Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_14_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích
- Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cùng học để phát triển năng lực TUẦN 14 KHBD MĨ THUẬT 1 : 2024 - 2025 Chủ đề 4: CON VẬT GẦN GŨI – ( Tiết 1 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Về phẩm chất: Chủ đề góp phần vào bồi dưỡng đức tính chăm học, chăm làm, trách nhiệm, và ý thức bảo vệ các loài vật nuôi cụ thể qua một số biểu hiện. - Quan sát sự đa dạng của bài làm sản phẩm con vật gần gũi, với các vật liệu khác nhau. Màu vẽ, đất nặn, giấy mầu.... để tạo ra sản phẩm. - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ tình cảm và ý thức bảo vệ chăm sóc các loài vật nuôi của mình thông qua sản phẩm. 1.2. Về năng lực: Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các năng lực sau. + Năng lực đặc thù. Nhận biết hình ảnh, màu sắc, đặc điểm ... một số con vật nuôi quen thuộc. - Vẽ, nặn, xé dán. Được con vật gần gũi từ các vật liệu như màu sắc, giấy màu và đất nặn. Biết sử dụng đường nét, màu sắc, đất nặn tạo nên sản phẩm. - Biết trưng bày giới thiệu chia sẻ cảm nhận và mục đích sử dụng sản phẩm, biết vận dụng tính chất tạo hình và trang trí làm hình ảnh con vật thêm sinh động. + Năng lực chung. - Năng lực tự chủ tự học, biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập. + Năng lực đặc thù khác . - Biết vận dụng kỹ năng nói, trong trao đổi thảo luận giới thiệu nhận xét sản phẩm. - Năng lực tính toán. Xác định bố cục bài. Vận dụng hiểu biết cơ bản để nhận biết đặc điểm, hình khối của sản phẩm thủ công, vật liệu tạo ra sản phẩm. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 2.1. Giáo viên: Một số tranh ảnh con vật, clip, tranh vẽ, bài xé dán, bài nặn của HS về các con vật, tranh dân gian hình ảnh các con vật, các vật liệu sử dụng trong chủ đề. Tivi, máy tính... 2.2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh con vật; bút chì, màu vẽ, giấy thủ công, kéo, đất nặn, ĐDHT.
- III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC 3.1. Phương pháp dạy học chủ yếu. Quan sát, trực quan vấn đáp giải quyết vấn đề và thực hành. 3.2. Hình thức dạy học chủ yếu. Làm việc cá nhân, làm việc nhóm, thảo luận nhóm chia sẻ, luyện tập, đánh giá. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Cho đại diện các nhóm lên bảng thi vẽ bông hoa, lá ‘ GV cùng cả lớp nhận xét - GV bổ sung dẫn dắt hs vào nội dung tiết học Khởi động: - Cho lớp hát bài hát về con vật - GVdẫn dắt hs vào nội dung tiết học mới Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Hoạt động 1. Kể tên và thử bắt chước tiếng kêu con vật em biết. - GV tổ chức hoạt động khởi động tạo - Cả lớp chơi trò chơi đoán tên các con hứng thú cho học sinh tiếp cận chủ đề. vật, qua ph ần mô tả về động tác, tiếng kêu của con vật. Thông qua câu đố. + Con gì ăn lo, bụng to mắt híp, mồm - HS trả lời. kêu ụt ịt, mũi thở phì phò? + Con gì mào đỏ, lông mượt như tơ, sáng sớm tinh mơ. Gọi người thức dạy?....... - HS quan sát cùng nhau trao đổi trả lời - Giới thiệu tranh một số con vật nuôi một số câu hỏi. quen thuộc. + Con gà trống gáy như thế nào? + Tiếng gáy của con gà có tác dụng gì? + Nuôi chó mèo ở nhà có lợi ích gì? +Em có biết con bò thường ăn gì không? - HS liên tưởng kể về một số con vật mình yêu thích theo gợi ý. - Giới thiệu tranh một số con vật nuôi + Tên của con vật, tiếng kêu. quen thuộc, cilp con vật.
