Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

docx 17 trang gialinh 29/09/2025 1030
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

  1. Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cùng học để phát triển năng lực TUẦN 15 KHBD MĨ THUẬT 1 : 2024 - 2025 Chủ đề 4: CON VẬT GẦN GŨI Thời lượng: 4 tiết - TIẾT 2 I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Về phẩm chất: Chủ đề góp phần vào bồi dưỡng đức tính chăm học, chăm làm, trách nhiệm, và ý thức bảo vệ các loài vật nuôi cụ thể qua một số biểu hiện. - Quan sát sự đa dạng của bài làm sản phẩm con vật gần gũi, với các vật liệu khác nhau. Màu vẽ, đất nặn, giấy mầu.... để tạo ra sản phẩm. - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ tình cảm và ý thức bảo vệ chăm sóc các loài vật nuôi của mình thông qua sản phẩm. 1.2. Về năng lực: Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các năng lực sau. + Năng lực đặc thù. Nhận biết hình ảnh, màu sắc, đặc điểm ... một số con vật nuôi quen thuộc. - Vẽ, nặn, xé dán. Được con vật gần gũi từ các vật liệu như màu sắc, giấy màu và đất nặn. Biết sử dụng đường nét, màu sắc, đất nặn tạo nên sản phẩm. - Biết trưng bày giới thiệu chia sẻ cảm nhận và mục đích sử dụng sản phẩm, biết vận dụng tính chất tạo hình và trang trí làm hình ảnh con vật thêm sinh động. + Năng lực chung. - Năng lực tự chủ tự học, biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập. + Năng lực đặc thù khác . - Biết vận dụng kỹ năng nói, trong trao đổi thảo luận giới thiệu nhận xét sản phẩm. - Năng lực tính toán. Xác định bố cục bài. Vận dụng hiểu biết cơ bản để nhận biết đặc điểm, hình khối của sản phẩm thủ công, vật liệu tạo ra sản phẩm. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 2.1. Giáo viên: Một số tranh ảnh con vật, clip, tranh vẽ, bài xé dán, bài nặn của HS về các con vật, tranh dân gian hình ảnh các con vật, các vật liệu sử dụng trong chủ đề. Tivi, máy tính...
  2. 2.2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh con vật; bút chì, màu vẽ, giấy thủ công, kéo, đất nặn, ĐDHT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC 3.1. Phương pháp dạy học chủ yếu. Quan sát, trực quan vấn đáp giải quyết vấn đề và thực hành. 3.2. Hình thức dạy học chủ yếu. Làm việc cá nhân, làm việc nhóm, thảo luận nhóm chia sẻ, luyện tập, đánh giá. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV * HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ. 5. Hoạt động 5. Quan sát trao đổi với bạn về hình dáng và màu sắc của các con vật trong bức tranh. - HS cần quan sát kỹ về hình ,màu - Cho học sinh quan sát tranh vẽ trong nền,màu con vật và màu một số hình SHS, hoặc bài v ẽ đã chuẩn bị. Gợi ý ảnh khác có trong mỗi bức tranh để học học sinh trả lời các câu hỏi sau. tập , rút kinh nghiệm về cách vẽ màu + Tranh vẽ con vật nào? cần tươi sáng rõ ràng. + Màu sắc v à hình dáng của mỗi con - Chú ý tới hình con vật và hình ảnh thể vật như thế nào? hiện môi trường sống của con vật cần + Ngoài con ật, bức tranh còn có hình phù hợp với đặc tính của con vật. VD ảnh nào khác? Con vịt , con cá trong môi trường nước, + Em (hoặc nhóm em ) thích bức tranh con gà trên cạn........ nào nhất vì sao? - GV cho học sinh xem thêm một số tranh vẽ cảnh chụp hoặc clip các con vật để học sinh có cơ hội biết thêm về đặc tính của mỗi loài vật, giúp vệc nhận thức được tốt hơn. * HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH. 6. Hoạt động 6. Cùng bạn vẽ bức tranh con vật - GV tổ chức cho các nhóm thảo luận
  3. thống nhất chọn nội dung và hình ảnh thể hiện theo gợi ý ; - Nhóm học sinh thống nhất lựa chon + Mỗi nhóm 2 - 4 học sinh. và thực hiện vẽ bức tranh và những + Hướng dẫn học sinh chọn nội dung con vật theo ý thích. thể hiện theo nhóm: Con vật nuôi, con vật sống trong rừng, con vật sống dưới nước ..... + Lựa chọn hình thức và chất liệu để thể hiện + Phân công học sinh thể hiện hình nền trong tranh. - HS chú ý sắp xếp hình ảnh sao cho phù hợp với trang giấy - Có thể kết hợp kỹ thuật vẽ tô màu , và xé dán. * HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. 7. Hoạt động7. Trao đổi nhận xét sản phẩm. - HS nhận xét nêu cảm nhận về sản - GV cho học sinh quan sát bài thực phẩm đã thực hiện. hành con vật nhóm đã vẽ, nêu c âu hỏi gợi ý về màu sắc, hình dáng, tên con vật - Đại diện mỗi nhóm nhận xét sản và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong phẩm của nhóm bạn. SHS. - Các thành viên trong nhóm đưa ra ý - GV nhận xét động viên kích lệ học kiến bổ sung rút kinh nghiệm về sản sinh, hướng dẫn học sinh tự đánh giá phẩm của nhóm. sản phẩm của mình và thành viên trong - Đại diện mỗi nhóm nhận xét sản nhóm. phẩm của nhóm bạn. - GV đánh giá sản phẩm theo năng lực riêng của mỗi học sinh. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được để vận dụng vào tiết học sau. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-.
  4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ****************************** Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 15 KHBD MĨ THUẬT 2 : 2024 - 2025 BÀI 8: HOA QUẢ MÙA XUÂN - ( TIẾT 1 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Bước đầu snasg tạo tranh in từ vật liệu sẵn có - Chia sẻ được cảm nhận tranh in 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù ; phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, được biểu hiện như: biết chuẩn bị vật liệu để thực hành, biết chọn vật liệu, màu sắc phù hợp với chủ đề trong thực hành tạo sản phẩm tranh in về hoa, quả mùa xuân. - Năng lực mĩ thuật: Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: Nhận biết được đặc điểm về hình dạng, màu sắc của một số loại hoa, quả thường có vào mùa xuân, bước đầu làm quen, tìm hiểu tác phẩm tranh khắc gỗ của hoa sẽ Bước đầu sáng tạo được tranh in về hoa, quà mùa xuân tử vật liệu sẵn có và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo, Trung bay, giới thiệu, chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm tranh in chủ đề hoa, quả mùa xuân, bước đầu thấy được có nhiều cách sử dụng rau, củ, quả để làm khuôn in và sáng tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm; bồi dưỡng tính trung thực, tình yêu thiên nhiên, được biểu hiện như: thẳng thắn nhận xét sản phẩm và bày tỏ cảm xúc về sản phẩm của mình, của bạn, yêu thích vẻ đẹp của hoa, quả trong thiên nhiên và sản phẩm sáng tạo.
  5. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy, màu về và công cụ thực hành, bút chì, tây chi, vật liệu sẵn có để làm khuôn in,.. 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy, bút chì, màu vẽ và công cụ thực hành, hình ảnh minh hoa, máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). - GV nên sưu tầm vật liệu sẵn có ở địa phương để làm khuôn in như: các loại củ, quả, gốc cây rau cải, cần tây, lá cây; các vật dụng có bề mặt sản - Đối với một số loại rau, củ, quả, cần dùng dao đễ cắt tạo khuôn in, GV cắt và chuẩn bị giúp HS III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. - GV cho HS nghe bài hát “Sắc màu trái cây” (Nhạc sĩ: Hoài An), kích thích HS tìm hiểu hình dáng, đặc điểm các trái cây có trong bài hát, từ đó kết nối vào bài học “Hoa, quả mùa xuân ngập tràn màu sắc tươi vui. Ở bài học này, chúng mình cùng sáng tạo bức tranh hoa, quả bằng phương pháp in mà em thích.” II. NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết - HS quan sát tranh, thảo luận a. Mục tiêu: HS kể tên được các loài quả trong và trả lời câu hỏi hình - HS chú y lắng nghe GV giới b. Cách thức tiến hành: thiệu - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh SGV, yêu cầu - HS chú y lắng nghe quan sát HS thảo luận trả lời câu hỏi (tr.38). Dựa trên y kiến trao đổi, chia sẻ của HS, GV giới thiệu thêm: - Hình ảnh hoa mai GV gợi ý giúp HS tìm hiểu về cấu tạo, màu sắc: Hoa mai là loài hoa thường nở vào mùa xuân ở miền Nam. + Tranh Tĩnh vật khác có của hoạ sĩ Phạm Văn
  6. Đôn - GV tổ chức HS quan sát tranh in khác gỗ, gợi ý giúp HS hình dung ra các loại hoa, quả có trong mùa xuân được hoạ sĩ thể hiện bằng chất liệu khắc gỗ: chuối, đào, phật thủ, đu đủ, hoa đào. Hoạ sĩ đã sáng tạo, kết hợp các loại quả để tạo thành bức tranh mang đậm tinh thần mùa xuân (khi vẽ tranh, thay đổi màu sắc thực của các loại quả). - GV giới thiệu thêm sản phẩm, tác phẩm sáng tác bằng hình thức tin về chủ đề hoa, quả mùa xuân của thiếu nhi hoạ sĩ, giúp HS thấy được hoa, quả có nhiều hình dạng, màu sắc khác nhau ở sản - Dưới sự gợi mở của GV, HS phẩm, tác phẩm. biết thêm một số loại hoa quả - GV sử dụng hình ảnh trực quan giới thiệu với HS khác nhau một số loại hoa, quả ở địa phương, kết hợp tương - GV chú y trả lời câu hỏi tác với HS và gợi mở HS nêu kể tên, đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại hoa, quả đặc trưng ở địa phương hoặc ở nơi khác mà HS biết. - GV sử dụng câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề,... để kích thích HS mong muốn thực hành sáng tạo bức tranh hoa, quả mùa xuân. Ví dụ: Em sẽ sáng tạo loại hoa quả nào trên bức tranh - GV tóm tắt nội dung Hoạt động (sử dụng hình ảnh trực quan). Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: HS quan sát hình ảnh thực và sáng tạo ra sản phẩm của mình b. Cách thức tiến hành * Hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành (tr.39) - GV gợi mở HS nhận ra cách tạo sản phẩm và thị phạm minh hoạ, kết hợp tương tác với HS: Sử dụng hình minh hoạ: - HS chu y quan sát GV thị In bằng củ, quả phạm minh họa Bước 1: Cắt tạo hình khuôn in. Bước 2: Dùng bút lông về màu lên khuôn in và in trên giấy. Bước 3: Nhấc khuôn in ra khỏi bề mặt giấy, sản phẩm hoàn thành.
  7. + GV lưu ý HS: Sử dụng màu không loãng quá. Khi in, giữ chắc và ấn nhẹ khuôn in trên giấy vài giây để màu thấm đều xuống mặt giấy. vẽ thêm chi tiết (lá, cuống) nhằm nhấn rõ đặc điểm của các loại quả In bằng vật liệu có bề mặt lồi lõm: Chuẩn bị: Tạp dề, màu goát, bút lông, palet, cốc nước, giấy/Vở thực hành, vật liệu có bề mặt lồi/lõm (như xốp hơi). Các bước thực hành dựa trên hình minh hoạ trong SGK: Bước 1: Dùng bút lông quét màu lên phần nổi của miếng xốp. GV gợi mở HS: nhưng miếng xốp hơi vào phần màu đã pha sẵn trên palet/khay/bát màu và nhắc HS màu pha không nên loãng quá Bước 2: Đặt hướng bề mặt có màu của miếng xốp hơi xuống mặt giấy Vở thực hành, tay trái giữ chặt để miếng xốp không dịch chuyển, tay phải xoa nhẹ đều khắp bề mặt miếng xốp để hình sau khi in được rõ ràng, đều màu. Nhắc miếng xốp hơi ra khỏi mặt giấy Vở thực hành. - HS chú y lắng nghe GV giới Bước 3: Dùng bút chì vẽ hình thân quả dứa/thơm thiệu trên giấy Vở thực hành vừa in và dùng kéo cắt. Bước 4: Tạo thêm lá, cuống cho quả dứa bằng cách vẽ, xé/ cắt và dán thân, lá, cuống trên nền giấy có sẵn màu hoặc giấy trắng Sản phẩm in tạo hình quả dứa đã hoàn thành. GV gợi mở HS tạo hình củ quả khác như: bắp ngô, bông lúa - GV giới thiệu thêm một số cách in khác: Ví dụ: Dùng ngón tay để in (sản phẩm của Bùi Hồng Hạnh, tr. 40). Bước 1: Dùng miếng mút xốp, thấm màu đã pha sẵn, ấn ngón tay vào miếng mút/xốp đã ngấm màu. Bước 2: Ấn ngón tay có màu lên mặt giấy Vở thực hành, tạo hình đầu ngón tay lên giấy/vở. in lại - HS chú y quan sát
  8. nhiều lần, bằng các màu khác nhau và sắp xếp tạo - HS thực hành và trao đổi, hình bông hoa, con vật, bông lúa, bắp ngô chia sẻ Bước 3: Dùng bút chỉ, bút màu vẽ nét xung quanh hình và in và sản phẩm hoàn thành. vẽ hình trước, sau đó in ngón tay vào hình đã vẽ - GV gọi mở HS tham khảo thêm hình trong SGK (tr.40, 41) và hình được giới thiệu trong Vở thực hành, để giúp HS có thêm ý tưởng thực hành, sáng tạo. * Tổ chức HS thực hành và trao đổi, chia sẻ - GV tổ chức HS tạo sản phẩm cá nhân: + GV giao nhiệm vụ cho HS: Chọn cách in theo ý thích để sáng tạo sản phẩm hoa, quả theo ý thích. + GV gợi mở HS: kết hợp in/chủ với cắt xé dán, vẽ, để tạo sản phẩm hoặc in rồi cắt xé các hình đã in, sắp xếp lại để tạo thành bức tranh theo ý thích. - GV gợi mở HS trao đổi, chia sẻ trong thực hành: Ví dụ: Bạn chọn cách in nào? Bạn in hình hoa, quả gì? - Bạn vẽ màu của hoa quả bằng màu cơ bản nào? Hoặc giới thiệu, chia sẻ ý tưởng sáng tạo của mình với bạn * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào tiết học sau. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ****************************** Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 15 KHBD MĨ THUẬT 3 : 2024 - 2025
  9. BÀI 8: NGÀY HỘI Ở TRƯỜNG EM ( TIẾT 1 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: – Nêu được một số hoạt động trong dịp lễ, hội ở trường và cách tạo sản phẩm tranh đề tài. – Sáng tạo được bức tranh về ngày hội ở trường theo ý thích, biết vận dụng dáng người ở tư thế động (màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt ) vào thực hành, kết hợp trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, khoa học (tìm hiểu tự nhiên, xã hội), thể chất thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về một số hoạt động lễ hội trong trường và dáng người ở tư thế vận động khác nhau vào thực hành, tạo sản phẩm phù hợp với chủ đề, bài học; 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, tinh thần đoàn kết thông qua một số biểu hiện: Tích cực tìm hiểu, tham gia hoạt động tập thể trong nhà trường; tôn trọng cách thể hiện hình ảnh, màu sắc trên sản phẩm của bạn II. CHUẨN BỊ CỦA HS VÀ GV: Màu, giấy màu, bút chì, tẩy, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết – Nhận biết: Một số sự kiện vui vẻ trong trường và một số dáng người tư Tiết 1 thế động – Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Vẽ tranh về sự kiện vui vẻ trong trường, có một số dáng người ở tư thế động. Có thể kết hợp vẽ và cắt, xé, dán. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS Khởi động (khoảng 2 phút, tham khảo thêm sgv) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) 1.1. Sử dụng hình ảnh tr.31, sgk: - Quan sát, thảo - Yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ nêu trong Sgk. luận - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). - Trả lời câu hỏi. - Nhận xét kết quả và thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. - Nhận xét, bổ - Giới thiệu thêm một số hoạt động khác trong nhà trường, kết sung trả lời của hợp bồi dưỡng phẩm chất ở HS bạn.
  10. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS 1.2. Sử dụng hình ảnh tr.32, sgk: - Quan sát, trao đổi - Tổ chức HS quan, trao đổi, trả lời câu hỏi trong Sgk. - Trả lời câu hỏi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) theo - Giới thiệu rõ động tác, tư thế động ở mỗi dáng người. cảm nhận. Nhận - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt trong xét, bổ SGK, tr.6. sung trả lời của bạn. - Chia sẻ, lắng nghe 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 19 phút): Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết: - Tiết 1: Tìm hiểu và thực hành vẽ tranh tạo sản phẩm cá nhân. - Tiết 2: Tìm hiểu và thực hành vẽ, xé, cắt, dán tạo sản phẩm nhóm. 2.1. Hướng dẫn cách vẽ tranh chào mừng ngày 8.3 (tr.32, - Quan sát, trao đổi sgk). - Trả lời câu hỏi - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu: - Nhận xét trả lời + Cách vẽ tranh? của bạn và bổ sung + Hình dáng người ở tư thế động? - Quan sát, lắng + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ trên sản phẩm? nghe Gv hướng - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) dẫn thực hành. - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu clip) - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo trong sgk (tr.34) và sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS giới thiệu: Sự kiện vui vẻ, dáng người tư thế động, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt ở mỗi sản phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Thực hành tạo - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: sản phẩm cá nhân + Sử dụng màu sắc sẵn có (màu sáp, màu dạ ) để vẽ tranh về - Quan sát bạn sự kiện vui vẻ theo ý thích. thực hành. Lưu ý HS: Chú ý vẽ dáng người ở tư thế động. - Chia sẻ, trao đổi + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi với bạn. cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành;
  11. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS liên hệ bồi dưỡng phẩm chất 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 2 phút) * Dặn dò: - Nhắc HS: Nếu vẽ màu chưa kín hình và nền xung - Lắng nghe quanh, có thể hoàn thiện ở nhà và mang sản phẩm đến lớp. - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo sản phẩm nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ****************************** Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh Diều TUẦN 15 KHBD MĨ THUẬT 4 : 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 4: LÀM QUEN VỚI KHÔNG GIAN XA, GẦN (4 tiết) BÀI 8: THỂ THAO VUI, KHỎE (2 TIẾT) ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: – Biết được một số hoạt động thể thao trong nhà trường, trong đời sống và những vị trí, khác nhau của các nhân vật trong mỗi hoạt động đó. Bước đầu tìm hiểu vẻ đẹp của hoạt động thể thao trong tranh dân gian Đông hồ. – Sáng tạo được sản phẩm mĩ thuật về hoạt động thể thao yêu thích, có sắp xếp vị trí xa gần của một số hình ảnh và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán, thể chất thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng một số kĩ tạo hình hành phù hợp với hình thức, chất liệu trong thực hành, sáng tạo sản phẩm; xác định ví trị của một số hình ảnh để tạo không gian xa, gần ở sản phẩm; biết được vai trò, tác dụng của hoạt động thể thao với sức khỏe của bản thân và người khác 3. Phẩm chất
  12. Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, tính thần trách nhiệm, thông qua một số biểu hiện, như: Yêu thích các hoạt động thể thao truyền thống của dân tộc, Tích cực tìm hiểu, tham gia hoạt động thể thao trong nhà trường và nơi ở; tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. Chuẩn bị (GV và HS): Đất nặn, giấy màu, bìa giấy, hồ dán, kéo, bút chì, tẩy chì, giấy báo III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: - Nhận biết: Vị trí xa, gần của một số nhân vật tham gia hoạt động thể Tiết 1 dục, thể thao - Thực hành nhóm: cá nhân tạo sản phẩm đơn lẻ về hoạt động thể thao yêu thích của nhóm. Mở đầu/Hoạt đông khởi động: Gv tổ chức HS nghe hoặc hát kết hợp vận động theo lời bài hát “tập thể dục buổi sáng” 1. Quan sát, nhận biết - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh (Tr.34-Sgk) và yêu cầu trả lời các câu hỏi: + Hình 1: Tên bức tranh là gì? Em hãy chỉ vị trí xa, gần của các nhân vật trong bức tranh? Em biết gì về tranh dân gian Đông Hồ?... + Hình 2: các bạn đang tham gia hoạt động thể thao nào? Vị trí xa, gần của hình ảnh các bạn như thế nào? Ở trường em có những hoạt động thể dục, thể thao nào?... – Đánh giá nội dung chia sẻ, bổ sung của HS; giới thiệu vị trí xa, gần của một số hình ảnh ở hình 1, hình 2 và vài nét về tranh dân gian Đông Hồ. Kết hợp bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm ở HS (thường xuyên tập thể dục, rèn luyện sức khỏe, ). - Gv tổ chức HS quan sát, tìm hiểu một số hình ảnh, sản phẩm mĩ thuật về hoạt động thể dục thể thao trong đời sống và trong một số lễ hội; gợi mở HS chỉ ra nội dung hoạt động, chỉ ra vị trí xa, gần của các nhân vật ở mỗi hình ảnh. 2. Thực hành, sáng tạo 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách vẽ tranh: em cùng bạn đi học – Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: – GV hướng dẫn HS quan sát hình minh họa Tr.35 và nêu câu hỏi tương ứng với mỗi cách thực hành: + Tạo sản phẩm mĩ thuật bằng cách xé dán: Em hãy nêu những đồ dùng, vật liệu cần chuẩn bị? Em hãy chỉ ra vị trí xa gần của các hình ảnh trên sản phẩm? Em hãy nêu các bước thực hành?... + Tạo sản phẩm mĩ thuật bằng cách nặn: Em hãy nêu các bước thực hành? Em chỉ ra vị trí xa, gần của các hình ảnh trên sản phẩm?... – GV nhận xét trả lời, trao đổi, bổ sung của HS và hướng dẫn HS thực hành. - GV giới thiệu, tổ chức HS tìm hiểu: nội dung, vị trí xa gần của của một số hình ảnh ở sản phẩm tham khảo (tr.36-Sgk) và sản phẩm, tác phẩm khác.
  13. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - GV hướng dẫn làm việc nhóm: + Chọn hoạt động thể dục thể thao yêu thích để tạo sản phẩm; + Chọn cách thực hành (xé, cắt dán hoặc nặn, vẽ); + Mỗi cá nhân tạo hình ảnh đơn lẻ (VD: người, cây, nhà, dụng cụ thể thao, cờ, nền trời, đất ) - GV lưu ý HS: các sản phẩm của cá nhân cần có kích thước phù hợp giữa các nhân vật và phù hợp với hoạt động (thao tác, tư thế, ) và nên tạo các tư thế ở dáng động. - GV giới thiệu thêm một số sản phẩm, tác phẩm để HS tham khảo. – Quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS và gợi mở, hướng dẫn, hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trao đổi, chia sẻ. Câu hỏi: + Em hãy giới thiệu hoạt động thể thao của nhóm đã lựa chọn? + Sản phẩm của em là hình ảnh nào (con người, con vật, thực vật, phương tiện, đồ dùng, )? + Sản phẩm của em tạo được bằng cách nào? + Em giới thiệu vị trí xa, gần của một số hình ảnh trên sản phẩm? + Em có nhận xét gì về các sản phẩm của bạn trong nhóm? + Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? – Gv đánh giá, tổng kết hoạt động thực hành; nhận xét, nội dung trao đổi, chia sẻ của HS 4. Vận dụng * Dặn dò: - Nhắc HS bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học thứ 2 của bài học - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ****************************** Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách: Cánh diều TUẦN 15 KHBD MĨ THUẬT 5 : 2024 - 2025
  14. CHỦ DỀ 4: LỄ HỘI BỐN PHƯƠNG BÀI 8: LỄ HỘI HÓA TRANG (2 TIẾT) - Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nêu được đặc điểm về màu sắc, kiểu dáng, của một số trang phục, phụ kiện trong lễ hội hóa trang. - Phối hợp được vật liệu, hình thức thực hành khác nhau để sáng tạo sản phẩm có màu sắc tươi vui. Kết hợp chấm/ nét để trang trí, tạo điểm nhấn cho sản phẩm - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Hs có cơ hội hình thành, phát triển một số năng lực chung và năng lực đặc thù khác thông qua việc: trao đổi, chia sẻ; vận dụng các kĩ thuật kết hợp các vật liệu phù hợp với hình thức thực hành, sáng tạo sản phẩm; tìm hiểu nét đẹp văn hóa của các lễ hội hóa trang nổi tiếng trên thế giới. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất như đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, thông qua việc: tìm hiểu, yêu thích vẻ đẹp của lễ hội hóa trang và những trang phục, phụ kiện trong lễ hội; tôn trọng sự đa dạng và nét đặc trưng văn hóa, trang phục của các dân tộc trên thế giới. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Vở thực hành; Giấy/bìa giấy màu, bút chì, tẩy chì, kéo, bút màu, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung thực hành, sáng tạo ở mỗi tiết như sau Tiết 1 Thực hành sáng tạo sản phẩm lễ hội hoá trang theo ý thích Tiết 2 Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm ở tiết 1 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu bài học (4 phút) -Nghe bài hát; có - GV tổ chức HS quan sát một số hình ảnh một số lễ hội hóa thể hát, kết hợp vận trang nổi tiếng trên thế giới. Gợi mở HS chia sẻ hiểu biết. động cơ thể - GV giới thiệu về các lễ hội và liên hệ giới thiệu bài học. - Trả lời câu hỏi, gợi mở của GV; có thể bổ sung ý kiến của bạn. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh 1 và cho biết: - HS quan sát, thảo
  15. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Các nhân vật đang tham gia hoạt động gì? luận nhóm 4 và trả + Hoạt động đang diễn ra ở đâu? lời các câu hỏi + Các nhân vật mặc trang phục có gì đặc biệt? - Nhận xét, bổ sung + Tên của lễ hội hóa trang? câu trả lời, bổ sung - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh 2 và cho biết: Hoạt động của nhóm bạn. trong hình là lễ hội gì? Lễ hội thường diễn ra vào dịp nào trong năm? - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh 3 và cho biết: màu sắc, kiểu dáng trang phục của các nhân vật. Theo em các nhân vật trong hình hóa trang thành biểu tượng gì? - GV tóm tắt chia sẻ, bổ sung của HS tương ứng với mỗi hình ảnh và gới thiệu rõ hơn nội dung, hình ảnh, màu sắc, ở mỗi hình ảnh Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (Khoảng 15’) 2.1. Hướng dẫn HS cách thực hành - GV tổ chức HS quan sát, tìm hiểu cách tạo sản phẩm trang trí - Quan sát, thảo luận lễ hội Halloween và lễ hội hóa trang (tr.37, 38, Sgk) nhóm 4 và trả lời + Tạo sản phẩm trang trí lễ hội Hallowen: Em biết gì về lễ hội các câu hỏi Halloween? Những nguyên vật liệu nào được sử dụng để tạo sản - Nhận xét, bổ sung phẩm? Nêu các bước thực hành? Quả bí ngô là dạng khối cơ bản câu trả lời, bổ sung nào? Em nêu cách tạo hình con mèo đen và quả bí ngô. của bạn/nhóm bạn. + Vẽ sản phẩm trang phục lễ hội hóa trang: Em biết lễ hội hóa trang nào trên thế giới? Nêu các bước thực hành, những màu sắc - Quan sát Gv nào được sử dụng để vẽ trên sản phẩm? Em có nhận xét gì về hướng dẫn và nắm cách vẽ màu trên trang phục của nhân vật nam và nhân vật nữ? bắt cách thực hành - GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời, bổ sung của HS ở mỗi của màu. cách thực hành, kết hợp giới thiệu vài nét về lễ hội Halloween và - Nhận xét, bổ sung lễ hội hóa trang trên thế giới. câu trả lời, bổ sung - GV hướng dẫn HS các bước tạo sản phẩm ở mỗi cách và gợi của bạn/nhóm bạn. mở thêm ý tưởng thể hiên nội dung sản phẩm, như: vườn bí ngô; - Quan sát Gv trang phục hiệp sĩ, trang phục hình bí ngô, hướng dẫn, tìm hiểu, cách thực hành 2.2. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo - GV bố trí HS theo vị trí nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân/nhóm: - Thực hành tạo sản + Em hãy sáng tạo sản phẩm lễ hội hóa trang theo ý thích. phẩm cá nhân + Quan sát, trao đổi với bạn về ý tưởng của mình (chọn hình ảnh - Quan sát bạn thực nhân vật / con vật/ đồ vật để thực hành: Phù thủy, con mèo đen, con rơi, quả bí ngô, mạng nhện ?; sử dụng nguyên liệu, họa hành và trao đổi,
  16. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS phẩm, để thực hành), chia sẻ, đặt câu hỏi - Gv gợi mở HS: + Nếu sử dụng đất nặn: có thể tạo hình con vật, đồ vật như: con mèo, con rơi, mạng nhện, quả bí ngô, + Nếu vẽ trang phục: có thể vẽ trang phục nam, nữ, phụ kiện sử dụng trong lễ hội hóa trang (có thể lễ hội giáng sinh, trang phục biểu diễn tuồng, - GV nhắc HS: Nên sử dụng màu có độ đậm nhạt sắc độ mạnh; chú ý đặc điểm màu sắc thường được dùng trong các lễ hội, ý nghĩa nhân văn của các lễ hội hóa trang. - GV nhắc HS thời gian thực hành và yêu cầu mức độ sản phẩm ở tiết 1: tạo hình sản phẩm đơn lẻ (con mèo/con rơi/quả bí ngô, hoặc vẽ, tạo dáng trang phục nam/nữ/phụ kiện, ). - Gv quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện của HS và gợi mở, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 7’) – GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm, yêu cầu HS quan sát, - Trưng bày sản trao đổi, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. VD: phẩm + Em sáng tạo sản phẩm về lễ hội hóa trang nào? - Quan sát, trao đổi + Em sử dụng, kết hợp những vật liệu, màu sắc nào (màu nóng/ cùng bạn trong lạnh, màu tương phản ) để sáng tạo sản phẩm? nhóm + Ở tiết học sau, em sẽ tạo thêm chi tiết, sản phẩm nào để hoàn - Giới thiệu sản thành sản phẩm lễ hội hóa trang của mình? phẩm của mình, chia + Em thích sản phẩm nào nhất, vì sao? sản cảm nhận về sản - GV nhận xét, đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ và kết quả phẩm của bạn. thực hành của HS. Hoạt động 5. Tổng kết tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 (khoảng 2’) - GV gợi mở HS quan sát, tìm hiểu các trang phục trong hình - Lắng nghe nhiệm ảnh (tr.39) và liên hệ với hình dạng, màu sắc của các lài hoa, vụ chuẩn bị học bài quả, con vật, trong đời sống. sau. - GV tổng kết tiết học; hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học. IV : ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................