Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

docx 20 trang gialinh 29/09/2025 1090
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_13_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

  1. Thứ 3 ngày 03 tháng 21 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cùng học để phát triển năng lực TUẦN 13 KHBD MĨ THUẬT 1 : 2024 - 2025 Chủ đề: NGÔI NHÀ VÀ NHỮNG HÌNH, KHỐI QUEN THUỘC. (Tiết 4) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất. - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của ngôi nhà.Có thái độ giữ gìn bảo vệ ngôi nhà sạch sẽ, cụ thể qua một số biểu hiện: + Quan sát thấy được vẻ đẹp của ngôi nhà sáng tạo ra được từ những hình tròn,hình chữ nhật ,hình tam giác và một số đồ vật quen thuộc qua đường nét cạnh xung quanh. + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn. + Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. + Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm của ngôi nhà. + Có trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng; 2.Về năng lực. Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau: -Năng lực đặc thù: + Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ.Nhận biết được một số hình tròn, hình vuông , hình tam giác, hình dáng của một số kiểu nhà, nhận biết được đặc điểm hình dáng của ngôi nhà. + Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ.Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm,biết lựa chọn phối hợp màu sắc, vẽ được hình khối đơn giản và tô màu, sáng tạo trong tạo dáng hình ngôi nhà và vẽ được những đồ vật từ hình khối đơn giản đã học. + Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ.Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn. giá -Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học. Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
  2. + Năng lực giao tiếp và hợp tác.Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm. + Năng lực ngôn ngữ.Vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm. + Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian hai chiều để áp dụng vào các môn học . II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1.Giáo viên chuẩn bị. - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Một số tranh ảnh về hình khối đơn giản hình vuông hình tròn ,hình tam giác ,hình ảnh ngôi nhà. -Khối hộp vuông ,khối hình chữ nhật từ vỏ hộp giấy bìa. - Một số bài vẽ của học sinh năm trước. - Hình hướng dẫn các bước vẽ ngôi nhà , các bước nặn - Máy tính, máy chiếu 2.Học sinh chuẩn bị. - Sách giáo khoa, vở thực hành. - Bút chì, màu vẽ , giấy thủ công, đất nặn. III.PHƯƠNG PHÁP ,KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1.Phương pháp: - Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá. 2.Kĩ thuật: - Kĩ thuật ghep hình khối cơ bản 3.Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Khởi động - Cho hs đại diện nhóm vẽ hình ngôi nhà và kể tên các hình có ở ngôi nhà - Gv nhận xét dẫn dắt hs vao tiết học mới
  3. HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS ĐDTBDH 2.1.Hoạt động khám phá. Hoạt động 13:Quan sát, trao đổi với bạn về đồ vật có dạng khối hộp. -Cho HS quan sát một số hình ảnh -HS quan sát , trả lời Hình ảnh trình đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu. chiếu +Đây là đồ vật gì? + .. Một số đồ vật + Ngoài chiều rộng và chiều dài, thật có dạng đồ vật còn có chiều gì từ ngoài hình hộp. vào trong nữa? -Cho HS quan sát một số đồ vật đặt câu hỏi gợi ý. +Hộp có mấy mặt? +Mỗi mặt giống hình gì đã học? +Hộp nào có các mặt giống nhau? Hộp Nào có các mặt khác nhau? Hoạt động 14.Quan sát , nhận biết các khối khác nhau của ngôi nhà bằng đất nặn. -GV hướng dẫn HS quan sát ngôi -Quan sát và trả lời câu Hình ảnh trình nhà bằng đất nặn trong SHS đặt hỏi . chiếu câu hỏi gợi ý. +Ngôi nhà có mấy tầng ? + Ngôi nhà 2 tầng . +Thể hiện các bộ phận nào? + Thân nhà, mái nhà, + Các bộ phận đó có dạng giống của sổ . khối hộp gì? + Kể tên màu của từng bộ phận + Màu đỏ, hồng . ngôi nhà? -Giới thiệu thêm một số sản phẩm -Quan sát, lắng nghe khác về ngôi nhà -Ghi nhận
  4. -Chốt ý.về các hình khối tạo nên ngôi nhà. Hoạt động 15: Quan sát và nói với bạn cách nặn ngôi nhà. -Hướng dẫn HS quan sát hình -Quan sát, trả lời Hình ảnh SHS trong SHS trả lời câu hỏi gợi ý. Hình các bước +Ngôi nhà có các bộ phận nào? +Thân ,mái nặn + Ngôi nhà được nặn theo từng + . bước thế nào? -GV chốt kiến thức. -Ghi nhận. +Nặn từng khối bộ phận của ngôi nhà. +Nặn khối lớn trước,khối nhỏ sau +Dính ghép lại với nhau để thành hình ngôi nhà. 2.2.Hoạt động vận dụng. Hoạt động 16.Tập nặn ngôi nhà và cùng bạn sắp xếp các sản phẩm theo ý thích. -Hướng dẫn HS Tưởng tượng về -Nặn ngôi nhà theo các Sản phẩm của ngôi nhà với các hình khối bước học sinh -Bao quát lớp giúp đỡ HS hoàn -Hợp tác với các bạn thành sp sắp xếp các ngôi nhà theo nhóm. -GV tổ chức HS trao đổi nhóm - Trao đổi với bạn về trưng bày và giới thiệu sản phẩm. các ý kiến của bản -Gợi ý HS trao đổi ý kiến, nhận thân xét sản phẩm + Em thấy hình dáng, bộ phận, màu sắc của ngôi nhà, cách sắp + xếp các sản phẩm của nhóm như thế nào?
