Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hà

doc 79 trang gialinh 13/01/2026 910
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_ha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hà

  1. Trường TH Cẩm Minh Năm học 2024- 2025 TUẦN 1 ( Từ ngày 9/9 đến ngày 13/9) Thứ hai, ngày 09 tháng 9 năm 2024 TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS bày tỏ được cảm xúc của bản thân với bạn và ngôi trường của mình. - Xây dựng được nội quy lớp học và thực hiện duy trì nền nếp học tập. - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Kể được sự chuẩn bị của bản thân cho năm học mới và bày tỏ được cảm xúc về ngôi trường, thầy cô, bạn bè của mình. - Xây dựng được nội quy lớp học, duy trì nền nếp học tập. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV - SGK Hoạt động trải nghiệm. b. Đối với HS: - Một tờ bìa cứng to, một tờ giấy A0, ghim tường hoặc băng dính. - Giấy màu, bút dạ, bút màu, giấy A4 các màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS nghe một vài bài hát về - HS nghe, hát theo. trường, lớp, tình bạn, tình thầy trò. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời. + Nghe những bài hát này, em có cảm xúc gì? + Mong ước của em về môi trường học tập là gì? - GV khích lệ HS nêu những ý kiến không trùng lặp và ghi lên bảng. Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  2. - GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào bài: Hoạt động - HS lắng nghe, tiếp thu. giáo dục theo chủ đề - Cùng bạn đến trường. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Cảm xúc của em (1) Làm việc cặp đôi - GV chia lớp thành các nhóm cặp đôi. - HS thảo luận theo nhóm - GV yêu cầu các cặp đôi thảo luận với nhau theo đôi, trả lời câu hỏi. các câu hỏi sau: - HS trả lời: + Bạn có cảm xúc như thế nào khi bước vào năm + Mình có cảm xúc vui, hào học mới? Vì sao? hứng, hồi hộp, phấn khích + Bạn đoán xem lên lớp 2 chúng mình sẽ có điều gì khi bước vào năm học mới khác so với lớp 1? vì: vừa được lên lớp 2, vừa + Bạn đã chuẩn bị những gì cho năm học mới này? được đến trường, gặp lại các thầy cô giáo và các bạn. + Lên lớp 2 chúng mình sẽ được gặp gỡ têm nhiều thầy cô giáo, làm quen được thêm nhiều người bạn mới, biết được nhiều kiến thức của các môn học hơn. + Mình đã chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, quần áo,... - HS thảo luận theo cặp đôi, (2): Làm việc cả lớp trả lời câu hỏi: Những nội - GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chia sẻ trước lớp. quy của trường, của lớp: - HS và GV cùng nhận xét và rút ra kết luận. + Đi học đúng giờ. c. Kết luận: + Đến trường phải mặc đồng phục, đi dép có quai - GV kết luận: Bước vào năm học mới, bạn nào hậu theo quy định của cũng náo nức chuẩn bị quần áo, sách vở, đồ dùng trường trong các và các học tập. Lên lớp 2, các em đã lớn hơn, các em sẽ ngày có tiết học Thể dục. được tham gia nhiều hoạt động học tập và vui chơi mới. Hãy đoàn kết, cố gắng và chăm chỉ học tập để + Khi ra vào lớp và ra về cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ của HS lớp 2. phải xếp hàng, đi trật tự. Khi ra về không được la cà Hoạt động 2: Xây dựng nội quy lớp 2 đùa giỡn ở sân trường hay (1) GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp về việc thực dọc đường. Trong giờ chơi, hiện nội quy: không chạy đùa giỡn trong - GV hướng dẫnHS thảo luận cặp đôi theo các câu lớp, hành lang trên tầng,
  3. hỏi sau: trước cửa các phòng làm + Kể những nội quy của trường, lớp mình. việc và phòng học của các lớp mầm non. Không chơi + Ở lớp 1, bạn đã thực hiện tốt những nội quy trò chơi mạnh bạo nguy nào? hiểm. - GV mời một số cặp HS chia sẻ trước lớp về những + Ngồi đúng vị trí quy định nội quy bản thân và các bạn đã thực hiện tốt. trong lớp, chú ý nghe giảng (2) Thảo luận nhóm để xây dựng nội quy của lớp: bài, tích cực phát biểu xây dựng bài. Chuẩn bị bài học - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến và bài làm ở nhà đầy đủ 6 HS trước khi đến lớp. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, viết ra các nội + Mang đồ dùng học tập quy của lớp trên giấy màu A4 và trang trí bội quy đầy đủ, sách vở phải được bằng bút màu, giấy màu,... bọc cẩn thận theo quy định (3) Thực hiện xây dựng nội quy chung của lớp: của trường. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. + Giữ gìn vệ sinh và bảo quản tốt tài sản của nhà - GV kẻ, vẽ trang trí một vùng riêng ở giữa tờ bìa trường. Biết chào hỏi lễ cứng hoặc giấy A0. phép đối với người lớn, hoà - GV và HS cùng nhau thống nhất nội quy chung nhã với bạn bè. của cả lớp và viết nội quy chung vào vùng riêng ở + Không ăn quà bánh bày giữa tấm bìa cứng giấy A0. bán trước cổng trường và - GV hướng dẫn HS dán tất cả những nội quy của bên ngoài xung quanh các nhóm xung quanh nội quy chung của cả lớp trường. trên giấy A0. - HS viết nội quy chung vào (4) Cam kết thực hiện nội quy chung của cả lớp vùng riêng ở giữa tấm bìa cứng giấy A0; dán tất cả - GV yêu cầu HS cùng đọc lại và cam kết thực hiện những nội quy của các nhóm những nội quy chung của cả lớp. xung quanh nội quy chung c. Kết luận: của cả lớp trên giấy A0. - GV nhấn mạnh một số nội quy quan trọng và - HS đọc và dán nội quy nhắc nhở HS cùng nhau thực hiện tốt nội quy của chung. lớp - HS lắng nghe, tiếp thu - GV yêu cầu HS nhắc nhở nhau về nhà chia sẻ với bố mẹ, người thân về những nội quy chung của lớp và lời hứa cùng thực hiện tốt nội quy ở lớp 2. - HS lắng nghe, thực hiện hoạt động ở nhà. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  4. . .******* .. TIẾNG VIỆT BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. - Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. - Nhận diện được bài văn xuôi. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi - 30 thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào đúng toa - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, quan sát các bức tranh. - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, - GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: quan sát các bức tranh. Em là búp măng non nói về các bạn thiếu nhi – những măng non, tương lai
