Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_21_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích
- Thứ 3 ngày 04 tháng 02 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cùng học để phát triển năng lực TUẦN 21 KHBD MĨ THUẬT - Khối 1: 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 5: GIA ĐÌNH THÂN YÊU( tiết 3) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu về hình dáng, nội dung tấm thiệp chúc mừng. - Nhận biết hình thức trang trí, màu sắc trên tấm thiệp. - Hiểu về cách làm tấm thiệp. 2. Kỹ năng: - Làm và trang trí được tấm thiệp tặng người thân. - Biết giới thiệu tấm thiệp vừa làm :3. Phẩm chất - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: trung thực, trách nhiệm, bồi dưỡng tính kiên trì, lòng nhân ái được biểu hiện như: khéo léo thực hiện một số thao tác thực hành để sản phẩm đẹp hơn, tôn trọng sự lựa chọn kiểu dáng, cách trang trí của bạn ở sản phẩm và sở thích của người khác .Vẽ thiệp để tặng người thân - Biết quan tâm, trân trọng và biết chăm sóc đến những người thân yêu II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: 1. Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, thảo luận, đánh giá... 2. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân - Hoạt động nhóm III. CHUẨN BỊ + GV: Một số thiếp chúc Tết, thiếp 8-3 + HS: SHS, giấy vẽ, bút chì, bút sáp, giấy màu,kéo, hồ... IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC T/G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
- sinh 1-2’ Khởi động Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS - Lớp trưởng báo cáo 2- Bài mới 2.1- HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 5’-7’ Hoạt động 8: Nói với bạn về hình và màu trên tấm thiệp chúc mừng. - HS thảo luận theo - GV yc HS quan sát SHS thảo luận nhóm đôi nhóm theo nội dung câu hỏi sau: + Trên tấm thiệp chúc mừng có những hình ảnh gì? + Hình vẽ và màu sắc của tấm thiệp ntn? - Đại diện nhóm lên + Dòng chữ trên tấm thiệp có nội dung gì? trình bày Đại diện nhóm lên trình bày. Nhóm khác nhận - HS quan sát xét và bổ sung. - HS lắng nghe - GV cho HS xem nhiều tấm thiệp khác nhau như chúc tết, chúc mừng ngày 8/3, 20/11... => GV chốt: Tấm thiếp dùng để chúc mừng ngày tết, ngày sinh nhật, ngày 8/3, ngày -HS quan sát 20/11...Trên tấm thiếp có 2 phần: Chữ và hình ảnh. HSTL Hoạt động 9: Quan sát nhận biết cách làm thiếp. - GV yc HS quan sát SHS tìm hiểu cách làm - HS quan sát, lắng thiệp theo câu hỏi: nghe + Tấm thiếp vẽ hình gì ? có dòng chữ gì? + Hình và chữ được đặt ở vị trí nào của tấm thiếp? + Theo em để làm tấm thiệp cần thực hiện theo - HS làm thiếp những bước nào? => GV chốt và minh họa các bước làm tấm thiếp - GV cho HS xem một số tấm thiệp chúc mừng - HS trao đổi tại nhóm
- khác. 2.2- HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - Giới thiệu tấm thiệp 17- Hoạt động 10: Làm thiệp chúc mừng tặng của mình trên lớp. 20’ người thân. GV hướng dẫn HS chọn một trong hai cách -HS vệ sinh lớp trên để làm thiếp. - HS lắng nghe GV bao quát lớp, góp ý khi HS có vướng mắc 2.3- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 2-4’ Hoạt động 11: Trao đổi, nhận xét sản phẩm GV yc HS trao đổi tại nhóm theo nội dung sau: + Tấm thiệp được được trang trí bằng hình và màu gì? - GV yc HS lên bảng giới thiệu cách làm và trang trí tấm thiệp. 1-2’ 3- Dặn dò - Vệ sinh lớp học - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm bằng cách lưu vào túi cá nhân để tiết sau làm tiếp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 3 ngày 04 tháng 02 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 21 KHBD MĨ THUẬT - Khối 2: 2024 - 2025 BÀI 11: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ( TIẾT 1 )
