Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

docx 14 trang gialinh 16/09/2025 1100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_8_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

  1. Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cùng học để phát triển năng lực TUẦN 8- KHBD MĨ THUẬT 1 : 2024 - 2025 Chủ đề 2 : VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN (Tiết 3 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất. - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên.Có tinh thần trách nhiệm ,yêu thương ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: + Thấy được vẻ đẹp của hoa lá, các loại quả, tạo ra được các sản phẩm đơn giản về quả, cây, hoa ,lá + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn. + Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. + Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của thiên nhiên. 2.Về năng lực. Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau: -Năng lực đặc thù: + Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ.Nhận biết được một số màu sắc, hình dáng của một số loại hoa và quả, nhận biết được đặc điểm hình dáng của hoa, quả + Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ.Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm,biết lựa chọn phối hợp màu sắc vẽ được bông hoa và quả và tô màu, nặn được một số loại quả. + Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ.Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn. -Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học.Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập. + Năng lực giao tiếp và hợp tác.Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm. + Năng lực ngôn ngữ.Vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm.
  2. Năng lực tính toán.Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như: vuông ,tròn ,tam giác .. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên chuẩn bị. - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Một số tranh ảnh về hoa, lá. - Một số bài vẽ của học sinh năm trước. - Hình hướng dẫn các bước vẽ bông hoa, các bước nặn - Máy tính, máy chiếu 2.HỌC SINH CHUẨN BỊ. - Sách giáo khoa, vở thực hành. - Bút chì, màu vẽ * Phương pháp. - Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá. * Kĩ thuật - Vẽ màu, nặn. * Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *.Khởi động: + GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết học trước,. nhận xét, đánh giá kq - Dẫn dắt hs vào nội dung tiết học mới - HS trưng bày sp - lắng nghe gv nhận xét , đánh giá kq học tập,. rút kinh nghiệm * HS thực hiện việc tự học theo yêu cầu của gv Hoạt động GV Hoạt động HS ĐDTBDH 2.1.Hoạt động khám phá. Hoạt động 9: Kể tên và nói hình dáng loại quả mà em biết. -GV cho cả lớp hát bài hát Quả .Dặt -HS hát bài hát Trình chiếu fai
  3. câu hỏi Trả lời câu hỏi GV đưa bai hat quả. +Em hãy kể tên một số loại quả ra trong bài hát. + Trong các loại quả đó thì quả nào có dạng hình tròn? + Quả này giống hình gì đã học? -GV đưa ra một số loại quả thật và Một số quả thật đặt câu hỏi. + Tên loại quả này? + Hình dáng quả? + Màu sắc quả? Hoạt động 10.Nói với bạn về hình và màu các quả trong tranh. -GV Hướng dẫn HS quan sát một số -HS quan sát tranh vẽ Trình chiếu một tranh vẽ về quả và đặt câu hỏi gợi ý ,trả lời câu hỏi . số tranhn vẽ của HS trả lời. học sinhn về +Tên quả trong tranh là gì? quả. + Quả có hình dáng như thế nào? + Quả có màu gì? +Em thích quả nào nhất ? 2.2.Hoạt động thực hành. Hoạt động 11.Vẽ tranh quả dạng tròn. -GV hướng dẫn HS chọn quả có -HS chọn quả dạng Trình chiếu dạng hình tròn và vẽ vào vở thực tròn mình thích vẽ vào hình hướng dẫn hành vở thực hành. các bước vẽ. -GV gợi ý cách vẽ qua các bước vẽ Vẽ màu hoàn thiện. Hình ảnh một số hình , cách vẽ màu. quả dạng tròn. 2.3.Hoạt động vận dụng. Hoạt động 12: Trao đổi , nhận xét sản phẩm. -GV thu treo bài vẽ của HS lên -HS nộp bài,quan Bài vẽ, sản
  4. bảng, đặt câu hỏi gợi ý HS nhận xét. sát,lắng nghe câu hỏi phẩm của HS +Bài bạn vẽ về quả gì? của GV. + Màu sắc quả là màu gì? -Trả lời theo cảm nhận + Cách vẽ màu đẹp không? của cá nhân. + Em có thích bài vẽ của bạn không? -Gv nhận xét chốt bài. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào cuộc sống sinh hoat hằng ngày - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ******************************* Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 8- KHBD MĨ THUẬT 2 : 2024 - 2025 BÀI 4: SÁNG TẠO CÙNG SẢN PHẨM THỦ CÔNG (Tiết 2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức - Nhận biết được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằng cách kết hợp cắt, gấp, dán và vận dụng trong thực hành, sáng tạo - Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số lực đặc thù như sử dụng được giấy và công cụ phù hợp để thực hành tạo sản phẩm chiếc vòng trớc lượng được kích thước chiếc vòng phù hợp với cổ tay của mình/người khác. - Năng lực mĩ thuật: + Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công bằng một số chất liệu, vật liệu đơn giản, sẵn có. Nếu được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằng giấy.
  5. + Tạo được chiếc vòng đeo tay theo ý thích bằng cách gấp, cắt, dân giấy và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. + Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ về sản phẩm; biết liên hệ sử dụng sản phẩm để làm đẹp cho bản thân và đời sống. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: yêu nước, trung thực, trách nhiệm, góp phần rèn tính kiên trì, ý thức tôn trọng, được biểu hiện như: biết được nhiều nguyên liệu trong tự nhiên, đời sống sử dụng để tạo nên sản phẩm chiếc vòng và nhiều sản phẩm hữu ích khác phục vụ đời sống, thấy được sự khéo léo của đôi tay và sự sáng tạo của con người trong sáng tạo sản phẩm. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, kéo, hồ dán,... 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, kéo, hồ dán; hình ảnh trực quan minh hoạ cho nội dung bài học, máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). GV có thể III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Khởi động: - Cho lớp hát bài hát + GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết học trước,. nhận xét - Dẫn dắt hs vào nội dung tiết học mới HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ a. Mục tiêu: HS trình bày được cảm nhận sau khi làm được chiếc vòng tay b. Cách thức tiến hành HOẠT ĐỘNG CỦA HS Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS đưa ra cảm nhận, đánh - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo giá, chia sẻ y tưởng sử dụng nhóm hoặc theo cách thực hành đặc điểm của sản sản phẩm vào cuộc sống phẩm... - HS sáng tạo theo ý thích - Gọi mở HS đặt tên cho các sản phẩm trưng bày như: Hàng trưng bày; Hàng mẫu, Cửa hàng lưu niệm; Bách hoá vòng đeo tay - GV gợi mở HS giới thiệu, nhận xét sản phẩm và
  6. chia sẻ cảm nhận: Dựa trên mục tiêu bài học, kết hợp tham khảo một thảo luận, sản phẩm thực hành của HS. gợi ý trong SGK và quá trình thực hành, GV tổng hợp ý kiến của HS nhận xét sản phẩm (cá nhân/nhóm/toàn lớp); gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm vào cuộc sống. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. Cách tiến hành: -Tạo sản phẩm - GV yêu cầu HS: HS tạo sản phẩm tùy thích bằng giấy thủ công - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, -HS trưng bày sản phẩm cá chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận VẬN DỤNG xét câu trả lời a. Mục tiêu: HS vận dụng cách làm vòng tay và các sản phẩm khác b. Cách thức tiến hành: Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong SGK và trao đổi, giới thiệu các sản phẩm. - HS quan sát hình ảnh minh Bước 2: Hoạt động cặp đôi – Hoạt động cá nhân hoạ trong SGK và trao đổi, - GV giới thiệu sản phẩm và gợi mở HS nhận ra giới thiệu các sản phẩm cách tạo sản phẩm khác từ giấy màu, lõi giấy vệ - HS giới thiệu sản phẩm sinh, liên hệ cách tạo sản phẩm và sử dụng - GV giới thiệu cách tạo các sản phẩm: + Tạo vòng tay + Tạo vòng cổ, lọ hoa: * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào cuộc sống sinh hoat hằng ngày - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................. *******************************
  7. Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 8 - KHBD MĨ THUẬT 3 : 2024 - 2025 BÀI 4: ĐỒ VẬT TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT . Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết, nêu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật trên một số đồ vật trong gia đình và cách tạo sản phẩm đồ vật theo ý thích. - Sáng tạo được sản phẩm đồ vật thân quen trong gia đình, bước đầu sử dụng được hình ảnh, chi tiết trọng tâm, để trang trí cho sản phẩm và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật ở sản phẩm và công dụng trong đời sống. Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán như: Kết hợp được một số kĩ năng như gấp, cắt, dán, vẽ để tạo sản phẩm; Trao đổi, chia sẻ cùng bạn;biết xác định kích thước giữa hình ảnh nổi bật với toàn bộ sản phẩm và vị trí của hình ảnh đó trên sản phẩm 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, sự khéo léo, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu ; khéo léo thực hiện một số kĩ năng trong thực hành tạo sản phẩm thủ công; tôn trọng sự lựa chọn đồ dùng để tạo hình và cách tạo hình ảnh, chi tiết trọng tâm trên sản phẩm của bạn; có ý thức giữ gìn, bảo quản và làm sạch, đẹp đồ vật dùng trong gia đình và ở trường, lớp II. CHUẨN BỊ GV và HS: Giấy màu, màu vẽ, bút chì, kéo, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. 2 – Thực hành tạo SP cá nhân: Tạo hình chiếc cốc và trang trí hình ảnh nổi bật Khởi động: - Cho lớp hát bài hát + GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết học trước,. nhận xét, đánh giá kq học tập của hs
  8. - Dẫn dắt hs vào nội dung tiết học mới - HS trưng bày sp - lắng nghe gv nhận xét , đánh giá kq học tập,. rút kinh nghiệm * HS thực hiện HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) Sử dụng hình minh họa Tạo hình chiếc cốc và trang trí (tr.18, sgk) - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, giới thiệu: - Quan sát, trao đổi + Vật liệu cần chuẩn bị - Trả lời câu hỏi theo + Cách tạo hình chiếc cốc cảm nhận. + Giới thiệu hình ảnh nổi bật và cách tạo hình. - Nhận xét, bổ sung câu - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận trả lời của bạn. xét ) - Chia sẻ, lắng nghe - Giới thiệu rõ hơn cách thực hành (thị phạm/trình chiếu) các bước - Giới thiệu một số sản phẩm thủ công là chiếc cốc và gợi mở HS nhận ra: Cấu trúc, hình dạng, màu sắc, hình ảnh nổi bật 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 17 phút) - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Thực hành + Sử dụng giấy màu/bìa giấy để tạo hình chiếc cốc có hình - Quan sát, trao đổi, chia dạng, màu sắc và trang trí hình ảnh nổi bật theo ý thích. sẻ với bạn + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách thực hành của bạn. - Nhắc HS tham khảo sản phẩm tr.19, sgk và gợi mở HS có thể tạo hình đồ vật theo ý thích (quật, mũ, đồ chơi ) và trang trí hình ảnh nổi bật - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 6 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm và kết hợp - Trưng bày, quan sát sản phẩm tiết 1 để tạo sản phẩm nhóm. - Trao đổi, chia sẻ. - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ; liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học bài 3 (khoảng 2 phút) - Hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm và gợi mở HS - Quan sát, trao đổi, chia nhận ra: cách tạo hình sản phẩm là đồ dùng khác như: quát, sẻ theo cảm nhận túi xách và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. - Lắng nghe
  9. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 3 * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào cuộc sống sinh hoat hằng ngày- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ******************************* Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 8- KHBD MĨ THUẬT 4 : 2024 - 2025 Chủ đề 2: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA VẬT LIỆU KHÁC NHAU (4 tiết) Bài 4: SẮC HOA QUÊ HƯƠNG (2 tiết) ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS cùng các bạn trong nhóm tạo được sản phẩm hoa có bề mặt khác nhau, và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - HS trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (tên loài hoa, bề mặt khác nhau ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm của bạn. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, thông qua: Trao đổi, chia sẻ, Kết hợp được một số vật liệu để tạo bề mặt khác nhau. 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Yêu thiên nhiên; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu ; khéo léo thực hiện một số kĩ năng trong thực hành tạo sản phẩm hoa; tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
  10. - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Máy tính, màu vẽ, đất nặn, giấy màu, đất nặn, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. - Học sinh: Sản phẩm của tiết 1, màu vẽ, đất nặn, giấy màu, đất nặn, sợi len, chai nhựa, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: Tiết - Nhận ra: Sản phẩm hoa có nhiều bông màu sắc, chất liệu và bề mặt khác 2 nhau. - Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Hoàn thành sản phẩm cá nhân ở tiết 1; tập hợp, sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm. (nếu HS không mang đến lớp sản phẩm đã tạo ở tiết 1, GV tổ chức HS cùng tạo sản phẩm nhóm). Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 1’) Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 4’) – Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 - Hướng dẫn HS đặt sản phẩm đã tạo được ở tiết 1 trên bàn và quan sát, trả lời câu hỏi: + Các thành viên trong nhóm đã tạo được sản phẩm hoa nào, kể tên màu sắc ở một số sản phẩm + Em hãy kế tên, màu sắc của một số sản phẩm hoa của - HS quan sát, thảo luận các bạn nhóm khác, trong lớp. (nhóm HS), trả lời câu + Em có ý tưởng nào để tập hợp các sản phẩm cá nhân hỏi. Nhận xét trả lời của tạo thành sản phẩm nhóm? bạn và bổ sung. – Tóm tắt nội dung chia sẻ của HS; Gợi mở nội dung thực hành Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 22’) – Giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: sắp xếp các sản - Quan sát phẩm hoa của cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm.
  11. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh – Gợi ý HS làm việc nhóm: Thảo luận ý tưởng sắp xếp (tạo vườn hoa, giỏ hoa/lẳng hoa, chậu hoa, cành hoa, lọ hoa ). Có thể bổ sung thêm chậu, lọ, cành, giỏ hoặc - Nhận xét trả lời của bạn làm thêm sản phẩm hoa; và bổ sung – Gợi ý HS có thể sử dụng vật liệu: giấy, bìa giấy, sỏi, các loại hạt, sợi len, sợi đay, bông, vải và tham khảo Các nhóm thảo luận hoàn một số sản phẩm khác ở mục Vận dụng (tr21-sgk) và thành sản phẩm của nhóm trong vở Thực hành. mình – Đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kêt hợp hướng dân, gợi mở, nêu vấn đề và hỗ trợ. Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận (khoảng 5’) - Trưng bày SP của mình – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi: - Quan sát SP của nhóm + Tên sản phẩm của nhóm em là gì? mình và nhóm bạn + Nhóm em đã sử dụng những vật liệu nào để thực - Trả lời câu hỏi hành tạo sản phẩm? + Em chỉ ra chi tiết nào có bề mặt nhẵn, trơn, xù xì, - Giới thiệu, chia sẻ cảm ghồ, ghề trên sản phẩm của nhóm?... nhận, ý tưởng – Gv nhận xét, đánh giá: Kết quả thực hành, hoạt động trao đổi, chia sẻ của cá nhân và nhóm HS Hoạt động 5. Vận dụng (3’) - Lắng nghe dặn dò của – GV tổ chức Hs quan sát hình sản phẩm tr.21-sgk và trả giáo viên lời câu hỏi: + Mỗi lọ hoa gồm có mấy bông? + Hình ảnh, chi tiết nào trên mỗi lọ hoa có bề mặt nhẵn hoặc, trơn, xù xì, thô ráp? – GV tổng kết bài học, gợi mở Hs liên hệ sử dụng sản phẩm hoa vào trang trí trường, lớp, gia đình - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 5. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được để vận dụng vào cuộc sống sinh hoat hằng ngày- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  12. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ........................................ Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Đan Mạch TUẦN 8- KHBD MĨ THUẬT 5 : 2024 - 2025 CHỦ DỀ 2: BẠN BÈ NĂM CHÂU BÀI 4: EM YÊU HÒA BÌNH (2 TIẾT) Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - Nêu được hình ảnh làm biểu tượng cho hòa bình trên thế giới và một số hoạt động thể hiện tình đoàn kết trong đời sống hoặc tình hữu nghị và hòa bình giữa các quốc gia, dân tộc trên thế giới. - Tạo được sản phẩm về đề tài em yêu hòa bình có màu sắc đậm nhạt, vị trí của các nhân vật tạo nên nhịp điệu theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác thông qua việc: Trao đổi, chia sẻ; sử dụng kết hợp chất liệu,, vật liệu, hình thức thực hành khác nhau vào sáng tạo sản phẩm; xác định vị trí của một số nhân vật để tạo nhịp điệu ở sản phẩm; vận dụng hiểu biết về sự khác nhau về đặc điểm của người dân và trang phục của một số dân tộc, quốc gia trên thế giới hoặc khu vực Đông nam Á, vào thực hành, sáng tạo sản phẩm, 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Đoàn kết, quý mến mọi người; yêu cuộc sống, yêu hòa bình; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu ; tìm hiểu và tôn trọng sự khác nhau về màu da, màu tóc, trang phục, của một số dân tộc, quốc gia trên thế giới hoặc trong khu vực;tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Vở thực hành; Giấy/bìa giấy màu (hoặc bìa carton), giấy màu, bút chì, tẩy chì, kéo, bút màu,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  13. Phân bố nội dung thực hành, sáng tạo ở mỗi tiết như sau Tiết Hoàn thiện sản phẩm đã thể hiện ở tiết 1 (hoặc Cắt, xé dán hoặc nặn tạo sản 2 phẩm nhóm về đề tài em yêu hòa bình) Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu nội dung tiết học (2 phút) Gv tổ chức HS nghe/hát theo lời/bản nhạc bài hát: Thiếu - HS tham gia hát nhi thế giới liên hoan của tác giả Lưu Hữu Phước và liên - Ngồi theo nhóm: 4 hệ, giới thiệu nội dung tiết học HS Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) - GV hướng dẫn HS đặt trên bàn sản phẩm đã thực hành ở - Quan sát tiết 1 và đồ dùng học tập; đánh giá mức độ chuẩn bị của - Thảo luận nhóm 3-4 HS. HS - Gv gợi mở HS giới thiệu sự chuẩn bị cho việc hoàn thành - Suy nghĩ, trả lời, sản phẩm của mình: chia sẻ + Em đã chuẩn bị những gì để hoàn thành sản phẩm? + Em hãy chia sẻ những việc cần làm để hoàn thiện sản phẩm (vẽ thêm hình ảnh nào, vẽ màu nền và màu cho các hình ảnh, ). - GV tóm tắt chia sẻ của HS, gợi mở hướng hoàn thiện sản phẩm và giải quyết tình huống Hs không chuẩn bị (nếu có). Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 22’) - GV bố trí HS theo vị trí nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm đã vẽ ở tiết 1. -HS quan sát + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh, chia sẻ ý tưởng của mình với bạn (VD: chọn màu cho hình ảnh chính, màu cho - Thực hành, thảo phần nền, ; trang trí trang phục của các nhân vật, ); đặt luận nhóm: 4 HS câu hỏi cho bạn, - Phối hợp cùng bạn - Gv gợi mở HS: Nên vẽ màu cho các nhân vật có đặc điểm tạo sản phẩm nhóm. trang phục, màu da, màu tóc, theo vùng, miền hay châu lục, quốc gia, dân tộc cụ thể; vẽ màu tươi sáng, ấm áp, có - Tập trao đổi về hình thể sử dụng màu sắc nổi bật ở hình ảnh chính để tạo điểm ảnh đang thực hành nhấn cho bức tranh, của mỗi thành viên - Gv quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, nắm bắt mức độ thực trong nhóm hiện nhiệm vụ của HS và gợi ý, nêu vấn đề hoặc hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). - Gv nhắc HS: đặt tên cho bức tranh sau khi hoàn thành. Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm
  14. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS (khoảng 5’) – Gv hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trao - Trưng bày, quan đổi, giới thiệu, chia sẻ, VD: sát, chia sẻ cảm nhận. + Bức tranh của em có tên là gì? - Nêu điều biết được + Em hãy giới thiệu hình ảnh chính ở bức tranh và có thể qua quan sát mục vận liên hệ một nhân vật (chính, phục với dân tộc, quốc gia, dụng trong sgk châu lục nào? + Vị trí của các hình ảnh (nhân vật, cảnh vật màu sắc, ) tạo nên nhịp điệu như thế nào trên bức tranh? + Em thích hình sản phẩm của bạn nào nhất? vì sao? – Gv đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. Hoạt động 5. Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 11 (2’) - GV tổng kết bài học; hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 5. - Lắng nghe GV tổng kết và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ........................................