  5. của đất nước đang hớn hở tới trường. Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em - HS lắng nghe. nói về thế giới xung quanh các con thật đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đều làm công việc của mình. - GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo luận nhóm - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp đọc thầm theo. Cả lớp tiếp nhận nhiệm đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. vụ GV đặt ra. - GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung. - GV chốt đáp án: + Câu 1: Đây là những ai, những vật - Một vài nhóm báo cáo kết quả, các gì, con gì? nhóm khác bổ sung. Trả lời: Đây là trường học – các bác - HS nghe GV chốt đáp án. nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn đường – chủ thợ xây đang xây một bức tường – cây chuối tốt tươi – xe tắc xi đi trên đường – 1 con mèo lông vàng - HS lắng nghe. xinh xắn – cây hoa cúc vàng. + Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì? Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa, mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai - HS luyện đọc theo yêu cầu của GV: HS đang tới trưởng. / Chú thợ xây + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt đang xây một bức tường. các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp nối + Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong đến hết bài. tranh có ích gì? Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng. / Con mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường chiếu sáng đường phố. / Cây dừa cho trái ngọt. Cây chuối cho quả thơm ngon. / Xe tắc xi chở khách. Cây cúc nở hoa, tô điểm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (60 phút) 1. Giới thiệu bài + HS làm việc nhóm đôi. - GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm: Các em thấy đấy, mỗi người một công một việc để xây + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp
  6. dựng nên cuộc sống này. Tiết học hôm theo cặp. Cả lớp bình chọn. nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm việc thật là vui. + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH: + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp trong bài đọc làm việc gì? nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào? GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi cũng vui? Chọn ý em thích: đúng và đọc đoạn văn với giọng thích a) Vì bé làm việc có ích. hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu b) Vì bé yêu những việc mình làm. hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa c) Vì bé được làm việc như mọi vật, / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày mọi người. xuân thêm tưng bừng. ... + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong CH bằng trò chơi phỏng vấn. nhóm. - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH: + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, bình chọn. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, bài. báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời 3. HĐ 2: Đọc hiểu sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải Cách tiến hành: chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm 3 CH. rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. + Câu 3: HS trả lời theo ý thích. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu
  7. bài bằng trò chơi phỏng vấn. - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. đọc, quan sát tranh minh hoạ. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. + Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. + Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời - HS quan sát, đọc theo GV. + Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. - GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. 4. HĐ 3: Luyện tập Cách tiến hành: 4.1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào toa tàu) - HS lắng nghe GV giải thích. - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó. - GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở - Cả lớp chơi trò chơi. Người – Toa chở Vật – Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian. - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài làm, - GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển thống nhất đáp án. to ghi tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành khách vào đúng toa. Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào toa chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa thời gian vào toa chở Thời gian. - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức vào các toa. chơi trò chơi xếp nhanh 15 hành khác vào 4 toa tàu phù hợp lên bảng. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: + Toa chở Người: em, mẹ. + Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, (quả) vải.
