượng quân đội nhân dân, bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước và ý thức phấn đấu trong học tập để góp phần xây dựng quê hương, đất nước. - Viết đúng: oi, ôi, ơi, đồi cây. II. Đồ dùng dạy học - Tivi; Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình, về con vật, đồ vật, có tên gọi chứa vần oi, ôi, ơi; - Tranh và thẻ chữ luyện đọc hiểu câu ở HĐ 2. - Vở BT III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Hoạt động 1: Nghe - nói - HS thảo luận nhóm đôi __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  14. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm để hỏi – đáp về - Các nhóm chia sẻ tên các con vật trong tranh. - HS lắng nghe. - Mời các nhóm chia sẻ - HS lắng nghe. - Nhận xét - GV giới thiệu các vần mới có trong các tiếng khóa ở trong tranh. 2. Hoạt động khám phá. Hoạt động 2: Đọc a) Đọc tiếng, từ: - Học sinh đọc CL – T – N – CN * Tiếng “voi” - Giáo viên đọc trơn tiếng voi, hướng - 1-2 HS nêu: âm đầu v và vần oi dẫn học sinh đọc. - HS nhận xét. - Nêu cấu tạo của tiếng “voi”. - 2 HS nhắc lại. - Gọi HS nhận xét. - GV đưa tiếng “voi”. v oi - Vậy vần oi có những âm nào? - HS trả lời âm o và âm i - Phân tích cấu tạo vần oi và đánh vần: o – i – oi; đọc trơn: oi. - HS đánh vần theo (Cá nhân, nhóm - Đánh vần: vờ – oi – voi; đôi, đồng thanh) - Giáo viên chỉ cho học sinh đọc tiếng - Nối tiếp voi - Giáo viên qua tranh giới thiệu và viết - HS đọc từ: voi, yêu cầu học sinh đọc trơn. - Giáo viên chỉ cho học sinh đọc oi – - HS đọc voi – voi - HD Tương tự tìm hiểu vần và tiếng chứa vần ôi, ơi dựa theo cách học vần oi. (GV hỗ trợ một số HS hoặc các nhóm học các vần và tiếng có vần ôi, ơi.) - GV ghi đề bài lên bảng: Bài 6B: oi, ôi, ơi - Vậy, vần oi, vần ôi, vần ơi khác nhau ở điểm nào? b) Tạo tiếng mới. __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  15. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 - GV HD HS tạo tiếng mới có âm đầu - HS đọc và vần mới học vào ô trong bảng: - HS trả lời n oi / Nói - Đánh vần, đọc trơn - Học sinh lắng nghe - Mời một HS ghép tiếng mới - GV yêu cầu học sinh dùng bảng cài tạo tiếng mới - Giáo viên gọi các nhóm chia sẻ - Học sinh đánh vần, đọc trơn - HS ghép + trình bày - GV chỉ cho học sinh đánh vần, đọc - HS đọc từ đã ghép trơn các chữ đã tạo trong bảng. - Các nhóm đọc nối tiếp tiếng trong bảng - Nối tiếp đọc cá nhân, nhóm đôi, tổ, đồng thanh. - Học sinh trả lời Trò chơi: Chèo thuyền - HS lắng nghe - Em hãy tìm các tiếng khác chứa vần oi, vần ôi, vần ơi? - Giới thiệu về lực lượng quân đội nhân dân (từ bộ đội) bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước và ý thức phấn đấu trong học tập để góp phần xây dựng quê hương, đất nước. - Nhận xét - Hoạt động nhóm đôi 3. Hoạt động luyện tập c, Đọc hiểu - Đại diện các nhóm chia sẻ - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát 3 - 1 số HS đọc tranh và nói nội dung từng bức tranh. - Nối tiếp đọc cá nhân, nhóm đôi, tổ, - Giáo viên mời các nhóm chia sẻ đồng thanh. - Giáo viên chiếu tranh, chữ yêu cầu học sinh đọc. - HS lắng nghe GV tổ chức luật chơi và tham gia chơi. * Trò chơi Ai nhanh, ai đúng? - Giáo viên nêu luật chơi __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  16. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 - Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 3 em. GV chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn câu với tranh thích hợp. - HS tìm - Nhận xét, đánh giá. - Gọi HS đọc trơn lại các câu đã ghép - HS đọc - Trong các câu này, tiếng nào chứa vần oi, ôi, ơi mà chúng ta vừa học? - Giáo viên chỉ cho học sinh đọc lại toàn bài. Hoạt động 3: Viết - 1 HS đọc * HĐ3. Viết - Y/c HS giở SGK/tr63 - Y/c HS quan sát tranh /tr63 và đọc - Quan sát, sửa sai cho HS. - HS quan sát. - GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng - HS nêu xuống dưới. - GV giới thiệu viết vần oi, ôi, ơi - GV gắn chữ mẫu: oi, ôi, ơi - HS: Chữ ghi vần oi được viết bởi con * GV chiếu chữ mẫu “oi”, “ôi”, “ơi” chữ o và con chữ i. viết thường - 1 em: Có độ cao 2 ly. H: Chữ ghi vần oi được viết bởi con chữ - Lắng nghe. nào? H: Có độ cao bao nhiêu ly? - GV hướng dẫn viết chữ ghi vần oi: Cô - HS viết bảng con viết con chữ o trước rồi nối với con i lia bút viết dấu chấm trên đầu chữ i - HS giơ bảng. - Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về - 1 em nhận xét. khoảng cách nối liền chữ o và i. - Y/c HS giơ bảng. - GV nhận xét 2 bảng của HS. - Lớp quan sát. *Tương tự vần ôi, ơi - HS nhận xét - GV chiếu chữ mẫu: đồi cây - HS lắng nghe + Cho HS quan sát mẫu + Cho HS nhận xét về độ cao. - HS viết bảng con. - GV hướng dẫn cách viết trên bảng lớn. - Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về - Lớp giơ bảng khoảng cách nối liền tiếng đồi và tiếng - HS cùng GV nhận xét 3 bảng. cây. __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  17. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 - Y/c HS giơ bảng. - Nhận xét 3 bảng. - GV bỏ mẫu chữ trên bảng lớn xuống. - Y/c HS lật sách lên. 4. Hoạt động vận dụng -HS quan sát tranh và nêu Hoạt động 4: Đọc a. Quan sát tranh - GV chiếu tranh ở bài đọc lên cho HS quan sát và đoán nội dung tranh + Nói tên các con vật trong tranh - HS lắng nghe + Tả hoạt động của mỗi con vật + Đọc tên đoạn - Lớp đọc thầm. - GV nhận xét - Lắng nghe. b. Luyện đọc trơn + Nối tiếp câu cá nhân - Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi. + Nối tiếp câu theo bàn. - GV đọc mẫu bài. + Đọc cả bài theo nhóm, cả lớp - Cho HS luyện đọc - HS lắng nghe. - GV nhận xét - Thảo luận cặp đôi c. Đọc hiểu - Đại diện trả lời - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu - HS lắng nghe hỏi: Voi có tài gì? - 1 - 2 HS trả lời - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe và thực hiện H: Hôm nay các em học bài gì? - Về nhà học lại bài cho người thân nghe, làm BT trong VBT và xem tiếp bài 6C: ui, ưi. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------ TIẾT 3 TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 6: TRƯỜNG HỌC CỦA CHÚNG MÌNH (T1) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS biết: - Trường học là nơi các em đến học hàng ngày. __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  18. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 - Nói được tên trường và địa chỉ trường học của em. - Kể được tên các phòng học, các hoạt động học tập và vui chơi trong trường. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tivi; video về trường học, tranh ảnh minh họa như trong SGK và dụng cụ để tổ chức trò chơi. - Học sinh: Sách giáo khoa III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - YCCĐ: Khai thác những kinh nghiệm của HS liên quan đến Trường học của chúng mình; đồng thời, gây hứng thú để HS chú ý vào bài học. - Tiến hành: + GV tổ chức cả lớp xem video hoặc nghe bài hát - Cả lớp xem video “Em yêu trường em” + GV yêu cầu HS nói cho nhau nghe tên trường và địa chỉ: Trường Tiểu học Cẩm Minh, địa chỉ: - HS trả lời. Thôn 8, Cẩm Minh, Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh - GV cho HS nhắc lại tên trường và địa chỉ 2. HĐ khám phá - HS nhắc lại - GV giới thiệu bài: Trường học của chúng mình - YCCĐ: Giúp HS nói được các hoạt động ở - HS nhắc đề bài trường học. + Cách tiến hành: Yêu cầu HS quan sát hình 2 đến 8 trang 22 - 23. - Hs quan sát tranh. + Thảo luận nhóm đôi: - Nội dung thảo luận: Các bạn và thầy cô giáo - HS thảo luận. trong mỗi hình đang làm gì? ở đâu? + Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét chia sẻ. - Các nhóm chia sẻ H: Ở trường các em có tham gia các hoạt động giống các bạn trong hình không? - HS trả lời H: Em cùng các bạn tham gia hoạt động đó ở nơi nào của trường học? - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu ý kiến của mình, + HS có hoạt động học tập trong lớp, hoạt động - HS nêu ý kiến ngoài lớp, hoạt động ở thư viện, hoạt động vui - HS lắng nghe. chơi ở sân trường, hoạt động giáo dục thể chất ở __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  19. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 sân tập, hoạt động khám phá ở vườn trường, hoạt động chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, chăm sóc sức khỏe y tế học đường, . Thầy, cô giáo sẽ giúp các em học tập và các hoạt động khác được tốt hơn. + Giáo viên chốt ý: Trường học có: phòng học, phòng giáo viên, phòng thư viện, phòng y - HS nhắc lại tế, Trường học còn có sân trường, vườn trường - GV mời một bạn giới thiệu sơ qua về ngôi trường của em đang học - HS giới thiệu - GV nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài và tập đóng vai làm “Hướng - HS lắng nghe dẫn viên” giới thiệu cho người thân của em về - HS lắng nghe và thực hiện ngôi trường của em ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- TIẾT 4 TOÁN GỘP LẠI, THÊM VÀO, CỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được hai tình huống gộp lại, thêm vào. Hiểu được câu dạng “3 cộng 2 bằng 5”. - Trả lời được câu hỏi: “Có tất cả bao nhiêu?”. - Nhận biết được tình huống nào là gộp lại hoặc thêm vào. - Biết rằng để trả lời được câu hỏi: Có tất cả bao nhiêu? Thì phải biết được số lượng vật sau khi đã gộp (thêm vào) từ các nhóm. - Hiểu câu nói dạng “3 cộng 2 bằng 5” là tìm số lượng vật của cả hai nhóm có 3 vật và có 2 vật II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tivi, máy tính, BĐD - HS: SGK, BĐD III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động : (HĐ cả lớp) Gv đưa ra một số câu hỏi : -HS lắng nghe câu hỏi của GV. __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6
  20. Trường TH Cẩm Minh_______________________________Năm học 2024 -2025 - Bên trái cô cầm 2 cái bút, bên phải cô cầm 1 cái bút, cô cầm tất cả bao nhiêu - Một số HS trả lời trước lớp. cái bút ? - HS khác nhận xét - Tổ 1 có 4 bạn nữ, tổ 2 có 1 bạn nữ, cả hai tổ có tất cả bao nhiêu bạn nữ ? Gv xác nhận câu trả lời đúng. II. HĐ khám phá: - GV giới thiệu bài 1. Nhận biết thế nào là “gộp lại” và trả - HS nhắc lại lời câu hỏi “Có tất cả bao nhiêu” - HS dùng BĐD lấy ra số hình hoặc a) (CN) Mỗi nhóm HS chuẩn bị 2 que tính... theo yêu cầu của Gv nhóm đồ vật : 1 nhóm có 3, 1 nhóm có 2. - Yêu cầu HS xếp tất cả các đồ vật đó vào rổ. - HS thực hiện xếp gộp 2 nhóm đồ vật. - Việc làm vừa rồi là “gộp 3 vật với 2 vật với nhau” – gv nhắc nhiều lần. - HS trả lời (Ta đếm tất cả) H: Vậy gộp 3 vật và 2 vật thì có tất cả bao nhiêu vật? Làm thế nào để biết điều đó? b) (HĐ cả lớp) Gv chiếu tranh của HĐ khám phá cho HS quan sát và trả lời : - Hs lần lượt trả lời các câu hỏi. H : Có bao nhiêu quả táo đỏ ? Có bao nhiêu quả táo xanh ? Họ đang làm gì với các quả táo này ? H: Có tất cả bao nhiêu quả ? - HS nhắc lại - Gv gợi ý để HS nói được : Gộp 3 và 2 có tất cả 5 quả. 2. Nhận biết: “Thêm vào” - HS trả lời câu hỏi H: Có mấy quả trong đĩa? Thêm vào mấy quả? - 3 thêm 2 có tất cả 5 quả H: Có tất cả mấy quả? 3. 3 cộng 2 bằng 5 - Hs nhắc lại nhiều lần - Gv giới thiệu dựa vào phần đầu : ta nói 3 cộng 2 bằng 5. 3. HĐ luyện tập : HĐ1: (Cá nhân) GV cho HS nghe câu hỏi, quan sát tranh phần a. - HS nghe câu hỏi, nắm yêu cầu. __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 6