Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

docx 19 trang gialinh 16/09/2025 1120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_2_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

  1. KHBD MĨ THUẬT KHÔI 1,2,3,4,5 / 2024 - 2025 Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cùng học để phát triển năng lực TUẦN 2 -Tiết 2 KHBD MĨ THUẬT 1 : 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 1: SỰ KÌ DIỆU CỦA CHẤM VÀ NÉT ( TIÊT 1 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về phẩm chất. Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, siêng năng, trung thực, tinh thần, trách nhiệm, yêu thương ở học sinh. Cụ thể qua một số biểu hiện : + Quan sát sự đa dạng của các loại chấm và nét, sưu tầm các loại vật liệu khác nhau như : bút dạ, cúc áo, tăm bông, để tạo ra sản phẩm. + Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn và của người khác làm ra. + Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. + Không tự ý dùng đồ của bạn. + Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của các nét trong tự nhiên, trong cuộc sống và trong các tác phẩm mĩ thuật. + Biết chia sẻ tình cảm yêu thương của mình với những người xung quanh qua sản phẩm. + Biết giữ gìn vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn bỏ vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế, 2. Về năng lực. Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau: - Năng lực đặc thù : + Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ : nhận dạng được chấm và nét xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Nhận ra được sự khác nhau giữa các nét, gọi đúng tên : nét thẳng, nét cong, nét gấp khúc, .. + Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ : tạo được chấm bằng một số cách khác nhau như dùng bút chì, bút sáp, dạ, tăm bông, cúc áo, Biết vận dụng chấm để
  2. tạo ra sản phẩm theo ý thích, biết tạo sản phẩm đơn giản có sử dụng nét thẳng, nét cong, nét gấp khúc, + Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ : biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. - Năng lực chung : + Năng lực tự chủ và tự học : biết chuẩn bị đồ dùng , vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm và nét để thực hành. + Năng lực giao tiếp và hợp tác : biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : biết sử dụng công cụ học mĩ thuật, giấy màu, học phẩm hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm, để thực hành tạo nên sản phẩm. - Năng lực đặc thù khác : + Năng lực ngôn ngữ : biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. + Năng lực thể chất : biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác thực hành sản phẩm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tăm bông, dạng dây sợi, thước kẻ, êke, đồ vật có trang trí bằng nét thẳng, nét cong, hình minh họa . - Tranh vẽ của học sinh có chấm, nét , kiến trúc cầu cong, thẳng, mái vòm, tòa tháp, . - Máy tính, máy chiếu 2 . Học sinh - Sách giáo khoa, vở thực hành. đất nặn, tăm bông, cúc áo, dạng dây sợi, thước kẻ, êke, . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS ĐDTBDH
  3. 2.1Hoạt động khởi động : - GV tổ chức cho HS hát, quan sát clip và - HS quan sát, thảo - Máy chiếu trả lời câu hỏi về nội dung hình ảnh trong luận nhóm đôi, trả clip hình clip. lời câu hỏi. ảnh. - Giới thiệu nội dung bài học. Hoạt động 1: quan sát, phát hiện chấm và nét trong các hình, ảnh minh họa . - GV tổ chức cho HS quan sát các chấm, - HS quan sát trong - Máy chiếu nét, màu trên hình ảnh con công, bức SGK và trả lời câu hình ảnh tranh, ruộng bậc thang trong SGK trang 8 hỏi. SGK trang theo những gợi ý sau : 8. + Em nhìn thấy ở các bức ảnh, bức tranh - HS quan sát và đọc có hình gì ? tên một số màu sắc + Những chấm và nét trên những hình đã của chấm và nét trên quan sát xuất hiện ở đâu ? hình ảnh. - GV cho HS xem thêm hình ảnh động vật, thực vật trong tự nhiên có chấm, nét. - HS quan sát lớp - GV tóm tắt : trong tự nhiên chấm, nét có học để tìm chấm và ở lá cây, trên cánh của các loại côn trùng, nét. và chúng có màu sắc rất phong phú. - GV hướng dẫn cả lớp chơi trò chơi “ tìm chấm và nét ” theo gợi ý : mỗi nhóm tự tìm và liệt kê các chấm màu và nét có ở xung quanh lớp học, sau đó chia sẻ kết quả trước lớp. + Mỗi nhóm cần mô tả chấm , nét có màu gì và xuất hiện ở đâu ? Nhóm nào tìm được nhiều chấm, nét là thắng cuộc. - GV nhận xét – tuyên dương : 2.2 Hoạt động khám phá: Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết cách tạo nên chấm - GV tổ chức cho HS quan sát các hình - HS quan sát và trả - Máy chiếu
  4. minh họa trong SGK trang 9 để tìm hiểu lời câu hỏi. hình minh cách vẽ chấm màu theo các câu hỏi gợi ý : họa trong + Chấm được tạo bằng dụng cụ gì ? SGK trang + Chấm có màu nào ? 9. + Ngoài những cách tạo chấm trong sách, em còn biết cách hoặc dụng cụ nào có thể tạo được chấm ? - HS theo dõi. - GV hướng dẫn HS quan sát, tham khảo - Vở thực một số cách vẽ chấm trong SGK. GV bổ hành mĩ sung thêm cách tạo chấm theo gợi ý : thuật 1. + Chấm ngón tay vào màu và ấn ngón tay vào giấy. + Đặt bút lông vào màu và chấm vào giấy hoặc vẽ chấm từ bút dạ, bút sáp, Hoặc dùng tăm bông, cúc áo chấm vào màu và chấm vào giấy. 2.3.Hoạt động thực hành. Hoạt động 3: dùng chấm vẽ bức tranh - GV vẽ thị phạm và yêu cầu HS quan sát : - HS quan sát GV vẽ - Giấy màu, Ông mặt trời có các tia nắng được vẽ bằng tạo chấm. bút màu, tăm chấm. bông, cúc - GV vẽ các tình huống : - HS quan sát và trả áo, + Con vật : chưa có mắt. lời câu hỏi. - Giấy A4, + Bông hoa : chưa có nhụy. màu vẽ. + Con gà : cần ăn thóc, . - GV đặt câu hỏi : + Em vẽ chấm vào đâu ở hình con vật , bông hoa, con gà, ? + Chọn màu gì để vẽ chấm và vẽ bằng cách nào ? - GV mời một số HS trả lời câu hỏi và - HS thực hiện theo thực hành vẽ chấm vào hình theo ý thích. sự hướng dẫn của - GV tóm tắt : có thể vẽ hình ảnh từ chấm GV. bằng cách vẽ hình trước rồi vẽ chấm sau - HS vẽ chấm bằng
  5. hoặc vẽ chấm rồi vẽ hình ảnh. Mỗi loại bút màu có sẵn hoặc bút màu, dụng cụ có thể tạo nên chấm to, vẽ chấm bằng chấm nhỏ khác nhau. những dụng cụ khác - GV yêu cầu HS thực hiện vẽ bức tranh như : ngón tay, tăm có sử dụng chấm màu vào vở THMT bông... - Tùy vào thực tế GV có thể tổ chức cho - HS sử dụng chấm HS vẽ theo nhóm, các thành viên chấm để vẽ tranh theo nhiều màu hoặc một màu lên giấy sau đó hình thức tự do, vẽ thêm hình ảnh tạo thành bức tranh của nhưng cũng có thể nhóm. sắp xếp các chấm thành bức tranh có nội dung như : vẽ chấm tạo bức tranh trời mưa hay vẽ chấm tạo bức tranh các tia nắng ngày hè. 2.4.Hoạt động vận dụng. Hoạt động 4: Trao đổi, nhận xét sản phẩm - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm, - Trưng bày sản - Sản phẩm nêu câu hỏi gợi ý để HS trả lời : phẩm. của HS. + Hình ảnh nào được tạo từ chấm ? - Giới thiệu sản + Chấm có màu gì ? phẩm của mình. + Chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm - Chia sẻ cảm nhận ? về sản phẩm của mình và của bạn. 3. Hoạt động nối tiếp - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, - Lắng nghe. chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với - Có thể chia sẻ suy thực tiễn. nghĩ. - Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. đồ dùng học tập
  6. cho tiết học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... * **************************************** Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 2 -Tiết 2 KHBD MĨ THUẬT 2 : 2024- 2025 CHỦ ĐỀ 1: HỌC VUI CÙNG MÀU SẮC (4 TIẾT) BÀI 1: VUI CHƠI VỚI MÀU ( TIẾT 2) (Cộng hướng dẫn hs học bù bài tuần 1)- lớp 2A I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiến thức - Nhận biết và đọc tên các màu cơ bản - Sử dụng được các màu cơ bản, màu đậm và màu nhạt trong thực hành sáng tạo - Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù như: tìm hiểu vẻ đẹp của các hình ảnh trong tự nhiên, đời sống có các màu cơ bản. - Năng lực mĩ thuật: + Nhận biết và đọc được tên các màu cơ bản ở hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. + Sử dụng được các màu cơ bản để sáng tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành.
  7. + Trưng bày, giới thiệu được màu cơ bản ở sản phẩm và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm. Bước đầu làm quen với tìm hiều vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng các màu cơ bản và các màu khác. 3. Phẩm chất + Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu: chăm chỉ, trung thực, góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và cuộc sống, ý thức tôn trọng, được biểu hiện như: yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong thiên nhiên, đời sống; tôm trọng ý thích về màu sắc của bạn bè và những người xung quanh II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, màu vẽ, giấy màu, bút chì, tẩy chì, giấy trắng 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, bút chì, hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học; III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nhiệm vụ 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: Giúp HS sáng tạo cùng các màu cơ bản b. Cách thức tiến hành 2.1 Trò chơi Bước 1: Hoạt động cả lớp - Gọi tên các màu còn thiếu ở nhóm 2, nhóm 3 (tr.7). Bước 2: Hoạt động theo nhóm - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc tên màu sắc ở mỗi thẻ. + Nêu thứ tự sắp xếp ba màu cơ bản ở các thẻ nhóm 1 + Vận dụng cách sắp xếp thứ tự ba thể thể hiện ba - HS cùng GV trao đổi màu cơ bản ở nhóm 1 và gọi nên màu còn thiếu ở thẻ có dấu “?” trong nhóm 2, nhóm 3. - HS thực hiện nhiệm vụ GV 2.2. Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Sáng tạo giao cùng các màu cơ bản - HS chú ý lắng nghe Bước 1: Hoạt độngcả lớp - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận và giới thiệu: + Sản phẩm có nhiều màu vàng màu đỏ màu/lam? + Màu vàng/màu đỏ/màu lam được thể hiện ở chi tiết hình ảnh nào sản phẩm?
