Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024

docx 22 trang gialinh 29/07/2026 250
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024

  1. N 8 Thứ hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ BÀI 8: CẢM XÚC CỦA EM I/Yêu cầu cần đạt: HS có khả năng: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ - Nhận biết được cảm xúc của mình - Biết thể hiện cảm xúc phù hợp - Lựa chọn được cách để giúp bản thân dễ chịu hơn khi gặp những cảm xúc buồn, tức giận , - Biết chia sẻ khi mọi người xung quanh buồn hay tức giận. - HSKT: Thực hiện nghi lễ Chào cờ tập trung, biết thể hiện cảm xúc vui, buồn. II/Đồ dùng Ghế đỏ, thẻ mặt cười III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động chào cờ đầu tuần: - HS xếp hàng - HS xếp hàng theo khu vực lớp - HS thực hiện nghi lễ chào cờ nghiêm túc - Hát quốc ca - HS hát - Nghe nhận xét các mặt của tuần 7 và nghe - HS lắng nghe kế hoạch hoạt động của tuần 8. - Tổng kết 2. Khám phá chủ đề: -Sử dụng nhạc nề bài nụ cười –bài hát Nga Gv quy định và làm kí hiệu đến chữ cái nào HS theo dõi và thực hiện theo. học sinh hát nguyên âm đó theo nền nhạc Âm A – giơ hai bàn tay giơ cao qua chán, hai bàn tay chụm thành hình mái nhà Bách thực hiện theo Âm O: hay tay giơ quá đầu chụm thành vòng tròn, Âm I: Giơ tay phải thẳng lên trời Âm u: cánh tay giơ ngang khuỷu tay giơ thẳng, ngón tay nắm chặt Trò chơi: Mặt nạ cảm xúc
  2. -Mục tiêu khuyến khích các em thể hiện cảm xúc khuôn mặt sao cho sinh động nhất. Gv cử 1 bạn lên tưởng tượng mình là nghệ sỹ kịch câm thể hiện khuôn mặt :vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận, lớp làm theo bạn HS lên thực hiện (mỗi lần làm che hai bạn tay lên mặt khi mở tay ra thì thể hiện khuôn mặt theo 4 cảm cúc vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận GV gợi ý Em đã từng thấy vui khi nào?, buồn khi nào? Ngạc nhiên khi nào? Tức giận khi nào? Kết luận: Chúng ta hoàn toàn có thể thể hiện cảm xúc của bản thân qua nét mặt một cách phù hợp. Lắng nghe ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiết 2+3 Tiếng Việt BÀI 8A: Ă – AN – ĂN – ÂN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng chữ ă, các vần an, ăn, ân; các tiếng, từ ngữ chứa vần an hoặc ăn, ân. Đọc hiểu từ ngữ, câu trong bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn Nặn tò he. - Viết đúng chữ ă, vần an, ăn, ân và từ bàn. - Nói đồ vật có tên chứa vần an hoặc ăn, ân theo tranh gợi ý. HSKT: Ngồi ngoan, tập đánh vần cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi, bài giảng điện tử III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động: HĐ1. Nghe – nói - Chiếu tranh lên bảng và yêu cầu học sinh - Lắng nghe. quan sát
  3. - GV yêu cầu HS thảo luận CĐ thực hiện - HS thực hiện hỏi đáp: hỏi đáp: Tìm các vật trong tranh? + Trong tranh có những vật nào? - GV mời HS chia sẻ Trong tranh có bàn gỗ, cái chăn, cái cân, cái khăn, tủ gỗ, .. - GV khen ngợi, tuyên dương HS - Lắng nghe. - GV giới thiệu: Khi các em chia sẻ cô phát - Lắng nghe hiện có tiếng bàn, chăn và tiếng cân có chứa âm mới và 3 vần mà hôm nay chúng ta được học. 2. HĐ khám phá HĐ2: Đọc a. Đọc tiếng, từ ngữ * Giới thiệu tiếng khóa bàn - GV đọc tiếng bàn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Trong tiếng bàn phần nào đã học? - Có âm đầu b đã học - GV giới thiệu vần an - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Y/c nêu cấu tạo tiếng bàn - Tiếng bàn có âm đầu b đứng trước, vần an đứng sau, thanh huyền đặt trên chữ a - Vần an có những âm nào? - Có âm a và âm n; âm a đứng trước, âm n đứng sau. - Đánh vần a – n- an - HS đọc CN, N2, N4, ĐT. - Đọc trơn an - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Đánh vần tiếp: b- an- ban- huyền - bàn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Đọc trơn bàn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - GV giới thiệu chiếc bàn gỗ + Đây là cái gì? - Đây là một cái bàn gỗ + GV giải nghĩa từ bàn gỗ - HS lắng nghe - GV đưa từ khóa bàn gỗ - HS đọc trơn bàn gỗ - Yêu cầu HS đọc trơn - HS đọc trơn: bàn gỗ an – bàn – bàn gỗ b àn bàn H: Chúng ta vừa học thêm vần mới nào? - Vần an - GV nhận xét - HS lắng nghe * GV giới thiệu tiếng khóa chăn H: Thay âm a bằng âm ă, giữ nguyên âm n - HS trả lời: Vần ăn chúng ta được vần gì? - GV đánh vần mẫu ă – n – ăn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT. - Đọc trơn ăn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT H: Thêm âm đầu ch chúng ta có tiếng mời - Tiếng chăn nào? - GV cho HS đọc chăn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - GV đánh vần mẫu: ch- ăn- chăn- chăn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Cho HS quan sát cái chăn. - HS quan sát