  5. +Phân biệt sự khác nhau về hình dáng của các ngôi nhà, hinh thức sắp xếp sản phẩm của các nhóm? +Liên hệ cảm tưởng bản thân về ngôi nhà đang ở? -Lắng nghe, ghi nhận -GV nhận xét, chốt bài./. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào tiết học sau. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ****************************** Thứ 3 ngày 03 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 13 KHBD MĨ THUẬT 2 : 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 4: VUI HỌC VỚI TRANH IN BÀI 7: LÀM QUEN VỚI TRANH IN - ( TIẾT 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức + Làm quen với tranh in, nhận biết được một số cách in đơn giản trong thực hành sáng tạo + Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm
  6. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc; phát triển năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, được biểu hiện như: biết chuẩn bị vật liệu để thực hành; biết làm khuôn in để in tạo sản phẩm, biết xác định vị trí đặt khuôn in phù hợp với trang giấy Vở thực hành. - Năng lực mĩ thuật: + Nhận biết được cách tạo sản phẩm tranh in bằng vật liệu sẵn có và cách in đơn giản. Bước đầu làm quen và tìm hiểu vẻ đẹp của tranh dân gian Đông Hồ, tác phẩm mĩ thuật sáng tạo bằng hình thức in. + Bước đầu biết sử dụng vật liệu sẵn có để làm khuôn in và vận dụng được cách in đơn giản để sáng tạo sản phẩm theo ý thích. Biết trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. + Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở Hồ một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm... ; bồi dưỡng, hình thành ở HS đức tính kiên trì ý thức tôn trọng được biểu hiện như: thực hiện được thao tác in để có sản phẩm theo ý thích; tận trong sự lựa chọn vật liệu, cách tạo hình khuôn in và sản phẩm của bạn II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy, màu vẽ, bút chỉ, tây chỉ, kéo và một số loại vật liệu theo ý tưởng DH của GV như: lõi giấy vệ sinh, lá cây, quả khế, quả su su 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy, bút chi, màu vẽ, khuôn in, hình ảnh minh hoạ, máy tính, máy chiếu (nếu có); một số tranh dân gian Việt Nam. - GV sưu tầm: hình ảnh minh hoạ các bước vẽ, khắc, in làm tranh dân gian và vật liệu sẵn có ở địa phương để làm khuôn in; các loại củ, quả, gốc cây rau cải, cần tây, lá cây; lõi giấy vệ sinh, tăm bông; các vật dụng có bề mặt sản, đồ mây tre đan... - Một số chuẩn bị khác, GV tham khảo gợi ý ở Hoạt động 4, Bài 6. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: .
  7. - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài: GV tổ chức HS hoạt động thêm thông qua trò chơi "Tiếp xúc GV chuẩn bị một số bài tập của HS hoặc ảnh chụp sản phẩm mỹ thuật thuộc các thể loại 30, 31, Yêu cầu HS phân loại mỗi sản phẩm vào cột được quy định sẵn (vẽ, xé cắt dán, in, nặn). - Nhiệm vụ: Mỗi HS trong nhóm phân loại một số hình thức đã được thực hành bức tranh 2D vào từng cột. - Kết quả: Sản phẩm của mỗi nhóm bao gồm số - HS chú ý GV hướng dẫn lượng sản phẩm vào được xếp đúng vào từng cột. cách chơi Đánh giá kết quả. Dựa trên các sản phẩm và khả - HS chơi theo hướng dẫn năng quan sát, phối hợp giữa các thành viên trong của GV nhóm. - HS quan sát, nhận xét - GV dựa trên sản phẩm của các nhóm và gợi mở HS nhận ra sự khác nhau hình thức thể hiện liên hệ vào bài học. GV giới thiệu hình thức tạo hình 2D mới - Tranh in. II. NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: HS nhận biết được hình ảnh qua SGK b. Cách thức tiến hành: - Sử dụng hình ảnh trực quan (tr.33) (Chăn trâu thổi sáo). + GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK. + GV gọi ý rõ hơn: Giới thiệu chi tiết, hình ảnh có ở mỗi hình trực quan. + GV nhận xét câu trả lời của HS, kết hợp giới thiệu - HS trả lời câu hỏi trong bản khắc và bức tranh “Chăn trâu thổi sáo", giúp SGK HS nhận biết khuôn in/ bản khắc và hình được in ra: - GV gợi ý, hướng dẫn Khuôn in bán khắc gỗ Làm từ gỗ mềm và vẽ hình - HS chú ý quan sát cần thể hiện trên bề mặt, dùng một số công cụ như - Hs bước đầu nhận biết đặc đào, đục, trổ, đục bỏ các phần không in trên bề mặt gỗ (để lại phần hình ảnh muốn in). Hình được in ra bức tranh. Sau khi trổ, đục bỏ phần không in trên mặt gỗ, và máu vào phần linh còn lại và úp bản khác khuôn in trên mặt giấy để in, hình vẽ sẽ thể
  8. hiện trên giấy và tạo bức tranh in. + GV giới thiệu hình ảnh sưu tầm minh hoạ thực hiện thao tác và khác in trong làm tranh dân gian Đông Hồ; kết hợp minh hoạ, giải thích hình ảnh in ngăn so với bản khắc bằng vật liệu làm khuôn in có hình đơn giản + GV giới thiệu thêm một số tranh dân gian Đông Hồ hoặc dòng tranh khác, nếu có thể, cung cấp cho HS bản khác và tranh đã in, giúp Hs bước đầu nhận biết đặc điểm của tranh khắc gỗ như: Nét bao quanh hình, hình vẽ rõ ràng, mảng màu phẳng. Tranh khắc gỗ là thể loại tranh được tạo ra, gián tiếp qua thao tác in - Sử dụng hình ảnh vật liệu sẵn có làm khuôn in đơn giản (tr. 34). + GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi điểm của tranh khắc gỗ trong SGK. - HS quan sát hình ảnh + GV liên hệ nội dung giới thiệu ở trên và thị phạm - HS trả lời câu hỏi minh hoạ để giúp HS hiểu rõ hơn cách tạo khuôn in và in để tạo sản phẩm. - GV giới thiệu hình ảnh (hoặc vật thật) về một số loại rau, củ, quả, lá cây, đồ dùng làm khuôn in. Ví dụ: Các loại củ, quả có cạnh, múi; gốc các loại rau cải; các loại vỏ hộp giấy, lõi giấy vệ sinh, gân lá, đồng xu, đổ mây tre đan... để giúp HS thấy được khuôn in đơn giản sử dụng từ nhiều vật liệu, đồ dùng khác nhau. - GV giới thiệu bức tranh khắc gỗ "Mùa xuân” của hoạ sĩ Nguyễn Thụ (tr. 34). + GV gợi mở HS: Giới thiệu hình ảnh nhìn thấy rõ - HS nhìn hình ảnh và trả lời nhất trong tranh và một số chi tiết khác. câu hỏi GV đưa ra + GV tóm lược ý kiến của HS và giới thiệu rõ hơn; - HS chú ý, lắng nghe GV Hoạ sĩ Nguyễn Thụ sinh năm 1930, ông nguyên là giới thiệu hiệu trưởng Trường Đại học Mĩ thuật Việt Nam từ năm 1985 đến năm 1994. Ông là một tác giả lớn của nền mĩ thuật Việt Nam. Ông sáng tác tác phẩm mĩ
  9. thuật bằng các chất liệu chính là lụa và khắc gỗ. Ông có tình yêu sâu sắc với cảnh vật và con người vùng núi Tây Bắc. Đặc biệt, đồng bào dân tộc Tây, Nùng, Thái luôn là đề tài trong tranh của ông. Bức tranh “Mùa xuân" được ông sáng tác năm 1961. Trong tranh, ông gợi ra khung cảnh mùa xuân với hình ảnh cây mận nở hoa trắng. Một cuộc sống thật thanh bình, hai mẹ con người dân tộc Tây đang ngồi trước hiện nhà Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: HS biết sử dụng khuôn in và nắm được một vài cách in b. Cách thức tiến hành * GV dẫn HS tìm hiểu cách thực hành - Sử dụng hình ảnh: Tạo khuôn in bằng lõi giấy vệ sinh và cách in (tr35): - HS quan sát hình ảnh SGK + GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cách thực - HS nghe GV hướng dẫn và hành theo cảm nhận. nêu cách thực hành cảm nhận + GV nhận xét trả lời của HS và hướng dẫn, thị - HS trả lời phạm minh họa dựa trên hình ảnh trong SGK và tương tác với HS: Cách tạo khuôn in: Bước 1: Vẽ nét tạo hình bằng bút chỉ trên lời giấy vệ sinh. Bước 2: Dùng kéo cắt theo nét bút chỉ để lược phần bỏ đi. Bước 3: Bè ngang phần còn lại sau khi cắt, tạo khuôn in giống hình bông hoa 4 cảnh (GV gọi mở HS hoặc thị phạm, giới thiệu khuôn in hình ngôi sao - HS chú y lắng nghe, quan 5 cánh, cạnh tròn, cạnh vuông, hoa 6 cánh,... theo ý sát thích) - HS quan sát và giới thiệu Cách in: cách thực hành theo cảm Bước 1: Dùng bút lông về màu goát (hoặc màu nhận nước) lên hình khuôn in vừa tao được. GV nhắc HS - HS chú y GV hướng dẫn màu để in không được quá loãng, vẽ màu đều khắp bề mặt khuôn in.
  10. Bước 2: Úp phần khuôn in vừa vẽ màu lên mặt giấy (hoặc vãi, bìa...), nhắc khuôn in ra khỏi giấy và sản phẩm tranh in đã tạo được theo ý thích. GV nhắc HS khi in, nên giữ và ấn nhẹ khuôn in trên giấy vài giây để hình sau khi in được rõ ràng và đều màu trên mặt giấy. - Sử dụng quả làm khuôn in, in tạo sản phẩm (tr.35) + GV hướng dẫn HS quan sát và giới thiệu cách tạo sản phẩm theo cảm nhận. + GV nhận xét trả lời của HS và giới thiệu rõ hơn, kết hợp tương tác với HS: Tạo khuôn in từ các loại củ, quả: dùng dao cắt ngang sẽ tạo được khuôn in. Tuy vị trí cắt trên rau, củ quả mà khuôn in có kích thước khác nhau (GV minh hoạ hoặc giới thiệu mẫu cụ thể đã chuẩn bị). Cách sử dụng màu và cách in tương tự như thực hành với lõi giấy vệ sinh và hình minh hoạ trong SGK. - Sử dụng hình ảnh minh hoạ in lá cây (tr.36): + GV hướng dẫn HS quan sát và giới thiệu cách thực hành theo cảm nhận + GV nhận xét trả lời của HS và hướng dẫn, thị phạm minh hoạ kết hợp tương tác với HS: Chuẩn bị dụng cụ gồm lá cây, màu sáp, giấy (không nên dùng giấy dày). Bước 1: Đặt lá trên mặt bàn/bảng, dùng mặt trái lên phía trên, đặt giấy lên trên lá. Tay trái giữ chặt giấy, - HS quan sát GV thực hiện tay phải dùng bút sáp chà đều theo hình lá và khắp các bước bề mặt lá, nên ấn hơi mạnh tay để mẫu sau khi in trên mặt giấy rõ hơn. Bước 2: Bỏ lá phía dưới giấy ra và sản phẩm tranh in tạo tử là cây đã hoàn thành. Kết thúc phần hướng dẫn: GV tóm tắt (kết hợp hình ảnh trực quan) và gợi mở HS chia sẻ ý tưởng thực hành * Tổ chức HS thực hành và gợi mở nội dung trao đổi, thảo luận - HS trao đổi thảo luận GV vận dụng, lựa chọn hướng tổ chức HS thực - HS tạo ra sản phẩm cá nhân
  11. hành như sau: + Tổ chức HS trải nghiệm các hình thức in được giới thiệu trong SGK và hướng dẫn của GV + Tổ chức HS chọn một hình thức hoặc kết hợp các hình thức để tạo sản phẩm cá nhân. + Tổ chức HS tạo sản phẩm nhóm bằng một hình thức in hoặc kết hợp các hình thức in. - GV gợi mở HS trao đổi, thảo luận trong thực hành. - GV dựa trên hướng tổ chức để gợi mở HS nội dung trao đổi. Ví dụ: + HS tạo sản phẩm cá nhân: Kết hợp thực hành với quan sát, học hỏi và trao đối với bạn. Ví dụ nội dung trao đổi lựa chọn vật liệu, hình thức và loại màu để in số lượng hình in nhiều hay ít, màu cơ bản hay màu khác... + HS tạo sản phẩm nhóm (nên tổ chức HS in trên kích thước giấy tương đương khổ A3): thảo luận và thống nhất lựa chọn vật liệu, hình thức, màu sắc; chọn hình lá cây hoặc phân công thành viên tạo khuôn in, thành viên thực hiện thao tác vẽ màu lên khuôn in, thành viên thực hiện thao tác in,... GV gợi mở HS: Nếu kết hợp in chà màu sáp với in màu goát/màu nước thì nên chả trước, sau đó in màu lên chỗ giấy trống hoặc in chồng lên một phầnhình đã chả. Ví dụ: hình minh hoạ sản phẩm (tr.36) và một số sản phẩm giới thiệu trong Vở thực hành. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào tiết học sau. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................
  12. ************************************* Thứ 4 ngày 04 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 13 KHBD MĨ THUẬT 3 : 2024 - 2025 BÀI 7: THIỆP CHÚC MỪNG - (Tiết 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: – Nêu được hình dạng, công dụng của một số thiệp chúc mừng và hình ảnh nổi bật trên tấm thiệp. Biết thêm được ý nghĩa của một số ngày lễ, tết quen thuộc trong năm học. – Tạo được thiệp chúc mừng có hình ảnh nổi bật theo ý thích, tập trao đổi trong thực hành và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. – Trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; xác định ví trị tạo hình ảnh, chi tiết nổi bật trên tấm thiệp 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm như: Quan tâm, biết nói lời chúc mừng với người thân vào dịp lễ, tết, kỉ niệm ; tôn trọng ý tưởng sáng tạo thiệp chúc mừng của bạn bè và người khác II. CHUẨN BỊ CỦA HS VÀ GV: Lá cây, màu sáp, màu dạ, bìa giấy màu, giấy màu, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết Tiết – Nhận biết: Đặc điểm về hình dạng và trang trí hình ảnh nổi bật trên một số 1 thiệp chúc mừng. – Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Tạo tấm thiệp chúc mừng gửi tặng người thân hoặc Thầy Cô, bạn bè, có trang trí hình ảnh nổi bật trên tấm thiệp. (Thực hiện một số bước ban đầu với các tạo sản phẩm theo ý thích) HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS Khởi động (khoảng 2 phút; Tham khảo SGV)
  13. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) - Yêu cầu Hs quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi trong Sgk (tr.28) - Quan sát, thảo và gợi mở thêm: Giới thiệu màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, luận màu nhạt ở mỗi tấm thiệp - Trả lời câu hỏi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). - Nhận xét, bổ - Giới thiệu rõ hơn: hình dạng, màu sắc, hình ảnh/chi tiết nội bật sung câu trả lời của trên mỗi tấm thiệp và liên hệ sử trong đời sống (bồi dưỡng phẩm bạn. chất) - Nghe GV giới - Có thể giới thiệu thêm một số thiệp chúc mừng có hình dạng, thiệu cách trang tạo hình ảnh/chi tiết nổi bật khác nhau. - Tóm tắt nội dung quan sát, gợi nhắc: Vị trí hình ảnh/chi tiết nổi bật trên sản phẩm; hình dạng, màu sắc của hình ảnh/chi tiết nổi bật ở sản phẩm. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 18 phút) 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm - Quan sát, trao đổi - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa mỗi cách thực hành và trao - Nêu cách thực đổi, giới thiệu: Cách thực hành, hình ảnh nổi bật trên sản phẩm hành, giới thiệu theo cảm nhận hình ảnh nổi bật. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Nhận xét, bổ - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu clip) sung câu trả lời của - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm sử dụng hình thức in bạn chà xát, gấp, cắt dán; gợi mở HS nêu: Hình dạng, màu thứ cấp, - Quan sát, lắng màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt hình ảnh/chi tiết nổi bật trên nghe Gv hướng mỗi tấm thiệp. dẫn thực hành. - Tóm tắt, nhấn mạnh một số thao tác chính và lưu ý trong thực hành ở mỗi cách. 2.2. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ: - Quan sát, trao đổi - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Trả lời câu hỏi; + Tạo tấm thiệp chúc mừng gửi tặng người thân (Thầy Cô, bố nhận xét, bổ sung mẹ, bạn bè ). câu trả lời của bạn Gợi mở HS: Có thể chọn hình thức thực hành: in chà xát hoặc - Lắng nghe, quan gấp, cắt dán, vẽ để tạo sản phẩm sát thầy/cô thị Lưu ý HS: Trên thiệp có hình ảnh nổi bật. Với mỗi cách, hết tiết phạm, hướng dẫn 1 cần thực hiện được: In chà xát xong phần hình ảnh (cách 1); - Có thể nêu câu thực hiện xong bước 3 (cách 2). hỏi, ý kiến + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách thực hành. - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (sgk, tr.30 và vở thực hành), gợi mở HS nêu: hình dạng, hình thức tạo sản phẩm, màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt, hình ảnh
  14. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS nổi bật. - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng thực hành. - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo trong SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo hình ảnh nổi bật ở sản phẩm. - Chia sẻ ý tưởng - Nhắc HS: Bảo quản sản phẩm và hoàn thành ở tiết học tiếp - Lắng nghe theo. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào tiết học sau. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ******************************** Thứ 3 ngày 03 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 13 KHBD MĨ THUẬT 4 : 2023 - 2024 CHỦ ĐỀ 4: LÀM QUEN VỚI KHÔNG GIAN XA, GẦN (4 tiết) Bài 7: ĐƯỜNG EM ĐẾN TRƯỜNG (2 tiết) ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau:
  15. - HS nhận ra được vị trí xa, gần của một số hình ảnh ở đối tượng quan sát và liên hệ với các hình ảnh trên đường đị học; Bước đầu tìm hiểu tác giả và vẻ đẹp của tác phẩm thể hiện vị trí, không gian xa, gần trong tranh. - HS tạo được sản phẩm cá nhân đề tài đường em đi học có vị trí xa, gần của một số hình ảnh và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng một số kĩ tạo hình hành phù hợp với hình thức, chất liệu trong thực hành, sáng tạo sản phẩm; xác định ví trị xa, gần cho một số hình ảnh để tạo không gian xa, gần ở sản phẩm 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Yêu thích vẻ đẹp về không gian xa gần của các hình ảnh trên đường đi học và ở xung quanh; Chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để thực hành, sáng tạo; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Máy tính, màu vẽ, giấy màu, bìa, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. - Học sinh: màu vẽ, bìa, giấy màu, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết - HS nhận ra: Ví trí xa, gần của một số hình ảnh ở hình trực quan; tìm hiểu 1 cách thựchành thứ nhất - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Vẽ tranh đề tài đường em đến trường có vị trí xa, gần của một số hình ảnh theo ý thích Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) “Nhà thông thái” Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 6’) - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh và yêu cầu trả lời các câu hỏi: - HS quan sát, trả lời câu
  16. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh + Hình 1: Cây nào có vị trí gần, xa em nhất? Cây ở vị trí hỏi. Nhận xét trả lời của gần em cao hơn hay thấp hơn cây ở xa? bạn và bổ sung. + Hình 2: Đôi bạn cùng đi chung một xe đạp có vị trí gần em nhất hay xa em nhất? + Hình 3: Em giới thiệu một số hình ảnh nhân vật ở vị trí gần và xa em? Ngôi nhà ở vị trí gần em to hay bé hơn ngôi nhà ở xa em? - Đánh giá nội dung chia sẻ của HS; giới thiệu vị trí xa, gần của một số hình ảnh ở các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật số 1, 2, 3 và họa sĩ Nguyễn Thụ. Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 21’) 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách vẽ tranh: em cùng bạn - Quan sát đi học - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: HS trả lời + Hình ảnh các bạn trong tranh có vị trí bằng nhau hay khác nhau? HS trả lời + Em chỉ ra hình bạn nào ở gần em nhất, bạn nào ở xa em nhất? + Màu ở phần mặt đất đậm hơn hay nhạt hơn màu ở phần - Nhận xét trả lời của bạn trời, đám mây? và bổ sung + Em hãy nêu các bước thực hành tạo bức tranh này? - Đánh giá nội dung HS chia sẻ, bổ sung; hướng dẫn thực hành và lưu ý HS: vị trí trước, sau, xa, gần của các hình ảnh ở sản phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Quan sát, trao đổi, tìm - Tổ chức theo vị trí nhóm HS và hướng dẫn, giao nhiệm hiểu cách sáng tạo nội vụ: dung chủ đề “ Đường em + Thực hành: Vẽ tranh đề tài đường em đến trường có đến trường”. sắp xếp một số hình ảnh (nhân vật, cây, nhà ) ở vị trí khác nhau (xa, gần). - Trả lời câu hỏi; nhận xét, + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng bổ sung câu trả lời của bạn của mình (VD: chọn mẫu trang phục nam/nữ, chọn màu sắc, cách thực hành, ); đặt câu hỏi cho bạn (Bạn sẽ tạo - Lắng nghe, quan sát GV mẫu trang phục nam, nữ, người lớn, trẻ em? Bạn sẽ trang hướng dẫn trí chấm nét nhiều hay ít ở vị trí nào trên áo dài?...). - Có thể nêu câu hỏi, ý - GV hướng dẫn HS quan sát, chỉ ra vị trí xa, gần của kiến một số hình ảnh ở sản phẩm tham khảo (tr.32-Sgk), trong
  17. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh vở Thực hành, hình ảnh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sưu tầm và có thể tham khảo. - Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ . Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận (khoảng 5’) - Trưng bày SP của mình - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi. VD: - Quan sát SP của mình, + Tên bức tranh của em là gì? Bức tranh có những hình của các bạn ảnh nào? - Giới thiệu, chia sẻ cảm + Các hình ảnh ở bức tranh của em có vị trí xa, gần như nhận, ý tưởng thế nào? + Bức tranh em vẽ có những màu nóng, màu lạnh nào? có đậm nhạt của màu nào? + Em thích hình ảnh, màu sắc nào nhất ở bức tranh của mình? + Em thích bức tranh của bạn nào nhất, vì sao?... - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao dổi, chia sẻ của HS Hoạt động 5. Vận dụng (2’) - Lắng nghe dặn dò của - Tổng kết tiết học. Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 giáo viên của bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ************************************** Thứ 3 ngày 03 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều
  18. TUẦN 13KHBD MĨ THUẬT 5 : 2024 - 2025 CHỦ DỀ 4: LỄ HỘI BỐN PHƯƠNG BÀI 7: MẶT NẠ TRUNG THU (2 TIẾT) Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - Nêu được đặc điểm về hình dạng và màu sắc của một số mặt nạ trung thu. - Phối hợp được vật liệu khác nhau để sáng tạo sản phẩm có màu sắc tươi sáng, hài hòa. Kết hợp chấm/ nét để trang trí, tạo điểm nhấn cho sản phẩm - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển một số năng lực chung và năng lực đặc thù khác thông qua việc: như: trao đổi, chia sẻ; vận dụng các kĩ thuật kết hợp các vật liệu phù hợp với hình thức thực hành, sáng tạo sản phẩm; tìm hiểu nét đẹp văn hóa của một lễ hội dân gian trong đời sống. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: yêu thích lễ hội dân gian, lòng nhân ái, đức tính hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, tình yêu thương gia đình,... II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Vở thực hành; Giấy/bìa giấy màu, bút chì, tẩy chì, kéo, bút màu, compa... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung thực hành, sáng tạo ở mỗi tiết như sau Tiết 1 Thực hành sáng tạo sản phẩm mặt nạ trung thu theo cách yêu thích Tiết 2 Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm ở tiết 1 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu bài học (4 phút) Nghe bài hát; có thể GV tổ chức HS nghe hoặc hát, vận động theo lời bài hát: Chiếc hát, kết hợp vận đèn ông sao, sáng tác của nhạc sĩ Phạm Tuyên và gợi mở HS động cơ thể giới thiệu nội dung bài hát, liên hệ, giới thiệu nội dung bài học - Trả lời câu hỏi, gợi mở của GV; có thể bổ sung ý kiến của bạn. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh 1 và cho biết: - HS quan sát, thảo + Các nhân vật trong hình 1 đang tham gia hoạt động gì? luận nhóm 4 và trả