  8. + Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu. - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc + Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút. thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh - HS lưu ý. các từ đã xếp vào các toa. - GV chốt: Tất cả các từ chỉ người , - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết vật, con vật, thời gian ( như mẹ, quả. VD: bố,đồng hồ, gà, giờ ) gọi chung là từ + Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy giáo, chỉ sự vật. cô giáo,... 4.2. BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các + Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp tóc, từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời áo quần, lê, ổi... gian) + Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò, - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả ngan,... lớp đọc thầm theo. + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh, đó ở bên ngoài bài đọc. Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, đông... - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, - HS lắng nghe, quan sát. báo cáo kết quả. - Một vài HS nhắc lại. - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của bài. - GV chốt lại: Những từ các em vừa - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật. tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ người, vật, con vật, - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe. thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật. - GV mời một vài HS nhắc lại. 5. Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe. - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của bài. - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Tập - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: đọc sau. Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu
  9. dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi người một việc. Điều chỉnh sau tiết dạy: . .******* .. Toán BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 - Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. - Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, máy soi vở .. 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: - HS hát và vận động theo video bài hát vận động bài Tập đếm hát Tập đếm. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) B. Hoạt động thực hành, luyện tập 1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng các số từ 1 đến 100 Mục tiêu: Hs nắm chắc thứ tự số để điền đúng Bảng số 100. - GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - HS làm VBT
  10. - GV chữa bài bằng máy soi vở * các câu trả lời của hs dưới đây là dự kiến + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 100 được săp xếp theo thứ tự nào đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo những cách nào? chục, đếm từ một số nào đó, đếm thêm, đếm bớt . + số nào đếm trước thì bé hơn, số + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các nào đếm sau thì lớn hơn,.. số như thế nào? +10,20,30,40,50,60,70,80,90 +11,22,33,44,55,66,77,88,99 + Nêu các số tròn chục? + Nêu các số có hai chữ số giống nhau? Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi + HS kiểm tra nhau -Hs đổi chéo VBT kiểm tra - Chiếu slide đáp án b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ ra: Mục tiêu: Hs biết được giá trị của một - Đọc và xác định yêu cầu bài. số trong Bảng số 100 - Hs làm vở ô li - GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu + số 1 cầu bài. + số 10 - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi + số 9 + Số bé nhất có một chữ số là số nào? + số 99 + Số bé nhất có hai chữ số là số nào? + hs lắng nghe + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? + Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? - GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng số 100 Bài 2. a Số? Mục tiêu: Hs biết xác định số chục và số đơn vị trong một số có hai chữ số - GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + đọc đề bài - Gv chiếu slide + làm VBT Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia + cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai chữa bài đúng” Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào kết
  11. quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. b.Trả lời các câu hỏi ? Mục tiêu: Hs biết phân tích cấu tạo số theo chục và đơn vị. -Hs đọc yêu cầu bài 2b + đọc đề bài - Gv chiếu slide - HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm + làm VBT bài - Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố + Từng cặp chữa bài bạn “ theo từng cặp đôi - GV nhận xét, chốt ý: Hs phải xác định - HS lắng nghe . được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số có hai chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục và số đơn vị để vận dụng làm dạng bài trên. C. Hoạt dộng vận dụng Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”: Mục tiêu: Biết ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục.. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe . chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - HS thảo luận nhóm 3.. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. D. Củng cố - Dặn dò - GV nêu lại nội dung bài. - HS lắng nghe . - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. Điều chỉnh sau tiết dạy: . BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội:
  12. CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ, ) - Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: + Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước. + Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cảm giữa các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ. b. Phẩm chất: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các thế hệ trong gia đình. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, Tranh vẽ, ảnh gia đình HS (hai, ba hoặc bốn thế hệ). 2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Hãy kể tên các thành viên trong gia đình bạn theo thứ tự từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi nhất. - GV mời đại diện 3-4 HS trả lời câu - HS trả lời theo gợi ý: Họ tên, tuổi, hỏi. nghề nghiệp, địa chỉ. - GV dẫn dắt vấn đề: Gia đình là một - HS lắng nghe, tiếp thu. cộng đồng người sống chung và gắn bó với nhau bởi các mối quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng. Gia đình có lịch sử từ rất sớm và đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài. Ngày nay, gia đình lớn thường gồm cặp vợ chồng, con cái của họ và bố mẹ của họ. Mọi người luôn yêu thương, chăm sóc và chia sẻ công việc nhà với nhau. Vậy
  13. các em có biết những tình huống thường gặp giữa các thế hệ trong gia đình với nhau như thế nào không? Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc với gia đình mình? Chúng ta cùng tìm câu trả lời trong bài ngày hôm nay - Bài 1: Các thế hệ trong gia đình. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Các thế hệ trong gia đình bạn Hà và bạn An Bước 1: Làm việc theo cặp Tích hợp GDĐP - Tìm hiểu về từ ngữ xưng hô trong gia đình - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2 - HS lắng nghe, tiếp thu, thảo luận SGK trang 6,7 và trả lời lời câu hỏi: nhóm 2 + Gia đình bạn Hà và bạn An có mấy thế hệ? + Kể các thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình bạn Hà và gia đình bạn An. - GV hướng dẫn HS: Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. - HS trả lời: Bước 2: Hoạt động cả lớp + Gia đình Hà có 2 thế hệ (thế hệ thứ - GV mời đại diện một số cặp trình bày nhất là bố mẹ, thế hệ thứ hai là anh kết quả làm việc trước lớp. em Hà) - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung + Gia đình An có 3 thế hệ (thế hệ thứ câu trả lời. nhất là ông bà, thế hệ thứ hai là bố - GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện mẹ, thế hệ thứ ba là anh em An). câu trả lời. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 2: Giới thiệu về các thế hệ trong gia đình em Bước 1: Làm việc cá nhân, theo cặp - GV yêu cầu: - HS lắng nghe, thực hiện. + Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các thế hệ trong gia đình mình: Gia đình có có mấy thế hệ? Từng thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình mình. + Từng HS vẽ, viết hoặc cắt dán sơ đồ các thế hệ trong gia đình mình vào giấy A4 hoặc vào vở và chia sẻ với bạn bên
  14. cạnh. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời. - GV mời đại diện một số HS: Giới thiệu về các thế hệ trong gia đình mình, kết hợp với trình bày sơ đồ các thế hệ trong gia đình mình. - GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi - Các HS khác đặt câu hỏi, nhận xét. và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. - HS trả lời: Gia đình có bốn thế hệ - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. gồm có các cụ, ông bà, bố mẹ và con - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cùng chung sống trong một nhà. cho biết gia đình có bốn thế hệ gồm + Thế hệ thứ tư (cháu) gọi thế hệ thứ những ai và xưng hô với nhau như thế nhất bằng cụ. nào? HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Luyện Tiếng việt: Luyện đọc: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI 1.Yêu cầu cần đạt: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. - Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập). 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó:
  15. sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo yêu cầu của GV: + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, nối đến hết bài. GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng. ... + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: + HS làm việc nhóm đôi. Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn. lắng nghe, bình chọn. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. bài. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. bài bằng trò chơi phỏng vấn. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Luyện Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 - Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:
  16. - Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p) - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu - Lắng nghe bài học) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p) Bài 1 Đọc và xác định yêu cầu bài. - a) GV ghi bài 1a, HD HS xác định - hs làm VBT yêu cầu bài. + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 - GV chữa bài đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến bé đến lớn 100 được săp xếp theo thứ tự nào + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng chục, đếm từ một số nào đó, đếm những cách nào? thêm, đếm bớt . + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh + số nào đếm trước thì bé hơn, số các số như thế nào? nào đếm sau thì lớn hơn,.. + Nêu các số tròn chục? + 10,20,30,40,50,60,70,80,90 + 11,22,33,44,55,66,77,88,99 + Nêu các số có hai chữ số giống nhau? - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi + hs kiểm tra nhau b) + Số bé nhất có một chữ số là số nào? - Đọc và xác định yêu cầu bài. + Số bé nhất có hai chữ số là số nào? - Hs làm vở ô li + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? + số 1 + Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? + số 10 - GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững + số 9 thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự + số 99 đúng Bảng số 100 + hs lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + đọc đề bài - Gv chiếu slide + làm VBT Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia + cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai chữa bài đúng” Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi
  17. người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. -Hs đọc yêu cầu bài 2b + đọc đề bài - Gv chiếu slide - HDHS xác định yêu cầu bài tập và + làm vở làm bài - Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “ theo từng cặp đôi + Từng cặp chữa bài - GV nhận xét, chốt ý: Hs phải xác định được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số có hai chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục và số đơn vị để vận dụng làm dạng bài trên. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ - GV nêu lại nội dung bài. Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: .******* .. Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: • Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. • Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. ▪ Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái.
  18. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. - Máy tính, máy chiếu. - Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3). - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ A. - Mẫu chữ cái A viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. MỞ ĐẦU Cách tiến hành: - GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của tiết luyện viết chính tả, viết chữ, việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...). - GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên - HS lắng nghe. nhẫn khi làm BT. B. DẠY BÀI MỚI Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS lắng nghe. Cách tiến hành: - GV nêu mục đích và yêu cầu của bài - HS lắng nghe. học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu cần đạt). Hoạt động 2: Tập chép Cách tiến hành: - GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập chép: Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp - Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo. nhìn lên bảng, đọc thầm theo. - GV mời một số HS đọc lại bài thơ - Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm cả lớp đọc thầm theo.
  19. theo. - GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS - HS nghe câu hỏi và trả lời. VD: nhận xét bài thơ: + Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng + Bài thơ nói điều gì? năng, chăm chỉ, rất đáng yêu. + Tên bài được viết ở vị trí nào? + Tên bài được viết ở giữa trang vở, cách lề khoảng 4 ô li. + Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 ô nào? li tính từ lề vở. - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn - HS lắng nghe. HS chuẩn bị viết. - GV nhắc HS chú ý chép đúng những - HS lắng nghe, lưu ý. từ ngữ khó: bàn tay, bé xíu, siêng năng, xâu kim, nhanh nhẹn,... - GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện viết 2, tập một, chép vào vở. - HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện viết GV theo dõi, uốn nắn. 2, tập một, chép vào vở. - GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối - HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút bài chép. chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. - GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình - HS lắng nghe, tự sửa bài của mình. bày; yêu cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa bài của mình. Hoạt động 3: Điền chữ c hoặc k Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c hoặc k để điền phù hợp với ô trống. - HS lắng nghe. - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + a, o, ô, u, ư. - HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và k, lắng nghe GV chốt đáp án. - GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở Luyện viết 2, tập một. GV mời 1 HS lên làm BT trên bảng. - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm - GV mời một số HS nhận xét bài làm bài vào vở.
  20. trên bảng của bạn và trình bày bài làm - Một số HS trình bày bài làm của của mình; yêu cầu cả lớp lắng nghe, mình và nhận xét bài trên bảng của nhận xét. bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự sửa lại bài: cái đồng hồ, con tu - HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở. hú, tiếng kêu, câu chuyện, kì lạ. Hoạt động 4: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái Cách tiến hành: - GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu yêu cầu: Viết vào vở những chữ cái còn thiêu theo tên chữ. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả lớp đọc. - Cả lớp đọc theo GV. - GV mời 1 HS làm bài trên bảng phụ, - 1 HS làm bài trên bảng phụ, các HS yêu cầu các HS còn lại làm bài vào còn lại làm bài vào VBT. VBT. - GV sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, - HS lắng nghe, sửa vào VBT. d, đ, e, ê. - GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 - Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại chữ cái tại lớp. lớp. Hoạt động 5: Viết chữ A hoa Cách tiến hành: 5.1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ A hoa gồm mấy nét, cao - HS quan sát, trả lời câu hỏi. mấy li?. GV chốt đáo án: Chữ A hoa gồm 3 nét, cao 5 li. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần