Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

docx 16 trang gialinh 16/09/2025 1140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_6_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

  1. Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cùng học để phát triển năng lực TUẦN 6- KHBD MĨ THUẬT 1 : 2024- 2025 Chủ đề 2 : VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN Thời lượng: 4 tiết – Tiết 1 I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất. - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên.Có tinh thần trách nhiệm ,yêu thương ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: + Thấy được vẻ đẹp của hoa lá, các loại quả, tạo ra được các sản phẩm đơn giản về quả, cây, hoa ,lá + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn. + Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. + Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của thiên nhiên. 2.Về năng lực. Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau: -Năng lực đặc thù: + Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ.Nhận biết được một số màu sắc, hình dáng của một số loại hoa và quả, nhận biết được đặc điểm hình dáng của hoa, quả + Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ.Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm,biết lựa chọn phối hợp màu sắc vẽ được bông hoa và quả và tô màu, nặn được một số loại quả. + Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ.Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn. -Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học.Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập. + Năng lực giao tiếp và hợp tác.Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm.
  2. + Năng lực ngôn ngữ.Vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm. Năng lực tính toán.Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như: vuông ,tròn ,tam giác .. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên chuẩn bị. - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Một số tranh ảnh về hoa, lá. - Một số bài vẽ của học sinh năm trước. - Hình hướng dẫn các bước vẽ bông hoa, các bước nặn - Máy tính, máy chiếu 2.Học sinh chuẩn bị. - Sách giáo khoa, vở thực hành. - Bút chì, màu vẽ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Phương pháp. - Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá. * Kĩ thuật - Vẽ màu, nặn. * Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. 1. Hoạt động khởi động * Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của học sinh. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động GV Hoạt động HS ĐDTBDH 2.1.Hoạt động khởi động. Hướng dẫn HS ra vườn hoa của lớp Làm theo hướng dẫn , trường để quan sát lấy cảm hứng. của GV, quan sát hoa lá thật. Hoạt động 1:Quan sát và chỉ ra màu của bông hoa, lá, quả.
  3. -GV đưa ra một số hình ảnh về -HS quan sát, thảo Trình chiếu bông hoa, lá cho HS quan sát và đặt luận, trình bày kết quả hình ảnh về câu hỏi yêu cầu HS thảo luận nhóm thảo luận của nhóm. hoa,lá,quả đôi và trả lời. -Em đã nhìn thấy bông hoa, lá nào -Hoa hồng, cúc . trong hình? -Bông hoa,lá,quả có màu gì? -Màu đỏ, vàng . -Ngoài những bông hoa, lá này ra -Hoa huệ ,lan em còn biết tên và màu sắc của bông hoa,lá nào nữa không? *GV chốt .Trong thiên nhiên có rất nhiều hoa,lá, mỗi loại lại có một -HS lắng nghe,ghi hình dạng và màu sắc khác nhau. nhận. 2.2.Hoạt động khám phá. Hoạt động 2.Quan sát màu sắc của bông hoa,lá,quả trong tranh. -GV đưa ra một số loại hoa,lá thật -HS quan sát trả lời Một số hoa,lá đặt câu hỏi. thật +Tên của bông hoa,lá là gì? -Hoa cúc . +Màu sắc của bông hoa, lá là màu gì? +Hình dáng như thế nào? Trình chiếu -GV đưa ra một số bài vẽ của HS về -Quan sát, trả lời Tranh vẽ của hoa,lá đặt câu hỏi gợi ý. Theo cảm nhận của HS về hoa,lá +Bức tranh có hình vẽ gì? mình. + Hình hoa,lá trong tranh màu gì? +Em thấy bức tranh có đẹp không? 2.2.Hoạt động thực hành. Hoạt động 3:Vẽ bông hoa, lá. -GV nêu yêu cầu bài tập -HS quan sát,lắng Hình hướng dẫn Hướng dẫn HS vẽ trên bảng. nghe, ghi nhận cách các bước vẽ, tô Hướng dẫn tô màu vẽ, cách tô màu. màu.
  4. Thực hành vẽ, to màu vào vở, tạo ra sản phẩm 2.4.Hoạt động vận dụng. Hoạt động 4:Trao đổi nhận xét sản phẩm. - GV thu treo bài vẽ của HS lên - HS nộp bài,quan Bài vẽ, sản bảng, đặt câu hỏi gợi ý HS nhận xét. sát,lắng nghe câu hỏi phẩm của HS +Bông hoa,lá bạn vẽ như thế nào của GV. ?Bạn dùng màu gì để vẽ bông - Trả lời theo cảm hoa,lá? nhận của cá nhân. + Em thấy cách tô màu của bạn có đẹp không? + Em có thích bức tranh không? - Gv nhận xét chốt bài. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào cuộc sống sinh hoat hằng ngày - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ************************************ Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 6- KHBD MĨ THUẬT 2 : 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO VỚI NÉT ( 4 TIẾT) BÀI 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT (2 TIẾT) - Tiết 2
  5. I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Tạo được nét bằng các chất liệu khác nhau và sáng tạo sản phẩm - Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số lực đặc thù như: biết được nhiều sản phẩm trong đời sống có biểu hiện kiểu nét khác nhau và được tạo bằng những nguyên vật liệu như mây, tre, sắt, thép... - Năng lực mĩ thuật: + Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau. + Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét tạo được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. + Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của nhóm, của bạn. Bước đầu thấy được sự đa dạng của chất liệu sử dụng để tạo các kiểu nét và vận dụng nét để sáng tạo sản phẩm phục vụ cuộc sống. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Thân ái, trung thực, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, được biểu hiện như: thử nghiệm cách tạo nết từ một số chất liệu, vật liệu khác nhau để vận dụng tạo sản phẩm, giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực hành. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, hồ dán, kéo 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ, kéo, bút chì... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC *Khởi động: + GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết học trước,. nhận xét, đánh giá - Dẫn dắt hs vào nội dung tiết học mới - HS trưng bày sp - lắng nghe gv nhận xét , đánh giá kq học tập . rút kinh nghiệm
  6. Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: HS tạo được nét bằng các chất liệu khác nhau và sáng tạo sản phẩm b. Cách thức tiến hành - HS chu y lắng nghe, quan sát Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS trình bày câu trả lời * Hướng dẫn cách tạo nét (tr.16) - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét câu trả lời của HS, kết hợp thị phạm minh hoạ và hướng dẫn, gợi mở một số cách tạo nét + Tạo nét từ đất nặn: Bước 1: Đặt đất nặn lên mặt phẳng (giấy, bảng,...) và dùng con lăn làm dẹt mỏng khỏi đất nặn. Lưu ý HS: Tạo độ mỏng của đất nặn vừa phải vì nếu dàn đất nặn mỏng quá sẽ dính vào mặt giấy/bảng,... và - Dưới sự hướng dẫn của GV, khi cầm nét đất năm lên dễ bị đứt từng đoạn. HS tạo ra các nét khác nhau Bước 2: Dùng công cụ cắt đất nặn, cắt tạo nét to, bằng đất nặn và bìa giấy nhỏ, dài, ngắn. GV gọi mở HS cách tạo nét to, - HS quan sát GV làm mẫu và nhỏ, dài, ngắn, bằng thao tác lăn dọc (liên hệ với làm theo hình ảnh ở tr.15). Bước 3: Cầm nét đất nặn vừa cắt lên, đặt vào vị trí khác (rộng hơn) và tạo kiểu ng theo ý thích. Hoặc tạo kiểu nét theo ý thích từ nét thẳng tạo được bằng thao tác lăn dọc + Tạo nét từ bìa giấy: Bước 1: Chọn bìa giấy theo ý thích (cong, thăng). Vẽ màu goát/ màu nước lên cạnh của bìa giấy (hoặc công cụ, vật liệu khác có cạnh giống dạng nét thẳng, cong...). - HS quan sát GV và làm theo Bước 2: Đặt cạnh của bìa giấy/vật liệu, đồ dùng, - HS thảo luận, trao đổi trong đã tôi vẽ màu lên bề mặt giấy và ẩn tay mạnh một thực hành chút, giữ khoảng vài giây để màu thấm đều xuống - HS tạo sản phẩm nhóm mặt giấy. Bước 3: Nhắc miếng bia vật liệu, đồ dùng, ra khỏi giấy sẽ thấy xuất hiện nét trên mặt giấy.
  7. - GV tổ chức HS tập/ trải nghiệm cách tạo nét * Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập thảo luận, trao đổi: - HS tạo sản phẩm cá nhân (hoặc tạo sản phẩm cặp/nhóm). + GV giao nhiệm vụ cho HS: Tham khảo các sản phẩm được giới thiệu trong SGK, Vở thực hành và vận dụng cách tạo nét yêu thích để tạo sản phẩm. + GV lưu ý thêm về cách “tạo sản phẩm với nét từ giấy màu” (tr. 17) + GV nhắc HS: Kết hợp thực hành với quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, đặt câu hỏi với bạn hoặc tham khảo ý kiến của bạn để thực hành. + GV gợi mở HS liên hệ sử dụng sản phẩm: làm khăn giấy trang trí, sử dụng để đặt đồ vật (cốc, lỉ, lọ hoa,...) trên sản phẩm khăn giấy, dân xâu các sản phẩm với nhau tạo dây hoa dây xích trang trí,... - GV hướng dẫn HS tạo nhóm: Nhóm HS thảo luận, thống nhất chọn nội dung, hình thức, chất liệu vật liệu và cách tạo niết để cùng tạo sản phẩm. + GV giới thiệu thêm sản phẩm sưu tầm (nếu có), giúp HS có thêm hình ảnh tham khảo Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động nhóm - GV trình chiếu các hình ảnh giúp HS dễ quan sát - GV hướng dẫn, quan sát giúp đỡ HS trong quá trình học tập - HS chú y và lắng nghe GV Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ hướng dẫn a. Mục tiêu: HS chia sẻ được cảm nhận về sản - HS nhận xét, chia sẻ cảm phẩm nhận b. Cách thức tiến hành - HS thực hiện nhiệm vụ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm: GV tổ chức, gợi mở, hướng dẫn HS trưng bày theo nhóm hoặc theo nội dung thể hiện, chất liệu, hình thức, cách tạo nét... - Tổ chức HS nhận xét, chia sẻ cảm nhận: GV vận dụng các nội dung sau: + Tham khảo gợi ý trong SGK.
  8. + Căn cứ vào quá trình thực hành, thảo luận và sản phẩm cụ thể của cá nhân nhóm HS để gợi ý nội dung trao đổi, thảo luận, nhận xét, + Gợi mở HS nhớ lại cách tạo sản phẩm, liên hệ sản phẩm với thực tiễn. - GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, nhận xét ý thức học tập, kết quả thực hành LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS: GV yêu cầu mỗi HS tạo các nét bất kì từ giấy thủ công và đất nặn - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: b. Cách thức tiến hành: - HS quan sát hình ảnh Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS chú y quan sát, lắng nghe - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh giới thiệu (tr. 18), gợi mở HS Bước 2: Hoạt động cá nhân + GV khuyến khích HS tạo thêm sản phẩm khác bằng cách tạo nét yêu thích. - GV gợi mở, hướng dẫn (hoặc thi phạm minh hoạ) cách tạo các sản phẩm: + Sản phẩm “In hoa" của Bảo Anh + Sản phẩm "Chú mèo của em" của Minh Khôi, Kiểu Trung + Sản phẩm "Hoa hồng" của Thu An - GV tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài tiếp theo * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào cuộc sống sinh hoat hằng ngày
  9. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ***************************************** Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 6- KHBD MĨ THUẬT 3 : 2024 - 2025 BÀI 3: SỰ THÚ VỊ CỦA HÌNH ẢNH NỔI BẬT (2 tiết) – Tiết 2 I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết được hình ảnh nổi bật trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật; bước đầu làm quen với tìm hiểu tác phẩm mĩ thuật có thể hiện hình ảnh nổi bật. - Bước đầu tạo được hình ảnh nổi bật trên sản phẩm theo ý thích và tập trao đổi trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, hình ảnh nổi bật trong sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực ngôn ngữ, khoa học như: Trao đổi, chia sẻ; lựa chọn hình ảnh, màu sắc khác biệt với hình ảnh ở xung quanh để tạo nổi bật cho sản phẩm; quan sát phát hiện hình ảnh nổi bật có thể có trong thiên nhiên, cuộc sống, trong sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật... 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, lòng nhân ái thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo; yêu thích, tôn trọng cách tạo hình ảnh nổi bật tâm trên sản phẩm mĩ thuật của bạn và sáng tạo của người khác; Giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi thực hành, II. CHUẨN BỊ CỦA GV và HS: Màu, giấy màu, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2.
  10. Tiết – Thực hành tạo SP nhóm: Chủ đề yêu thích, thể hiện hình ảnh nổi bật trên 2 SP. Có thể kết hợp vẽ và cắt, xé, dán. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS Khởi động (khoảng 2 phút)+ GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết học trước,. nhận xét, đánh giá kq học tập ở nhà của hs - Dẫn dắt hs vào nội dung tiết học mới - HS trưng bày sp - lắng nghe gv nhận xét , đánh giá kq học tập . rút kinh nghiệm 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) - Yêu cầu HS đặt SP tiết 1 trên bàn và giới thiệu cách thực hành - Quan sát, trao - Vận dụng đánh giá, nhắc lại nội dung chính của tiết 1 đổi - Giới thiệu một số sản phẩm có nhiều hình ảnh theo chủ đề; gợi - Trả lời câu hỏi mở HS trao đổi, nhận ra và giới thiệu: Chủ đề, các hình ảnh và theo cảm nhận hình ảnh nổi bật trên sản phẩm. - Nhận xét, bổ - Tóm tắt nội dung quan sát; giới thiệu tiết 2 của bài học. sung trả lời của bạn. - Lắng nghe bạn, thầy/cô 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): - Giao nhiệm vụ cho HS: Tạo SP nhóm bằng vẽ hoặc cắt, xé, dán. - Trao đổi – Hướng dẫn HS cách làm việc nhóm - Thực hành tạo – Quan sát các nhóm, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ, có sản phẩm nhóm thể hướng dẫn, gợi mở, ; vận dụng đánh giá thường xuyên. 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 6 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Trưng bày, quan - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ sát, trao đổi, chia - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của nhóm HS, nhận xét kết quả học sẻ tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất - Lắng nghe bạn, nghe thầy/cô 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học bài 4 (khoảng 2 phút) - Tóm tắt nội dung chính của bài học - Lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4 * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào cuộc sống sinh hoat hằng ngày - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ******************************* Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 6- KHBD MĨ THUẬT 4 : 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 2: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA VẬT LIỆU KHÁC NHAU (4 tiết) Bài 3: NHỮNG VẬT LIỆU KHÁC NHAU (2 tiết) ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS tạo được sản phẩm có bề mặt khác nhau và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. - HS trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, bề mặt khác nhau ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; chuẩn bị đồ dùng, sưu tầm một số vật liệu như vỏ hộp giấy, chai nhựa, và sử dụng được công cụ, họa phẩm, phù hợp với hình thức, ý tưởng sáng tạo sản phẩm 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức chuẩn bị, sưu tầm vật liệu để thực hành, tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác, giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
  12. - Giáo viên: màu vẽ, đất nặn, vỏ trứng, giấy màu, đất nặn, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy chì, vở thực hành - Học sinh: Sản phẩm của tiết 1, màu vẽ, đất nặn, vỏ trứng, giấy màu, đất nặn, sợi len, chai nhựa, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết - Hiểu cách thực hành tạo sản phẩm kết hợp nhiều vật liệu 2 - Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Tạo sản phẩm có bề mặt khác nhau theo ý thích Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 1’) Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 4’) - Tóm tắt nội dung tiết 1, tổ chức HS quan sát sản phẩm Tr.17-Sgk và sản phẩm tham khảo (tr.18-sgk). Yêu cầu HS trao đổi, giới thiệu: + Em hãy kể tên một số hình ảnh trong sản phẩm trang 17, 18-sgk? + Em hãy chỉ ra hình ảnh, chi tiết nào có bề mặt nhẵn, - HS quan sát, thảo luận mền, xù xì ở sản phẩm trang 17, 18? (nhóm HS), trả lời câu - Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; Tóm tắt hỏi. Nhận xét trả lời của nội dung quan sát: Trên một sản phẩm có thể kết hợp bạn và bổ sung. nhiều vật liệu có bề mặt, màu sắc khác nhau. Gợi mở nội dung thực hành Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 22’) 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo sản phẩm kết hợp - Quan sát nhiều vật liệu (tr.17sgk) - Yêu cầu HS quan sát, trả lơi câu hỏi: + Em hãy nêu một số vật liệu cân chuẩn bị để tạo sản - Nhận xét trả lời của bạn phẩm “bờ ao” và bổ sung + Em hãy nêu các bước thực hành tạo sản phẩm? – Đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; hướng dẫn thực hành một số chi tiết, hình ảnh, như: lá cây, đất, nước 2.2. Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm - Giao nhiệm vụ: Tạo sản phẩm có bề mặt khác nhau theo ý thích - Gợi ý HS làm việc nhóm: Thảo luận chọn hình ảnh thể
  13. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh hiện (ao cá, vườn cây, bể cá, con đường, ); xác định một số hình ảnh cần thể hiện và phân công mỗi cá nhân đảm nhận tạo một hình ảnh cụ thể; sắp xếp, kết hợp các Các nhóm thảo luận hoàn hình sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm. thành sản phẩm của nhóm - Gợi ý HS có thể sử dụng vật liệu: giấy, bìa giấy, sỏi, mình các loại hạt, sợi len, sợi đay, bông, và tham khảo một số sản phẩm khác trong SGK, vở Thực hành. - Đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS. Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận (khoảng 5’) - Trưng bày SP của mình - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi. VD: - Quan sát SP của nhóm + Tên sản phẩm của nhóm em là gì? mình và nhóm bạn + Nhóm em đã sử dụng những vật liệu nào để thực - Trả lời câu hỏi hành tạo sản phẩm? + Em hãy chỉ ra hình ảnh hoặc chi tiết nào có bề mặt - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhẵn, trơn, xù xì, ghồ, ghề trên sản phẩm của nhóm?... nhận, ý tưởng - GV nhận xét, đánh giá: Kết quả thực hành, hoạt động trao đổi, chia sẻ của cá nhân và nhóm HS Hoạt động 5. Vận dụng (3’) - Lắng nghe dặn dò của – GV tổ chức HS quan sát, trả lời câu hỏi: giáo viên + Mỗi sản phẩm có những hình ảnh nào? + Trên mỗi sản phẩm có hình ảnh, chi tiết nào nhẵn hoặc, trơn, xù xì hoặc thô ráp? - GV tổng kết bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ********************************
  14. Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 6- KHBD MĨ THUẬT 5 : 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 2: BẠN BÈ NĂM CHÂU BÀI 3: KHUÔN MẶT VUI VẺ (2 TIẾT) Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - Nêu được đặc điểm của chi tiết thể hiện trạng thái cảm xúc vui vẻ và chi tiết, hình ảnh đối xứng tạo sự cân bằng trên khuôn mặt người. - Tạo được sản phẩm chân dung khuôn mặt vui vẻ có chi tiết, hình ảnh đối xứng và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học, thông qua: Trao đổi, chia sẻ; chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm, vật liệu phù hợp với hình thức, ý tưởng sáng tạo sản phẩm; xác định vị trí, kích thước các bộ phận, chi tiết trên hình khuôn mặt tạo sự cân đối trên sản phẩm; biết vận dụng hiểu biết về hình dạng khuôn mặt và màu da, màu tóc, của người dân ở một số dân tộc, quốc gia trên thế giới hoặc khu vực Đông nam Á, vào thực hành, sáng tạo sản phẩm, 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức chuẩn bị, sưu tầm vật liệu để thực hành và tìm hiểu vẻ đẹp của người dân ở các dân tộc trên thế giới hoặc khu vực; tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Vở thực hành; Giấy/bìa giấy màu (hoặc bài carton), giấy màu, bút chì, tẩy chì, kéo, bút màu,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung thực hành, sáng tạo ở mỗi tiết như sau Tiết 1 Thực hành, sáng tạo sản phẩm cá nhân (vẽ, cắt, dán; có thể nặn) Hoàn thiện sản phẩm đã thể hiện ở tiết 1 hoặc Thực hành, Tiết 2 sáng tạo sản phẩm nhóm (vẽ hoặc cắt, xé, dán, in, nặn) Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu nội dung tiết học (2 phút)
  15. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Trò chơi Đố bạn: - HS tham gia trò chơi - GV giao nhiệm vụ cho một số nhóm tham gia chơi: thảo - Ngồi theo nhóm:4 HS luận, chọn và viết tên một châu lục/quốc gia trên thế giới, viết giới thiệu màu sắc đặc trung của màu da, màu tóc của con người ở quốc gia/châu lục đó. - GV cùng HS đánh giá kết quả (kết hợp sử dụng hình ảnh trực quan), gợi mở nội dung tiết 2 của bài học. Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) - GV hướng dẫn HS đặt trên bàn sản phẩm đã thực hành ở - Quan sát tiết 1 và đồ dùng học tập; đánh giá mức độ chuẩn bị của HS. - Thảo luận nhóm 3-4 HS - Gv gợi mở HS giới thiệu sự chuẩn bị của mình cho việc - Suy nghĩ, trả lời, chia hoàn thành sản phẩm: sẻ + Em đã chuẩn bị những gì để hoàn thành sản phẩm? + Em hãy chia sẻ những việc cần làm để hoàn thiện sản phẩm (tạo thêm bộ phận, chi tiết nào; vẽ màu nào cho sản phẩm, ). - GV tóm tắt chia sẻ của HS, gợi mở hướng hoàn thiện sản phẩm và giải quyết tình huống Hs không chuẩn bị (nếu có). Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 22’) - Gv tổ chức HS thực hành, hoàn thiện sản phẩm: bố trí HS theo vị trí nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: -HS quan sát + Em có thể vẽ, cắt tạo thêm các chi tiết, bộ phận, kiểu tóc, kiểu trang phục, theo ý thích về sản phẩm của mình. + Dán các bộ phận, chi tiết cân đối trên hình khuôn mặt và - Thực hành, thảo luận hoàn thiện sản phẩm. nhóm: 4 HS + Có thể vẽ, cắt thêm các chi tiết như: vòng cổ, vòng tai, - Phối hợp cùng bạn tạo để trang trí cho hình khuôn mặt và vẽ màu, sử dụng thêm chấm, nét trang trí lặp lại cho phần nền của sản phẩm sản phẩm nhóm. + Chia sẻ ý tưởng hoàn thiện sản phẩm của mình với bạn; - Tập trao đổi về hình quan sát sản phẩm của bạn và có thể đặt câu hỏi tìm ảnh đang thực hành của hiểu/tham khảo ý tưởng, cách thể hiện của bạn bên mỗi thành viên trong cạnh/trong nhóm. nhóm - GV lưu ý HS: sắp xép vị trí các bộ phận mắt, mũi, miệng, tai cần tạo sự cân đối theo chiều ngang, chiều dọc cho khuôn mặt. - GV nhắc HS thời gian thực hành và quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS, gợi ý, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5’)
  16. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS – Gv hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trao - Trưng bày, quan sát, đổi, giới thiệu, chia sẻ, VD: chia sẻ cảm nhận. + Em/nhóm em đã tạo sản phẩm bằng cách nào, vật liệu - Nêu điều biết được qua nào, ? quan sát mục vận dụng + Trên sản phẩm của em/của nhóm, chi tiết nào thể hiện cảm trong sgk xúc vui vẻ, chi tiết nào sắp xếp đối xứng? + Chi tiết nào (màu da, màu tóc, màu mắt, ) trên sản phẩm của em/của nhóm có thể liên hệ với quốc gia, dân tộc hay vùng miền nào trên thế giới hoặc ở nước ta? + Em thích sản phẩm của bạn nào/nhóm nào nhất, vì sao? – Gv đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. Hoạt động 5. Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 11 (2’) – GV hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: Hình các - HS trả lời câu hỏi khuôn mặt biểu đạt cảm xúc như thế nào và có chi tiết nào - HS lắng nghe. khác nhau; chi tiết nào nổi bật; hình khuôn mặt nào ấn tượng/thích nhất, ? - GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS; tổng kết tiết học/ bài học; Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................