Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

docx 17 trang gialinh 16/09/2025 1110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_7_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

  1. Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cùng học để phát triển năng lực TUẦN 7- KHBD MĨ THUẬT 1 : 2024 - 2025 Chủ đề 2 : VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN (Tiết 2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất. - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên.Có tinh thần trách nhiệm ,yêu thương ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: + Thấy được vẻ đẹp của hoa lá, các loại quả, tạo ra được các sản phẩm đơn giản về quả, cây, hoa ,lá + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn. + Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. + Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của thiên nhiên. 2.Về năng lực. Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau: -Năng lực đặc thù: + Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ.Nhận biết được một số màu sắc, hình dáng của một số loại hoa và quả, nhận biết được đặc điểm hình dáng của hoa, quả + Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ.Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm,biết lựa chọn phối hợp màu sắc vẽ được bông hoa và quả và tô màu, nặn được một số loại quả. + Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ.Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn. -Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học.Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập. + Năng lực giao tiếp và hợp tác.Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm. + Năng lực ngôn ngữ.Vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm.
  2. Năng lực tính toán.Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như: vuông ,tròn ,tam giác .. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên chuẩn bị. - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Một số tranh ảnh về hoa, lá. - Một số bài vẽ của học sinh năm trước. - Hình hướng dẫn các bước vẽ bông hoa, các bước nặn - Máy tính, máy chiếu 2.Học sinh chuẩn bị. - Sách giáo khoa, vở thực hành. - Bút chì, màu vẽ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Phương pháp. - Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá. * Kĩ thuật - Vẽ màu, nặn. * Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Tiết 2. 1. Hoạt động khởi động - Cho đại diện các nhóm lên bảng thi vẽ bông hoa, lá ‘ GV cùng cả lớp nhận xét - GV bổ sung dẫn dắt hs vào nội dung tiết học 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động GV Hoạt động HS ĐDTBDH 2.1.Hoạt động khám phá. Hoạt động 5:Quan sát, nhận biết về hình và màu của bông hoa, lá. - GV yêu cầu cả lớp cùng quan sát -HS quan sát nhận Hình ảnh trình hình (SHS)đặt câu hỏi gợi ý HS biết, trả lời theo cảm chiếu, hoa, lá quan sát, nhận biết. nhận. Một số hoa lá + Bông hoa có hình gì? Có nhiều +hình tròn, có nhiều thật.
  3. cánh không? cánh + Bông hoa có màu gì? + Màu hồng, đỏ Bông hoa có lá không? + Lá của bông hoa được vẽ màu gì? + Lá màu xanh . - GV kết hợp đưa ra bông hoa thật có hình dáng màu sắc tương tự để -Quan sát nhận biết ghi HS so sánh nhận biết những điểm nhận. tương đồng , sự liên hệ giữa hoa thật và hoa vẽ. Hoạt động 6: Quan sát, nói với bạn về cách vẽ bông hoa, lá. - GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận - HS trao đổi thảo luận Trình chiếu nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý. trả lời. hình ảnh SHS + Bông hoa có mấy cánh? + Bông hoa có 6 cánh + Nhuỵ hoa ở đâu? + Nhuỵ ở giữa + Bộ phận nào của bông hoa được + Nhuỵ vẽ trước? + Vẽ bằng nét gì? + Vẽ bằng nét cong + Bông hoa có mấy màu? + Hoa có 3 màu - GV chốt ý: Bông hoa có nguỵ hoa, - HS lắng nghe ghi cánh hoa, lá hoa. Khi vẽ Bông hoa, nhận. nhuỵ hoa, cánh hoa và lá vẽ màu khác nhau. 2.2.Hoạt động thực hành. Hoạt động 7.Vẽ bông hoa trang trí góc học tập. -GV cho HS xem bài vẽ của các bạn -HS quan sát, suy nghĩ Trình chiếu một gợi ý HS sẽ sử dụng bông hoa trang tìm ra bông hoa thích số bài vẽ của trí vào góc nào của góc học tập và hợp trang trí vào góc học sinh bằng hình thức nào? học tập -Yêu cầu HS lựa chọn màu đã biết -Vẽ và tô màu bông để vẽ bông hoa hoa vào vở thực hành 2.3.Hoạt động vận dụng.
  4. Hoạt động 8: Trao đổi , nhận xét sản phẩm. -GV thu treo bài vẽ của HS lên -HS nộp bài,quan Bài vẽ, sản bảng, đặt câu hỏi gợi ý HS nhận xét. sát,lắng nghe câu hỏi phẩm của HS +Bông hoa bạn vẽ có hình dáng như của GV. thế nào?Bạn dùng màu gì để vẽ -Trả lời theo cảm nhận bông hoa? của cá nhân. + Em thấy cách tô màu của bạn có đẹp không? + Em có thích bức tranh không? - Gv nhận xét chốt bài. * Dặn dò: * GV nhắc hs học bài ,làm bài đầy đủ - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ****************************** Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 7- KHBD MĨ THUẬT 2 : 2024 - 2025 BÀI 4: SÁNG TẠO CÙNG SẢN PHẨM THỦ CÔNG ( TIẾT 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận biết được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằng cách kết hợp cắt, gấp, dán và vận dụng trong thực hành, sáng tạo - Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số lực đặc thù như sử dụng được giấy và công cụ phù hợp để thực hành tạo sản phẩm chiếc
  5. vòng trớc lượng được kích thước chiếc vòng phù hợp với cổ tay của mình/người khác. - Năng lực mĩ thuật: + Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công bằng một số chất liệu, vật liệu đơn giản, sẵn có. Nếu được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằng giấy. + Tạo được chiếc vòng đeo tay theo ý thích bằng cách gấp, cắt, dân giấy và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. + Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ về sản phẩm; biết liên hệ sử dụng sản phẩm để làm đẹp cho bản thân và đời sống. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: yêu nước, trung thực, trách nhiệm, góp phần rèn tính kiên trì, ý thức tôn trọng, được biểu hiện như: biết được nhiều nguyên liệu trong tự nhiên, đời sống sử dụng để tạo nên sản phẩm chiếc vòng và nhiều sản phẩm hữu ích khác phục vụ đời sống, thấy được sự khéo léo của đôi tay và sự sáng tạo của con người trong sáng tạo sản phẩm. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, kéo, hồ dán,... 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, kéo, hồ dán; hình ảnh trực quan minh hoạ cho nội dung bài học, máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). GV có thể III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KHỞI ĐỘNG . GV tổ chức HS - HS chú y lắng nghe GV quan sát lần lượt một số vật liệu, chất liệu đã hướng dẫn chuẩn bị như: lá cây dừa hoặc lá cây cau cảnh; dải giấy; sợi len/đay/vải,... Với mỗi hình ảnh xuất hiện, GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời nhanh: tên - HS trao đổi, thảo luận, chia lá vật liệu. sẻ trong thực hành + Kết thúc các hình ảnh, GV tổng kết kết quả - HS tự tìm hiểu và chia sẻ (đúng/sai); kết hợp gợi mở, giới thiệu nội dung bài - HS quan sát và trả lời câu học: “Sản phẩm thủ công được tạo nên bằng sự hỏi trong SGK khéo lép của bàn tay con người. Ở bài học này, chúng mình sẽ sáng tạo chiếc vòng đeo tay theo thích (GV giới thiệu một số sản phẩm thủ công
  6. được làm từ các vật liệu vừa tổ chức HS quan sát). HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: HS quan sát và nhận biết chất liệu để làm chiếc vòng tay b. Cách thức tiến hành: Bước 1: Hoạt động cả lớp * Hình ảnh một số chiếc vòng (Tr.19) hoặc sử dụng sản phẩm thật - GV hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ trả lời câu hỏi trong SGK. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV tóm tắt y kiến của HS, gợi mở HS nhận ra chiếc vòng đeo tay được tạo ra từ những vật liệu đơn giản, sẵn có trong đời sống (kết hợp hình ảnh sưu tầm) - GV trình chiếu hình ảnh hoặc sản phẩm nguyên mẫu một số chiếc vòng sưu tầm (nếu có) - GV giới thiệu, gợi mở giúp HS nhận ra đặc điểm, - HS chú y lắng nghe màu hoặc đậm, màu nhạt, vật liệu hoặc cách tạo - HS quan sát và nhận xét nên sản phẩm, kích thích HS hứng thú với thực - HS chú y lắng nghe hành, tạo sản phẩm cho riêng mình. - GV chốt lại nội dung Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: HS thực hành làm một chiếc vòng tay b. Cách thức tiến hành Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành - Sử dụng hình ảnh minh hoạ (tr.20): + GV hướng dẫn thực hành, kết hợp giảng giải, thị phạm, gợi mở và tương tác với HS - HS chú ý theo dõi giáo viên + Hướng dẫn HS thực hành dựa trên hình minh hướng dẫn cách làm hoạ trong SGK. - HS chú y quan sát GV làm Bước 1: Dán hai đầu của hai nét giấy như hình trong SGK.
  7. Bước 2: Gấp lần lượt từng nét giấy như hình dưới đây để tạo chiều dài của chiếc vòng tương đương vòng cổ tay Bước 3: Sau khi gấp được kích thước vòng phù hợp với cổ tay, HS dùng hồi keo dân hai đầu giấy để tạo vòng tròn khép kín, chiếc vòng đã tạo được - Sử dụng hình ảnh minh hoạ (tr21) + GV hướng dẫn các bước thực hành, kết hợp giảng giải, thị phạm, gợi mét và tương tác với HS (nêu câu hỏi, kích thích HS tự tìm hiểu và chia sẻ). + GV hướng dẫn HS thực hành dựa trên hình minh hoạ (tr.21) Gợi mở HS: vận dụng cách tạo chiếc vòng này để - Học sinh thực hành. làm vòng đeo cổ, dây xúc xích để trang trí,... theo - HS thực hiện từng bước theo ý thích. GV hướng dẫn Bước 2: Hoạt động cá nhân + GV giao nhiệm vụ cho HS: Vận dụng cách thực hành ở trên để sáng tạo chiếc vòng theo ý thích. + GV gợi mở HS: tham khảo một số sản phẩm chiếc vòng của các bạn Minh Thư, Hà Trang, Thanh Tùng trong SGK và hình ảnh chiếc vòng * Dặn dò: * GV nhắc hs học bài ,làm bài đầy đủ - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ************************************ Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 7- KHBD MĨ THUẬT 3 : 2024 - 2025 BÀI 4: ĐỒ VẬT TRONG GIA ĐÌNH (Tết1 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  8. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết, nêu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật trên một số đồ vật trong gia đình và cách tạo sản phẩm đồ vật theo ý thích. - Sáng tạo được sản phẩm đồ vật thân quen trong gia đình, bước đầu sử dụng được hình ảnh, chi tiết trọng tâm, để trang trí cho sản phẩm và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật ở sản phẩm và công dụng trong đời sống. Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán như: Kết hợp được một số kĩ năng như gấp, cắt, dán, vẽ để tạo sản phẩm; Trao đổi, chia sẻ cùng bạn;biết xác định kích thước giữa hình ảnh nổi bật với toàn bộ sản phẩm và vị trí của hình ảnh đó trên sản phẩm 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, sự khéo léo, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu ; khéo léo thực hiện một số kĩ năng trong thực hành tạo sản phẩm thủ công; tôn trọng sự lựa chọn đồ dùng để tạo hình và cách tạo hình ảnh, chi tiết trọng tâm trên sản phẩm của bạn; có ý thức giữ gìn, bảo quản và làm sạch, đẹp đồ vật dùng trong gia đình và ở trường, lớp II. CHUẨN BỊ GV và HS: Giấy màu, màu vẽ, bút chì, kéo, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết Tiết – Nhận biết: Đặc điểm một số đồ vật và hình ảnh, chi tiết trang trí hình ảnh/chi 1 tiết nổi bật – Thực hành tạo SP cá nhân: Tạo hình đèn lồng và trang trí hình ảnh nổi bật Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. 2 – Thực hành tạo SP cá nhân: Tạo hình chiếc cốc và trang trí hình ảnh nổi bật HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động khởi động (khoảng 3 phút) Tổ chức HS hát bài hát: Đồ vật bé yêu của Hoàng Công - Hát, giới thiệu một số Dụng và gợi mở nội dung bài học đồ vật có trong lời bài hat 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 8 phút) - Tổ chức HS quan sát hình 1, 2,3 và trao đổi, trả lời câu - Quan sát, trao đổi hỏi ý 1 và 2 trong Sgk. - Trả lời câu hỏi trong - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận Sgk theo cảm nhận. xét ) - Nhận xét, bổ sung câu - Giới thiệu rõ hơn đặc điểm hình dáng và hình ảnh nổi bật trả lời của bạn.
  9. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS (hình, màu, - Chia sẻ, lắng nghe vị trí ) ở mỗi sản phẩm. - Sử dụng câu hỏi ý 3 (Sgk) và gợi mở HS giới thiệu, chia sẻ - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt tr.17. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 17 phút): Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết: - Tiết 1: Tìm hiểu cách tạo hình đèn lồng và trang trí - Tiết 2: Tìm hiểu cách tạo hình chiếc cốc và trang trí 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo hình đèn lồng và trang trí - Quan sát, trao đổi (tr.18, sgk). - Giới thiệu cách các - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu bước thực hành theo cách thực hành theo cảm nhận cảm nhận. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận - Nhận xét trả lời của xét ) bạn và bổ sung - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu - Quan sát, lắng nghe clip) Gv hướng dẫn thực - Giới thiệu một số sản phẩm thủ công là đèn lồng và đồ vật hành. khác có trang trí hình ảnh nổi bật. Gợi mở HS nhận ra hình ảnh nổi bật có thể là con vật, bông hoa, và được nổi bật bằng cách dùng màu đậm, màu nhạt, màu thứ cấp, màu tươi sáng 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Thực hành - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Quan sát, trao đổi, chia + Sử dụng giấy màu hoặc bìa giấy để tạo hình đèn lồng sẻ (hoặc đồ vật khác) có trang trí hình ảnh nổi bật theo ý thích (con vật, hoa, quả, lá ). + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Trưng bay, quan sát - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ sản phẩm - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, - Trao đổi, chia sẻ cảm thực hành; nhận liên hệ bồi dưỡng phẩm chất. - Lắng nghe bạn, thầy cô 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng đèn lồng vào cuộc - Chia sẻ ý tưởng
  10. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS sống - Lắng nghe thầy cô - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo hình cốc nước và hướng dẫn học tiết 2 trang trí của bài học - Nhắc HS: bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... *********************************** Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 7- KHBD MĨ THUẬT 4 : 2024 - 2025 Chủ đề 2: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA VẬT LIỆU KHÁC NHAU (4 tiết) Bài 4: SẮC HOA QUÊ HƯƠNG (2 tiết) ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS cảm nhận được vẻ đẹp về hình dạng, màu sắc, bề mặt khác nhau ở một số loài hoa và cách thực hành tạo sản phẩm hoa có bề mặt khác nhau. - HS tạo được sản phẩm hoa có bề mặt khác nhau theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, thông qua: Trao đổi, chia sẻ; Kết hợp được một số vật liệu để tạo bề mặt khác nhau, nhận ra được đặc điểm của một số loài hoa trong tự nhiên; 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Yêu thiên nhiên; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu ; khéo léo thực hiện một số kĩ năng trong thực hành tạo sản phẩm hoa, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
  11. - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Máy tính, màu vẽ, đất nặn, giấy màu, đất nặn, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. - Học sinh: màu vẽ, đất nặn, giấy màu, đất nặn, sợi len, chai nhựa, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: Tiết - Nhận ra màu sắc, hình dạng, bề mặt khác nhau của một số hình ảnh, sản 1 phẩm hoa; cách thực hành, sáng tạo một số sản phẩm hoa. - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sáng tạo sản phẩm hoa có bề mặt khác nhau theo ý thích. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 2’) Lớp hát Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 6’) - Giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình ảnh (tr.19-sgk) và trả lời câu hỏi: + Em hãy đọc tên loài hoa có trong các hình 1, 2, 3? - HS quan sát, trả lời câu + Sản phẩm hoa ở hình 3 được làm bằng chất liệu gì? hỏi. Nhận xét trả lời của Bông hoa màu nào có bề mặt trơn/nhẵn, thô ráp? bạn và bổ sung. + Em hãy giới thiệu loài hoa thường có ở quê em hoặc loài hoa em thích? loài hoa đó có màu sắc, hình dạng như thế nào? - GV đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; tóm tắt nội dung quan sát. Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 21’) 2.1. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành tạo sản - Quan sát phẩm hoa sen hoa cúc tr.20-sgk - GV hướng dẫn HS quan sát và nêu câu hỏi: + Để tạo sản phẩm hoa sen, hoa cúc em cần chuẩn bị và HS trả lời
  12. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh sử dụng những vật liệu nào? - Nhận xét trả lời của bạn + Hình sản phẩm hoa sen, hoa cúc có chi tiết nào xù xì, và bổ sung thô ráp, nhẵn, mền? + Em hãy nêu cách tạo sản phẩm hoa sen và cách tạo ghồ ghề ở phần nhụy, phần cuống? + Em hãy nêu cách tạo sản phẩm hoa cúc và cách tạo ghồ ghề ở phần bông hoa? – GV đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ của HS; hướng dẫn thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Quan sát, trao đổi, tìm – Bố trí HS theo vị trí nhóm và hướng dẫn, giao nhiệm hiểu cách sáng tạo sản vụ cá nhân: phẩm hoa bằng cách kết + Thực hành: Sáng tạo sản phẩm hoa bằng cách kết hợp hợp một số vật liệu khác một số vật liệu khác nhau theo ý thích. nhau. + Quan sát bạn trong nhóm, bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của mình (về lựa chọn vật liệu, loài hoa, màu sắc - Trả lời câu hỏi; nhận xét, cho bông hoa ), đặt câu hỏi cho bạn (VD: Bạn sẽ tạo bổ sung câu trả lời của bạn sản phẩm hoa nào? Bạn dùng vật liệu, màu sắc nào để tạo sản phẩm?...). - Lắng nghe, quan sát GV - Gợi mở HS có thể tạo hình Hoa đào, hoa mai, hoa cẩm thị phạm, hướng dẫn chướng, hoa súng và quan sát, tìm hiểu cách tạo bề - Có thể nêu câu hỏi, ý mặt khác nhau ở một số sản phẩm trong vở Thực hành. kiến - Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS. Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận (khoảng 5’) - Trưng bày SP của mình - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi: - Quan sát SP của mình, + Em đã sử dụng vật liệu nào để tạo màu, tạo bề mặt của các bạn khác nhau? - Giới thiệu, chia sẻ cảm + Em chỉ ra chi tiết có bề mặt nhẵn, trơn, xù xì, gồ, nhận, ý tưởng ghề trên sản phẩm của mình, của bạn?... - GV nhận xét, đánh giá: Kết quả thực hành, hoạt động trao đổi, chia sẻ của HS Hoạt động 5. Vận dụng (1’) - Lắng nghe dặn dò của - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm hoa giáo viên trang trí ở nơi nào hoặc tặng ai.
  13. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh - Nhắc HS bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tiếp theo để tạo sản phẩm nhóm. Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học * ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 7- KHBD MĨ THUẬT 5 : 2024 - 2025 CHỦ DỀ 2: BẠN BÈ NĂM CHÂU BÀI 4: EM YÊU HÒA BÌNH (2 TIẾT) Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - Nêu được hình ảnh làm biểu tượng cho hòa bình trên thế giới và một số hoạt động thể hiện tình đoàn kết trong đời sống hoặc tình hữu nghị và hòa bình giữa các quốc gia, dân tộc trên thế giới. - Tạo được sản phẩm về đề tài em yêu hòa bình có màu sắc đậm nhạt, vị trí của các nhân vật tạo nên nhịp điệu theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác thông qua việc: Trao đổi, chia sẻ; sử dụng kết hợp chất liệu,, vật liệu, hình thức thực hành khác nhau vào sáng tạo sản phẩm; xác định vị trí của một số nhân vật để tạo nhịp điệu ở sản phẩm; vận dụng hiểu biết về sự khác nhau về đặc điểm của người dân và trang phục của một số dân tộc, quốc gia trên thế giới hoặc khu vực Đông nam Á, vào thực hành, sáng tạo sản phẩm, 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Đoàn kết, quý mến mọi người; yêu cuộc sống, yêu hòa bình; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu ; tìm hiểu và tôn
  14. trọng sự khác nhau về màu da, màu tóc, trang phục, của một số dân tộc, quốc gia trên thế giới hoặc trong khu vực;tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Vở thực hành; Giấy/bìa giấy màu (hoặc bìa carton), giấy màu, bút chì, tẩy chì, kéo, bút màu,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung thực hành, sáng tạo ở mỗi tiết như sau Tiết 1 Vẽ tranh về đề tài em yêu hòa bình Hoàn thiện sản phẩm đã thể hiện ở tiết 1 (hoặc Cắt, xé dán Tiết 2 hoặc nặn tạo sản phẩm nhóm về đề tài em yêu hòa bình) Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu bài học (4 phút) - Gv tổ chức HS nghe/hát theo lời/bản nhạc bài hát: Chúng - Lớp trưởng/tổ em cần hòa bình của nhạc sĩ Hoàng Long, Hoàng Lân và trưởng báo cáo. liên hệ, giới thiệu bài học. - - Nghe bài hát; có thể hát, kết hợp vận động cơ thể. - Trả lời câu hỏi, gợi mở của GV; có thể bổ sung ý kiến của bạn. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) - GV tổ chức HS quan sát và trả lời các câu hỏi trong SGK - HS quan sát, thảo tương ứng với mỗi hình 1, 2, 3 luận nhóm 4 và trả - GV đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, nhận xét, bổ sung lời các câu hỏi của HS và giới thiệu thêm thông tin ở mỗi hình ảnh. - Nhận xét, bổ sung - Gv tóm tắt, nội dung quan sát, chốt kiến thức; kết hợp bồi câu trả lời, bổ sung dưỡng phẩm chất: Tình yêu thương trong gia đình, đoàn kết của nhóm bạn. với bạn bè, tình hữu nghị giữa các quốc gia, dân tộc trên thế - Giới thiệu hoạt giới động đã tham gia trong kì nghỉ hè và chia sẻ cảm nhận Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (Khoảng 15’) 2.1. Hướng dẫn HS cách thực hành a.Tổ chức HS tìm hiểu cách vẽ tranh: trại hè thiếu nhi - Quan sát, thảo luận
  15. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS đoàn kết (tr.19, sgk) nhóm 4 và trả lời – GV hướng dẫn HS quan sát và nêu câu hỏi: các câu hỏi + Em hãy nêu các bước vẽ tranh? - Nhận xét, bổ sung + Em cho biết các nhân vật trong bức tranh đang làm gì? câu trả lời, bổ sung + Em nêu sự khác nhau ở các nhân vật (màu da, trang của bạn/nhóm bạn. phục, ); em có liên hệ quốc gia nào qua nhân vật cụ thể - Quan sát Gv trong sản phẩm? hướng dẫn và nắm + Nếu nối vị trí của các nhân vật sẽ tạo nên nhịp điệu như bắt cách thực hành thế nào? của màu. – GV đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung của HS, - Quan sát, thảo luận hướng dẫn HS các bước vẽ tranh; sắp xếp vị trí các nhân vật nhóm 4 và trả lời tạo nhịp điệu. các câu hỏi b.Tổ chức tìm hiểu cách vẽ, cắt, dán tạo sản phẩm em - Nhận xét, bổ sung yêu hòa bình (tr.20, Sgk) câu trả lời, bổ sung – GV hướng dẫn Hs quan sát và nêu câu hỏi: của bạn/nhóm bạn. + Em hãy nêu các bước thực hành tạo sản phẩm? - Quan sát Gv + Kho hình ảnh gồm những hình sản phẩm nào? hướng dẫn, tìm hiểu, + Trang phục của các nhân vật ở kho hình ảnh gợi cho em nghĩ đến quốc gia, dân tộc nào? cách thực hành + Trên sản phẩm, các màu đậm ở các nhân tạo nhịp điệu như thế nào? – GV đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung của HS và hướng dẫn HS một số thao tác thực hành chính ở mỗi bước. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số sản phẩm tham khảo và nhận ra vị trí các hình ảnh tạo nhịp điệu trên sản phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - GV bố trí HS theo vị trí nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: - Thực hành tạo sản + Thực hành: vẽ tranh về đề tài em yêu hòa bình phẩm cá nhân + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh, chia sẻ ý tưởng của - Quan sát bạn thực mình với bạn (VD: hoạt động thể hiện đoàn kết, hòa bình, hành và trao đổi, diễn ra ở đâu; vị trí các nhân vật/hình ảnh tạo nhịp điệu, ); đặt câu hỏi cho bạn, ) chia sẻ, đặt câu hỏi - Gv gợi mở HS: Nên thể hiện hình ảnh các nhân vật có đặc điểm trang phục, màu da, màu tóc, theo vùng, miền hay châu lục, quốc gia, dân tộc cụ thể; Chú ý sắp xếp vị trí các nhân vật hoặc cây, nhà, cờ, để tạo nên nhịp điệu ở sản phẩm. Có thể trang trí trang phục bằng màu sắc, chấm, nét lặp lại, có chi tiết nổi bật.
  16. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - GV nhắc HS thời gian thực hành và yêu cầu mức độ sản phẩm ở tiết 1: Chọn hoạt động thể hiện đoàn kết, hòa bình trên thế giới (các nước trong khu vực Đông nam Á, châu Á, các châu lục, ) và vẽ hình ảnh bằng bút chì/bút màu. - Gv quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS và gợi ý, nêu vấn đề hoặc hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 7’) – Gv hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trao - Trưng bày sản đổi, giới thiệu, chia sẻ, VD: phẩm + Em vẽ tranh về hoạt động nào? - Quan sát, trao đổi + Bức tranh của em có những hình ảnh nào? cùng bạn trong + Vị trí của các hình ảnh (nhân vật, cảnh vật, ) tạo nên nhóm nhịp điệu như thế nào trên bức tranh? - Giới thiệu sản + Em thích hình ảnh nào nhất trên sản phẩm của mình, của phẩm của mình, chia bạn? vì sao? sản cảm nhận về sản + Em muốn vẽ thêm hình ảnh hoặc màu nào để hoàn thiện phẩm của bạn. bức tranh của mình ở tiết sau? – Gv đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. Hoạt động 5. Tổng kết tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 (khoảng 2’) – GV hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: trang phục - HS trả lời của mỗi hình ảnh nhân vật gợi cho em biết đến đất nước, - Lắng nghe nhiệm quốc gia nào? vụ chuẩn bị học bài - GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, giới thiệu thêm về sản phẩm sau. - GV tổng kết tiết học; hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ....................................