  8. - Hình ảnh nào là chỉnh ở mỗi sản phẩm? - Hình ảnh các sản phẩm: Buổi sáng, Bóng bay, Trang trí vải (tr.8), - GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và gợi mở Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân + Giới thiệu hình ảnh chi tiết thể hiện màu cơ bản và màu sắc khác trên m sản phẩm. + Giới thiệu hình ảnh chi tiết thấy rõ nhất, thích nhất ở mỗi sản phẩm + Giới thiệu sản phẩm thể hiện nhiều màu vàng/màu đỏ/ màu lam. - HS chú y lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung nội dung HS giới thiệu và - HS trao đổi, thảo luận và gợi nhắc chia sẻ trong thực hành 2.3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, - HS trả lời dựa vào câu hỏi thảo luận: hướng dẫn của GV + GV giao nhiệm vụ cho HS: Vẽ bức tranh thể hiện hình ảnh yêu thích bằng các màu cơ bản, vẽ thêm một số màu khác. + GV gợi mở HS lựa chọn hình ảnh như: hoa, quả, con vật, đồ chơi, đồ dùng cá nhân,... và tham khảo một số sản phẩm (tr.8), hình của sản phẩm trong Vở thực hành để sáng tạo sản phẩm theo ý thích + GV gợi mở HS: Dùng bút chì vẽ hình ảnh yêu thích bằng nét và vẽ màu cơ bản màu khác cho bức tranh tạo thêm chấm, thêm hình... theo ý thích. - GV nhắc HS kết hợp thực hành với quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi chia sẻ hoặc góp ý, nhận xét và học hỏi bạn thực hành. - HS trưng bày sản phẩm lên + GV gợi ý HS nội dung trao đổi, thảo luận bảng ? Bạn sẽ vẽ hình ảnh gì ở bức tranh? - HS tạo sản phẩm cá nhân ? Bức tranh của bạn sẽ vẽ màu cơ bản nào nhiều, - HS nghe yêu cầu của GV màu cơ bản nào ít. - HS thực hiện nhiệm vụ ? Bạn có thích bức tranh của mình/tôi tớ không? ? Tên bức tranh của bạn là gì? Nhiệm vụ 3: Cảm nhận, chia sẻ
  9. a. Mục tiêu: HS thể hiện được sự yêu thích các bức tranh của bạn học, biết được các màu chủ đạo của mỗi bức tranh b. Cách thức tiến hành: Bước 1: Hoạt động cả lớp - Trưng bày sản phẩm: GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo nhóm hoặc theo nội dung thể hiện,... Bước 2: Hoạt động cá nhân + GV tổ chức HS quan sát lần lượt các sản phẩm trong lớp + Nội dung gợi mở HS giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn nên vận dụng một số gợi ý trong SGK, kết hợp quá trình thực hành, thảo luận, sản phẩm cụ thể của HS và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. - GV tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét các sản phẩm (cá nhân nhóm toàn lớp); kết hợp bồi dưỡng cho HS ý thức làm đẹp cho các đồ dùng cá nhân và mọi vật xung quanh bằng cách sử dụng màu sắc theo ý thích. - GV giới thiệu hình ảnh về “Làng bích hoạ” ở miền Trung hoặc địa phương và nơi khác, giúp HS thấy được sử dụng màu sắc để góp làm đẹp cho cuộc sống xung quanh - HS quan sát tranh, nêu tên LUYỆN TẬP các bức tranh Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - HS nhận diện và phát biểu Cách tiến hành: câu hỏi - GV yêu cầu HS: GV giới thiệu bức tranh, yêu - HS chú y lắng nghe cầu HS nhận biết màu đậm màu nhạt - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Giúp HS sử dụng màu sắc để sáng tạo nên sản phẩm yêu thích b. Cách thức tiến hành: Bước 1: Hoạt động cả lớp
  10. - GV tổ chức HS quan sát các bức tranh: “Em và gia đình đi bơi” của Phùng Minh Khuê, "Khu tập thể" của Trần Lưu Du, gợi mở HS trao đổi, chia sẻ Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS chia sẻ các nội dung - HS quan sát các bức tranh, + Nêu tên mỗi bức tranh. trao đổi, chia sẻ + Kể tên các màu cơ bản, các màu khác trong mỗi - HS trả lời câu hỏi bức tranh. + Giới thiệu các hình ảnh chi tiết được thể hiện bằng các màu cơ bản - GV tóm lược ý kiến của HS, kết hợp bổ sung hoặc giới thiệu rõ hơn hình ảnh chi tiết trong mỗi bức tranh hiện màu cơ bản, màu khác. Từ đó, GV gợi nhắc HS: sử dụng màu cơ bản và màu sắc khác để vẽ bức tranh thể hiện các hình ảnh theo ý thích về cuộc sống xung quanh. - GV giới thiệu thêm một số bức tranh vẽ bằng màu sáp/ màu dạ màu goát của HS thiếu nhi, hoạ sĩ và sản phẩm thủ công, gợi mở HS nhận ra các màu cơ bản một số màu khác có ở sản phẩm/tác phẩm. - GV tóm tắt nội dung chính của bài học; nhận xét kết quả học - GV tổng kết, giúp HS ghi nhớ nội dung bài học. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào cuộc sống sinh hoat hằng ngày - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ************************************ Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 2 -Tiết 2
  11. KHBD MĨ THUẬT 3 : 2024- 2025 CHỦ ĐỀ 1: SÁNG TẠO CÙNG MÀU SẮC BÀI 1: NHỮNG MÀU SẮC KHÁC NHAU ( tiết 2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực mĩ thuật: Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: – Biết được các màu thứ cấp và cách tạo các màu từ màu cơ bản. Bước đầu làm quen với tìm hiểu tác giả, tác phẩm mĩ thuật có sử dụng màu thứ cấp và biết được màu thứ cấp có ở xung quanh. – Tạo được sản phẩm có các màu thứ cấp và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ trong học tập; biết được màu thứ cấp có thể tìm thấy trong tự nhiên và đời sống; sử dụng đồ dùng, vật liệu, họa phẩm phù hợp với hình thức thực hành, sáng tạo sản phẩm 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm thủ công có các màu thứ cấp; yêu thích, tôn trọng những sáng tạo của bạn bè và người khác; chuẩn bị đồ dùng giấy màu hoặc màu vẽ để thực hành, sáng tạo II. Đồ dùng, thiết bị DH: màu (màu sáp hoặc màu dạ, màu goát), giấy màu, bút chì, hồ dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. 2 – Thực hành: Tiếp tục vẽ màu hoặc xé, dán hoàn thành sản phẩm. Hoạt động khởi động (khoảng 2 phút): Trò chơi tiếp sức: “Ai nhanh, ai đúng” - Nội dung: Giới thiệu màu thứ cấp - Một số nhóm tham - Hình thức: Làm việc nhóm (6 thành viên/nhóm) gia chơi - Chuẩn bị Một số tờ giấy (theo số lượng nhóm chơi), trên tờ - Các nhóm khác/học giấy (A3) có sẵn 3 ô hình (tròn hoặc vuông, hình quả, lá ) và sinh khác cỗ vũ, nhận dán trên bảng. xét. - Cách chơi: Mỗi thành viên lên vẽ một màu thứ cấp vào ô hình có sẵn (có thể không cần vẽ kín màu); thành viên khác viết tên màu vào phần bên cạnh mỗi ô hình đã vẽ màu.
  12. - Đánh giá: Nhanh, đúng 3 màu thứ cấp ở hình và tên màu. => Tổng kết trò chơi, nhắc lại kiến thức của bài học đã tìm hiểu ở tiết 1. Gợi mở nội dung tiết 2. 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo ở tr.8, - Quan sát, trao đổi Sgk và sản phẩm/tác phẩm sưu tầm; gợi mở HS nêu theo cảm - Giới thiệu màu thứ nhân: cấp trong mỗi hình + Hình ảnh, màu thứ cấp, màu khác có trên mỗi sản phẩm ảnh + Hình thức thực hành (vẽ; xé, cắt, dán, nặn, in). - Nhận xét, bổ sung - Thực hiện đánh giá câu trả lời của bạn. - Giới thiệu rõ hơn: hình ảnh, hình thức, chất liệu thực hành ở - Chia sẻ, lắng nghe mỗi SP - Tổ chức HS đặt trên bàn sản phẩm đã vẽ bằng nét ở tiết 1 và gợi mở HS quan sát. Kích thích HS mang sản phẩm lên bục và giới thiệu một số hình ảnh vẽ trên sản phẩm, chia sẻ ý tưởng hoàn thành sản phẩm bằng cách nào (vẽ; cắt, xé, dán ). - Tóm tắt nội dung quan sát. Gợi mở HS: Có thể vẽ màu; có thể xé, cắt, dán hoặc kết hợp vẽ màu với xé dán để hoàn thành bức tranh đã vẽ nét ở tiết 1. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Hướng dẫn cách thực hành - Quan sát, lắng nghe - Nhắc lại cách thực hành vẽ màu; xé, cắt dán và hoàn thành - Có thể nêu câu hỏi tạo sản phẩm – Lưu ý HS: Dùng màu thứ cấp (màu vẽ, giấy màu) là chính và nhiều hơn màu khác. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Giao nhiệm cho HS: - Thực hành: vẽ màu + Sử dụng màu vẽ hoặc giấy màu dể hoàn thành sản phẩm đã hoặc cát, xé, dán giấy vẽ nét ở tiết 1. Gợi mở HS: Có thể vẽ màu; có thể xé, cắt, dán màu để hoàn thành hoặc kết hợp vẽ màu với xé dán; có thể vẽ, xé, dán thêm hình sản phẩm đã vẽ nét ở ảnh khác (mây, trời, ô cửa sổ ). tiết 1. + Quan sát bạn thực hành và trao đổi/nêu câu hỏi , chia sẻ - Quan sát, trao đổi về cách thực hành, sử dụng màu cho mỗi hình ảnh và phần với bạn nền xung quanh - Quan sát HS thực hành, trao đổi và có thể hướng dẫn một số thao tác, cách giữ vệ sinh hoặc hỗ trợ HS thực hành tốt hơn 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút): - Trưng bày SP của - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mở giới mình thiệu: Cách thực hành? Hình ảnh nào có màu thứ cấp, màu - Quan sát SP của khác? Thích sản phẩm của bạn nào nhất?... mình, của các bạn
  13. - Tóm tắt nhận xét chia sẻ của HS, kết quả thực hành và nội - Giới thiệu, chia sẻ dung bài học. cảm nhận 4. Vận dụng (khoảng 3 phút): - Chia sẻ - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh và gợi mở: nêu tên - Lắng nghe dặn dò sản phẩm, của thầy/cô giới thiệu một số hình ảnh, màu sắc... - Tóm tắt chia sẻ của HS, gợi nhắc HS: Có thể sử dụng màu thứ cấp và các màu khác để vẽ thêm bức tranh về phong cảnh, về khám chữa bệnh và các hoạt động khác trong đời sống hàng ngày. - Tổng kết bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 2. Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ..................................................................................................................................... .......................... ***********************************u Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 2 -Tiết 2 KHBD MĨ THUẬT 4 : 2024 2025 Chủ đề 1: SỰ THÚ VỊ CỦA MÀU SẮC (4 tiết) Bài 1: ĐẬM, NHẠT KHÁC NHAU CỦA MÀU (2 TIẾT) (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS tạo được độ đậm nhạt của màu và sản phẩm theo ý thích; trao đổi, chia sẻ trong thực hành.
  14. - HS trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, độ đậm nhạt của màu ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; biết chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm phù hợp với hình thức thực hành tạo sản phẩm; biết được độ đậm nhạt của màu có thể bắt gặp trong tự nhiên, đời sống xung quanh 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm có độ đậm nhạt của màu; tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: màu (màu sáp hoặc màu dạ), giấy màu, bút chì, hồ dán. - Học sinh: Giấy, màu, kéo, Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết - Nhắc lại: Nội dung tiết 1 2 - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sử dụng độ đậm nhạt của màu để vẽ bức tranh về đề tài yêu thích (con cá, con cua, cây, ngôi nhà, đồi, núi, hoa, quả, dòng sông ) Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) GV tổ chức cho HS quan sát sản phẩm của GV chuẩn bị - Tổ chức HS quan sát sản phẩm thực hành ở tiết 1, hình
  15. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh sản phẩm mĩ thuật trong hình ảnh sưu tầm. Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi: + Sản phẩm nào thể hiện độ đậm nhạt của một màu, đó là màu nào? - HS quan sát, thảo luận + Sản phẩm nào thể hiện độ đậm nhạt của một số màu, (nhóm HS), trả lời câu đó là những màu nào? hỏi. Nhận xét trả lời của - Vận dụng đánh giá và giới thiệu nội dung, độ đậm nhạt của màu ở sản phẩm và hình ảnh sưu tầm. bạn và bổ sung. Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 22’) 3.1. Cách sáng tạo sản phẩm có độ đậm, nhạt của - Quan sát màu (Tr.7, 8-sgk) - Yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi cách thực hành: - Nhận xét trả lời của bạn + Bức tranh nhà cao tầng có độ đậm nhạt của màu nào? và bổ sung Em hãy nêu cách vẽ bức tranh này? + Bức tranh cá vàng có độ đậm nhạt của những màu nào? Em hãy nêu cách vẽ bức tranh này? - Đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung của HS; hướng dẫn HS thực hành, sáng tạo sản phẩm. 3.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Quan sát, trao đổi, tìm - Bố trí HS theo nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: hiểu cách vẽ tranh + Thực hành: Tạo sản phẩm có các độ đậm nhạt của màu theo ý thích (một màu hoặc một số màu). - Trả lời câu hỏi; nhận xét, + Quan sát bạn trong nhóm, bên cạnh, chia sẻ ý tưởng bổ sung câu trả lời của bạn của mình với bạn (VD: Chọn chủ đề, hình ảnh để vẽ, - Lắng nghe, quan sát GV chọn màu để vẽ độ đậm nhạt ở hình ảnh, ), đặt câu hỏi thị phạm, hướng dẫn cho bạn (VD: Bạn vẽ hình ảnh gì và chọn màu nào để vẽ hình ảnh đó? ). - Có thể nêu câu hỏi, ý - Gợi mở HS có thể vẽ hình ảnh: Con cá, con cua, con kiến tôm, ngọn núi, cây, ngôi nhà, bông hoa và chọn màu theo ý thích để vẽ các độ đậm nhạt trên sản phẩm. - Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện niệm vụ của HS, kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận (khoảng 5’)
  16. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm, yêu cầu HS quan sát - Trưng bày SP của mình và trả lời câu hỏi: + Tên sản phẩm của em là gì? - Quan sát SP của mình, + Trên sản phẩm của em có các độ đậm nhạt của một của các bạn màu hay nhiều màu, là màu nào? - Trả lời câu hỏi + Em thích hình ảnh hoặc sản phẩm của bạn nào nhất? Vì sao? - Giới thiệu, chia sẻ cảm - Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả nhận, ý tưởng thực hành của HS. Hoạt động 5. Vận dụng (3’) - Lắng nghe dặn dò của - Hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: Em hãy giới giáo viên thiệu hình ảnh ở mỗi sản phẩm? Trên mỗi sản phẩm có độ đậm nhạt của màu nào? Em chỉ ra độ đậm nhất, đậm vừa và nhạt nhất ở hình minh họa độ đậm nhạt bằng bút chì? - GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS; tổng kết bài học; Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 2. .IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ************************************* Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 2 -Tiết 2 KHBD MĨ THUẬT 5 : 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 1: KỈ NIỆM MÙA HÈ (4 tiết) BÀI 1: KÌ NGHỈ HÈ CỦA EM (2 tiết) - Tiết 2
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nêu được một số hoạt động thú vị trong kì nghỉ hè và màu sắc chủ đạo ở nơi diễn ra hoạt động đó. - Sử dụng được màu sắc đậm nhạt, hình dáng người có tư thế khác nhau để thực hành, sáng tạo sản phẩm đề tài kì nghỉ hè của em. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ; tìm hiểu cuộc sống xung quanh, chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để thực hành, 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo như: giấy màu, kéo; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành; có ý thức tìm hiểu, tôn trọng nếp sống của trẻ em ở các vùng miền khác nhau trên đất nước Việt Nam. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN Vở thực hành; màu, bút chì, kéo, hồ dán, giấy màu (hoặc bài giấy màu, giấy trắng),... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu nội dung tiết học (2 phút) - Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1. Giới thiệu nội dung tiết 2 - Nhắc nội dung tiết 1 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Ngồi theo nhóm: 4 HS Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) – Tổ chức HS quan sát sản phẩm thực hành ở tiết 1, hình sản - Quan sát phẩm mĩ thuật trong vở Thực hành và hình ảnh sưu tầm. Yêu - Thảo luận nhóm 2-4 cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi: HS + Sản phẩm nào thể hiện độ đậm nhạt của một màu, đó là màu - Suy nghĩ, trả lời, nào? chia sẻ + Sản phẩm nào thể hiện độ đậm nhạt của một số màu, đó là những màu nào? – Vận dụng đánh giá và giới thiệu nội dung, độ đậm nhạt của
  18. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS màu ở sản phẩm và hình ảnh sưu tầm. Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 22’) 2.1. Cách sáng tạo sản phẩm có độ đậm, nhạt của màu (Tr.7, 8-sgk) -HS quan sát – Yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi cách thực hành: + Bức tranh nhà cao tầng có độ đậm nhạt của màu nào? Em hãy - Thực hành, thảo nêu cách vẽ bức tranh này? luận nhóm: 4 HS + Bức tranh cá vàng có độ đậm nhạt của những màu nào? Em - Phối hợp cùng bạn hãy nêu cách vẽ bức tranh này? tạo sản phẩm nhóm. – Đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung của HS; hướng - Tập trao đổi về hình dẫn HS thực hành, sáng tạo sản phẩm. ảnh đang thực hành 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận của mỗi thành viên - Bố trí HS theo nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: trong nhóm. + Thực hành: Tạo sản phẩm có các độ đậm nhạt của màu theo ý thích (một màu hoặc một số màu). + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh, chia sẻ ý tưởng của mình với bạn (VD: Chọn chủ đề/hình ảnh để vẽ, chọn màu để vẽ độ đậm nhạt ở hình ảnh, ); đặt câu hỏi cho bạn (VD: Bạn vẽ hình ảnh gì và chọn màu nào để vẽ hình ảnh đó? ). – Gợi mở HS có thể vẽ hình ảnh: Con cá, con cua, con tôm, ngọn núi, cây, ngôi nhà, bông hoa và chọn màu theo ý thích để vẽ các độ đậm nhạt trên sản phẩm. – Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện niệm vụ của HS. Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5’) - Hướng dẫn Hs trưng trên bảng và quan sát. - Trưng bày, quan sát, - Gợi mở HS giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản chia sẻ cảm nhận. phẩm của mỗi nhóm. - Nêu điều biết được + Tên sản phẩm của em là gì? qua quan sát mục vận + Trên sản phẩm của em có các độ đậm nhạt của một màu hay dụng trong sgk. nhiều màu, là màu nào? + Em thích hình ảnh hoặc sản phẩm của bạn nào nhất? Vì sao? – Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. – Hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: Em hãy giới thiệu hình ảnh ở mỗi sản phẩm? Trên mỗi sản phẩm có độ đậm nhạt của màu nào? Em chỉ ra độ đậm nhất, đậm vừa và nhạt nhất ở hình minh họa độ đậm nhạt bằng bút chì?
  19. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS – GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS; tổng kết bài học; Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 2. Hoạt động 5. Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 11 (2’) - Nhắc HS vệ sinh lớp học, cách lưu giữ sản phẩm - Lắng nghe GV tóm - Tóm tắt nội dung chính của bài học, kết hợp sử dung câu tắt và chuẩn bị bài chốt sgk. Nhận xét kết quả học tập sau. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 2: Màu nóng, màu lạnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................