  4. + GV giải nghĩa từ cái chăn và và công dụng - HS quan sát và lắng nghe của nó. - GV đưa từ khóa cái chăn - HS đọc trơn cái chăn - Yêu cầu HS đọc trơn - HS đọc trơn: cái chăn ăn– chăn– cái chăn ch ăn chăn * GV giới thiệu tiếng khóa cân H: Thay âm a, ă bằng âm â, giữ nguyên âm - HS trả lời: Được vần ăn n chúng ta được vần gì? - GV đánh vần mẫu â – n – ân - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Đọc trơn ân - HS đọc CN, N2, N4, ĐT H: Muốn tạo thành tiếng cân ta làm như thế - Ta thêm âm đầu c nào? - GV đánh vần mẫu: c- ân- cân- cân - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Cho HS quan sát cái cân. - HS quan sát + GV giải nghĩa từ cái cân và cho học sinh xem một số hình ảnh cái cân. - GV đưa từ khóa cái cân - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Yêu cầu HS đọc trơn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT cái cân c ân cân - Gọi HS đọc bài trên bảng - HS đọc CN - Chúng ta vừa học thêm âm mới và vần - Âm ă, vần an, ăn, ân nào? - GV ghi đề bài - HS nhắc lại CN, N2, N4, ĐT - Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa - So sánh: Đều có âm n, vần an có vần an, ăn, ân âm a đứng trước, vần ăn có âm ă đứng trước, vần ân có âm â đứng trước. - Gọi HS đọc lại mục a. - HS đọc CN, tổ, ĐT * Giải lao: Tổ chức cho HS nhảy - HS tham gia chơi. b. Tạo tiếng mới: - Nêu yêu cầu tạo tiếng mới - HS quan sát bảng nội dung tạo tiếng mới c an / cán - HS quan sát - Đọc trơn tiếng cán - GV giới thiệu cách ghép tiếng cán - 1 HS lên bảng đọc– CN, N2, N4, - Yêu cầu 1 HS thực hiện ghép tiếng bàn ĐT - HS ghép các tiếng còn lại - đọc trơn các - Các nhóm ghép các tiếng còn lại. tiếng. - HS đọc CN, NĐ - GV nhận xét - HS lắng nghe - Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng ở cột cuối
  5. * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chèo - Đọc trơn các tiếng ở cột cuối theo thuyền” tìm thêm tiếng mới chứa vần an, yêu cầu của GV theo CN, N2, N4, ăn, ân ĐT - GV nhận xét - HS tìm 3. HĐ luyện tập: c/ Đọc hiểu - HS lắng nghe - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc câu dưới mỗi tranh. - Quan sát 2 bức tranh - GV nhận xét - Đọc câu dưới mỗi tranh: cá nhân, HĐ3: Viết nhóm - YC giở sgk, quan sát đọc. - Lắng nghe - GV chiếu mẫu chữ ă, an, ăn, ân + Chữ ghi vần ă có độ cao bao nhiêu ly? - Học sinh đồng thanh - Hướng dẫn viết chữ ghi âm ă - Quan sát + Chữ ghi vần an gồm những con chữ nào? + Chữ ghi âm ă có độ cao 2 ly. Có độ cao bao nhiêu ly? - Quan sát - Hướng dẫn viết chữ ghi vần an: viết con + Chữ ghi vần an được viết bởi con chữ a trước, rồi nối với con chữ n. chữ a và con chữ n. Có độ cao 2 ly. + Chữ ghi vần ăn gồm những con chữ nào? - Quan sát Có độ cao bao nhiêu ly? - Hướng dẫn viết chữ ghi vần ăn: viết con + Chữ ghi vần ăn được viết bởi con chữ ă trước rồi nối với con chữ n. chữ ă và con chữ n. Có độ cao 2 ly. + Chữ ghi vần ân gồm những con chữ nào? - Quan sát Có độ cao bao nhiêu ly? - Hướng dẫn viết chữ ghi vần ân: viết con + Chữ ghi vần ân được viết bởi con chữ â trước rồi nối với con chữ n. chữ â và con chữ n. Có độ cao 2 ly - Yêu cầu HS viết bảng con và lưu ý học - Hs quan sát sinh về khoảng cách nối liền chữ a, ă, â và n - HS viết bảng con ă, an, ăn, ân + Chữ ghi tiếng bàn gồm những con chữ nào? Có độ cao bao nhiêu ly? - Hướng dẫn viết chữ ghi vần ân: viết con + Chữ ghi tiếng bàn được viết bởi chữ â trước rồi nối với con chữ n. con chữ b, a, n và thanh huyền. Có - GV yêu cầu HS viết âm b độ cao 5 ly, âm a và n độ cao 2 - GV nhận xét ly 4. HĐ vận dụng: - HS cùng GV nhận xét bảng con. HĐ4: Đọc - HS lắng nghe a. Đọc hiểu đoạn : Nặn tò he - Quan sát tranh - Đọc tên đoạn văn - Nêu yêu cầu: xem tranh và nói những - HS quan sát tranh điều em thấy trong tranh (chú và các bạn - HS thảo luận – đọc tên đoạn văn làm đồ chơi) - Lắng nghe b. Luyện đọc trơn