- I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Sử dụng được khối cơ bản lặp lại để tạo sản phẩm phương tiện giao thông theo y thích - Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù, phát triển năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề và sáng tạo, được biểu hiện như: chủ động chuẩn bị vật liệu dạng khối; biết vận dụng đơn vị đo độ dài để ước lượng kích thước và các bộ phận của sản phẩm phương tiện giao thông; biết lựa chọn vật liệu phù hợp với hình dáng của phương tiện giao thông được sử dụng làm hình mẫu để thực hành - Năng lực mĩ thuật: + Nhận biết được đặc điểm của một số phương tiện giao thông quen thuộc và cách tạo hình sản phẩm, liên hệ được một số bộ phận chính của phương tiện với các khối cơ bản. + Tạo được sản phẩm phương tiện giao thông theo ý thích từ vật liệu dạng khối cơ bản lặp lại biết trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. + Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm; biết liên hệ ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ vật trang trí 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: lòng nhân ái, tính trung thực, bồi dưỡng tính kiên trì, ý thức trách nhiệm được biểu hiện như: khéo léo thực hiện một số thao tác thực hành đề sản phẩm đẹp hơn; biết liên hệ sản phẩm thực hành với việc tuân thủ thực hiện các quy định về an toàn khi tham gia giao thông II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, vật liệu dạng khối, giấy màu, giấy bìa carton, bút chì, sợi dây, tấy chi (gồm), băng dính/hồ dán, kéo 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, vật liệu dạng khối, giấy màu, kéo, bút chi, băng dính/hồ dán, sản phẩm mĩ thuật, hình ảnh minh hoạ, máy tính, máy chiếu, ti vi (nếu có) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: - Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng, bài học của HS. - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Ví dụ: GV nêu vấn đề dựa trên cách sử dụng mô hình phương tiện giao thông làm từ đồ vật, vật liệu đã qua sử dụng có dạng khối, GV thị phạm, trực quan sản phẩm, kết hợp gợi mở HS nêu tên phương tiện giao thông, mô hình phương tiện giao thông được làm từ vật liệu dạng khối nào, khối nào được lặp lại ở trên môi hình..., từ đó liên kết giới thiệu nội dung bài học. “Một số phương tiện giao thông có các bộ phận chính có các dạng hình, khối cơ bản. Ở bài học này, chúng mình sẽ tạo sản phẩm về phương tiện giao thông bằng sự lặp lại của khối cơ bản” II. NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết - HS quan sát hình ảnh và trả a. Mục tiêu: Biết được các dạng hình, khối của bộ lời câu hỏi phận chính của phương tiện giao thông - HS thảo luận, trả lời câu hỏi b. Cách thức tiến hành: trong SGK. * Sử dụng hình ảnh ô tô, tàu hoả, các hình khối (tr.51) - GV hướng dẫn HS quan sát, khám phá và yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. - GV gợi mở rõ hơn: + Nêu tên của mỗi phương tiện. + Chiếc ô tô gồm có những bộ phận nào? (đầu xe, thân xe, bánh xe, ...) + Chiếc tàu hoả gồm có những bộ phận nào? - HS quan sát, tìm hiểu + Bộ phận đó giống với khối cơ bản nào? (vuông - HS chú y lắng nghe (lập phương), trụ, chữ nhật? - HS quan sát hình ảnh và trả
- - GV sử dụng thêm hình ảnh phương tiện giao lời câu hỏi thông khác cho HS quan sát, tìm hiểu, giúp HS thấy được hình dạng khác nhau của các phương tiện giao thông và liên hệ với hình khối cơ bản. - GV kết hợp chia sẻ của HS, giới thiệu một số thông tin về mỗi hình ảnh và gợi nhắc HS: + Có nhiều phương tiện giao thông khác nhau. + Một số bộ phận của phương tiện giao thông có hình dạng giống với hình, khối cơ bản. * Sử dụng hình ảnh sản phẩm phương tiện giao thông (tr.52) - GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và gợi mở HS: + Nêu tên mỗi sản phẩm phương tiện giao thông + Hình khối dạng cơ bản nào được sắp xếp lặp lại ở mỗi sản phẩm. + Các sản phẩm được làm từ những vật liệu nào? - GV nhận xét phần trả lời của HS và tổng kết Hoạt động 2.1. Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: Sáng tạo sản phẩm về phương tiện giao thông b. Cách thức tiến hành Bước 1: Hoạt động cá nhân * Hướng dẫn cách tạo sản phẩm phương tiện giao thông từ vật liệu dạng khỏi lặp lại (tr.52, 53) GV hướng dẫn HS quan sát và gợi mở HS đưa ra ý tưởng ban đầu về thực hành tạo sản phẩm. - HS quan sát hình và chú y - GV nhận xét ý kiến của HS và kết hợp hướng dẫn, lắng nghe GV hướng dẫn thị phạm minh hoạ thực hành tạo sản phẩm và gợi - HS trả lời câu hỏi GV đưa mở, tương tác với HS: ra + Tạo sản phẩm đoàn tàu hoả (tr.52): GV hướng dẫn, gợi mở HS thực hiện như sau: Bước 1: Chuẩn bị Vật liệu đã qua sử dụng dạng khối trụ hoặc khối lập phương, khối chữ nhật tử lõi giấy vệ sinh hoặc vỏ hộp giấy,... Sử dụng giấy màu theo ý thích để tạo màu sơn cho các toa tàu. Dùng nắp chai nhựa hoặc
- cắt giấy bìa carton làm bánh xe GV khuyến khích HS chọn vật liệu, màu sắc vật liệu theo ý thích. Tiếp theo, GV hướng dẫn, thị phạm minh hoạ dựa trên các hình minh hoạ trong SGK, kết hợp gợi mở, tương tác với HS Bước 2: Tạo toa tàu, bánh xe Bước 3. Tao đầu tàu và nối các toa thành đoàn tàu - Tạo ống khói - Tạo buồng lái: - Ghép, nối đầu tàu với các toa tàu bằng cách dán - HS quan sát nối các đoạn/sợi dây chỉ hoặc dây dù sợi len, sợi đay... hoặc miếng giấy nhỏ,... + Đính các bánh xe đã tạo được vào nửa dưới của đầu tàu và các toa tàu (mỗi toa 4 bánh). Đoàn tàu đã hoàn thành. Bước 4: Sử dụng giấy màu (hoặc giấy trắng, giấy báo,...) và vẽ, cắt tạo các chỉ tiết như hình vuông, chữ nhật, làm cửa sổ cho đầu tàu và các toa * Tạo sản phẩm ô tô tải (tr.53). GV hướng dẫn, gợi mở HS thực hiện như sau: Bước 1: Chuẩn bị: Vật liệu làm các bộ phận chính của xe Bước 2: Tạo thùng xe, đầu xe, buồng lái và bánh xe Bước 3: Lắp ghép các bộ phận để tạo sản phẩm Bước 4: Tạo thêm chi tiết cho sản phẩm (tuỳ khả - HS thực hành, sáng tạo và năng của HS) tập thảo luận, trao đổi - GV giới thiệu thêm một số hình sản phẩm hoặc - HS tạo sản phẩm cá nhân sản phẩm nguyên mẫu (của HS lớp trước), giúp HS và trao đổi, chia sẻ trong biết được tạo hình phương tiện giao thông từ vật thực hành liệu khối lặp lại bằng nhiều cách khác nhau. - HS tạo sản phẩm nhóm - GV gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo sản phẩm. Ví dụ: Lựa chọn vật liệu, cách tạo sản phẩm, sắp xếp khối lặp lại... * Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập thảo luận, trao đổi GV chọn cách tổ chức HS thực hành dựa trên gợi ý
- sau: - HS tạo sản phẩm cá nhân và trao đổi, chia sẻ trong thực hành: + GV giao nhiệm vụ cho HS; Sử dụng vật liệu hình, khối lặp lại để thực hành tạo sản phẩm về phương tiện giao thông theo ý thích. + Gọi mời HS: Tham khảo cách thực hành và hình ảnh sản phẩm trong SGK, hình ảnh sản phẩm trong Vở thực hành * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vàotiết học sau - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 4 ngày 05 tháng 02 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 21 KHBD MĨ THUẬT - Khối 3: 2024 - 2025 BÀI 11: BẠN RÔ-BỐT CỦA EM (2 tiết) - Tiết 1 I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: – Biết được khối tương phản về hình dạng, kích thước. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của sản phẩm trong đời sống và tác phẩm mĩ thuật có khối tương phản về hình dạng, kích thước. - Kết hợp được một số khối tương phản về hình dạng hoặc kích thước để tạo sản phẩm Rô-bốt theo ý thích và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm Rô-bốt của mình/nhóm. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực ngôn ngữ, khoa học, tính toán như: Trao đổi, chia sẻ; biết được một số hỗ trợ của rô-bốt trong đời sống; vận dụng hiểu biết về hình khối trong môn toán vào học tập; kết hợp được một số kĩ năng tạo hình với đất nặn, vật liệu sẵn có để tạo sản phẩm 2. Phẩm chất Bài học góp bồ dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị vật liệu, đất nặn ; tìm hiểu ứng dụng của rô-bốt trong đời sống; tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo với vật liệu sẵn có II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DH - HS: Vở thực hành, giấy màu, giấy vẽ/bìa giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy, đất nặn . - GV: Máy tính, máy chiếu, các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung mỗi tiết học – Nhận biết: Khối tương phản về hình dạng, kích thước, liên hệ với cấu trúc Tiết và hình dạng của rô-bốt. 1 – Thực hành cá nhân: Tạo sản phẩm rô-bốt có tương phản của khối dạng cơ bản. Khởi động - Cho hs nêu tên chú Rô Bốt em thích - GVchốt giới thiệu dẫn dắt hs vào nội dung tiết học HĐ chủ yếu của Hoạt động chủ yếu của GV HS 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút): 1.1. Giới thiệu cặp khối cơ bản có tương phản về hình dạng, - Thảo luận: Nhóm kích thước (Sử dụng hình 1 và 2, SGK, tr.43): đôi/ba - Yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: Đọc tên mỗi - Trả lời câu hỏi khối và nêu sự giống và khác nhau giữa các khối - Nhận xét trả lời - Thực hiện đánh giá của bạn và bổ sung. - Tóm tắt, nhận xét chia sẻ của HS, kết hợp nhắc lại tên khối - Tham gia trải cơ bản và giới thiệu cặp khối tương phản 1 và 2. nghiệm 1.2. Giới thiệu tác phẩm điêu khắc Chân dung Đa-nây (sử dụng hình ảnh trong SGK, tr.43, có thể giới thiệu thêm hình ảnh sản phẩm, tác phẩm sưu tầm) - Yêu cầu quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: Trong TP có những hình ảnh nào? Hình ảnh nào có hình dạng của khối cầu, - Quan sát, thảo luận khối lập phương, khối trụ? nhóm, trả lời câu hỏi - Tổ chức Hs chia sẻ, nhận xét, bổ sung câu trả lời. - Nhận xét, bổ sung - Nhận xét, tóm tắt chia sẻ của HS và giới thiệu một số thông câu trả lời của bạn.
- HĐ chủ yếu của Hoạt động chủ yếu của GV HS tin về tác giả và chi tiết/hình ảnh có sự tương phản của khối ở - Lắng nghe, có thể sản phẩm. đặt câu hỏi 1.3. Giới thiệu sản phẩm rô-bốt trong cuộc sống (sử dụng hình ảnh tr.44, sgk) - Yêu cầu Hs quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi trong SGK - Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn - Nhận xét, tóm tắt chia sẻ của HS, giới thiệu rõ hơn một số bộ phận chính của rô bốt có hình dạng của khối cơ bản và sự tương phản của các khối đó; kết hợp liên hệ ứng dụng của rô bốt trong đời sống ; bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm ở HS. - Tóm tắt nội dung kiến thức, kết hợp sử sụng câu chốt trong SGK. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Hướng dẫn HS thực hành - Quan sát a. Tạo hình rô-bốt từ vật liệu tái chế dạng khối (tr.44, sgk) - Thảo luận, trả lời - Tổ chức HS quan sát, thảo luận và yêu cầu: kể tên vật liệu, câu hỏi hình dạng khối của vật liệu sử dụng và cách thực hành tạo sản - Nhận xét trả lời phẩm. của bạn và bổ sung - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình chiếu giới - Quan sát, nghe Gv thiệu, hướng dẫn các bước/hoặc thị phạm một số thao tác hướng dẫn thực chính. hành. Có thể nêu Lưu ý HS: Chọn vật liệu dạng khối khác nhau câu hỏi - Giới thiệu HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (SGK, tr.45) b. Tạo hình rô-bốt bằng đất nặn (tr.45, sgk) - Quan sát - Tổ chức HS quan sát, thảo luận và yêu cầu: Nêu cách thực - Thảo luận; trả lời hành; chỉ ra chi tiết có dạng khối ở một số bộ phận trên sản câu hỏi. Nhận xét phẩm. trả lời của bạn; có - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình chiếu/thị thể bổ sung phạm hướng dẫn một số thao tác, kĩ năng - Quan sát, nghe Gv - Có thể giới thiệu thêm một số sản phẩm sưu tầm hướng dẫn thực hành. Có thể nêu câu hỏi 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Thực hành tạo một - Giao nhiệm vụ tiết 1 cho HS: số bộ phận chính + Thực hành cá nhân: Tạo sản phẩm rô-bốt theo ý thích bằng của rô bốt vật liệu dạng khối hoặc đất nặn - Quan sát, trao đổi + Quan sát các bạn trong nhóm/bạn bên cạnh và trao đổi, chia với bạn sẻ về ý tưởng chọn chất liệu, vật liệu, hình dạng của rô bốt ;
- HĐ chủ yếu của Hoạt động chủ yếu của GV HS hỏi ý tưởng thực hành của bạn - Gợi nhắc HS: Tiết 1 tạo một số bọ phận chính (đầu, thân, tay, chân) cho rô bốt; tiết 2 sẽ hoàn thiện và trưng bày. - Quan sát HS thực hành, trao đổi, hỗ trợ 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 4ph) - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mở HS nhận xét, chia sẻ. - Trưng bày sản - Tóm tắt, trao đổi chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực hành; phẩm gợi nhắc nội dung chính của tiết học; liên hệ bồi dưỡng phẩm - Quan sát các sản chất phẩm - Chia sẻ cảm nhận 4. Vận dụng (khoảng 2 phút): - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tiếp theo để hoàn thiện. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 4 (Theo yêu cầu sgk) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 3 ngày 04 tháng 02 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 21 KHBD MĨ THUẬT - Khối 4: 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG HÌNH DẠNG KHÁC NHAU CỦA HÌNH, KHỐI CƠ BẢN (6 tiết) BÀI 10: NHẠC CỤ DÂN TỘC (2 TIẾT)- TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau:
- - Nhận biết sự thay đổi hình dạng của khối cơ bản; bước đầu tìm hiểu đặc điểm của một số nhạc cụ dân tộc mang hình dạng của khối biến thể - Vận dụng được khối biến thể vào sáng tạo sản phẩm nhạc cụ dân tộc yêu thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực đặc thù khác như: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học, âm nhạc thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về khối cơ bản trong môn Toán và đặc điểm của một số nhạc cụ trong môn Âm nhạc để tạo sản phẩm phù hợp với bài học; tìm hiểu đặc điểm của khối cơ bản biến thể; 