Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

docx 20 trang gialinh 09/10/2025 970
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_27_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

  1. TUẦN 27 : KHBD MĨ THUẬT KHỐI 1.2..3.4.5 2024 - 2025 Thứ 3 ngày 18 tháng 03 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cùng học để phát triển năng lực KHBD MĨ THUẬT - Khối 1: 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 7: TRANG PHỤC CỦA EM Thời lượng: 4 tiết (Tiết 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất. - Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, siêng năng, trung thực, tinh thần trách nhiệm, yêu thương ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: + Sưu tầm các loại giấy và các vật liệu khác như: màu vẽ, giấy màu, hột, hạt, vải, dây ruy băng để tạo ra sản phẩm + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của người khác làm ra + Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. + Biết chia sẻ tình cảm yêu thương của mình với những người xung quanh qua sản phẩm. 2.Về năng lực. Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau: Năng lực đặc thù: - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: nhận biết được đặc điểm hình dạng cấu trúc của trang phục nam nữ như: quần áo, đầm váy, mũ nón, . nhận biết được các yếu tố tạo hình như chấm, nét,hình, khối, màu sắc, đậm nhạt; nhận biết được dấu hiệu của nguyên lí tạo hình ở sản phẩm thủ công như cân bằng, lặp lại, tương phản, hài hòa. Phân biệt được vật liệu tự nhiên, vật liệu nhân tạo, vật liệu tái sử dụng. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Xác định được mục đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm sản phẩm, thể hiện được dấu hiệu của nguyên lí tạo hình như cân bằng, tương phản, lặp lại..trong sản phẩm; biết lựa chọn, phối hợp các vật liệu tự nhiên, vật liệu nhân tạo, tái sử dụng để làm được một trang phục. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. Năng lực chung
  2. - Năng lực tự chủ và tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm vào cuộc sống. - Năng lực đặc thù khác - Năng lực ngôn ngữ: vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1.Giáo viên chuẩn bị. -1 số loại trang phục có hình dạng và cách trang trí khác nhau. -Giấy màu, bìa màu, hồ dán, màu vẽ, bang dính hai mặt, sợi len, vải các loại hạt -Hình ảnh trình chiếu các loại trang phục có hình dáng, màu sắc, cách trang trí khác nhau trong cuộc sống. -Hình hướng dẫn các bước tạo dáng và trang trí trang phục. -Máy tính, máy chiếu 2.Học sinh chuẩn bị. -Chuẩn bị một số giấy màu, bìa màu, vải, các loai hạt, màu vẽ, kéo, hồ dán, băng dính hai mặt và một số vật liệu khác III.PHƯƠNG PHÁP ,KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1.Phương pháp: - Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá. 2.Kĩ thuật: -Khăn trải bàn. 3.Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS ĐDTBDH 2.1.Hoạt động khởi động. - Giáo viên cho HS chơi trò chơi: - HS chơi theo sự
  3. “ Đi tìm bí mật” dẫn dắt HS vào hướng dẫn của GV, chủ đề mới - giáo viên ghi tên chủ nêu tên chủ đề. đề. Hoạt động 1:Quan sát hình và màu của một số trang phục trẻ em. - GV hướng dẫn HS quan sát hình -HS quan sát, thảo Trình chiếu tham khảo (SHS)và trả lời câu hỏi luận, trình bày kết quả hình ảnh về gợi ý: thảo luận của nhóm. trang phục trẻ + Các trang phục này có tên là gì? -Trang phục trẻ em em + Trang phục có hình dáng, màu -Có hình dáng khác sắc, hình trang trí như thế nào? nhau và trang trí nhiều + Những trang phục này thường màu sắc mặc vào những dịp nào? - Dịp đi chơi + Trang phục của bạn nữ và bạn nam khác nhau như thế nào? - GV gợi ý HS quan sát hình ảnh hoặc trang phục đã chuẩn bị, liên -HS lắng nghe,ghi hệ thực tế theo các câu hỏi: nhận. + Em còn biết những loại trang phục nào nữa? + Bộ quần áo hoặc chiếc váy em thích có hình dáng, màu sắc thế nào? * GV chốt ý: Trang phục giúp chúng ta đẹp hơn. Vì vậy, em nên yêu quý và giữ gìn sạch sẽ trang phục của mình 2.2.Hoạt động khám phá. Hoạt động 2.Quan sát và nói với bạn về hình dáng và cách trang trí trên trang phục. - GV tổ chức cho HS quan sát -HS quan sát trả lời Một số quần áo.
  4. hình vẽ trang phục trong SHS, trao đổi nhóm theo câu hỏi gợi ý: + Trang phục có hình dáng thế -Quan sát, trả lời nào? Theo cảm nhận của Trình chiếu + Từng trang phục được trang trí mình. Tranh vẽ về những hình vẽ gì? trang phục + Trang phục nào dành cho bạn nam, bạn nữ? + Màu sắc và hình trang trí của trang phục bạn nữ khác trang phục bạn nam như thế nào? - GV nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu một số bài vẽ trang phục để HS quan sát, nhận biết thêm về: hình dáng,cách trang trí, màu sắc khác nhau ở các trang phục. Hoạt động 3:. Quan sát, nhận biết cách vẽ trang phục. - GV hướng dẫn HS quan sát hình -HS quan sát trả lời Trình chiếu tham khảo ở SHS, trao đổi theo tranh vẽ về gợi ý: trang phục + Hình ảnh chiếc áo là loại áo gì? + Trên áo đã vẽ trang trí gì? Ở vị trí nào? Hình có những màu gì? + Chiếc áo được vẽ hình hay trang trí trước? -GV bổ sung và giới thiệu thêm về những hình chiếc áo đã chuẩn bị để HS quan sát, trao đổi về: hình dáng, trang trí hình vẽ, màu sắc khác nhau.
  5. - GV lưu ý việc vẽ trang phục theo từng bước. + Vẽ hình dáng trang phục (quần, áo hay váy). + Vẽ hình trang trí vào vị trí theo ý thích ở trang phục. + Vẽ màu vào hình trang trí và nền trang phục. 2.2.Hoạt động thực hành. Hoạt động 4:Vẽ hình trang phục và trang trí theo ý thích. - GV hướng dẫn HS quan sát hình -HS quan sát,lắng Hình hướng dẫn tham khảo (SHS) trướckhi thực nghe,ghi nhận cách vẽ các bước vẽ, tô hành ,cách tô màu. màu. -GV gợi ý HS nghĩ tới trang phục Thực hành vẽ , to màu sẽ vẽ, dùng cho bạn nam hay bạn vào vở ,tạo ra sản nữ. HS lựa chọn trang phục yêu phẩm thích, thực hành vẽ hình và trang trí. - GV hướng dẫn tại chỗ HS thực hành và gợi ý trường hợp HS có vướng mắc như: + Hình vẽ chưa phù hợp trên khổ giấy. + Hình vẽ, vị trí hoạ tiết trang trí chưa đẹp trên sản phẩm. 2.4.Hoạt động vận dụng. Hoạt động 5:Trao đổi, nhận xét sản phẩm. - GV hướng dẫn HS trao đổi tại -HS nộp bài,quan Bài vẽ, sản nhóm trang phục đã vẽ theo sát,lắng nghe câu hỏi phẩm của HS
  6. những gợi ý trong SHS. của GV. - GV tổ chức HS trao đổi nhận xét -Trả lời theo cảm nhận theo ý kiến cá nhân về sản phẩm của cá nhân. đã quan sát theo câu hỏi: + Em thích hình sản phẩm nào? + Cảm nhận của em về sản phẩm đó như thế nào? * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 3 ngày 18 tháng 03 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 27: KHBD MĨ THUẬT - Khối 2: 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 7: CUỘC SỐNG VUI NHỘN BÀI 14: CON VẬT NUÔI QUEN THUỘC (2 TIẾT) ( TIẾT 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Vận dụng được sự lặp lại của hình khối để tạo sản phẩm - Biết được nhiều cách để tạo hình con vật nuôi và chia sẻ cảm nhận 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc; hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tính toán được biểu hiện như: biết chuẩn bị vật liệu sẵn thực hành; biết vận dụng hiểu biết về đơn vị đo độ dài để xác định kích thước, tỉ lệ các bộ phận và hình trang trí cho sản phẩm còn vật nuôi. - Năng lực mĩ thuật:
  7. + Nêu được tên, đặc điểm nổi bật của một số con vật nuôi quen thuộc vào cách tạo sản phẩm con vật nuôi bằng các cách khác nhau. Vận dụng được sự lặp lại của hình, khối để tạo sản phẩm con vật nuôi yêu thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. + Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm con vật của mình, của bạn. Bước đầu biết được tạo sản phẩm một con vật nuôi bằng nhiều cách 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, góp phần bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, lòng nhân ái được biểu hiện như: giữ vệ sinh đồ dùng, trang phục, lớp học trong và sau khi thực hành; tôn trọng sự lựa chọn vật liệu và cách tạo hình sản phẩm của bạn, của người khác, có ý thức bảo vệ động vật trong đời sống hằng ngày II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, bút chì, tây chỉ, màu sáp, màu goát, băng keo/hồ dán, kéo,... 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, màu goát, màu sáp, kéo, bút chỉ, băng dính/hồ dán, đồ dùng trực quan liên quan đến nội dung bài học, máy tính, máy chiếu (nếu có). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: - Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng, bài học của HS - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Ví dụ: GV tổ chức nhóm HS tham gia trò chơi “Giải câu đố”, thời gian: khoảng 2 – 3 phút. GV sưu tầm một số câu đố về các con vật nuôi và lần lượt đưa ra từng câu đố về: con trâu, con gà, con chó, con lợn/heo,... - GV mời cá nhân HS trả lời từng câu đố. - GV nhận xét câu trả lời của HS và khéo léo liên hệ - HS quan sát và nhận giới thiệu nội dung bài học: “Có nhiều cách để tạo nhiệm vụ hình một con vật nuôi. Ở bài học này, chúng mình sẽ - HS thảo luận, trả lời câu tạo hình con vật nuôi theo cách yêu thích” hỏi II. NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ - HS trả lời Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
  8. a. Mục tiêu: Kể tên và nêu đặc điểm của các con vật trong SGK b. Cách thức tiến hành: * Sử dụng hình ảnh các con vật nuôi (t64) - GV hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ: HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. GV đưa ra những câu hỏi gợi mở ở các mức độ khác nhau (câu hỏi biết, hiểu, vận dụng) để HS đưa ra câu trả lời. Ví dụ: Câu hỏi về tên, hình dáng, các bộ phận, màu sắc, môi trường sống, hoạt động của mỗi con vật,... câu hỏi mở rộng. Giới thiệu thêm về con vật nuôi quen thuộc khác mà HS biết - GV nhận xét và chốt lại nội dung kiến thức HS vừa tìm hiểu khám phá: tên mỗi con vật, đặc điểm nổi bật và đặc tính, lợi ích, môi trường sống của mỗi con vật. * Sử dụng hình ảnh sưu tầm và liên hệ thực tế Để HS thấy được sự đa dạng của các con vật nuôi, GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh con vật nuôi khác do GV chuẩn bị mà trong SGK không có. Sử dụng hình minh hoạ sản phẩm các con vật nuôi (tr.65) - Trọng tâm ở các hình ảnh này là giúp HS nhận biết - HS chú y lắng nghe được có nhiều hình thức để tạo sản phẩm một con vật - HS quan sát và nhận xét nuôi. - HS thực hiện từng bước - GV trình chiếu hình ảnh hoặc in các cấp sản phẩm theo GV hướng dẫn con vật nuôi minh hoạ ở trong SGK lên trên khổ giấy A3 rồi đỉnh trên bằng và cho HS lên chỉ ra những chi tiết trên sản phẩm đã giúp HS nhận ra đặc điểm của con vật. Ví dụ: Em quan sát mỗi cặp sản phẩm và nhận ra đó là con vật nuôi nào? Chi tiết nào trên sản phẩm giúp em nhận ra con vật nuôi đó... - Để HS nhận ra điểm giống và khác nhau về hình dạng hình thức thể hiện con vật ở mỗi cặp sản phẩm, - HS quan sát hình ảnh - GV đưa ra các câu hỏi gợi mở về các bộ phận, các trong SGK chi tiết được tạo bởi hình khối, màu sắc, chất liệu,...
  9. ở trên mỗi sản phẩm: hình, khối nào tạo sự khác nhau giữa hai sản phẩm. GV tổng kết: Mỗi con vật có hình dáng, đặc điểm khác nhau. Chúng ta tạo sản phẩm con vật nuôi quen thuộc bằng nhiều hình thức, vật liệu, màu sắc khác nhau. - GV gợi nhắc HS, kích thích hứng thú của HS với việc thực hành, sáng tạo sản phẩm vật nuôi. Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: HS nắm được các cách tạo hình con vật b. Cách thức tiến hành * Hướng dẫn HS cách tạo hình một vật nuôi bằng nhiều hình thức khác nhau (tr.66) - Tạo hình con mèo từ giấy bìa carton kết hợp vẽ trang trí lặp lại: + GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và yêu cầu HS thảo luận, nêu cách thực hành theo cảm nhận. + GV nhận xét câu trả lời của HS và phân tích, gợi mở kết hợp hướng dẫn hoặc thị phạm minh hoạ và tương tác với HS dựa trên các bước trong SGK. - HS thảo luận, nêu cách * Chọn 1 hoặc 2 miếng bìa carton phẳng, sạch, có thực hành theo cảm nhận kích thước nhỏ vừa phải. Màu vẽ dùng màu sáp hoặc - HS thực hiện từng bước màu goát theo ý thích. theo GV hướng dẫn Bước 1: Tạo hình các bộ phận của con mèo - HS chú ý theo dõi giáo Bước 2: Tạo hình sản phẩm con mèo Bước 3: Trang trí chấm, nét hoặc vẽ hình lập lại ở thân và các bộ phận của con mèo. trang trí hai bên của mỗi miếng bìa cho từng bộ phận. * GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và yêu cầu HS thảo luận, nêu cách thực hành theo cảm nhận. + GV nhận xét câu trả lời của HS và phân tích, gợi viên hướng dẫn cách làm mở kết hợp hướng dẫn hoặc thị phạm minh hoạ và - Học sinh thực hành. tương tác với HS dựa trên các bước trong SGK: - HS thực hành, sáng tạo * Tổ chức HS thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm và sản phẩm nhóm và trao đổi, trao đổi, chia sẻ chia sẻ - GV giao bài tập: Tạo hình một con vật bằng hai
  10. cách khác nhau. - GV hướng dẫn, gợi mở nhóm HS thực hiện nhiệm vụ: + Thảo luận, lựa chọn con vật nuôi làm hình mẫu để tạo hình. Ví dụ: mèo, gà, cá, thỏ,... Xác định các bộ phận chính của con vật. + Tham khảo các hình minh hoạ trong SGK (tr.65, 66, 67) và Vở thực hành, thống nhất hai cách thực hành và vật liệu, hoạ phẩm để tạo sản phẩm và trang trí chấm, nét, hình lặp lại theo ý thích trên sản phẩm con vật nuôi của nhóm. + Phân công nhiệm vụ theo nhóm nhỏ và các thành viên thực hành tạo sản phẩm theo cách thực hành nhóm đã chọn. + Các thành viên cùng quan sát nhau trong thực hành để góp ý, nhận xét sản phẩm thống nhất với ý tưởng chung của nhóm. + Tập hợp các sản phẩm đơn lẻ từ các nhóm nhỏ và của cá nhân, các thành viên phối hợp ghép, tạo sản phẩm nhóm. + Đặt tên cho sản phẩm, thảo luận, thống nhất một số nội dung trình bày giới thiệu sản phẩm. * Dặn dò: - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ************************ Thứ 4 ngày19 tháng 03 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 27: KHBD MĨ THUẬT - Khối 3: 2024 - 2025 BÀI 14: GIA ĐÌNH THÂN YÊU (Tiết 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. 1. Năng lực mĩ thuật - Tạo được sản phẩm mĩ thuật về đề tài gia đình. - Biết được có thể vẽ tranh bằng nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. - Trưng bày, giới thiệu được hình ảnh chính và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù góp phần hình thành, phát triển năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo được biểu hiện như: Biết vẽ dáng người đang hoạt động, kết hợp nhiều dáng người với cảnh/ đồ vật để tạo nên hoạt động chung trong gia đình. Biết sắp xếp hình ảnh, tạo bố cục tranh. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: nhân ái, trung thực, trong đó,góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm được biểu hiện: Chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo như: màu sáp, màu goat,giấy, bút chì;Thu dọn giấy vụn, giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học Trân trọng những kỷ niệm/ hoạt động cùng người thân trong gia đình. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: Vở thực hành; Vở thực hành; bút chì, bút sáp màu, màu Goát 2. Giáo viên: bút chì, bút sáp màu, màu Goát ; hình ảnh minh họa liên quan nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi. III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU 1. Phương pháp DH: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải quyết vấn đề 2. Kĩ thuật dạy học: Động não, tia chớp, bể cá, sơ đồ tư duy, 3. Hình thức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội Dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3 phút) ‒ Kiểm tra chuẩn bị bài học. - Để đồ dùng học tập - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. trên bàn. Một số HS - Nghe bài hát Ba cây nến lung linh của nhạc giới thiệu sĩ Ngọc Lễ, qua đó kết hợp giới thiệu nội dung bài học - Nghe, hát theo 1.Quan sát, nhận Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát nhận biết (khoảng 5 phút)
  12. biết - Tổ chức HS quan sát hình ảnh minh họa - Quan sát SGK. Giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm, - Trao đổi nhóm tên các hoạt động trong các hình ảnh minh (nhóm 4HS) họa - Thực hiện yêu cầu + Nhận xét câu trả lời của HS và gợi mở, giới của GV thiệu thêm về các hoạt động chung của gia - Nhận xét hoặc bổ đình. Mỗi hoạt động là một kỷ niệm đáng sung ý kiến của các quý. bạn đã chia sẻ - Tóm tắt HĐ 1, và kích thích Hs chú ý vào HĐ 2. 2.Thực Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia sẻ hành, sáng (khoảng 20 phút) tạo a. GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành: -Tổ chức HS tìm hiểu,thảo luận: - Nêu nội dung thảo Cách vẽ tranh đề tài gia đình bằng bút sáp luận của mình màu và màu goát. - Nhận xét, bổ sung -Tóm tắt nội dung trả lời, ý kiến nhận xét của câu trả lời của bạn HS Giải thích, gợi mở giúp HS rõ hơn một số kỹ thuật vẽ màu sáp, màu goát - Lắng nghe b. Bài tập: Tạo hình - Tổ chức cho HS thực hành, tạo hình sp cá - Thực hành, tạo hình con vật, nhân. sản phẩm theo ý cây, hoa - Gợi ý giúp HS lựa chọn tạo lựa hoạt động thích theo ý trong gia đình. thích - Quan sát HS thực hành, hướng dẫn , hỗ trợ HS trong quá trình vẽ ( vẽ bố cục chung, vẽ chi tiết ) 3.cảm Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận nhận, về SP (khoảng 5 phút)
  13. chia sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm trên bảng. - Trưng bày, quan sát - Hướng dẫn HS quan sát các sản phẩm trong sản phẩm lớp - Một số HS giới - Gợi mở HS chia sẻ về sản phẩm, ví dụ: thiệu sản phẩm của + Em vẽ bức tranh gia đình bằng chất liệu mình màu gì? - Lắng nghe bạn giới + Em thích bức tranh của ai nhất? thiệu, chia sẻ cảm - Tổng kết nội dung chia sẻ của HS, liên hệ gợi nhận về các sản nhắc về các kỷ niệm đẹp trong gia đình. phẩm trong lớp. Hoạt động 5. Củng cố , tổng kết tiết học và gợi mở vận dụng, mở rộng (khoảng 2 phút) - Lắng nghe -Tóm tắt nội dung chính của tiết học. - Chia sẻ ý tưởng - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm. - Nhắc HS bảo quản sản phẩm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tiết 2. Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được để vận dụng - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở (sgk) V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 3 ngày 18 tháng 03 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh Diều TUẦN 27: KHBD MĨ THUẬT - Khối 4: 2024 - 2025 Chủ đề 6: THỂ HIỆN SỰ CÂN ĐỐI, HÀI HÒA (4 tiết) BÀI 13: SẢN PHẨM THỦ CÔNG TRUYỀN THỐNG (2 TIẾT) TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau:
  14. - Nêu được đặc điểm cấu trúc, tỉ lệ, công dụng của một số sản phẩm thủ công truyền thống. Biết được sự đa dạng về hình dáng, chất liệu của các sản phẩm thủ công và công dụng của các sản phẩm đó trong đời sống. - Tạo được sản phẩm thủ công có hình dạng, màu sắc theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về hình khối trong môn Toán để tạo hình sản phẩm có cấu trúc, tỉ lệ cân đối 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, tính thần trách nhiệm , như: Yêu thích sản phẩm mĩ thuật, Chuẩn bị đồ dùng học tập; tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. CHUẨN BỊ (GV và HS): Giấy màu, bài giấy, màu vẽ, bút chì, kéo, băng dính/hồ dán, com pa, III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Phân bố nội dung dạy học ở mỗi tiết Tiết 1 - Nhận biết: Đặc điểm một số sản phẩm thủ công truyền thống, liên hệ với hình, khối biến thể của hình, khối cơ bản và trang trí chấm, nét dày thưa - Thực hành: Tìm hiểu cách tạo sản phẩm nón lá và thực hành. Mở đầu: Trò chơi “Đố bạn” (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) - GV sử dụng các hình 1, 2, 3, 4 ,5 (tr.60, SGK) và yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Tên và công dụng của mỗi sản phẩm? + Mỗi sản phẩm được tạo nên từ chất liệu nào? + Các sản phẩm được làm bằng tay (thủ công) hay bằng máy công nghiệp? - GV sử dụng các hình 1, 2, 3 (tr.61), yêu cầu HS quan sát trao đổi, trả lời: + Mỗi sản phẩm mô phỏng sản phẩm thủ công truyền thống nào? + Vật liệu nào được sử dụng để tạo nên sản phẩm? + Họa tiết trang trí trên sản phẩm là những kiểu nét, hình ảnh nào?... – GV mời HS nhận xét, đánh giá nội dung chia sẻ, bổ sung của HS; – Tóm tắt nội dung quan sát; kích thích HS chia sẻ hiểu biết về sản phẩm thủ công trong đời sống, , kết hợp bồi dưỡng phẩm chất (yêu thích, gìn giữ sản phẩm thủ
  15. công, ý thức tìm hiểu tự nhiên, xã hội ). 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Hướng dẫn HS cách thực hành tạo sản phẩm nón lá (tr.61-sgk) - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu những đồ dung, vật liệu sử dụng để tạo sản phẩm nón lá? + Sản phẩm nón lá có hình dạng của hình khối nào? + Sản phẩm nón lá được trang trí hình họa tiết gì? + Em hãy nêu các bước tạo nên sản phẩm nón lá? - GV nhận xét, đánh giá, nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; chốt kiến thức, hướng dẫn HS thực hành. - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh chiếc nón làm bằng vật liệu khác nhau (hoặc vật thật) và sản phẩm nón lá có trang trí hình họa tiết, màu sắc khác nhau . 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Gv tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Tạo sản phẩm mô phỏng hình dạng của đồ dùng thủ công truyền thống theo ý thích. + Quan sát, trao đổi với bạn trong nhóm/bên cạnh ý tưởng chọn đồ vật thủ công, vật liệu, để mô phỏng, thực hành. – Gv gợi mở HS có thể chọn đồ dùng thủ công quen thuộc trong gia đình, ở quê hương và có hình dạng đơn giản; có thể sử dụng giấy/bìa giấy màu trắng hoặc có màu, giấy một mặt để tạo hình sản phẩm; có thể vẽ hoặc cắt tạo hình họa tiết trang trí cho sản phẩm. - GV lưu ý HS: chọn màu sắc, họa tiết trang trí phù hợp với đặc điểm của đồ vật thủ công được chọn để mô phỏng. – Gv quan sát, nắm bắt tiến độ thực hiện nhiệm vụ của HS và hướng dẫn, có thể hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Gv tổ chức HS trưng bày SP và quan sát, giới thiệu, chia sẻ, trả lời câu hỏi: + Sản phẩm của em có tên là gì? + Sản phẩm của em mô phỏng đồ vật thủ công truyền thống nào? + Tỉ lệ các bộ phận (thân, quai, ) phần nào lớn/nhỏ, ? + Em sử dụng những vật liệu nào để tạo nên sản phẩm? + Mô hình sản phẩm thủ công của em sử dụng để làm gì, vào lúc nào? + Sản phẩm của em được trang trí bằng hình ảnh/họa tiết nào? + Em thích hình ảnh, chi tiết nào trên sản phẩm của bạn?... - GV nhận xét, đánh giá, tóm tắt nội dung chia sẻ, thảo luận và kết quả thực hành của HS. – GV hướng dẫn HS bảo quản SP và mang đến lớp vào tiết 2 của bài học. 4. Vận dụng (khoảng 2 phút) – GV gợi mở HS chia sẻ mong muốn tạo thêm sản phẩm nào khác?
  16. – Gv hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 .IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ Thứ 3 ngày 18 tháng 03 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 27: KHBD MĨ THUẬT - Khối 5: 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 6: CÂU CHUYỆN CỦA EM (4 TIẾT) Bài 13: CÂU CHUYỆN CỦA EM (2 tiết) (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật - Giới thiệu được nội dung chính của câu chuyện qua hình ảnh minh họa. - Sử dụng được một số yếu tố tạo hình như: màu sắc đậm nhạt, không gian xa gần, chấm/ nét để sáng tạo sản phẩm có hình ảnh lặp lại và có yếu tố chính phụ. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác thông qua việc: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng kiến thức tiếng Việt để xây dựng câu truyện kết hợp hình ảnh mình họa theo trí tưởng tượng hoặc câu chuyện có thật; có ý thức đọc sách, báo, và quan sát cuộc sống xung quanh, nhận ra, ủng hộ những hành động/câu chuyện hữu ích trong đời sống, 2. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm, thông qua ý thức đọc sách, truyện; biết xây dựng nhân vật thể hiện tính cách nhân văn, đại diện cho điều tốt, tránh điều ác/điều xấu trong câu chuyện của mình,
  17. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN - Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như hình ảnh, mô hình câu chuyện (đồ thủ công, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, vật liệu đặc trưng vùng miền.) - Máy tính. - Học sinh: - Giấy màu, vỏ thùng sữa, thùng mì ăn liền, kéo, keo dán, màu, bút chì, thước, tẩy, III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, thực hành, liên hệ thực tế, . - Hình thức tổ chức: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung thực hành, sáng tạo ở mỗi tiết Thực hành, sáng tạo sản phẩm đề tài câu chuyện của nhóm Tiết 1 theo ý thích Tiết 2 Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm ở tiết 1 Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) - GV chuẩn bị hai cuốn sách truyện ngắn, một câu chuyện trình bày hoàn toàn bằng kênh chữ, một câu chuyện trình bày kết hợp kênh chữ và kênh hình. - Gv tổ chức HS quan sát, chỉ ra sự khác - HS nghe GV giới thiệu bài học nhua về hình thức trình bày của hai cuốn truyện và chia sẻ lựa chọn hình thức nào thích hơn, vì sao? - Gv tóm tắt chia sẻ của HS và liên hệ giới thiệu nội dung bài học. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7’) - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh 1, 2,3, 4, 5, 6 (tr.62, 62-Sgk); yêu cầu HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong - HS quan sát, thảo luận và trả lời các SGK. câu hỏi - GV tóm tắt chia sẻ, nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
  18. của HS và giới thiệu rõ hơn về các hình ảnh (nội dung câu chuyện, hình ảnh, nhân vật chính/phụ, hình ảnh lặp lại, ý nghĩa của câu chuyện, ); kết hợp lưu ý HS về bố cục của một câu chuyện: phần - HS nghe GV nhận xét, chốt kiến thức mở đầu, phần diễn biến các hoạt động, phần kết thúc câu chuyện và tính giáo dục (tình cảm, giá trị sống, ) của câu chuyện. - Gv giới thiệu thêm một số truyện tranh (ngắn), giúp HS hiểu được nội dung, sắp xếp tuyến nhân vật chính, phụ, lặp lại, và phối hợp với kênh chữ làm rõ thêm nội dung câu truyện; liên hệ bồi dưỡng ý thức đọc sách, truyện ở HS. HS trả lời Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 19’) 2.1. Hướng dẫn HS cách thực hành Hướng dẫn HS cách xây dựng câu chuyện Người bạn sư tử - Gv tổ chức HS quan sát, trao đổi, thảo luận và cho biết: các bước thực hành sáng tạo câu chuyện. - GV hướng dẫn HS quan sát hình minh họa, đọc nội dung câu chuyện, trao đổi, trả lời các câu hỏi: HS quan sát, trả lời câu hỏi, chia sẻ + Em hãy tóm tắt nội dung câu chuyện Người bạn sư tử? (mở đầu, diễn biến của các nhân vật, kết thúc câu chuyện). + Hình ảnh/nhân vật nào là chính, phụ, lặp lại trong câu chuyện? + Em cảm nhận về bạn Nam trong câu chuyện là người thế nào? - GV tóm tắt nội dung chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS, hướng dẫn cụ thể cách sáng tạo sản phẩm: + Xây dựng câu chuyện (có thật hoặc tưởng tượng): Hình thành ý tưởng về một nhân vật hoặc tình huống, hoạt động của nhân vật cần có xung đột với những chi tiết trong những bối cảnh
  19. khác nhau (VD: Sư tử bị lạc, gặp bạn Nam; người đi săn định bắn sư sử, bạn Nam cứu; Bạn Nam trải qua nhiều khó khăn để giúp sư tử tìm được mẹ). + Tạo kho hình ảnh các nhân vật, tạo cảnh nền cho cốt truyện; sắp xếp các nhân vật với cảnh nền và viết nội dung cho mỗi hoạt cảnh, hoàn thành nội dung câu chuyện. Giới thiệu rõ hơn về vị trí xa gần của các hình ảnh, sử dung màu nóng, màu lạnh, màu đậm/nhạt trên mỗi hoạt cảnh trong câu chuyện, - GV giới thiệu thêm một số sản phẩm hoặc sách truyện phù hợp với yêu cầu của bài học. - Quan sát bạn thực hành và trao đổi, 2.2. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo chia sẻ, đặt câu hỏi - GV giao nhiệm vụ: Nhóm em hãy sáng tạo câu chuyện của em bằng cách vẽ, cắt, dán hoặc kết hợp nặn theo ý thích - GV lưu ý HS: Có thể sáng tạo sản - Thực hành cá nhân tạo ngân hàng hình phẩm về câu chuyện có thật của ảnh mình/người thân/bạn bè hoặc câu chuyện theo trí tưởng tượng của bản thân/của nhóm. - GV nhắc HS: Nên xây dựng câu chuyện có nội dung ngắn, minh họa đơn giản, ít hoạt động; chú ý có nhân vật, hình ảnh chính, phụ và lặp lại;... - Gv gợi mở các nhóm HS thực hiện: Thảo luận, xây dựng cốt chuyện (có thật hoặc tưởng tượng), dự kiến số lượng nhân vật, hình ảnh khung cảnh của câu chuyện, Phân công các thành viên tạo kho hình ảnh nhân vật, cảnh nền; trao đổi, thảo luận về sắp xếp các hình ảnh, nhân vật với cảnh nền để hoàn thành câu chuyện của nhóm; nhắc HS có thể tham khảo cách trình bày câu truyện ở sản phẩm tr.64-Sgk. - GV thông báo thời gian thực hành và yêu cầu mức độ sản phẩm ở tiết 1: Có ý
  20. tưởng về nội dung câu chuyện và các nhân vật, khung cảnh; tạo kho hình ảnh của câu chuyện; - GV quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện của HS và hướng dẫn, gợi mở hoặc hỗ trợ (nếu cần). - Trưng bày sản phẩm - Quan sát, trao đổi cùng bạn trong Hoạt động 4: Tổ chức HS giới thiệu nhóm sản phẩm , cảm nhận và chia sẻ (3’) - Giới thiệu sản phẩm của mình, chia - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm sản cảm nhận về sản phẩm của bạn. và quan sát, trao đổi, chia sẻ cảm nhận, - Quan sát, thảo luận, chia sẻ, trả lời VD câu hỏi: câu hỏi gợi mở + Nhóm em hãy chia sẻ ý tưởng về nội dung câu chuyện của nhóm (có thật hay tưởng tượng)? + Nhóm em đã tạo được những hình - HS cùng bạn chia sẻ và nghe tóm tắt ảnh, chi tiết nào cho câu chuyện và tạo của GV. bằng cách nào? + Ở tiết sau, nhóm em sẽ hoàn thiện sản phẩm như thế nào? - GV tóm tắt nội dung trao đổi, chia sẻ, giới thiệu của các nhómHS và nhận xét kết quả thực hành, thảo luận. HS ghi nhớ Hoạt động 5: Tổng kết tiết học (1’) Hoạt động vận dụng và hướng dẫn HS bị học tiết 2 của bài học - GV tổng kết tiết học, gợi mở chuẩn bi học tiết 2 của bài học. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................