- + Hình dáng, đặc điểm bộ phận nổi bật. + Màu sắc của con vật. + Nơi sống động tác di chuyển của con vật.... * HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ. 2. Hoạt động 2. Kể về hình và màu của con vật trong bức tranh. - HS quan sát thảo luận cùng nhau và - Hướng dẫn học sinh quan sát bức tranh đưa ra ý kiến trả lời. đàn gà trong SHS theo gợi ý. - HS nhận biết được hình ảnh gà mẹ, gà + Trong bức tranh có hình ảnh con gì? controng bức tranh Gà đàn, tranh dân + Hình dáng, màu sắc của gà mẹ, gà con gian Đông Hồ. như thế nào? + Con gà nào có nhiều chi tiết và màu sắc hơn? + Gà mẹ đang làm gì? Chi tiết nào thể hiện gà mẹ đang cho gà con ăn? - GV nhận xét câu trả lời của học sinh và tóm tắt: Tranh dân gian Đông Hồ Gà - Học sinh quan sát bức tranh Chăn đàn là bức tranh đẹp, miêu tả cảnh quây trâu để nhận biết hình màu và đặc điểm quần của đàn gà, trong đó gà mẹ đang của con vật. chăm sóc gà con. Các con gà có màu sắc rực rỡ , đáng yêu.... - Tìm hiểu hình dáng màu sắc của con - GV Hướng dẫn học sinh quan sát bức vật qua bài vẽ của các bạn . tranh Chăn trâu để nhận biết hình màu và đặc điểm của con vật. - GV tóm tắt : Các con vật được vẽ có hình dáng khác nhau, cũng như khác với con vật thật ngoài cuộc sống. * HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH. 3. Hoạt động 3. Vẽ con vật yêu thích. - Học sinh thực hành vẽ hình dung liên - GV hướng dẫn học sinh hình dung liên tưởng về các đặc điểm bộ phận của con tưởng về các đặc điểm bộ phận của con vật mình sẽ vẽ theo các bước. vật mình sẽ vẽ theo các bước.
- + Vẽ thân con vật trước. + Tiếp đến vẽ đầu, cổ, thân, đuôi, chân..... + Cuối cùng vẽ màu hoàn thiện. Nên phối hợp các màu để có hình, chi tiết * HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. đẹp nhất. 4. Hoạt động4.Trao đổi nhận xét sản - Vẽ được con vật theo ý thích. phẩm. - HS trưng bài sản phẩm bài vẽ của - GV cho học sinh quan sát bài thực mình. hành con vật đã vẽ, nêu câu hỏi gợi ý về - Học sinh quan sát bài thực hành con màu sắc, hình dáng, tên con vật và yêu vật đã vẽ, lên giới thiệu bài vẽ của cầu học sinh trả lời các câu hỏi trong mình và trả lời các câu hỏi. SHS. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào tiết học sau. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ****************************** Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 14 KHBD MĨ THUẬT 2 : 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 4: VUI HỌC VỚI TRANH IN BÀI 7: LÀM QUEN VỚI TRANH IN - ( TIẾT 2 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức + Làm quen với tranh in, nhận biết được một số cách in đơn giản trong thực
- hành sáng tạo + Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc; phát triển năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, được biểu hiện như: biết chuẩn bị vật liệu để thực hành; biết làm khuôn in để in tạo sản phẩm, biết xác định vị trí đặt khuôn in phù hợp với trang giấy Vở thực hành. - Năng lực mĩ thuật: + Nhận biết được cách tạo sản phẩm tranh in bằng vật liệu sẵn có và cách in đơn giản. Bước đầu làm quen và tìm hiểu vẻ đẹp của tranh dân gian Đông Hồ, tác phẩm mĩ thuật sáng tạo bằng hình thức in. + Bước đầu biết sử dụng vật liệu sẵn có để làm khuôn in và vận dụng được cách in đơn giản để sáng tạo sản phẩm theo ý thích. Biết trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. + Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở Hồ một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm... ; bồi dưỡng, hình thành ở HS đức tính kiên trì ý thức tôn trọng được biểu hiện như: thực hiện được thao tác in để có sản phẩm theo ý thích; tận trong sự lựa chọn vật liệu, cách tạo hình khuôn in và sản phẩm của bạn II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy, màu vẽ, bút chỉ, tây chỉ, kéo và một số loại vật liệu theo ý tưởng DH của GV như: lõi giấy vệ sinh, lá cây, quả khế, quả su su 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy, bút chi, màu vẽ, khuôn in, hình ảnh minh hoạ, máy tính, máy chiếu (nếu có); một số tranh dân gian Việt Nam. - GV sưu tầm: hình ảnh minh hoạ các bước vẽ, khắc, in làm tranh dân gian và vật liệu sẵn có ở địa phương để làm khuôn in; các loại củ, quả, gốc cây rau cải, cần tây, lá cây; lõi giấy vệ sinh, tăm bông; các vật dụng có bề mặt sản, đồ mây tre đan... - Một số chuẩn bị khác, GV tham khảo gợi ý ở Hoạt động 4, Bài 6. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Khởi động: - Cho lớp hát bài hát - Dẫn dắt hs vào nội dung tiết học mới ( Tiếp theo ) Hoạt động 2: Thực hành sáng tạoa.
- Mục tiêu: HS biết sử dụng khuôn in và nắm được một vài cách in - HS quan sát hình ảnh SGK b. Cách thức tiến hành - HS nghe GV hướng dẫn và * GV dẫn HS tìm hiểu cách thực hành nêu cách thực hành cảm nhận - Sử dụng hình ảnh: Tạo khuôn in bằng lõi giấy vệ - HS trả lời sinh và cách in (tr35): + GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cách thực hành theo cảm nhận. + GV nhận xét trả lời của HS và hướng dẫn, thị phạm minh họa dựa trên hình ảnh trong SGK và tương tác với HS: Cách tạo khuôn in: Bước 1: Vẽ nét tạo hình bằng bút chỉ trên lời giấy vệ sinh. Bước 2: Dùng kéo cắt theo nét bút chỉ để lược phần bỏ đi. Bước 3: Bè ngang phần còn lại sau khi cắt, tạo khuôn in giống hình bông hoa 4 cảnh (GV gọi mở HS hoặc thị phạm, giới thiệu khuôn in hình ngôi sao 5 cánh, cạnh tròn, cạnh vuông, hoa 6 cánh,... theo ý thích) Cách in: Bước 1: Dùng bút lông về màu goát (hoặc màu nước) lên hình khuôn in vừa tao được. GV nhắc HS màu để in không được quá loãng, vẽ màu đều khắp - HS chú y lắng nghe, quan bề mặt khuôn in. sát Bước 2: Úp phần khuôn in vừa vẽ màu lên mặt giấy - HS quan sát và giới thiệu (hoặc vãi, bìa...), nhắc khuôn in ra khỏi giấy và sản cách thực hành theo cảm phẩm tranh in đã tạo được theo ý thích. GV nhắc nhận HS khi in, nên giữ và ấn nhẹ khuôn in trên giấy vài - HS chú y GV hướng dẫn giây để hình sau khi in được rõ ràng và đều màu trên mặt giấy. - Sử dụng quả làm khuôn in, in tạo sản phẩm (tr.35) + GV hướng dẫn HS quan sát và giới thiệu cách tạo sản phẩm theo cảm nhận. + GV nhận xét trả lời của HS và giới thiệu rõ hơn, kết hợp tương tác với HS: Tạo khuôn in từ các loại củ, quả: dùng dao cắt ngang sẽ tạo được khuôn in. Tuy vị trí cắt trên rau, củ quả mà khuôn in có kích
- thước khác nhau (GV minh hoạ hoặc giới thiệu mẫu cụ thể đã chuẩn bị). Cách sử dụng màu và cách in tương tự như thực hành với lõi giấy vệ sinh và hình minh hoạ trong SGK. - Sử dụng hình ảnh minh hoạ in lá cây (tr.36): + GV hướng dẫn HS quan sát và giới thiệu cách thực hành theo cảm nhận + GV nhận xét trả lời của HS và hướng dẫn, thị phạm minh hoạ kết hợp tương tác với HS: Chuẩn bị dụng cụ gồm lá cây, màu sáp, giấy (không nên dùng giấy dày). Bước 1: Đặt lá trên mặt bàn/bảng, dùng mặt trái lên phía trên, đặt giấy lên trên lá. Tay trái giữ chặt giấy, - HS quan sát GV thực hiện tay phải dùng bút sáp chà đều theo hình lá và khắp các bước bề mặt lá, nên ấn hơi mạnh tay để mẫu sau khi in trên mặt giấy rõ hơn. Bước 2: Bỏ lá phía dưới giấy ra và sản phẩm tranh in tạo tử là cây đã hoàn thành. Kết thúc phần