  6. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài. - GV đọc mẫu cả đoạn văn - Xem tranh và trả lời cá nhân. c. Đọc hiểu: H: Bố Tân có nghề gì? - Lắng nghe – thực hiện CN - Chia sẻ, nhận xét câu trả lời. - HS đọc nối tiếp câu trong nhóm H: Chúng ta vừa được học những âm, vần - Đọc cả đoạn trong nhóm mới nào? - GV nhận xét tiết học - 2- 3 HSTL: Bố Tân làm nghề nặn - Dặn HS về đọc lại bài, làm bài tập VBT tò he đồ chơi. và chuẩn bị bài 7B - Nghe bạn và nhận xét - HS trả lời - Lắng nghe - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiết 4 Toán CỘNG BẰNG CÁCH ĐẾM TIẾP I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đếm tiếp để tìm kết quả phép tính. - Hiểu đếm tiếp là như thế nào. - Nhận ra: để tìm nhanh được phép tính cộng a+b thì bắt đầu từ a đếm tiếp B bước nữa. - Biết đếm tiếp bằng cách dùng mô hình số (hình vuông, que tính, ngón tay ) - Biết nói kết quả của phép cộng sau khi đếm. - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tivi; Que tính. Tranh mục khám phá - HS: Đồ dùng học toán 1. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động: Có tất cả bao nhiêu? - GV yêu cầu HS thực hiện “Tổ 1 cho cô mượn 5 chiếc bút. Tổ 2 cho cô mượn 3 chiếc bút, - Tổ 1, 2 thực hiện yêu cầu. + GV hỏi: Cả hai tổ đã cho cô mượn tất cả bao nhiêu chiếc bút
  7. - HS trả lời: Đếm tất cả các bút - GV nhận xét cả 2 tổ đã cho cô mượn, hoặc - GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Để biết 2 nêu lấy 5+3 = 8 chiếc bút. nhóm vật có tất cả bao nhiêu vật thì ta cộng hai - HS lắng nghe. số lượng vật của hai nhóm, để biết kết quả cộng thì ta đếm vật của hai nhóm đó. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ biết một cách đếm nhanh gọn để tìm kết quả cộng. - GV ghi đề bài 2. Hoạt động khám phá: - GV chiếu tranh của mục khám phá trong sách - HS nhắc lại CN HS để cả lớp thảo luận. Hoạt động 1: Tiếp cận cách đếm tiếp (cặp đôi) - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh - GV đọc câu thoại giữa hai bạn rồi mô tả lại tình huống tranh. + GV hỏi: Bạn gái đã đếm thế nào? Vì sao lại - Cặp đôi thảo luận trả lời câu đếm như vậy? hỏi - GV nhận xét, chốt: Đã biết trên giá có 4 - Đại diện cặp đôi trả lời, cặp quyển sách nên khi xếp thêm 2 quyển sách vào khác nhận xét, bổ sung thì chỉ cần bắt đâu từ 4 đếm tiếp là 5, 6 sẽ biết - HS lắng nghe. có tất cả 6 quyển sách. Hoạt động 2: Tiếp cận cách tìm kết quả phép tính cộng bằng đếm tiếp. - GV hỏi: Để trả lời câu hỏi của bạn trai thì phải làm phép tính nào? - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ - HS trả lời: 4+2 + GV giới thiệu sơ đồ: Sơ đồ này thể hiện trong ngăn đã có 4 quyển sách, bạn gái đếm tiếp 2 - HS quan sát sơ đồ trong SGK quyển được xếp thêm vào, được tất cả 6 quyển sách. + GV vừa thao tác vừa chốt: Như vậy để tính kết quả 4+2, ta có cách đếm như sau: Bắt đầu từ 4, coi như đã có 4 vật, đếm tiếp - HS lắng nghe, quan sát. thêm 2 vật nữa. Đếm tiếp (cầm 1 vật và đếm) 5, - HS thực hiện từng đếm tiếp để (cầm vật tiếp theo và đếm) 6 (hết). Kết quả là: để tính 4+2 thêm một số lần nữa. 4+2 = 6. - GV nhận xét thao tác của HS. 3. Hoạt động thực hành: * Bài 1: Hãy cộng bằng cách đếm tiếp - HS lắng nghe - Cho HS nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát dòng tính mẫu: - HS nêu 3+3 bằng cách đếm tiếp. - GV yêu cầu HS làm bài cặp đôi - HS quan sát
  8. - Tương tự phần b) HS có thể dùng que tính - HS thực hiện HĐ CĐ rồi viết hoặc ngón tay để thao tác. kết quả vào bảng con. - GV nhận xét, chữa bài. 4. Hoạt động vận dụng: * Bài 2: Xem tranh rồi nêu số. - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát tranh phần a) + Trên đĩa có 4 quả, xếp thêm 3 quả nữa vào đĩa thì trên đĩa có tất cả mấy quả? - HS quan sát tranh + Muốn tính 4 + 3 thì đếm tiếp 4, 5, 6, 7 hoặc - Điền số 4+3= 7 đếm từ đầu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. - Thêm 3 quả vào đĩa thì đĩa có 7 - GV yêu cầu HS nêu quả. - Điền 7+3 = 10 - GV nhận xét - Sau khi được An cho, bạn Phần b) HD tương tự Nam có tất cả 10 viên bi - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. - Xem bài giờ sau. - HS lắng nghe - HS lắng nghe - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. BUỔI CHIỀU Tiết 1 Luyện Tiếng Việt Luyện đọc, viết bài 8A I. Yêu cầu cần đạt: - HS ôn tập lại các vần: ă, an, ăn, ân - HS đọc được các tiếng chứa vần an, ăn, ân - Rèn luyện kỹ năng hỏi và trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. HĐ Khởi động - HS hát - HS hát - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV liên hệ - Giới thiệu bài và ghi đề bài. II. HĐ Luyện tập: HĐ1. Ôn tập lại các âm ở bài 8A.
  9. - GV cho HS đọc lại bài 8A ă, an, ăn, - HS đọc cá nhân(Việt, Thành, Huệ, ân Anh Duy), nhóm, đồng thanh - GV quan sát, giúp đỡ HS - HS nghe GV nhận xét, sửa lỗi. - HS lắng nghe HĐ2. Đọc bài ở SGK - GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc lại bài - HS lắng nghe – đọc cá nhân( Anh Nặn tò he Thư, ) – nhóm đôi, nhóm 4, tổ, đồng H: Bố Tân có nghề gì? thanh - GV nhận xét - HS trả lời: Nặn tò he HĐ3. Viết -Đọc cho HS viết lại các vần ă, an, ăn, ân -HS viết vào vở luyện - Đọc, viết các từ chứa vần mới học : bàn, bàn gỗ, chăn, cái chăn, cân, cái cân - HS viết mỗi từ 1 hàng. - Nhận xét, sửa sai H: Hôm nay em được ôn lại vần nào? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe. -Về nhà ôn lại bài và đọc bài cho bố - HS trả lời: ă, an, ăn, ân mẹ nghe nhé. - HS lắng nghe - HS thực hiện Điều chỉnh- Bổ sung .. Tiết 2 Tiết đọc thư viện ĐỌC TO – NGHE CHUNG Kể chuyện bé nghe (Cổ tích thế giới) I. Yêu cầu cần đạt: - Đưa bé vào thế giới truyện cổ tích để bắt đầu dẫn dắt trẻ đến với niềm đam mê của việc đọc sách. - Trẻ yêu thích truyện cổ tích thế giới. - Bước đầu giúp trẻ hình thành nhân cách qua những bài học rút ra từ những câu truyện cổ tích. II. Đồ dùng dạy học: - Truyện kể: Nàng Bạch Tuyết. - Tivi; Tranh minh hoạ truyện kể. - Một số truyện cổ tích thế giới. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Trước khi kể * Cả lớp - Quan sát tranh trang bìa.
  10. - Gợi ý trao đổi những minh hoạ trên trang bìa. + Nêu những hình ảnh có trong tranh: + Quan sát tranh em thấy gì? nàng Bạch Tuyết, bảy chú lùn, + Từ hình ảnh chính phỏng đoán tên - Từ hình ảnh chính em hãy đoán xem truyện. tên câu truyện là gì? - Giới thiệu truyện: Giới thiệu tên một số truyện cổ tích thế giới và nhấn mạnh truyện kể hôm nay là truyện Nàng Bạch Tuyết. * Cả lớp 2. Trong khi kể - Nghe, quan sát tranh. - Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ. - Kết hợp trò chuyện: - Phỏng đoán việc làm của hoàng hậu. + Khi thấy Bạch Tuyết vẫn còn sống, hoàng hậu sẽ làm gì? - Kể tiếp hết phần trang 26. - Tiếp tục kể đến phần trang 27, đặt câu hỏi: - Phỏng đoán + Các em thử đoán xem công chúa Bạch Tuyết có chết không? (trang 7) - Tiếp tục kể cho đến hết. * Cả lớp - đôi bạn 3. Sau khi kể - Nhắc tên truyện. - Cô vừa kể chuyện gì? - Kể các nhân vật, con vật trong truyện - Có những nhân vật nào? Con vật nào? - Đôi bạn nói cho nhau nghe mình thích nhân vật nào? Không thích nhân vật - Giao việc. nào? Vì sao? - Đến trò chuyện cùng học sinh. - Một số học sinh trình bày trước lớp. - Rút ra bài học cho bản thân. - Gợi ý. * Giáo dục HS ở hiền sẽ gặp lành. - Giới thiệu một số truyện cổ tích Việt Nam. - Chọn và mượn một quyển về nhà nhờ - Nêu yêu cầu ở tiết sau: cha mẹ/ anh chị đọc cho nghe. Tiết sau các em sẽ giới thiệu ngắn gọn về câu chuyện mà em mượn về nhà như: Tên truyện? Mấy nhân vật? Tên nhân vật? Được nghe đọc mấy lần? Điều chỉnh- Bổ sung .. .. Tiết 3
  11. Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cộng thành thạo hai số có kết quả trong phạm vi 3, 6. Nhớ và học thuộc bảng cộng 3, 6. - Sắp xếp các số trong phạm vi 10. - Rèn luyện tính cẩn thận, tập trung khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động: Hoạt động khởi động - GV cho HS hát một bài - HS hát II. Bài mới: - GV giới thiệu - ghi đề bài - HS nhắc lại đề bài HĐ1: Ôn lại bảng cộng 6. - GV cho HS ôn lại bảng cộng 6 - HS đọc lại bảng cộng (cá nhân) - GV nhận xét - HS lắng nghe HĐ2: HĐ luyện tập. * Bài 1: Tính 1 + 2 = 3 + 3 = 0 + 2 = 3 + 2 = 3 + 2 = 4 + 1 = - Đọc yêu cầu bài tập 1 cho HS. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS lắng nghe – nhắc lại - Một số HS lên bảng làm. - Phát, Chiến lên bảng làm bài - GV chữa và nhận xét. - GV gọi HS đọc các phép tính trên bảng. - HS lắng nghe * Bài 2: >, < - HS đọc cá nhân. 6 ..8 4 ..5 9 ..7 1 .0 3+2 ..8 4+1 ..2+4 - GV nêu yêu cầu - GV hướng dẫn - HS lắng nghe - Yêu cầu HS làm bài - HS lắng nghe hướng dẫn - GV nhận xét - HS làm cá nhân * Bài 3: Xếp các số: 6, 4, 8, 10 a. Từ bé đến lớn: b. Từ lớn đến bé: .. - GV nêu yêu cầu - GV hướng dẫn - HS lắng nghe - Yêu cầu HS làm bài - HS lắng nghe hướng dẫn - GV nhận xét - HS làm cá nhân - HS lắng nghe
  12. - GV yêu cầu HS đếm các số từ 0 đến 10 - HS đếm và ngược lại - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Nhắc HS về nhà xem lại bài - HS thực hiện Điều chỉnh- Bổ sung .. Thứ ba, ngày 24 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiết 1+2 Tiếng Việt BÀI 8B. ON – ÔN - ƠN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các vần on, ôn, ơn; các tiếng, từ ngữ chứa vần on hoặc ôn, ơn. Đọc hiểu từ ngữ, câu trong bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn đọc Chào mào và sơn ca. - Viết đúng vần on, ôn, ơn và từ con. - Nói về bức tranh dùng từ chứa vần on hoặc ôn, ơn. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; tranh; BGĐT, bộ ĐD DH Tiếng Việt - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động: HĐ1. Nghe – nói - Yêu cầu HS quan sát tranh - Quan sát tranh - Giới thiệu để làm quen 2 nhân vật - Lắng nghe chào mào và sơn ca. - Nói lời chào của chào mào, sơn ca - Lắng nghe - Yêu cầu HS đóng vai - Đóng vai chào mào và sơn ca hỏi- đáp theo nội dung tranh - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. HĐ khám phá HĐ2: Đọc a. Đọc tiếng, từ ngữ * Giới thiệu tiếng khóa con - GV đọc tiếng con - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Trong tiếng con phần nào đã học? - Có âm đầu c đã học - GV giới thiệu vần on - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Y/c nêu cấu tạo tiếng con - Tiếng conn có âm đầu c đứng trước, vần on đứng sau
  13. - Vần on có những âm nào? - Có âm o và âm n; âm o đứng trước, âm n đứng sau. - Đánh vần o – n- on - HS đọc CN, N2, N4, ĐT. - Đọc trơn on - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Đánh vần tiếp: c- on- con- con - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Đọc trơn con - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - GV giới thiệu từ con + GV giải nghĩa từ con - HS lắng nghe - GV đưa từ khóa con - HS đọc trơn con - Yêu cầu HS đọc trơn - HS đọc trơn: con on – con – con c on con H: Chúng ta vừa học thêm vần mới - Vần on nào? - GV nhận xét - HS lắng nghe * GV giới thiệu tiếng khóa bốn H: Thay âm o bằng âm ô, giữ nguyên - HS trả lời: Vần ôn âm n chúng ta được vần gì? - GV đánh vần mẫu ô – n – ôn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT. - Đọc trơn ôn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT H: Thêm âm đầu b, thanh sắc chúng ta - Tiếng bốn có tiếng mời nào? - GV cho HS đọc bốn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - GV đánh vần mẫu: b- ôn- bốn- bốn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Cho HS quan sát số bốn. - HS quan sát + GV giải nghĩa từ số bốn - HS quan sát và lắng nghe - GV đưa từ khóa số bốn - HS đọc trơn số bốn - Yêu cầu HS đọc trơn - HS đọc trơn: số bốn ôn– bốn– số bốn b ốn bốn + Đọc vần ơn – sơn – sơn ca tương tự - HS thực hiện như đọc tiếng con, bốn -Đọc trơn :con, bốn, sơn b/ Tạo tiếng mới: - Nêu yêu cầu tạo tiếng mới - Đọc theo nhóm, cả lớp ch on . chọn - Nhìn bảng tạo tiếng mới - GV giới thiệu và nêu cách ghép tiếng - Lắng nghe - Đọc trơn tiếng (cá nhân) chọn - Mời 1 HS ghép tiếng mới thứ 2 - 1 HS ghép và nêu cách thực hiện n on / nón
  14. - Các nhóm ghép các tiếng còn lại. Đọc trơn các tiếng ghép được trong nhóm. - Đọc trơn các tiếng ở cột cuối theo yêu cầu của GV theo cá nhân – nhóm- đồng thanh - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. HĐ luyện tập c. Đọc hiểu -Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc từng từ ngữ đã cho - Quan sát 3 bức tranh - Đọc từ ngữ dưới tranh: cá nhân, - Giới thiệu để HS hiểu thêm nghĩa nhóm một số từ (GV chiếu tranh + video giải nghĩa từ) - Quan sát tranh và lắng nghe - GV nhận xét HĐ3: Viết - Nêu cách viết on, ôn, ơn, con; độ cao - HS lắng nghe của vần, từ; cách nối các nét ở chữ con - Viết mẫu, hướng dẫn HS viết (tương - Lắng nghe tự như tuần 7) - Nhận xét, sửa lỗi cho những HS viết -Viết bảng con còn hạn chế. 4. HĐ vận dụng - HS lắng nghe HĐ4: Đọc a. Đọc hiểu đoạn : Chào mào và sơn ca - GV chiếu tranh yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát - Đọc tên đoạn văn - Nêu yêu cầu: xem tranh và nói những - Lắng nghe điều em thấy trong tranh (chim sơn ca - Xem tranh và trả lời cá nhân. có 4 con, chim chào mào) b. Luyện đọc trơn - Đọc cả đoạn văn 1 lần - Lắng nghe - Đọc nối tiếp câu trong nhóm c. Đọc hiểu: - Đọc cả đoạn trong nhóm - GV mời HS đọc câu hỏi H: Sơn ca bận gì? - HS đọc - Chia sẻ, nhận xét câu trả lời. - HS thảo luận TL: Sơn ca bận sửa tổ - GV cho HS đọc lại toàn bài. - Nghe bạn và nhận xét - GV nhận xét tiết học. - HS đọc CN - Dặn HS về nhà đọc lại bài, làm bài - HS lắng nghe tập VBT và chuẩn bị bài 8C. - HS lắng nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
  15. ....................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... . Tiết 3 Toán CỘNG TRONG PHẠM VI 9 (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh biết cách lập phép tính cộng qua mô hình tranh, mẫu vật, thành thạo việc viết phép tính cộng có kết quả bằng 7, bằng 8, bằng 9 theo mô hình. - Học sinh nhận biết đặc điểm bảng cộng trong phạm vi 9 - Học sinh thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 9. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Tivi; SGV, SGK, ĐDDH Toán 1 - Học sinh: SGK, Vở bt, bộ ĐD học toán III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động: - GV chuẩn bị ba hộp đồ dùng lần lượt chứa - HS lên thực hiện nhiệm vụ Gv đưa 4, 6, 5 cái bút và một số cái bút để nên ngoài ra. thùng. GV chỉ định ba HS lần lượt lên bỏ 3, 1, 2 cái bút vào các hộp 4, 6, 5. Mỗi lần lên cho bút vào hộp, HS sẽ trả lời câu hỏi: “Trong hộp đã có 4 (6, 5) cái bút, cho thêm 3 (1, 3) cái bút vào được bao nhiêu cái bút?” - GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi và 1 HS lên bảng viết phép tính và nói phép tính. - HS trả lời câu hỏi, 1 HS lên bảng - GV nhận xét viết phép tính - GV giới thiệu bài mới: “Hôm nay chúng ta sẽ học lập bảng cộng các phép tính cộng có kết quả trong phạm vi 9”. - GV ghi đề bài 2. Hoạt động khám phá - HS nhắc lại - GV gắn lên bảng các ô vuông giống hình sau: - HS quan sát và lắng nghe cô hướng - GV yêu cầu HS lên viết phép tính cộng dẫn cách hình thành phép tính tương ứng với mỗi hàng của ô vuông theo - HS lên viết phép tính mô hình ô vàng + ô vuông và ô vuông + ô vàng (GV hướng dẫn mẫu cho HS cách trình bày một phép tính) - GV cho HS nhận xét đặc điểm chung của các phép tính này. - HS nhận xét: Các phép tính đều có - GV chốt đặc điểm chung là có kết quả bằng 7 3. Hoạt động luyện tập
  16. Hoạt động 1: - GV chiếu bảng phụ đã vẽ sẵn các hình vuông giống trong sách giáo khoa. - HS quan sát - GV đọc yêu cầu đề bài số 1. - GV mời 4 HS lần lượt lên thực hiện phép - HS nhắc lại tính trên bảng theo mô hình, các HS khác - HS lên bảng thực hiện viết phép điền kết quả vào sách tính, các HS còn lại làm bài vào sách - GV mời các HS khác nhận xét bài làm của và quan sát bài làm của bạn bạn - HS nhận xét bài làm của bạn - GV cho cả lớp đọc đồng thanh các phép tính cộng có kết quả bằng 7, bằng 8, bằng 9. - HS đồng thanh đọc các phép tính Sau đó, cho HS đọc thuộc cá nhân và đọc cộng, sau đó học thuộc cá nhân và kiểm tra theo nhóm đôi. kiểm tra trong nhóm đôi - GV mời đại diện 2 HS đọc thuộc bảng này trước lớp (có thể để mô hình gợi ý để HS - 2 HS lên đọc đại diện trước lớp đọc) Hoạt động 2: - GV chiếu bảng phụ đã ghi sẵn các phép tính. - HS quan sát và lắng nghe cô đọc đề - GV đọc yêu cầu đề bài, hướng dẫn HS bài và hướng dẫn cách làm bài cách làm bài - HS làm bài cá nhân, điền kết quả vào - HS làm bài vào phiếu BT phiếu BT, sau đó, thảo luận kết quả theo nhóm 4 - GV tổ chức cho HS lần lượt lên gắn kết quả lên các phép tính trên bảng. - GV tổ chức cho các HS khác NX và GV - HS NX bài làm của nhóm bạn nhận xét sau khi HS hoàn thành gắn từng hàng ngang. - GV gọi HS đọc nối tiếp kết quả của từng - HS đọc nối tiếp kết quả từng phép phép tính giữ nguyên kết quả (lần 1); GV tính cho HS đọc nối tiếp các phép tính đã che kết quả (lần 2) theo hàng ngang - GV cho HS học thuộc bảng cộng và kiểm - HS đọc tra CĐ Hoạt động 3 - GV nêu yêu cầu đề bài - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS nối vào phiếu BT (1 bạn - HS làm vào phiếu BT làm bảng phụ) - GV chiếu chữa bài làm của 2 HS và chiếu - HS cùng kiểm tra kết quả chính xác trên màn chiếu. - GV nhận xét - HS lắng nghe Hoạt động 4 - GV đọc yêu cầu đề bài - HS nhắc lại - GV tổ chức cho HS làm bài nhóm đôi. - HS thực hiện theo CĐ
  17. - GV chiếu chữa bài làm của 2 nhóm - HS nhận xét - GV chốt kiến thức: đổi chỗ hai số trong - HS nhắc lại phép tính cộng thì kết quả không thay đổi. III. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn HS về đọc thuộc bảng công trong - HS thực hiện phạm vi 9, làm bài tập và chuẩn bị tiết 2. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .. Tiết 4 Tự nhiên và xã hội BÀI 8: LỚP HỌC CỦA CHÚNG MÌNH I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên các đồ dùng học tập của bản thân và các đồ dùng, thiết bị dạy học có trong lớp học. - Tự chủ và tự học: học sinh tự tin trình bày trước lớp, tự tìm ra kiến thức mới. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: học sinh tự giải quyết những thắc mắc, tìm ra lời giải đáp cho vấn đề đã nêu của bản thân. - Trách nhiệm: bảo vệ và giữ gìn các đồ dùng trong lớp. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tivi; video bài hát “Em yêu trường em” - HS: chổi, hốt rác, khẩu trang, khăn lau. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức của GV Hoạt động học của HS 1. HĐ Khởi động Hoạt động 1: HS nói về lớp học của chúng mình Hoạt động cả lớp: YCCĐ: Giới thiệu về lớp học của mình GV: GV mở video bài hát “Em yêu trường em” - HS hát GV: Hãy nói 1 điều về lớp học của chúng mình. - HS nối tiếp nhau trả lời nhanh: sạch sẽ, rộng rãi, thoáng - GV nhận xét mát, đẹp, - GV khái quát, nhận xét chung các câu trả lời của HS – giới thiệu bài – ghi đề bài và kết nối vào HĐ - HS nhắc lại đề bài khám phá. 2. HĐ khám phá: Hoạt động 2: Kể tên và nhiệm vụ của các thành viên trong lớp học.
  18. YCCĐ: Trình bày được một số việc để giữ gìn và sử dụng cẩn thận đồ dùng học tập cá nhân và các thiết bị dạy học chung của cả lớp. Hoạt động cả lớp: - HS trả lời nhanh câu hỏi GV: Em hãy đoán xem, bạn đứng trong hình 1 làm nhiệm vụ gì trong lớp học? Em biết gì về công việc của bạn đó? Hoạt động cặp đôi: - HS thảo luận cặp đôi theo câu H: Kể tên các bạn lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng,... hỏi. trong lớp của em. Hằng ngày, các bạn đó làm nhiệm vụ gì? Việc làm của các bạn đó có lợi gì cho hoạt động chung của cả lớp? - Một số cặp HS trình bày trước - GV yêu cầu HS trình bày lớp. - GV nhận xét và nêu lại tên của một số bạn làm nhiệm vụ quản lí, giúp đỡ lớp học. Hoạt động 3: Quan sát và kể tên những đồ dùng, thiết bị có trong lớp học. YCCĐ: - Kể được tên các đồ dùng học tập của bản thân và các đồ dùng, thiết bị dạy học có trong lớp học. a) Liên hệ về lớp học của HS. Hoạt động cặp đôi: + Kể nhanh tên những đồ dùng học tập của em và - HS quan sát lớp học và xung những đồ dùng chung có trong lớp học của em. quanh chỗ ngồi, trao đổi với + Nêu ích lợi của những đồ dùng này. bạn để trả lời câu hỏi của GV. - HS nêu tên các đồ dùng trong lớp học và ích lợi của chúng, các bạn khác nhân xét , bổ - GV có thể gợi ý để HS trả lời bằng cách nêu lại sung. tên một số đồ dùng và hỏi HS: Những đồ dùng - HS lắng nghe này được dùng để làm gì?... - GV nhận xét, khen những bạn có câu trả lời đúng, nêu lại tên các đồ dùng trong lớp học và ích lợi của chúng để HS tổng hợp kiến thức. b) Quan sát và khai thác nội dung hình 2. Hoạt động cả lớp: GV: Lớp học của các bạn trong hình có những đồ dùng nào? Có những đồ dùng nào mà lớp học của - HS quan sát hình 2 và trả lời chúng mình không có? câu hỏi - GV chỉ định từ 2 đến 3 HS lên bảng chỉ vào hình và trả lời câu hỏi. - HS thực hiện - GV nêu nhận xét về các câu trả lời của HS và nhấn mạnh: Mỗi bạn HS đều có đồ dùng học tập - HS lắng nghe. riêng, lớp học có những đồ dùng chung như: bảng,
  19. phấn; bảng to giúp các em quan sát bài học, ghi chép để hiểu bài; năm điều Bác Hồ dạy nhắc nhở em phấn đấu học tập, rèn luyện tốt; những bài làm tốt, những bức vẽ đẹp treo quanh lớp để giúp em học hỏi bạn, bàn, ghế giúp các em ngồi học bài,... Vì thế, các em cần bảo vệ và giữ gìn chúng nhé! - GV nhận xét tiết học - Nhắc nhở HS về nhà xem lại bài, làm bài tập tiết 1 và chuẩn bị bài tiết 2. - HS lắng nghe - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. . BUỔI CHIỀU Tiết 1+2 Tiếng Việt BÀI 8C: EN – ÊN - UN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các vần en, ên, un; các tiếng, từ ngữ chứa vần en hoặc ên, un. Đọc hiểu từ ngữ, câu trong bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn đọc Nhà bạn ở đâu? - Viết đúng vần en, ên, un và từ sên. - Nói lời một con vật tên có chứa vần en, ên, un. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Bản ghi âm đoạn hội thoại giữa dế mèn, sên và giun hỗ trợ HS hỏi đáp cùng bạn ở HĐ1. - Bộ ĐD DH Tiếng Việt - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HĐ1. Nghe – nói - Nhìn tranh trong SHS - Quan sát tranh + Nói tên các con vật trong tranh - Trả lời + Đoán xem nhà mỗi con vật ở đâu? + Nghe bản ghi âm đoạn hội thoại giữa dế - Lắng nghe mèn, sên và giun + Yêu cầu HS đóng vai dế mèn, sên và giun hỏi – đáp theo nội dung tranh -2-3 nhóm đóng vai - GV nhận xét 2. HĐ khám phá - Lắng nghe
  20. HĐ2: Đọc a. Đọc tiếng, từ: * Giới thiệu tiếng khóa mèn - GV đọc tiếng mèn - Trong tiếng mèn phần nào đã học? - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - GV giới thiệu vần en - Có âm đầu m đã học - Y/c nêu cấu tạo tiếng mèn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Tiếng mèn có âm đầu m đứng trước, vần en đứng sau, thanh huyền đặt trên - Vần en có những âm nào? chữ e - Có âm e và âm n; âm e đứng trước, - Đánh vần e – n- en âm n đứng sau. - Đọc trơn en - HS đọc CN, N2, N4, ĐT. - Đánh vần tiếp: m- en- men- huyền - mèn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Đọc trơn mèn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - GV giới thiệu chiếc dế mèn - HS đọc CN, N2, N4, ĐT + Đây là con gì? + GV giải nghĩa từ dế mèn - Đây là con dế mèn - GV đưa từ khóa dế mèn - HS lắng nghe - Yêu cầu HS đọc trơn - HS đọc trơn dế mèn dế mèn - HS đọc trơn: m èn en – mèn – dế mèn mèn H: Chúng ta vừa học thêm vần mới nào? - GV nhận xét - Vần en * GV giới thiệu tiếng khóa sên - HS lắng nghe H: Thay âm e bằng âm ê, giữ nguyên âm n chúng ta được vần gì? - HS trả lời: Vần ên - GV đánh vần mẫu ê – n – ên - Đọc trơn ên - HS đọc CN, N2, N4, ĐT. H: Thêm âm đầu s chúng ta có tiếng mời - HS đọc CN, N2, N4, ĐT nào? - Tiếng sên - GV cho HS đọc sên - GV đánh vần mẫu: s- ên- sên- sên - HS đọc CN, N2, N4, ĐT - Cho HS quan sát con sên. - HS đọc CN, N2, N4, ĐT + GV giải nghĩa từ con sên - HS quan sát - GV đưa từ khóa con sên - HS quan sát và lắng nghe - Yêu cầu HS đọc trơn con sên - HS đọc trơn con sên s ên - HS đọc trơn: sên ên– sên– con sên * GV giới thiệu tiếng khóa giun H: Thay âm e, ê bằng âm u, giữ nguyên âm n chúng ta được vần gì? - HS trả lời: Được vần un - GV đánh vần mẫu u – n – un