Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

docx 22 trang gialinh 29/09/2025 1050
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_11_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

  1. TUẦN 11- KHBD - MĨ THUẬT- K1.2.3.4.5: 2024 - 2025 TUẦN 11 Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cùng học để phát triển năng lực KHBD MĨ THUẬT 1 : 2024- 2025 Chủ đề: NGÔI NHÀ VÀ NHỮNG HÌNH, KHỐI Thời lượng: 4 tiết – (Tiết2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hoàn thành nội dung các chủ đề , bài học Thời lượng: 4 tiết 1.Về phẩm chất. - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của ngôi nhà.Có thái độ giữ gìn bảo vệ ngôi nhà sạch sẽ, cụ thể qua một số biểu hiện: + Quan sát thấy được vẻ đẹp của ngôi nhà sáng tạo ra được từ những hình tròn,hình chữ nhật ,hình tam giác và một số đồ vật quen thuộc qua đường nét cạnh xung quanh. + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn. + Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. + Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm của ngôi nhà. + Có trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng; 2.Về năng lực. Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau: -Năng lực đặc thù: + Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ.Nhận biết được một số hình tròn, hình vuông , hình tam giác, hình dáng của một số kiểu nhà, nhận biết được đặc điểm hình dáng của ngôi nhà. + Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ.Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm,biết lựa chọn phối hợp màu sắc, vẽ được hình khối đơn giản và tô màu, sáng tạo trong tạo dáng hình ngôi nhà và vẽ được những đồ vật từ hình khối đơn giản đã học.
  2. + Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ.Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn. giá -Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học. Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; + Năng lực giao tiếp và hợp tác.Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm. + Năng lực ngôn ngữ.Vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm. + Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian hai chiều để áp dụng vào các môn học . II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1.Giáo viên chuẩn bị. - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Một số tranh ảnh về hình khối đơn giản hình vuông hình tròn ,hình tam giác ,hình ảnh ngôi nhà. -Khối hộp vuông ,khối hình chữ nhật từ vỏ hộp giấy bìa. - Một số bài vẽ của học sinh năm trước. - Hình hướng dẫn các bước vẽ ngôi nhà , các bước nặn - Máy tính, máy chiếu 2.Học sinh chuẩn bị. - Sách giáo khoa, vở thực hành. - Bút chì, màu vẽ , giấy thủ công, đất nặn. III.PHƯƠNG PHÁP ,KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1.Phương pháp: - Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá. 2.Kĩ thuật: - Kĩ thuật ghep hình khối cơ bản 3.Hình thức tổ chức:
  3. Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS ĐDTBDH 2.1.Hoạt động khám phá. Hoạt động 5:Trao đổi với bạn bè cách xé dán hình vuông ,hình chữ nhật ,hình tam giác. -GV giới thiệu đặc điểm các hình -HS quan sát nhận Hình ảnh trình đã học để HS nhận biết : biết, trả lời theo cảm chiếu, hình -Các hình chữ nhật ,vuông ,tam nhận. vuông,hình chữ giác đều có cạnh xung quanh là +hình chữ nhật nhật.. nét thẳng + hình vuông Một số đồ vật +Hình vuông có các cạnh bằng + hình tam giác có hình vuông nhau ,hình chữ nhật.. +Hình chữ nhật có các khác nhau -Quan sát nhận biết ghi về chiều rộng và chiều dài. nhận. +GV gợi ý HS quan sát hình tham khảo (SHS)trao đổi tìm hiểu -HS trả lời các bước cách vẽ ,xé ,dán hình có nét thẳng thực hiện .mô tả cách xung quanh theo câu hỏi gợi ý. làm theo hình tham +Để vẽ nét thẳng trên giấy thủ khảo SHS công ta làm thế nào ? +Làm thế nào để xé dán ,dán hình? -HS chú ý quan sát và VD :Xé dán hình chữ nhật.(cạnh 4 lắng nghe. ô x 6 ô) -GV hướng dẫn làm mẫu 5 bước ; +B1.Đặt tờ giấy thủ công lên bảng lớp ,mặt sau quay ra ngoài . +B2.Chấm các điểm của góc của hình chữ nhật 4 ô x 6 ô khi thị
  4. phạm ,GV làm chậm ,đến ô sau đó chấm bút. +B3.Dựa theo đường kẻ vuông trên giấy .GV vẽ nét thẳng nối các điểm đã chấm +B4.GV cầm trên tay tờ giấy đã vẽ hình ,hướng về phía học sinh .Các ngón tay cầm giấy sát nét vẽ ,xé từng đoạn ngắn theo nét đã vẽ .+B5.Dán hình bằng cách bôi hồ vào mặt sau của hình chữ nhật đã xé.Đặt mặt trước vào hình đã bôi lên phần giấy cần dán đã được đinh sẵn trên bảng,dùng ngón tay xoa đều. - GV :vậy cô đã hướng dẫn cho các bước xé dán hình chữ nhật . Hoạt động 6:Trao đổi với bạn cách xé dán hình tròn. -GV gợi ý HS quan sát hình tham -HS trao đổi thảo luận Trình chiếu khảo (SHS)trao đổi với bạn để tìm trả lời. hình ảnh SHS hiểu và nhận biết cách vẽ ,xé ,dán hình tròn. +Hình tròn có cạnh xung quanh là -HS lắng nghe ghi nét cong .khi vẽ hình tròn lên dựa nhận. vào cạnh xung quanh nắp hộp . +Thực hiện xé dán hình tròn theo các bước như cách làm hình được tạo lên từ các nét thắng. -GV chốt ý: 2.2.Hoạt động thực hành. Hoạt động 7.Sử dụng giấy màu giống các hình đã học
  5. - HS thực hiện xé dán một hoặc -HS thực hiện Trình chiếu một hai sản phẩm có dạng hình đã học số bài vẽ của . học sinh -GV làm mẫu trước lớp các vẽ hình tròn theo cạnh xung quanh của nắp hộp. +B1.Đính sẵn tờ giấy màu lên bảng lớp và vẽ hình tròn theo cạnh xung quanh của nắp hộp. +B2 Cầm tờ giấy đã vẽ hình tròn ,hướng về HS và xé dán từng đoạn ngắn theo nét cong của hình. -Yêu cầu HS lựa chọn hình xé dán. 2.3.Hoạt động vận dụng. Hoạt động 8: Trao đổi , nhận xét sản phẩm -GV thu treo bài xé dán của HS -HS nộp bài,quan Bài vxé dán, sản lên bảng, đặt câu hỏi gợi ý HS sát,lắng nghe câu hỏi phẩm của HS nhận xét. của GV. +Nhận xét hình xé dán của mình -Trả lời theo cảm nhận .nhận xét các bạn ttrong nhóm . của cá nhân. + Em thấy cách xé dán của bạn có đẹp không?sản phẩm nào cần sửa chữa đẹp hơn. + Em có thích xé dán này không? -Gv nhận xét chốt bài. Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được để vận dụng vào tiết học sau - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .....................................................................................................................................
  6. ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ __________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 11 KHBD MĨ THUẬT 2 : 2024 - 2025 BÀI 6: HỘP BÚT THÂN QUEN - (TIẾT 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Tạo được sản phẩm hộp bút có trang trí bằng chấm, nét lặp lại - Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù: vận dụng hiểu biết về đơn vị đo độ dài để ước lượng xác định kích thước khổ giấy phù hợp với kích thước của vật liệu dạng khối làm hộp bút; hoặc kích thước chiều cao, bề rộng/sâu của hộp bút làm từ giấy bìa - Năng lực mĩ thuật: + Nhận biết được đặc điểm của hộp bút và các chấm, nét trang trí lặp lại trên sản phẩm. Nêu được một số cách tạo sản phẩm hộp bút từ vật liệu sẵn có và trang trí chấm, nét, màu sắc lặp lại. + Tạo được hộp bút và sử dụng chấm, nét lặp lại để trang trí theo ý thích. Biết sử dụng công cụ an toàn và trao đổi, chia sẻ với bạn trong thực hành, sáng tạo sản phẩm. + Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm; bước đầu thấy được vẻ đẹp của sản phẩm được trang trí bằng chấm, nét lặp lại và ứng dụng của sản phẩm vào học tập, làm đẹp cuộc sống. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Trung thực, trách nhiệm, rèn luyện đức tính kiên trì, ý thức tôn trọng, được biểu hiện như: khéo léo thực hiện một số thao tác thực hành tạo sản phẩm và trang trí tôn trọng ý tưởng sáng tạo, cách sử dụng sản phẩm phục vụ đời sống của bạn và người khác.
  7. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành; vật liệu dạng khối, bìa giấy, hồ dán, màu vẽ kẻo, giấy màu... 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, bìa giấy, kéo, hồ dán hình ảnh minh hoạ (hoặc sản phẩm nguyên mẫu) liên quan nội dung bài học; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: - Kiểm tra sĩ số HS; gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn bị bài học. - HS chú y lắng nghe - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Ví dụ: - HS quan sát hình ảnh do Vận dụng hình thức trắc nghiệm: “Nói đáp án đúng. * Nội dung: Xác định cách sắp xếp lặp lại của chấm, nét trên mỗi hình ảnh trục quan. - Chuẩn bị: Hình ảnh trực quan là một số hình lọ hoa (cắt, dán giấy hoặc vẽ, số lượng hình lọ hoa nhiều hoặc ít). Trên mỗi lọ hoa trang trí như sau: + Hình lọ hoa số 1: Trang trí chấm lặp lại xen kẽ, đối xứng. * Hình lọ hoa số 2: Trang trí nét lặp lại xen kẽ, đối xứng - Hình lọ hoa số 3: Trang trí chấm, nét lặp lại xen kẽ và đối xứng. * Hình lọ hoa số GV cung cấp + Giấy A4 (hoặc A3): Trên giấy ghi hình thức sắp - HS thực hiện theo các xếp chấm, nét tương ứng với mỗi lọ hoa và hình thức bước GV hướng dẫn trang trí khác và thứ tự các lọ hoa (số thứ tự lọ hoa - HS thực hiện nhiệm vụ và GV yêu cầu hình thức sắp xếp trang trí trên lọ hoa cần có phương án nhiễu để khích lệ HS suy nghĩ, lựa chọn đáp án phù hợp). - Tổ chức HS thực hiện: * GV dán trên bảng hình các lọ hoa đã chuẩn bị. * GV phát cho các nhóm tờ giấy A4 hoặc A3 đã chuẩn bị, gồm thứ tự các lọ hoa và hình thức sắp xếp
  8. tương ứng với cách trang trí trên mỗi lạ hoa, trong đó cần bổ sung hình thức sắp các khác phương án nhiều. * GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: Nối số thứ tự lọ hoa phù hợp với hình thức trang trí sắp xếp chấm, tiết trên lọ hoa - Đánh giá kết quả: Thời gian hoàn thành, yêu cầu nếu trong thế. Sử dụng kết quả: Ôn nội dung Bài 5 và giới thiệu nội dung bài học. NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Nhận biết được sự trang trí lặp lại của các hộp bút b. Cách thức tiến hành: * Sử dụng hình ảnh (tr.28) - GV hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK - GV gợi ý rõ hơn: Ở mỗi hình hộp bút, chấm, nét được sắp xếp lặp lại xen kẽ hay đổi xung? Hoặc gợi - HS quan sát hình ảnh nhắc lại biểu hiện của tính chất lặp lại xen kẽ, lặp lại trong SGK, thảo luận trả lời đối xứng ở Bài 5. câu hỏi của GV - GV phân tích rõ hơn sự lặp lại của chẩm, nét ở mỗi - HS chú y lắng nghe hình ảnh (nên tương tác với HS). * Sử dụng hình ảnh sưu tầm hoặc vật thật (nên có) - GV gợi mở HS nhận ra chấm, nét lặp lại đối xứng, xen kẽ (gợi mở thêm hình, màu) trên sản phẩm và giảng giải. - GV gợi mở HS quan sát lớp học, chỉ ra những chi tiết hình ảnh hoặc đồ dùng, đồ vật, được trang trí chấm, nét lặp lại xen kẽ, đối xứng Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: HS tạo được hộp bút từ vật liệu bằng - HS quan sát thảo luận, trả khối và trang trí bằng các chấm, nét lặp lại lời câu hỏi SGK b. Cách thức tiến hành - HS chú y lắng nghe, quan * Hướng dẫn cách tạo hộp bút và trang trí chấm, nét sát lặp lại (tr. 29, 30) - HS quan sát, chú y giáo - Sử dụng hình minh hoạ (tr.29): Tạo hộp bút từ vật viên hướng dẫn
  9. liệu dạng khối và trang trí chấm, nét lặp lại: + GV hướng dẫn HS quan sát và thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. + GV gợi ý rõ hơn: Nêu cách tạo hộp bút từ vật liệu dạng khối trụ, khối chữ nhật và cách tạo chấm, nét, hình trang trí, chỉ ra chi tiết hình trang trí xen kẽ đối xứng trên sản phẩm. + GV nhận xét câu trả lời của HS; kết hợp giải thích, gợi mở, hướng dẫn hoặc thị phạm minh hoạ Bước 1: Xác định kích thước của khổ giấy cần dán bao quanh vật liệu: chiều rộng tương đương chiều cao của vật liệu, chiều dài tương đương kích thước bao xung quanh thân vật liệu. Bước 2: Dùng kéo cắt khổ giấy vừa xác định, Bước 3: Vẽ hoặc cắt tạo các chấm, nét, hình để sắp xếp trang trí lặp lại hoặc xen kẽ theo ý thích. - Sử dụng hình minh hoạ (tr.30): Tạo hộp bút từ bìa giấy và trang trí chấm, nét lặp lại. GV hướng dẫn: Chuẩn bị: Giấy bìa màu trắng hoặc giấy có sẵn màu (tận dụng giấy bìa một mặt) và thực hiện các bước minh hoạ trong SGK: Bước 1: Xác định kích thước của hộp bút. + Chiều rộng (bề ngang) của mỗi mặt khối hộp + Chiều cao: Khoảng 6 – 7 cm, hoặc cao hơn, nhưng cần phù hợp với độ dài của đồ dùng học tập cần để vào hộp như: bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,... - HS quan sát + Đáy hộp: Tăng kích thước chiều cao mỗi mặt thân của khối hộp thêm 2 – 3 cm. Dùng bút chì kẻ phân chia phần này, Sau khi xác định kích thước như trên, GV hướng dẫn HS dùng kéo cắt một số chi tiết như hình (Bước 1) trong SGK. Bước 2: Gấp theo đường kẻ và dẫn tạo khối hộp. Bước 3: cắt, tạo kiểu dáng hộp bút theo ý thích. Tham khảo hình minh hoạ và trong SGK và bên cạnh. Bước 4: Trang trí chấm, nét lặp lại xen kẽ hoặc đối xứng theo ý thích. - Vận dụng hình ảnh trong Vở thực hành và hình
  10. ảnh/vật thật sưu tầm (nếu có) GV giúp HS nhận ra tạo hình hộp bút và trang trí chấm, nét lặp lại bằng nhiều cách; kết hợp gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo sản phẩm (lựa chọn vật liệu cách tạo sản phẩm, sắp xếp chấm, nét trang trí lặp lại, * Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập thảo luận, trao đổi - HS thực hành tạo sản phẩm cá nhân. GV hướng dẫn HS: + Tham khảo, vận dụng cách tạo hộp bút minh hoạ trong SGK và trang trí lặp lại của chúm, nét theo ý thích. + Tham khảo hình ảnh một số sản phẩm (tr.31), hình ảnh giới thiệu trong Vở thực hành và liên hệ với những sản phẩm đã biết và cách trang trí trên sản phẩm. - HS chú ý nghe GV hướng - HS thảo luận và chia sẻ trong thực hành: GV gợi ý dẫn một số nội dung sau: - HS chú ý lắng nghe GV + Quan sát các bạn thực hành, học tập được điều gì hướng dẫn từ bạn. Trao đổi, nêu câu hỏi và chia sẻ với bạn. Ví dụ: Chọn hình dạng vật liệu, màu các cách thực hành, cách sắp xếp lặp lại; màu đậm, màu nhạt; đặc điểm hình khối của vật liệu hộp bút; bày tỏ cảm xúc: thích/chưa thích về sản phẩm hoặc chi tiết nên sản phẩm của bạn, của mình; ý tưởng sử dụng sản phẩm (cho/tặng, đặt ở góc học tập,...). - GV tổ chức HS tạo sản phẩm nhóm: Tạo hộp bút hoặc hộp để sách, đồ dùng học tập chung của nhóm,.. và trang trí theo ý thích. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào cuộc sống sinh hoat hằng ngày - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-.
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 11 KHBD MĨ THUẬT 3 : 2024 - 2025 BÀI 6: TRÒ CHƠI THÚ VỊ - (Tiết 1 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Bước đầu tạo được hành động của dáng người trong tranh trò chơi thú vị - Trưng bày chia sẽ cảm nhận được về tranh trò chơi của mình , của bạn 2. Năng lực * Năng lực mĩ thuật - Nêu được một số trò chơi có dáng người ở tư thế động và cách vẽ tranh trò chơi thú vị theo ý thích. - Vẽ được bức tranh trò chơi yêu thích có các dáng người ở tư thế động và tập trung trao đổi trong thực hành. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về tranh trò chơi của mình, của bạn. * Năng lực chung và năng lực đặc thù khác: - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực ngôn ngữ, khoa học, thể chất, như: trao đổi, chia sẻ cách áp dụng các tư thế khác nhau trong hoạt động thể thao, hoạt động vui chơi, để thể hiện trên sản phẩm; biết lựa chọn trò chơi phù hợp, góp phần rèn luyện sức khỏe, tăng cường thể chất cho bản thân và chia sẻ với mọi người.
  12. 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, thông qua một số biểu hiện như: • Có ý thức rèn luyện, bảo vệ cơ thể, tích cực tham gia các hoạt động góp phần phát triển cơ thể hài hòa, cân đối; • Tôn trọng sản phẩm mĩ thuật thể hiện trò chơi yêu thích của bạn; • Đoàn kết với bạn khi tham gia trò chơi, 1. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 2. Phương pháp dạy học: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm, thực hành sáng tạo, trực quan, luyện tập, đánh giá. 3. Thiết bị dạy học - GV: • SGK, SGV • Một số tranh, ảnh, video đến trò chơi thú vị. • Máy tính, máy chiếu (nếu có) • Một số SPMT của HS với chủ đề trò chơi thú vị. - HS: • SGK, VBT • Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, keo dán, Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. TỔ CHỨC KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tích cực tham gia vào nội dung bài học mới. b. Cách thức thực hiện: - HS tích cực, hào hứng tham gia - GV tổ chức trò chơi khởi động tạo hứng thú cho HS: chơi trò chơi. GV trình chiếu hình ảnh các bạn HS đang tham gia những trò chơi như: nhảy dây, bịt mắt bắt dê, đá cầu, trốn tìm để HS quan sát và yêu cầu HS cho biết tên
  13. của mỗi trò chơi. - GV mời HS trả lời và HS khác nhận xét phần trả lời của bạn. - GV tổng hợp kết quả và giới thiệu nội dung bài mới. B. TỔ CHỨC DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT VÀ NHẬN BIẾT (tr.24 SGK) a. Mục tiêu: HS nêu được tên trò chơi và tư thế dáng người trong trò chơi ở hình ảnh trực quan. - HS trả lời và nhận xét câu trả lời b. Cách thức thực hiện: của bạn. - GV yêu cầu HS quan sát, trao đổi và cho biết: - HS lắng nghe và tiếp thu. + Các nhân vật trong hình minh họa đang chơi trò chơi gì? + Hình ảnh, chi tiết nào giúp em nhận ra tên của mỗi trò chơi + Trò chơi nào là trò chơi cá nhân? Trò chơi nào là trò chơi nhóm? + Em hãy chỉ ra một số dáng người chuyển động khác nhau ở mỗi hình minh họa. - HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Các nhân vật trong hình minh họa đang chơi: - GV mời HS nhận xét phần trả lời của bạn và bổ sung - Hình 1: Cầu trượt, xích đu - GV yêu cầu HS đọc nội dung khung ghi nhớ cuối SGK tr.24: Hình dáng người trong tranh vẽ các trò - Hình 2: Bịt mắt bắt dê chơi thường ở tư thế động. - Hình 3: Kéo co - GV tóm tắt nội dung kiến thức: Trò chơi dành cho trẻ - Hình 4: Đá cầu em ở Việt Nam rất đa dạng, phong phú. Mỗi vùng, miền
  14. đều có những trò chơi đặc sắc với nội dung và hình + Hoạt động của họ trong mỗi hình thức trò chơi thú vị, thể hiện rõ đặc trưng văn hóa vùng giúp em nhận ra tên mỗi trò chơi: miền cũng như tính giáo dục thông qua mỗi trò chơi. - Hình 1: Cầu trượt, xích đu c. Cách thức mở rộng: - Hình 2: Bịt mắt, con dê - GV mời một số HS giới thiệu thêm một số trò chơi và mô tả tư thế động của dáng người (hoặc mời HS lên thể - Hình 3: Dây kéo co, hai đội hiện/ minh họa). - Hình 4: Cầu đá - GV tổ chức cho HS xem video/ clip về trò chơi dân gian hoặc tổ chức HS chơi trò chơi ghép hình với chủ + Trò chơi cá nhân là trò đá cầu, đề “Trò chơi dân gian”, góp phần tạo hứng thú cho HS còn lại là trò chơi nhóm. trước khi chuyển sang hoạt động tiếp theo. + Chuyển động khác nhau ở mỗi HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO (tr.25 hình minh họa: SGK) - Hình 1: Ngồi, trượt, leo Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hành các bước vẽ tranh trò chơi nhảy lò cò (tr.25 SGK) - Hình 2: Chạy a. Mục tiêu: HS nắm được cách vẽ bức tranh nhảy lò - Hình 3: Kéo cò. - Hình 4: Đá b. Cách thức thực hiện: - HS nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS quan sát, trao đổi và cho biết: - HS đọc và ghi nhớ nội dung. + Các bước vẽ tranh. + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ trong bức tranh. + Màu sắc ở hình ảnh chính, hình ảnh phụ và màu sắc ở - HS lắng nghe và tiếp thu. phần nền của bức tranh được thể hiện như thế nào? + Hình ảnh, chi tiết nào trong bức tranh giúp em nhận biết được đó là trò chơi nhảy lò cò? - GV gọi HS trả lời và HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung đáp án
  15. các câu hỏi. - HS lắng nghe và ghi nhớ - GV thực hiện trực tiếp hoặc trình chiếu để hướng dẫn HS thực hành theo các bước. - GV có thể kết hợp thị phạm, gợi ý HS cách vẽ các bước nhằm phát huy sự chủ động của HS đồng thời , giúp HS khắc sâu kiến thức, kĩ năng. c. Cách thức mở rộng: - HS quan sát, lắng nghe và tiếp - GV có thể giới thiệu thêm một số bức tranh khác thu. (hình ảnh hoặc nguyên mẫu) về trò chơi nhảy lò cò hoặc trò chơi dân gian thú vị khác. - GV gợi mở cho HS tìm hiểu thêm cách vẽ tranh ở - HS quan sát và thực hiện theo. mục Một số sản phẩm tham khảo (tr.26 SGK) để có thêm ý tưởng thực hành sáng tạo. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ .... ******************************* Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 11 KHBD MĨ THUẬT 4 : 2024 - 2025 Chủ đề 3: HỌA TIẾT VÀ TRANG PHỤC (4 tiết) Bài 6: TRANG PHỤC LỄ HỘI (2 tiết) (Tiết 1)
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS nhận ra được vẻ đẹp về kiểu dáng, màu sắc và cách trang trí chấm, nét trên một số trang phục lễ hội; bước đầu tìm hiểu đặc điểm của một số trang phục lễ hội ở một số vùng miền; biết cách tạo hình, trang trí trang phục. - HS tạo được trang phục và trang trí chấm nét dày, thưa khác nhau theo ý thích, trao đổi, chia sẻ cùng bạn trong thực hành. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; sử dụng hình thức thực hành phù hợp với vật liệu và trang trí sản phẩm; tìm hiểu đặc điểm của trang phục yêu thích và xác định vị trí cần trang trí chấm, nét làm đẹp cho trang phục 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Yêu thích vẻ đẹp của trang phục lễ hội ở quê hương và nơi khác; chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm và khéo léo trong thực hành tạo sản phẩm; tôn trọng sự khác nhau về kiểu dáng, cách trang trí trên các trang phục trong đời sống; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Máy tính, màu vẽ, giấy màu, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. - Học sinh: màu vẽ, giấy màu, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: Tiết - HS nhận ra: Màu sắc, hình dạng, chấm, nét trang trí dày thưa trên trang phục 1 ở hình ảnh; cách tạo dáng và trang trí trang phục áo dài. - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sáng tạo mẫu và trang trí áo dài nam/nữ Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) “Nhà thông thái”
  17. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 6’) - Hướng dẫn HS quan sát và yêu cầu trả lời câu hỏi: + Em hãy giới thiệu một số màu sắc ở trang phục trong mỗi hình ảnh? - HS quan sát, trả lời câu + Trang phục của các nhân vật trong mỗi hình ảnh giống hỏi. Nhận xét trả lời của hình chữ nhật hay hình vuông, hình tam giác, hình bạn và bổ sung. thang ? + Trang phục nào có chấm, nét trang trí nhiều hoặc ít?... - Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; giới thiệu thêm về các hình ảnh: Lễ hội, trang phục Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 21’) 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách thực hành sáng tạo - Quan sát mẫu và trang trí áo dài nam - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: HS trả lời + Em hãy nêu đồ dùng cần sử dụng để sáng tạo mẫu và trang trí áo dài nam? HS trả lời + Em hãy chỉ ra vị trí có nhiều/ít chấm, nét trên mẫu áo dài nam? + Em hãy nêu cách thực hành sáng tạo mẫu và trang trí - Nhận xét trả lời của bạn áo dài nam? và bổ sung + Em có thể kết hợp cắt, vẽ và in trong thực hành tạo mẫu trang phục và trang trí chấm nét được không? - Đánh giá nội dung HS chia sẻ, bổ sung; hướng dẫn thực hành và nhắc HS: Ở bước 1, cần cân đối tỷ lệ (chiều dài, rộng ); bước 2, có thể cắt hoặc in tạo chấm, nét, họa tiết để trang trí; các mảng họa tiết trang trí cần dày thưa khác nhau và ưu tiên cho phần ngực, thân áo, tà áo, 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Quan sát, trao đổi, tìm - Tổ chức theo vị trí nhóm HS và hướng dẫn, giao nhiệm hiểu cách sáng tạo mẫu vải vụ: hoa. + Thực hành: Sáng tạo mẫu trang trí áo dài nam (người lớn, trẻ em , có thể tạo mẫu cho nữ) bằng cách thực - Trả lời câu hỏi; nhận xét, hành yêu thích (có thể kết hợp in hình chấm, nét, họa bổ sung câu trả lời của bạn tiết). - Lắng nghe, quan sát GV + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của mình (VD: chọn mẫu trang phục nam/nữ, chọn màu thị phạm, hướng dẫn sắc, cách thực hành, ); đặt câu hỏi cho bạn (Bạn sẽ tạo - Có thể nêu câu hỏi, ý mẫu trang phục nam/nữ, người lớn/trẻ em? Bạn sẽ trang
  18. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh trí chấm nét nhiều hay ít ở vị trí nào trên áo dài?...). kiến - GV nhắc HS tham khảo thêm trang phục áo dài ở trang 28-sgk, có thể kết hợp vẽ với in tạo chấm, nét, họa tiết để trang trí trên áo dài. - Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ. Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận (khoảng 5’) - Trưng bày SP của mình - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi. VD: - Quan sát SP của mình, + Em sáng tạo mẫu áo dài và trang trí bằng cách nào? của các bạn + Vị trí nào ở mẫu trang phục áo dài của em có trang trí - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhiều/ít chấm, nét? nhận, ý tưởng + Em thích chi tiết nào nhất trên sản phẩm áo dài của em, của bạn? + Em muốn dành sản phẩm áo dài cho ai sử dụng và sử dụng vào dịp nào? vì sao? + Em thích sản phẩm áo dài nào nhất? Vì sao?.... - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao đổi, chia sẻ của HS. Hoạt động 5. Vận dụng (2’) - Lắng nghe dặn dò của - Gợi mở HS chia sẻ mong muốn tạo thêm trang phục giáo viên như thế nào? - Tổng kết tiết học. Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học * IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ **************************************** Thứ 3 ngày 14 tháng 11 năm 2023 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 11
  19. KHBD MĨ THUẬT 5 : 2024 - 2025 CHỦ DỀ 3: QUÀ KỈ NIỆM BÀI 6: HỘP QUÀ XINH XẮN (2 TIẾT) Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: – Nhận biết được đặc điểm hình dạng của một số hộp đựng quà. – Sử dụng được hình, khối khác nhau để sáng tạo sản phẩm có sự cân đối về tỉ lệ, kết hợp trang trí bằng chấm, nét, màu sắc, họa tiết lặp lại làm nổi bật trọng tâm. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác thông qua: Trao đổi, chia sẻ; tìm hiểu đặc điểm hình dạng, công dụng của một số hộp đựng quà; khéo léo trong thực hành tạo sản phẩm . 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm như: Chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm; tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Vở thực hành; Giấy/bìa giấy màu, vỏ hộp giấy, bút chì, tẩy chì, kéo, bút màu, compa... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung thực hành, sáng tạo ở mỗi tiết như sau Tiết 1 Thực hành sáng tạo sản phẩm hộp quà xinh xắn theo ý thích; Tiết 2 Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm ở tiết 1 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu bài học (4 phút) - Lớp trưởng/tổ trưởng - GV chuẩn bị một số miếng ghép có hình chữ nhật, vuông, tam báo cáo. giác, hình bình hành với các màu sắc và một số hình họa tiết - HS tham gia, gợi mở trang trí, dây ruy băng khác nhau. của GV; có thể bổ - GV yêu cầu một số HS đại diện cho mỗi nhóm lên chọn và sung ý kiến của bạn. ghép các miếng hình, họa tiết với nhau để tạo nên một hoặc nhiều khối hộp quà khác nhau. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá kết quả họat động, chốt kiến thức và giới thiệu nội dung bài mới.
  20. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) GV tổ chức HS tìm hiểu đặc điểm hình dạng của một số hộp - HS quan sát, thảo đựng quà. luận nhóm 4 và trả lời - Hình ảnh 1, 2, 3, 4 (tr.27, SGK). GV yêu cầu HS quan sát, các câu hỏi thảo luận và trả lời câu hỏi: - Nhận xét, bổ sung + Em cho biết hình dạng của mỗi loại sản phẩm? câu trả lời, bổ sung + Hình trang trí được sắp xếp ở vị trí nào trên mỗi sản phẩm? của nhóm bạn. + Mỗi sản phẩm được tạo bởi những vật liệu nào? - Hình ảnh 1, 2 (tr.28, SGK). GV yêu cầu HS quan sát, trao đổi thảo luận và cho biết: + Hình khối của mỗi sản phẩm hộp quà? + Hình thức trang trí lặp lại xuất hiện ở trên sản phẩm hộp quà nào? + Hình thức trang trí tự do xuất hiện ở trên sản phẩm hộp quà nào? - GV mời HS trả lời câu hỏi/báo cáo kết quả nhiệm vụ; HS nhận xét, đánh giá phần trả lời/kết quả của bạn/nhóm bạn. GV nhận, xét đánh giá, chốt lại kiến thức. Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (Khoảng 15’) 2.1. Hướng dẫn HS cách thực hành - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi - Quan sát, thảo luận tương ứng với mỗi cách thực hành. nhóm 4 và trả lời các + Mỗi sản phẩm có hình dạng giống với hình khối nào? câu hỏi + Mỗi sản phẩm được tạo nên từu vật liệu và hình thức thực - Nhận xét, bổ sung hành nào? câu trả lời, bổ sung + Em hãy nêu các bước tạo mỗi sản phẩm? của bạn/nhóm bạn. + Họa tiết trang trí trên mỗi sản phẩm được sắp xếp như thế nào - Quan sát, thảo luận (lặp lại, xen kẽ, đối xứng, tự do) và được sắp xếp ở vị trí nào nhóm 4 và trả lời các trên sản phẩm? câu hỏi + Em có thể sử dụng họa tiết nào khác? cách trang trí nào khác? Mầu sắc khác? - Nhận xét, bổ sung - GV gọi HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, đánh giá, bổ câu trả lời, bổ sung sung câu trả lời của bạn. của bạn/nhóm bạn. - GV tóm tắt chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS và chốt kiến - Quan sát Gv hướng thức, hướng dẫn HS cách tạo mỗi sản phẩm dẫn, tìm hiểu, cách - GV hướng dẫn Hs tìm hiểu thêm hình dạng, màu sắc của một thực hành số hộp quà ở sản phẩm tham khảo. 2.2. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo - GV bố trí HS theo vị trí nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: - Thực hành tạo sản