hướng dẫn: GV tóm tắt (kết hợp hình ảnh trực quan) và gợi mở HS chia sẻ ý tưởng thực hành * Tổ chức HS thực hành và gợi mở nội dung trao đổi, thảo luận GV vận dụng, lựa chọn hướng tổ chức HS thực hành như sau: + Tổ chức HS trải nghiệm các hình thức in được giới thiệu trong SGK và hướng dẫn của GV + Tổ chức HS chọn một hình thức hoặc kết hợp các hình thức để tạo sản phẩm cá nhân. - HS trao đổi thảo luận + Tổ chức HS tạo sản phẩm nhóm bằng một hình - HS tạo ra sản phẩm cá nhân thức in hoặc kết hợp các hình thức in. - GV gợi mở HS trao đổi, thảo luận trong thực hành. - GV dựa trên hướng tổ chức để gợi mở HS nội dung trao đổi. Ví dụ: + HS tạo sản phẩm cá nhân: Kết hợp thực hành với
- quan sát, học hỏi và trao đối với bạn. Ví dụ nội dung trao đổi lựa chọn vật liệu, hình thức và loại màu để in số lượng hình in nhiều hay ít, màu cơ bản hay màu khác... + HS tạo sản phẩm nhóm (nên tổ chức HS in trên kích thước giấy tương đương khổ A3): thảo luận và thống nhất lựa chọn vật liệu, hình thức, màu sắc; chọn hình lá cây hoặc phân công thành viên tạo khuôn in, thành viên thực hiện thao tác vẽ màu lên khuôn in, thành viên thực hiện thao tác in,... GV gợi mở HS: Nếu kết hợp in chà màu sáp với in màu goát/màu nước thì nên chả trước, sau đó in màu lên chỗ giấy trống hoặc in chồng lên một phần hình đã chả. Ví dụ: hình minh hoạ sản phẩm (tr.36) và một số sản phẩm giới thiệu trong Vở thực hành. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ a. Mục tiêu: HS cảm nhận chia sẻ về sản phẩm b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức HS trưng bày: Tuỳ vào không gian lớp học, GV sử dụng hang hoặc đặt sản phẩm trên giá, treo trên dây thép ở quanh lớp học. - GV tổ chức HS giới thiệu và chia sẻ được cảm - HS trao đổi, thực hành với nhận về sản phẩm bạn - GV tổ chức HS quan sát toàn bộ và lần lượt các - HS tạo sản phẩm nhóm sản phẩm, gợi mở HS trao đổi, chia sẻ trong nhóm. - HS trưng bày sản phẩm Nội dung trao đổi, chia sẻ tham khảo gợi ý trong - HS cảm nhận, chia sẻ bằng SGK, kết hợp quá trình HS thực hành và sản phẩm cách trả lời câu hỏi GV cụ thể trong lớp. Ví dụ: hướng dẫn + Em nhận ra cách in nào trên sản phẩm của bạn? - HS sáng tạo các sản phẩm + Em/nhóm em đã sử dụng vật liệu và loại màu gì tùy khả năng để tạo sản phẩm? + Em thích sản phẩm của ai? + Sản phẩm của em có gì khác sản phẩm của các bạn? - Dựa trên sự trao đổi, chia sẻ của HS, GV đánh giá kết quả học tập, thực hành, kích thích HS nhớ lại quá trình thực hành tạo sản phẩm từ khuôn in bằng vật liệu và sử dụng hoạ phẩm sẵn có.
- LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS: HS tạo bức tranh bằng cách in - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. VẬN DỤNG - HS trưng bày sản phẩm a. Mục tiêu: HS vận dụng sáng tạo sản phẩm tranh trước lớp in bằng các hình - HS quan sát hình ảnh b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe GV - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh minh hoạ phần Vận dụng (tr.37) và gợi mở HS giới thiệu vật liệu, loại màu để tạo sản phẩm GV giới thiệu rõ hơn các hình như chà xát bằng bút chì trên đồ dùng mây đan; sử dụng màu goát để in hình gốc cây rau cải, in hình lá. - GV tổng kết, đánh giá ý thức, kĩ năng in, sản phẩm, ý tưởng sáng tạo, khả năng giao tiếp, hợp tác nhóm, trao đổi, chia sẻ. của HS và liên hệ bồi dưỡng phẩm chất, bảo đảm an toàn trong sử dụng công cụ... - HS chú y lắng nghe GV dặn * Dặn dò: dò - GV nhắc HS: Xem trước Bài 8 và chuẩn bị đồ dùng, công cụ theo hướng dẫn ở mục Chuẩn bị. GV nhắc HS chuẩn bị thêm đồ dùng, vật liệu, hoạ phẩm phù hợp với ý tưởng DH của bản thân về nội dung Bài 8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ****************************** Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều
- TUẦN 14 KHBD MĨ THUẬT 3 : 2024 - 2025 BÀI 7: THIỆP CHÚC MỪNG - (Ttiết 2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: – Nêu được hình dạng, công dụng của một số thiệp chúc mừng và hình ảnh nổi bật trên tấm thiệp. Biết thêm được ý nghĩa của một số ngày lễ, tết quen thuộc trong năm học. – Tạo được thiệp chúc mừng có hình ảnh nổi bật theo ý thích, tập trao đổi trong thực hành và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. – Trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; xác định ví trị tạo hình ảnh, chi tiết nổi bật trên tấm thiệp 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm như: Quan tâm, biết nói lời chúc mừng với người thân vào dịp lễ, tết, kỉ niệm ; tôn trọng ý tưởng sáng tạo thiệp chúc mừng của bạn bè và người khác II. CHUẨN BỊ CỦA HS VÀ GV: Lá cây, màu sáp, màu dạ, bìa giấy màu, giấy màu, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết ) Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. 2 – Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Hoàn thành sản phẩm đã thực hiện được một số bước ở tiết 1. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS Khởi động (khoảng 3 phút; Tham khảo SGV) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) - Yêu cầu Hs đặt sản phẩm đã tạo ở tiết 1 trên bàn, tại vị trí ngồi - Quan sát, thảo và quan sát sản phẩm của mình, của bạn. luận - Gợi mở HS: Giới thiệu cách thực hành đã tạo sản phẩm ở tiết 1 - Trả lời câu hỏi và chia sẻ cách hoàn thiện sản phẩm của mình. - Nhận xét, bổ - Tóm tắt chia sẻ của HS, hướng dẫn chung một số thao tác để sung câu trả lời của
- HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS hoàn thành sản phẩm. bạn. - Có thể giới thiệu thêm một số thiệp chúc mừng có hình dạng, - Nghe GV giới cách tạo hình ảnh/chi tiết nổi bật khác nhau. thiệu - Tóm tắt nội dung quan sát, gợi nhắc: cách thực hành đã hướng dẫn ở tiết 1 và gợi mở hướng hoàn thiện sản phẩm. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 18 phút) - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Hoàn thành sản + Thực hiện tiếp các bước thực hành đã chọn (cách 1/cách 2) để phẩm đã tạo ở tiết hoàn thành sản phẩm thiệp chúc mừng. 1 Lưu ý HS: Xác định hình dạng, kích thước, màu sắc của hình - Quan sát , trao ảnh nổi bật và vị trí trên sản phẩm đổi, chia sẻ với + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn; quan sát, chia sẻ cảm nhận về bạn. sản phẩm đang thực hành - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ ; gợi mở HS đặt tên cho sản phẩm - Hướng dẫn HS sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm và đặt tên; có thể vẽ/cắt/xé, dán, in thêm hình ảnh trên sản phẩm nhóm. 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày - Gợi mở nội dung trao đổi, chia sẻ cảm nhận và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất... - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành. 4. Vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 8 (khoảng 3 phút) - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh, gợi mở HS nhận ra: Cách sử - Quan sát, chia sẻ dụng sợi len và bìa giấy để tạo thêm sản phẩm thiệp chúc mừng; - Lắng nghe sử dụng sản phẩm thiệp chúc mừng vào dịp năm mới; liên hệ ứng dụng sản phẩm vừa tạo được vào đời sống. * Dặn dò: - Nhắc HS: Chuẩn bị đồ dùng để học bài 8 theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ******************************
- Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 14 KHBD MĨ THUẬT 4 : 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 4: LÀM QUEN VỚI KHÔNG GIAN XA, GẦN (4 tiết) Bài 7: ĐƯỜNG EM ĐẾN TRƯỜNG (2 tiết) ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS cùng các bạn trong nhóm tạo được sản phảm trang đề tài đường em đi học có vị trí xa, gần của một số hình ảnh và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo, hoàn thành sản phẩm nhóm. - HS trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, vị trí xa, gần của hình ảnh, màu đậm, nhạt ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng một số kĩ tạo hình hành phù hợp với hình thức, chất liệu trong thực hành, sáng tạo sản phẩm; xác định ví trị xa, gần cho một số hình ảnh để tạo không gian xa, gần ở sản phẩm 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Yêu thích vẻ đẹp về không gian xa gần của các hình ảnh trên đường đi học và ở xung quanh; Chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để thực hành, sáng tạo; tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Máy tính, màu vẽ, giấy màu, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. - Học sinh: màu vẽ, giấy màu, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- 1. Quan sát, nhận biết – Tóm tắt nội dung tiết 1; tổ chức HS quan sát một số sản phẩm đã vẽ ở tiết 1, hình ảnh/sản phẩm mĩ thuật sưu tầm và trả lời câu hỏi: + Mỗi hình ảnh, sản phẩm mĩ thuật có những hình ảnh/nhân vật nào? các hình ảnh/nhân vật có vị trí xa, gần như thế nào? + Em chỉ ra vị trí nào có màu đậm, vị trí nào có màu nhạt trên mỗi sản phẩm mĩ thuật. + Các sản phẩm mĩ thuật được tạo nên bằng hình thức nào (vẽ/in/nặn/cắt, xé dán?) – Đánh giá chia sẻ, nhận xét của HS; Tóm tắt nội dung quan sát; gợi mở HS liên hệ thực tế. 2. Thực hành, sáng tạo 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo sản phẩm: Tham gia giao thông an toàn – Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu một số chất liệu, vật liệu sử dụng để sáng tạo hình cây, người, ô tô, đèn tín hiệu giao thông và vị trsi khác nhau của các hình ảnh đó ở sản phẩm? Hình ảnh nào gần em nhất, hình ảnh nào xa em nhất? + Em hãy nêu các bước thực hành sáng tạo sản phẩm này? – Đánh giá nội dung HS chia sẻ, bổ sung; hướng dẫn thực hành và lưu ý HS: vị trí trước, sau/xa, gần của các hình ảnh: người, ô tô, hàng cây, đèn tín hiệu giao thông ở sản phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Tổ chức nhóm HS và giao nhiệm vụ: Sáng tạo sản phẩm nhóm về đề tài: Đường em đến trường bằng hình thức vẽ, cắt, xé, dán, nặn có vị trí xa, gần của một số hình ảnh theo ý thich. - Hướng dẫn Hs làm việc nhóm: Thảo luận chọn nội dung (đường phố, đường trong ngõ, ở thông, bản, làng, đường trên núi, sông, rạch ), chọn hình ảnh (người, cây, xe đạp, ô tô, thuyền, đèn giao thông, ) và phân công cá nhân tạo hình ảnh đơn lẻ; tập hợp, sắp xếp sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm. Lưu ý: Ví trí các hình ảnh xa, gần khác nhau. - Gv nhắc HS tham khảo thêm một số sản phẩm ở trang 32-sgk và hình ảnh trong vở Thực hành. – Quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ – Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi: + Em sáng tạo sp bằng cách nào? + Các hình ảnh ở vị trí gần, so với hình ảnh ở vị trí xa em thấy có gì khác nhau không? + Em thích sp nào nhất? Vì sao?.... – Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. 4. Vận dụng
- – Hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: + Các bạn trong hình ảnh đã giới thiệu, trưng bày sản phẩm bằng cách nào? + Em có ý tưởng nào khác cho việc giới thiệu, trưng bày sản phẩm của mình, của các bạn? - GV tóm tắt nội dung vận dụng và tổng kết bài học, khích lệ HS tạo thêm sản phẩm – Tổng kết bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị bài 8 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ****************************** Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 14 KHBD MĨ THUẬT 5 : 2024 - 2025 CHỦ DỀ 4: LỄ HỘI BỐN PHƯƠNG BÀI 7: MẶT NẠ TRUNG THU (2 TIẾT) Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - Nêu được đặc điểm về hình dạng và màu sắc của một số mặt nạ trung thu. - Phối hợp được vật liệu khác nhau để sáng tạo sản phẩm có màu sắc tươi sáng, hài hòa. Kết hợp chấm/ nét để trang trí, tạo điểm nhấn cho sản phẩm - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển một số năng lực chung và năng lực đặc thù khác thông qua việc: như: trao đổi, chia sẻ; vận dụng các kĩ thuật kết hợp các vật liệu phù hợp với hình thức thực hành, sáng tạo sản phẩm; tìm hiểu nét đẹp văn hóa của một lễ hội dân gian trong đời sống. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: yêu thích lễ hội dân gian, lòng nhân ái, đức tính hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, tình yêu thương gia đình,... II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Vở thực hành; Giấy/bìa giấy màu, bút chì, tẩy chì, kéo, bút màu, compa...
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung thực hành, sáng tạo ở mỗi tiết như sau Tiết 1 Thực hành sáng tạo sản phẩm mặt nạ trung thu theo cách yêu thích Tiết 2 Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm ở tiết 1 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu nội dung tiết học (2 phút) GV tổ chức HS nghe hoặc hát, vận động theo lời bài hát: - HS tham gia trò chơi Đêm trung thu, sáng tác của nhạc sĩ Phùng Như Trạch và - Ngồi theo nhóm: 4 HS gợi mở HS giới thiệu nội dung bài hát, liên hệ, giới thiệu nội dung tiết học Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) - GV hướng dẫn HS đặt trên bàn sản phẩm đã thực hành ở - Quan sát tiết 1 và đồ dùng học tập; đánh giá mức độ chuẩn bị của - Thảo luận nhóm 3-4 HS. HS - Gv gợi mở HS giới thiệu sự chuẩn bị cho việc hoàn thành - Suy nghĩ, trả lời, chia sản phẩm của mình: sẻ + Em đã chuẩn bị những gì để hoàn thành sản phẩm? + Em hãy chia sẻ những việc cần làm để hoàn thiện sản phẩm (vẽ thêm hình ảnh nào/ tạo thêm chi tiết, bộ phận nào? sử dụng thêm vật liệu nào, ). - GV tóm tắt chia sẻ của HS, gợi mở hướng hoàn thiện sản phẩm và giải quyết tình huống Hs không chuẩn bị (nếu có). Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 22’) - Gv bố trí HS theo vị trí nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm đã vẽ/đã tạo -HS quan sát được ở tiết 1 theo ý thích. + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh, chia sẻ ý tưởng của mình với bạn (VD: vẽ thêm hình ảnh, tạo thêm chi tiết dạng - Thực hành, thảo luận hình, khối;); đặt câu hỏi cho bạn, nhóm: 4 HS - Gv gợi mở HS: Nên sử dụng giấy màu hoặc đất nặn, màu - Phối hợp cùng bạn tạo vẽ có màu sắc tươi sáng làm trọng tâm cho sản phẩm; có thể viết thêm chữ có nội dung như lưu niệm, kỉ niệm, tặng sản phẩm nhóm. bạn, trên sản phẩm, - Tập trao đổi về hình - Gv quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, nắm bắt mức độ thực ảnh đang thực hành của hiện nhiệm vụ của HS và gợi ý, nêu vấn đề hoặc hướng dẫn, mỗi thành viên trong hỗ trợ (nếu cần). nhóm - Gv nhắc HS: trong thực hành, liên hệ cách sử dụng sản phẩm vào đời sống. Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS (khoảng 5’) Em hãy giới thiệu cách tạo sản phẩm của mình/của nhóm; - Trưng bày, quan sát, bước nào em thấy khó khi thực hiện (cắt, vẽ màu, gắn kết chia sẻ cảm nhận. các vật liệu )? - Nêu điều biết được + Em sử dụng những vật liệu, màu sắc nào để sáng tạo sản qua quan sát mục vận phẩm? dụng trong sgk + Em hãy giới thiệu màu sắc, chi tiết nào đối xứng, nổi bật trong sản phẩm? + Em thích sản phẩm mặt nạ của bạn nào nhất, vì sao? - GV nhận xét, đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, và kết quả thực hành tạo sản phẩm của HS; liên hệ bồi dưỡng ý thức tìm hiểu nét đẹp của hội trung thu (yêu thương gia đình, bạn bè, quan tâm đến người thân, ) Hoạt động 5. Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 11 (2’) - GV gợi mở HS quan sát hình ảnh, tìm hiểu cách sử dụng - Lắng nghe sản phẩm mặt nạ và các đồ dùng khác trọng dịp tết trung thu. - GV tổng kết bài học; hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 8 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