  19. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Hoạt động đang diễn ra ở đâu? lời các câu hỏi + Các nhân vật mặc trang phục có gì đặc biệt? - Nhận xét, bổ sung + Màu sắc nào nổi bật trong hình ảnh, màu đỏ có ý nghĩa gì câu trả lời, bổ sung trong hoạt động? của nhóm bạn. - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh 2 và cho biết: + Những hình ảnh trong hình là gì? + Mặt nạ có hình dạng và màu sắc như thế nào? - GV tóm tắt chia sẻ, bổ sung của HS và gới thiệu rõ hơn nội dung, hình ảnh, màu sắc, ở mỗi hình ảnh Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (Khoảng 15’) 2.1. Hướng dẫn HS cách thực hành - Sản phẩm mặt nạ sử dụng bìa giấy và vật liệu có sẵn: - Quan sát, thảo luận + Sản phẩm được tạo nên từ vật liệu, nào? em có thể dùng vật nhóm 4 và trả lời liệu nào khác? các câu hỏi + Trên sản phẩm được trang trí bằng chấm, nét như thế nào? - Nhận xét, bổ sung + Em hãy chỉ ra những chi tiết sắp xếp đối xứng tạo cân đối cho câu trả lời, bổ sung sản phẩm? của bạn/nhóm bạn. + Em hãy nêu các bước thực hành? - Quan sát Gv - Sản phẩm sử dụng sản phẩm mây tre đan kết hợp màu goat: hướng dẫn và nắm + Sản phẩm có những màu nào? Chi tiết nào nổi bật trên sản bắt cách thực hành phẩm? của màu. + Em có nhận xét gì về cách vẽ mảng trên sản phẩm (đơn giản hay phức tạp, có sử dụng chấm/ nét để trang trí không?) - Nhận xét, bổ sung + Em hãy nêu các bước thực hành? câu trả lời, bổ sung + Nếu không có sản phẩm mây tre đan, em có thể sử dụng vật của bạn/nhóm bạn. liệu nào khác để thực hành? - Quan sát Gv - GV nhận xét, đánh giá nội dung chia sẻ, bổ sung của HS và hướng dẫn, tìm hiểu, hướng dẫn các bước thực hành tạo mỗi sản phẩm. cách thực hành 2.2. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo - GV bố trí HS theo vị trí nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: - Thực hành tạo sản + Em hãy sáng tạo sản phẩm mặt nạ trung thu theo ý thích phẩm cá nhân + Quan sát, trao đổi với bạn về ý tưởng của mình (chọn hình ảnh - Quan sát bạn thực nhân vật/ con vật để làm mặt nạ? Em sử dụng nguyên vật liệu gì hành và trao đổi, trên sản phẩm? Em dự định sẽ sử dụng màu nóng hay lạnh? Vẽ mảng đơn giản hay sử dụng nhiều chấm/ nét để trang trí? chia sẻ, đặt câu hỏi - Gv Nhắc HS: + Khi vẽ nên chú ý đến tỷ lệ các bộ phận mắt mũi miệng cho hợp lý, tạo sự cân đối cho sản phẩm. Sử dụng màu có cường độ
  20. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS đậm nhạt và sắc độ mạnh, chú ý tạo điểm nhấn cho mảng chính. + Khi tạo sản phẩm có kết hợp nhiều nguyên vật liệu, nên dán các vật liệu sau khi đã vẽ xong các mảng màu. - GV nhắc HS thời gian thực hành và yêu cầu mức độ sản phẩm ở tiết 1: + Nếu sử dụng giấy/bìa giấy: Tạo hình mặt nạ (hình vuông, tròn, tam giác, ) và vẽ các bộ phận + Nếu sử dụng sản phẩm mây tre đan (hoặc sản phẩm mặt nạ giấy bồi): vẽ chi tiết các bộ phận trên sản phẩm có sẵn. - Gv quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện của HS và gợi mở, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 7’) – Gv hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trao đổi, - Trưng bày sản giới thiệu; GV đặt câu hỏi, gợi ý nội dung HS chia sẻ: phẩm + Em sử dụng vật liệu nào để sáng tạo sản phẩm? - Quan sát, trao đổi + Em đã tạo được sản phẩm ở mức độ nào? cùng bạn trong + Ở tiết sau, em sẽ hoàn thiện sản phẩm như thế nào? nhóm - GV nhận xét, đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ và kết quả - Giới thiệu sản thực hành của HS. phẩm của mình, chia sản cảm nhận về sản phẩm của bạn. Hoạt động 5. Tổng kết tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 (khoảng 2’) - GV gợi mở HS quan sát hình ảnh, tìm hiểu cách sử dụng sản - Lắng nghe nhiệm phẩm mặt nạ và các đồ dùng khác trọng dịp tết trung thu. vụ chuẩn bị học bài - GV tổng kết tiết học; hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài sau. học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................