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm như: Chuẩn bị vật liệu, họa phẩm; tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, sáng tạo II. Chuẩn bị (GV và HS): Giấy màu, vật liệu dạng khối, băng dính, hồ dán, kéo, bút chì, sợi dây III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung Dh ở mối tiết Tiết 1 - Nhận biết: Một số hình dạng khác (biến thể) của khối cơ bản; liên hệ với đặc điểm của một số nhạc cụ dân tộc - Thực hành cá nhân: tạo sản phẩm mô hình nhạc cụ có bộ phận chính là hình dạng của khối cơ bản biến thể theo ý thích. Mở đầu: Tổ chức HS nghe/hát bài hát “Múa đàn” của nhạc sĩ Việt Anh (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) * GV tổ chức HS tìm hiểu sự thay đổi hình dạng (biến thể) của một số khối cơ bản, nhận biết khối cơ bản biến thể ở trên một số nhạc cụ dân tộc. - Sử dụng các cặp hình 1, 2, 3 (tr.47, SGK và yêu cầu HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi: Em chỉ ra sự giống và khác nhau về hình dạng ở mỗi cặp hình. - Sử dụng hình 1, 2, 3, 4, 5 (tr.48, SGK) và yêu cầu HS quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi: + Em hãy đọc tên các nhạc cụ + Em hãy chỉ ra bộ phận chính của mỗi nhạc cụ dân tộc có hình dạng giống với khối cơ bản nào? * GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, trao đổi, bổ sung của HS * GV gợi mở HS giới thiệu tên, hình dạng (cách sử dụng) của một/một số nhạc cụ đã biết/yêu thích? * GV tóm tắt nội dung quan sát, chốt lại kiến thức (Sử dụng câu chốt tr.47, 48, SGK).
- 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Tạo sản phẩm chiếc trống cơm (tr.49-sgk) – GV hướng dẫn HS quan sát và yêu cầu trả lời câu hỏi + Em hãy nêu đồ dùng, vật liệu sử dụng để tạo sản phẩm chiếc trống cơm? + Bộ phận chính của sản phẩm chiếc trống cơm có hình dạng của khối nào? + Sản phẩm chiếc trống cơm được trang trí bởi những hình họa tiết nào? + Em hãy nêu các bước tạo sản phẩm chiếc trống cơm? – GV đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; hướng dẫn HS các bước thực hành. 2.2. Tạo sản phẩm chiếc cồng (tr.49-sgk) – GV hướng dẫn HS quan sát và yêu cầu trả lời câu hỏi + Em hãy nêu đồ dùng, vật liệu sử dụng để tạo sản phẩm chiếc cồng? + Bộ phận chính của sản phẩm chiếc cồng có hình dạng của khối nào? + Sản phẩm chiếc cồng được trang trí bởi những hình họa tiết nào (lặp lại/đối xứng)? + Em hãy nêu các bước tạo sản phẩm chiếc cồng? – GV đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; hướng dẫn HS các bước thực hành và giới thiệu thêm một số sản phẩm mô hình nhạc cụ sưu tầm. - GV lưu ý HS: chọn giấy có màu đậm, màu nhạt; có thể chọn các màu giấy thiên về màu nóng/màu lạnh, để thực hành, cắt tạo họa tiết trang trí. – GV hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm mô hình nhạc cụ ở mục tham khảo, mục vận dụng (tr.50-sgk) và sưu tầm. 2.3. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - GV bố trí HS theo nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: + Em hãy tạo mô hình nhạc cụ dân tộc theo ý thích + Quan sát, trao đổi với bạn trong nhóm/bên cạnh về ý tưởng thực hành của mình (chọn nhạc cụ để mô phỏng, tạo hình họa tiết để trang trí, ); hỏi ý tưởng thực hành của bạn (bạn sử dụng vật liệu nào để thực hành ). - GV lưu ý HS: Tạo hình bộ phận chính trước, tạo các chi tiết, họa tiết trang trí sau; sử dụng màu giấy có độ đậm nhạt khác nhau,... - GV gợi mở HS: Ở tiết 1, nên tạo sản phẩm nhạc cụ có hình dạng, cấu trúc đơn giản, ít bộ phận, VD: trống, sáo, cồng, song loan, - Nhắc HS tham khảo thêm hình một số sản phẩm nhạc cụ (tr. sgk) và hình trong vở thực hành. - GV nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; có thể hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ HS 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Tổ chức HS trưng bày kết quả thực hành và quan sát; yêu cầu HS giới thiệu, nhận xét: + Em hãy giới thiệu tên sản phẩm nhạc cụ của em? + Sản phẩm nhạc cụ của em có bộ phận chính giống với hình dạng của khối nào?
- + Em thích chi tiết, màu sắc nào trên sản phẩm nhạc cụ của em? + Em thích sản phẩm nhạc cụ của bạn nào? vì sao? – GV nhận xét nội dung chia sẻ, trả lời, bổ sung và thảo luận của HS. – GV tổng kết, nhận xét kết quả thực hành. 4. Vận dụng (khoảng 1 phút) – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn Hs chuẩn bị. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 4 (Theo yêu cầu sgk) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... *********************************** Thứ 3 ngày 04 tháng 02 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 21 KHBD MĨ THUẬT - KHỐI 5: 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 5: ĐẠI DƯƠNG XANH (6 TIẾT) BÀI 10: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN (2 TIẾT) ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực mĩ thuật - HS nêu được một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường biển. - HS sử dụng được chấm, nét, đậm nhạt, chất cảm, không gian, và vật liệu, chất liệu, hình thức thực hành khác nhau để sáng tạo sản phẩm có hình ảnh chính, hình ảnh phụ, thể hiện sự tương phản về màu sắc. - HS trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, thông qua việc: Trao đổi, chia sẻ; tìm hiểu tác động của con người
- đến môi trường và cuộc sống xung quanh trong đời sống; sử dụng đồ dùng, công cụ phù hợp để thực hành, sáng tạo sản phẩm, 2. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm như: Chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm; tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành; ý thức bảo vệ môi trường biển và môi trường xung quanh II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN - Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như hình ảnh hoặc vật thật minh họa nội dung bài học (đồ thủ công, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, vật liệu đặc trưng vùng miền.) - Phương tiện, họa phẩm cần thiết cho các hoạt động: vẽ, dán, ghép hình, nặn,.... - Máy tính. - Học sinh: - Giấy A4, giấy màu, kéo, keo dán, màu, bút chì, thước, tẩy, III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, thực hành, liên hệ thực tế, . - Hình thức tổ chức: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung thực hành, sáng tạo ở mỗi tiết Tìm hiểu cách vẽ tranh đề tài bảo vệ môi trường biển và Tiết 1 thực hành, sáng tạo sản phẩm (cá nhân) Tìm hiểu cách vẽ, cắt, dán tạo sản phẩm tranh đề đề tài bảo Tiết 2 vệ môi trường biển và thực hành tạo sản phẩm (nhóm) Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) Trò chơi “Bạn có biết” - GV chuẩn bị một số hình ảnh/sản phẩm mĩ thuật có nội dung khác nhau về HS chơi trò chơi tác động của con người đến môi trường và tổ chức Hs quan sát, viết nội dung và ý nghĩa của hành động thể hiện trong - HS nghe GV giới thiệu bài học mỗi hình ảnh/sản phẩm về bảo vệ môi trường. - GV cùng các nhóm HS nhận xét, đánh giá kết quả họat động và chốt kiến thức,
- giới thiệu nội dung bài học. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7’) - HS quan sát, thảo luận và trả lời các - GV sử dụng hình 1, 2 (tr.48, SGK), câu hỏi hướng dẫn HS quan sát, thảo luận và - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. cho biết: + Hình ảnh nào thể hiện hoạt động bảo vệ môi trường biển? - HS nghe GV nhận xét, chốt kiến thức + Hình ảnh nào thể hiện hoạt động gây hại cho môi trường biển? + Theo em, để bảo vệ môi trường biển, chúng ta cần làm gì? - GV tổ chức HS quan sát, tìm hiểu sản phẩm nặn Thu gom rác thải biển của Thu Uyên (tr.49, SGK) và yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Sản phẩm thể hiện điều gì? Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ? + Trên sản phẩm, màu sắc được sử dụng thể hiện sự tương phản (nóng - lạnh, đậm – nhạt) ở hình ảnh, chi tiết nào? - GV tóm tắt chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS và giới thiệu thêm về bức tranh, kết hợp chốt kiến thức: hình ảnh chính, phụ; màu đậm, màu nhạt, màu tương - Thực hành HS hoàn thành sản phẩm phản nóng/lạnh, ; liên hệ ý thức, hành động bảo vệ môi trường biển và cuộc - Quan sát bạn thực hành và trao đổi, sống xung quanh. chia sẻ, đặt câu hỏi Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 19’) 2.1. Hướng dẫn HS cách thực hành Hướng dẫn HS cách thực hành vẽ tranh thu gom rác thái biển - Gv tổ chức HS quan sát, trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Hình ảnh các nhân vật đang tham gia hoạt động nào? ở đâu? + Hình ảnh chính, phụ được sắp xếp ở vị trí nào trên mỗi sản phẩm? + Màu sắc, đậm nhạt giữa nhóm nhân
- vật với cảnh xung quanh? + Em hãy nêu các bước vẽ tranh? + Sản phẩm tranh thu gom rác thải biển truyền tải thông điệp gì? - GV tóm tắt chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS và chốt kiến thức, hướng dẫn HS cách vẽ tranh; gợi mở HS có thể vẽ màu nền trước, vẽ màu cho các hình ảnh sau để hoàn thiện bức tranh. 2.2. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo - GV bố trí HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: + Em hãy vẽ tranh đề tài bảo vệ môi trường biển theo ý thích + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh, chia sẻ ý tưởng chọn hình sinh vật biển và màu, hình thức thực hành tạo phẩm của mình với bạn. - GV gợi mở HS: có thể vẽ hoạt động bảo vệ môi trường biển trên bờ biển hoặc gom rác trên biển, dưới lòng đại dương, ; có thể vẽ hoạt động bảo vệ môi trường biển trong cuộc sống: ở gia đình, nhà trường, nơi công cộng, trên đường phố, làng quê, Có thể tham khảo thêm nội dung và cách sử dụng màu sắc ở các bức tranh tham khảo tr.50-Sgk và sản phẩm tr.51-Sgk. - Gv nhắc HS: Nên vận dụng các hình cơ bản để vẽ, tạo dáng các nhân vật, các dáng người cần khác nhau và ở tư thế động để tạo sự sinh động cho bức tranh. vẽ hình nhóm chính trước, nhóm phụ sau, vẽ nhóm chính ở trung tâm của bức tranh, màu sắc tươi sáng, nổi bật hơn so với màu sắc ở các hình ảnh nhóm phụ nhằm làm rõ nội dung của bức tranh. - Gv thông báo thời gian thực hành và khích lệ Hs hoàn thành sản phẩm ở tiết - Trưng bày sản phẩm 1; quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện của HS và hương dẫn, gợi mở hoặc hỗ - Quan sát, trao đổi cùng bạn trong nhóm
- trợ (nếu cần). - Giới thiệu sản phẩm của mình, chia sản cảm nhận về sản phẩm của bạn. Hoạt động 4: Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm , cảm nhận và chia sẻ (3’) - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - Quan sát, thảo luận, chia sẻ, trả lời và quan sát, trao đổi, chia sẻ cảm nhận, câu hỏi gợi mở VD câu hỏi: + Sản phẩm của em thể hiện hoạt động nào? + Em chỉ ra hình ảnh chính, phụ và màu sắc tương phản trên sản phẩm của mình, của bạn? + Thông qua sản phẩm, em muốn truyền - HS cùng bạn chia sẻ và nghe tóm tắt tải thông điệp gì về bảo vệ môi trường? của GV. - Gv nhắc HS: nếu chưa hoàn thành sản phẩm, có thể hoàn thành ở nhà (nếu HS ghi nhớ muốn) hoặc vào buổi học khác - GV tóm tắt nội dung trao đổi, chia sẻ, giới thiệu của HS và nhận xét kết quả thực hành, thảo luận; liên hệ bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường trong cuộc sống. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học (1’) Hoạt động vận dụng và hướng dẫn HS bị học tiết 2 của bài học - GV tổng kết tiết học, gợi mở thêm vị trí đường biển của Việt Nam trong hệ thống giao thông giữa các châu lục và đại dương trên thế giới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

