Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thủy

doc 72 trang gialinh 28/09/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_khoi_2_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_truong_thi.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thủy

  1. Trường TH Cẩm Minh Năm học 2023- 2024 TUẦN 1 ( Từ ngày 04/9 đến ngày 8/9) Thứ hai, ngày 04 tháng 9 năm 2023 TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS bày tỏ được cảm xúc của bản thân với bạn và ngôi trường của mình. - Xây dựng được nội quy lớp học và thực hiện duy trì nền nếp học tập. - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Kể được sự chuẩn bị của bản thân cho năm học mới và bày tỏ được cảm xúc về ngôi trường, thầy cô, bạn bè của mình. - Xây dựng được nội quy lớp học, duy trì nền nếp học tập. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV - SGK Hoạt động trải nghiệm. b. Đối với HS: - Một tờ bìa cứng to, một tờ giấy A0, ghim tường hoặc băng dính. - Giấy màu, bút dạ, bút màu, giấy A4 các màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS nghe một vài bài hát về - HS nghe, hát theo. trường, lớp, tình bạn, tình thầy trò. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời. + Nghe những bài hát này, em có cảm xúc gì? + Mong ước của em về môi trường học tập là gì? - GV khích lệ HS nêu những ý kiến không trùng lặp và ghi lên bảng. Kế hoạch bài dạy lớp 2B Giáo viên: Trương Thị Thủy
  2. - GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào bài: Hoạt động - HS lắng nghe, tiếp thu. giáo dục theo chủ đề - Cùng bạn đến trường. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Cảm xúc của em (1) Làm việc cặp đôi - GV chia lớp thành các nhóm cặp đôi. - HS thảo luận theo nhóm - GV yêu cầu các cặp đôi thảo luận với nhau theo đôi, trả lời câu hỏi. các câu hỏi sau: - HS trả lời: + Bạn có cảm xúc như thế nào khi bước vào năm + Mình có cảm xúc vui, hào học mới? Vì sao? hứng, hồi hộp, phấn khích + Bạn đoán xem lên lớp 2 chúng mình sẽ có điều gì khi bước vào năm học mới khác so với lớp 1? vì: vừa được lên lớp 2, vừa + Bạn đã chuẩn bị những gì cho năm học mới này? được đến trường, gặp lại các thầy cô giáo và các bạn. + Lên lớp 2 chúng mình sẽ được gặp gỡ têm nhiều thầy cô giáo, làm quen được thêm nhiều người bạn mới, biết được nhiều kiến thức của các môn học hơn. + Mình đã chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, quần áo,... - HS thảo luận theo cặp đôi, (2): Làm việc cả lớp trả lời câu hỏi: Những nội - GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chia sẻ trước lớp. quy của trường, của lớp: - HS và GV cùng nhận xét và rút ra kết luận. + Đi học đúng giờ. c. Kết luận: + Đến trường phải mặc đồng phục, đi dép có quai - GV kết luận: Bước vào năm học mới, bạn nào hậu theo quy định của cũng náo nức chuẩn bị quần áo, sách vở, đồ dùng trường trong các và các học tập. Lên lớp 2, các em đã lớn hơn, các em sẽ ngày có tiết học Thể dục. được tham gia nhiều hoạt động học tập và vui chơi mới. Hãy đoàn kết, cố gắng và chăm chỉ học tập để + Khi ra vào lớp và ra về cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ của HS lớp 2. phải xếp hàng, đi trật tự. Khi ra về không được la cà Hoạt động 2: Xây dựng nội quy lớp 2 đùa giỡn ở sân trường hay (1) GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp về việc thực dọc đường. Trong giờ chơi, hiện nội quy: không chạy đùa giỡn trong - GV hướng dẫnHS thảo luận cặp đôi theo các câu lớp, hành lang trên tầng,
  3. hỏi sau: trước cửa các phòng làm + Kể những nội quy của trường, lớp mình. việc và phòng học của các lớp mầm non. Không chơi + Ở lớp 1, bạn đã thực hiện tốt những nội quy trò chơi mạnh bạo nguy nào? hiểm. - GV mời một số cặp HS chia sẻ trước lớp về những + Ngồi đúng vị trí quy định nội quy bản thân và các bạn đã thực hiện tốt. trong lớp, chú ý nghe giảng (2) Thảo luận nhóm để xây dựng nội quy của lớp: bài, tích cực phát biểu xây dựng bài. Chuẩn bị bài học - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến và bài làm ở nhà đầy đủ 6 HS trước khi đến lớp. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, viết ra các nội + Mang đồ dùng học tập quy của lớp trên giấy màu A4 và trang trí bội quy đầy đủ, sách vở phải được bằng bút màu, giấy màu,... bọc cẩn thận theo quy định (3) Thực hiện xây dựng nội quy chung của lớp: của trường. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. + Giữ gìn vệ sinh và bảo quản tốt tài sản của nhà - GV kẻ, vẽ trang trí một vùng riêng ở giữa tờ bìa trường. Biết chào hỏi lễ cứng hoặc giấy A0. phép đối với người lớn, hoà - GV và HS cùng nhau thống nhất nội quy chung nhã với bạn bè. của cả lớp và viết nội quy chung vào vùng riêng ở + Không ăn quà bánh bày giữa tấm bìa cứng giấy A0. bán trước cổng trường và - GV hướng dẫn HS dán tất cả những nội quy của bên ngoài xung quanh các nhóm xung quanh nội quy chung của cả lớp trường. trên giấy A0. - HS viết nội quy chung vào (4) Cam kết thực hiện nội quy chung của cả lớp vùng riêng ở giữa tấm bìa cứng giấy A0; dán tất cả - GV yêu cầu HS cùng đọc lại và cam kết thực hiện những nội quy của các nhóm những nội quy chung của cả lớp. xung quanh nội quy chung c. Kết luận: của cả lớp trên giấy A0. - GV nhấn mạnh một số nội quy quan trọng và - HS đọc và dán nội quy nhắc nhở HS cùng nhau thực hiện tốt nội quy của chung. lớp - HS lắng nghe, tiếp thu - GV yêu cầu HS nhắc nhở nhau về nhà chia sẻ với bố mẹ, người thân về những nội quy chung của lớp và lời hứa cùng thực hiện tốt nội quy ở lớp 2. - HS lắng nghe, thực hiện hoạt động ở nhà. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  4. . .******* .. TIẾNG VIỆT BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. - Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. - Nhận diện được bài văn xuôi. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi - 30 thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào đúng toa - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, quan sát các bức tranh. - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, - GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: quan sát các bức tranh. Em là búp măng non nói về các bạn thiếu nhi – những măng non, tương lai
  5. của đất nước đang hớn hở tới trường. Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em - HS lắng nghe. nói về thế giới xung quanh các con thật đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đều làm công việc của mình. - GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo luận nhóm - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp đọc thầm theo. Cả lớp tiếp nhận nhiệm đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. vụ GV đặt ra. - GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung. - GV chốt đáp án: + Câu 1: Đây là những ai, những vật - Một vài nhóm báo cáo kết quả, các gì, con gì? nhóm khác bổ sung. Trả lời: Đây là trường học – các bác - HS nghe GV chốt đáp án. nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn đường – chủ thợ xây đang xây một bức tường – cây chuối tốt tươi – xe tắc xi đi trên đường – 1 con mèo lông vàng - HS lắng nghe. xinh xắn – cây hoa cúc vàng. + Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì? Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa, mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai - HS luyện đọc theo yêu cầu của GV: HS đang tới trưởng. / Chú thợ xây + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt đang xây một bức tường. các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp nối + Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong đến hết bài. tranh có ích gì? Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng. / Con mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường chiếu sáng đường phố. / Cây dừa cho trái ngọt. Cây chuối cho quả thơm ngon. / Xe tắc xi chở khách. Cây cúc nở hoa, tô điểm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (60 phút) 1. Giới thiệu bài + HS làm việc nhóm đôi. - GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm: Các em thấy đấy, mỗi người một công một việc để xây + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp
  6. dựng nên cuộc sống này. Tiết học hôm theo cặp. Cả lớp bình chọn. nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm việc thật là vui. + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH: + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp trong bài đọc làm việc gì? nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào? GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi cũng vui? Chọn ý em thích: đúng và đọc đoạn văn với giọng thích a) Vì bé làm việc có ích. hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu b) Vì bé yêu những việc mình làm. hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa c) Vì bé được làm việc như mọi vật, / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày mọi người. xuân thêm tưng bừng. ... + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong CH bằng trò chơi phỏng vấn. nhóm. - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH: + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, bình chọn. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, bài. báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời 3. HĐ 2: Đọc hiểu sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải Cách tiến hành: chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm 3 CH. rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. + Câu 3: HS trả lời theo ý thích. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu
  7. bài bằng trò chơi phỏng vấn. - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. đọc, quan sát tranh minh hoạ. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. + Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. + Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời - HS quan sát, đọc theo GV. + Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. - GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. 4. HĐ 3: Luyện tập Cách tiến hành: 4.1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào toa tàu) - HS lắng nghe GV giải thích. - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó. - GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở - Cả lớp chơi trò chơi. Người – Toa chở Vật – Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian. - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài làm, - GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển thống nhất đáp án. to ghi tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành khách vào đúng toa. Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào toa chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa thời gian vào toa chở Thời gian. - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức vào các toa. chơi trò chơi xếp nhanh 15 hành khác vào 4 toa tàu phù hợp lên bảng. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: + Toa chở Người: em, mẹ. + Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, (quả) vải.
  8. + Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu. - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc + Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút. thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh - HS lưu ý. các từ đã xếp vào các toa. - GV chốt: Tất cả các từ chỉ người , - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết vật, con vật, thời gian ( như mẹ, quả. VD: bố,đồng hồ, gà, giờ ) gọi chung là từ + Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy giáo, chỉ sự vật. cô giáo,... 4.2. BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các + Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp tóc, từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời áo quần, lê, ổi... gian) + Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò, - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả ngan,... lớp đọc thầm theo. + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh, đó ở bên ngoài bài đọc. Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, đông... - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, - HS lắng nghe, quan sát. báo cáo kết quả. - Một vài HS nhắc lại. - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của bài. - GV chốt lại: Những từ các em vừa - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật. tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ người, vật, con vật, - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe. thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật. - GV mời một vài HS nhắc lại. 5. Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe. - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của bài. - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Tập - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: đọc sau. Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu
  9. dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi người một việc. Điều chỉnh sau tiết dạy: . .******* .. Toán BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 - Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. - Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, máy soi vở .. 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: - HS hát và vận động theo video bài hát vận động bài Tập đếm hát Tập đếm. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) B. Hoạt động thực hành, luyện tập 1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng các số từ 1 đến 100 Mục tiêu: Hs nắm chắc thứ tự số để điền đúng Bảng số 100. - GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - HS làm VBT
  10. - GV chữa bài bằng máy soi vở * các câu trả lời của hs dưới đây là dự kiến + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 100 được săp xếp theo thứ tự nào đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo những cách nào? chục, đếm từ một số nào đó, đếm thêm, đếm bớt . + số nào đếm trước thì bé hơn, số + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các nào đếm sau thì lớn hơn,.. số như thế nào? +10,20,30,40,50,60,70,80,90 +11,22,33,44,55,66,77,88,99 + Nêu các số tròn chục? + Nêu các số có hai chữ số giống nhau? Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi + HS kiểm tra nhau -Hs đổi chéo VBT kiểm tra - Chiếu slide đáp án b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ ra: Mục tiêu: Hs biết được giá trị của một - Đọc và xác định yêu cầu bài. số trong Bảng số 100 - Hs làm vở ô li - GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu + số 1 cầu bài. + số 10 - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi + số 9 + Số bé nhất có một chữ số là số nào? + số 99 + Số bé nhất có hai chữ số là số nào? + hs lắng nghe + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? + Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? - GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng số 100 Bài 2. a Số? Mục tiêu: Hs biết xác định số chục và số đơn vị trong một số có hai chữ số - GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + đọc đề bài - Gv chiếu slide + làm VBT Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia + cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai chữa bài đúng” Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào kết
  11. quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. b.Trả lời các câu hỏi ? Mục tiêu: Hs biết phân tích cấu tạo số theo chục và đơn vị. -Hs đọc yêu cầu bài 2b + đọc đề bài - Gv chiếu slide - HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm + làm VBT bài - Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố + Từng cặp chữa bài bạn “ theo từng cặp đôi - GV nhận xét, chốt ý: Hs phải xác định - HS lắng nghe . được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số có hai chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục và số đơn vị để vận dụng làm dạng bài trên. C. Hoạt dộng vận dụng Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”: Mục tiêu: Biết ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục.. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe . chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - HS thảo luận nhóm 3.. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. D. Củng cố - Dặn dò - GV nêu lại nội dung bài. - HS lắng nghe . - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. Điều chỉnh sau tiết dạy: . BUỔI CHIỀU
  12. Tiếng Việt BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. - Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. - Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. - Máy tính, máy chiếu. - Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3). - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ A. - Mẫu chữ cái A viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. MỞ ĐẦU - GV nhắc một số điểm cần lưu ý về - HS lắng nghe. yêu cầu của tiết luyện viết chính tả, viết chữ, việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...). lắng nghe. - GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên - HS lắng nghe. nhẫn khi làm BT. - Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo. B. DẠY BÀI MỚI Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp,
  13. - GV nêu mục đích và yêu cầu của bài cả lớp đọc thầm theo. học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu cần đạt). - HS nghe câu hỏi và trả lời. VD: Hoạt động 2: Tập chép + Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng - GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập năng, chăm chỉ, rất đáng yêu. chép: Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp nhìn lên bảng, đọc thầm theo. + Tên bài được viết ở giữa trang vở, cách lề khoảng 4 ô li. - GV mời một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 theo. tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. - GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS nhận xét bài thơ: - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Bài thơ nói điều gì? - HS lắng nghe. + Tên bài được viết ở vị trí nào? - HS lắng nghe, lưu ý. + Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế nào? - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, - HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện viết yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. 2, tập một, chép vào vở. - GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn HS chuẩn bị viết. - HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút - GV nhắc HS chú ý chép đúng những chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.- từ ngữ khó: bàn tay, bé xíu, siêng HS lắng nghe, tự sửa bài của mình. năng, xâu kim, nhanh nhẹn,... - GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện viết 2, tập một, chép vào vở. GV theo dõi, uốn nắn. - GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối - HS lắng nghe. bài chép. - GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình - HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và bày; yêu cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa k, lắng nghe GV chốt đáp án. bài của mình. Hoạt động 3: Điền chữ c hoặc k - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớpbài vào - GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c vở. - Một số HS trình bày bài làm của
  14. hoặc k để điền phù hợp với ô trống. mình và nhận xét bài trên bảng của - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính bạn. tả của c và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + - HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở. a, o, ô, u, ư. - GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở - HS đọc yêu cầu bài tập. Luyện viết 2, tập một. GV mời 1 HS lên làm BT trên bảng. Cả lớp đọc theo GV. - GV mời một số HS nhận xét bài làm - 1 HS làm bài trên bảng phụ, các HS trên bảng của bạn và trình bày bài làm còn lại làm bài vào VBT. của mình; yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe, sửa vào VBT. - GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự sửa lại bài: cái đồng hồ, con tu hú, tiếng kêu, câu chuyện, kì lạ. - Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại lớp. Hoạt động 4: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái - GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ - HS quan sát, trả lời câu hỏi. cái, nêu yêu cầu: Viết vào vở những chữ cái còn thiêu theo tên chữ. - HS quan sát, lắng nghe. - HS quan sát, lắng nghe. - GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả lớp đọc. - GV mời 1 HS làm bài trên bảng phụ, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào VBT. - GV sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê. - GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 chữ cái tại lớp. Hoạt động 5: Viết chữ A hoa - HS quan sát. 5.1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận
  15. xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ A hoa gồm mấy nét, cao mấy li?. GV chốt đáo án: Chữ A hoa gồm 3 nét, cao 5 li. - HS đọc câu ứng dụng. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần giống nét móc ngược (trái) nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiên về bên phải. Nét 2 là nét móc phải. Nét 3 là nét lượn ngang. - GV hướng dẫn HS cách viết: + Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 (ĐK 3), viết nét móc ngược (trái) từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở ĐK 6. HS quan sát, nghe câu hỏi, trả lời: Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao 2,5 + Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li. chuyển hướng bút viết nét móc ngược Những chữ còn lại cao 1 li. phải. Dừng bút ở ĐK 2. + Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ - HS lưu ý. trái qua phải. - GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. 5.2. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Ánh nắng ngập tràn biển rộng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao mấy li? Chữ p cao mấy li? Chữ t cao mấy li? Những chữ còn lại (n, ă, â, a, i, ê, ô, r) cao HS viết câu ứng dụng vào vở. mấy li? GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, sau đó chốt đáp án. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên A, ă. Dấu nặng đặt dưới â,... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng
  16. vào vở Luyện viết 2, tập một. - GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. Sau đó - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. . Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm vụ - GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ giao vể nhà. viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS đã viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần bài ở nhà. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Toán BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số - Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục. - Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. . Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, thẻ Đ/S .. 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động – KTBC(5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi, kiểm tra lại bảng số đã học - GV tổ chức cho HS hoạt động tập - HS hát và vận động theo video bài thể: hát vận động bài Tập đếm hát Tập đếm. - Đếm các số từ 46 đến 63 - Nêu các số tròn chục? - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu - HS trả lời bài học)
  17. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập(25’) Bài 3: Câu nào đúng, câu nào sai? Mục tiêu: Ôn tập, củng cố cách so sánh các số có hai chữ số. - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu - Đọc và xác định yêu cầu bài. cầu bài. - làm VBT - Gv chiếu slide - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến: - GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ Đ/S * các câu trả lời của hs dưới đây là * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về dự kiến cách so sánh hai số: + số nào đếm trước thì bé hơn + Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm như thế nào? + ta so sánh số hàng chục trước, số + Ngoài cách so sánh trên ta còn nào có hàng chục lớn hơn thì số đó cách nào nữa ? lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị. + hs nêu + yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép tính b, rồi kết luận đ hay s + Hiện kết quả đáp án trên slide + HS trả lời *Câu hỏi phát triển năng lực: + Trong các số đã cho, số nào lớn + HS lắng nghe nhất, số nào bé nhất? - GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các số có hai chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. C. Hoạt dộng vận dụng Bài 4: Ước lượng theo nhóm chục? Mục tiêu: Biết ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục.. - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. + HS đọc - Gv bật slide hình mẫu + Cả lớp quan sát - Ước lượng theo nhóm chục: + Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng + HS trả lời con số ước lượng theo số lượng quyển sách bằng cách nào? quan sát bằng mắt +Ttừ ngữ nào được hai bạn sử dụng + 10 quyển sách / 1 chục quyển sách khi ước lượng? + hs làm động tác giơ 2 tay để mô tả - Nhắm mắt lại tưởng tượng trong - HS phân tích mẫu để nhận biết các
  18. đầu: Nếu cô có 1 chục quyển sách thao tác ước lượng: Toán, cô xếp chồng lên nhau thì + ước lượng theo nhóm chục:bạn gái chồng sách đó cao bằng chừng nào? ước lượng mỗi chồng sách có Tương tự với 2,3 chục quyển sách. khoảng 1 chục quyển sách. Có 4 chồng sách, vì vậy có khoảng 4 chục quyển sách + HS đếm - Yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau khi ước lượng ( đếm theo + HS trả lời số lượng sách có sau khi chục sau khi san thành các chồng 1 đếm. chục quyển sách ) - Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu kết quả có 43 quyển sách. b.Trả lời các câu hỏi ? - Gv chiếu slide - Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm + trả lời theo ước lượng qua quan đôi ước lượng số con trong hình và sát hình vẽ kiểm tra bằng cách đếm lại: + ước lượng số con kiến ( trong hình + hs đếm và đối chiếu vẽ ) theo nhóm chục ( nhóm mẫu được chọn là số kiến trong một hàng) + HS lắng nghe + đếm để kiểm tra số lượng và đối chiếu vơi sước lương ban dầu - GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng theo nhóm chục: + Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục + Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong cuộc sống không phải lúc nào ta cũng có thể đếm được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước lượng để biết số lượng gần đúng là rất cần thiết. D. Củng cố - Dặn dò(5’) -Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho hs - HS nào giơ tay nhanh nhất ưu tiên ước lượng nhóm đồ vật qua hình vẽ gọi chơi chiếu trên slide ( 2-3 hình vẽ ) - HS nhận xét kết quả bạn chơi - GV nêu lại nội dung bài. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
  19. Điều chỉnh sau tiết dạy: . .******* .. Luyện Tiếng việt: Luyện đọc: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI 1.Yêu cầu cần đạt: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. - Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập). 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo yêu cầu của GV: + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, nối đến hết bài. GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng. ... + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: + HS làm việc nhóm đôi. Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp
  20. đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn. lắng nghe, bình chọn. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. bài. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. bài bằng trò chơi phỏng vấn. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: .******* .. Thứ ba, ngày 05 tháng 9 năm 2023 Toán BÀI: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ ) TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ) , thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. - Thông qua hoạt động tính nhẩm, tính viết... HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. . Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi