Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Võ Thúy Vân

docx 21 trang gialinh 29/07/2026 310
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Võ Thúy Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_vo_thuy_van.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Võ Thúy Vân

  1. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** TUẦN 10 Thứ Hai, ngày 12 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ - LỜI NÓI ĐẸP I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ - Biết cách thư giãn, xả giận để vượt qua những cảm xúc tiêu cực; rèn luyện kĩ năng làm chủ cảm xúc và năng lực thích ứng với những thay đổi của cuộc sống. HSKT: Biết xếp hàng, biết thực hiện các nghi thức chào cờ. II.Đồ dùng dạy học: - Tivi; Bài hát Bụi phấn III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động chào cờ đầu tuần: - HS xếp hàng - HS xếp hàng theo khu vực lớp - HS thực hiện nghi lễ chào cờ nghiêm túc - Hát quốc ca - HS hát - Nghe nhận xét các mặt của tuần 9 và nghe - HS lắng nghe kế hoạch hoạt động của tuần 10 - Tổng kết - HD HS hát bài Bụi phấn - HS thực hiện 2. Hoạt động TN: Trò chơi: Xin mời - Giải thích luật chơi: - HS lắng nghe + Khi GV nói “xin mời” kèm theo yêu cầu 1 hành động thì HS làm theo. + Nếu GV chỉ nói tên hành động mà không có từ xin mời thì HS không làm gì. - HS ta có thể hét, nhảy múa , chơi + Bạn nào phạm quy sẽ chịu hình phạt khi trò chơi.... trò chơi kết thúc. - Tổ chức cho HS chơi. - HS lắng nghe + Xin mời cả lớp đứng lên. + Cả lớp đứng lên. + .... - Nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hãy nói những lời đẹp với người thân ở - HS thực hiện nhà để cho bố mẹ cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  2. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. -------------------------------------- Tiết 2 + 3: TIẾNG VIỆT Bài 10A: AT ĂT ÂT I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc vần at, ăt, ât và tiếng hoặc từ vần at, ăt, ât. Bước đầu đọc trơn được đoạn đọc có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học. Đọc hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn Hạt đỗ. - Viết đúng vần at, ăt, ât và tiếng, từ chứa vần at hoặc ăt, ât trên bảng con và vở ô li. - Biết trao đổi, thảo luận về quá trình phát triển của cây cối. -HSKT: Tập đánh vần các vần, ngồi ngoan học cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; bài giảng điện tử III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. HĐ1:Nghe - nói - Treo tranh, ảnh, Chia nhóm. - Khen ngợi. - Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm. - Qs tranh giới thiệu vần mới. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài - HS nhắc lại 2. HĐ khám phá. HĐ2: Đọc. a, Đọc tiếng, từ - Học vần at. - Lắng nghe. Đọc các tiếng mới “hạt” - Đọc tiếng hạt ( ĐT- N – CN) hạt mưa h at hạt - Phân tích cấu tạo tiếng hạt. - Đánh vần tiếng hạt, đọc trơn ( N –CN) - Giới thiệu vần at (gồm những âm nào, - HS trả lời – đọc CN, N2,N4,ĐT nêu cấu tạo, đọc trơn) - Luyện đọc các vần, tiếng, từ.( Gọi - Học vần ăt, ât (tương tự vần at) Bách phát âm) H: Chúng ta vừa học thêm những vần nào? - GV ghi đề bài - H: So sánh điểm giống và khác nhau - So sánh 2 vần giống và khác nhau. giữa vần at, ăt, ât? - HS trả lời: at, ăt, ât - GV cho HS đọc lại bài ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  3. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** - HS nhắc lại - Giống: đều có âm t, khác âm a, ă, â b, Đọc tiếng, từ chứa vần mới. - Chiếu các từ lên bảng. - HS đọc CN Đan lát; bắt tay; dẫn dắt; phất cờ. H: Tìm tiếng chứa vần vừa học? - Qs GV làm mẫu; HS đọc CN, N2 - Tìm tiếng chứa vần mới học (căp) - Đọc các tiếng chứa vần mới học ( N- - GV nhận xét CN) 3. HĐ luyện tập c, Đọc hiểu. - Mở SGK Qs tranh SGK trả lời câu hỏi. - Qs tranh sgk TLCH. - Thảo luận nhóm gắn thẻ chữ vào chỗ Ca h ; đấu v .; t ti vi trống. - Các nhóm nhận xét kết quả - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng chứa vần mới học. - HS lắng nghe - GV nhận xét HĐ 3: Viết - Yêu cầu HS mở SGK đọc phần nội dung - HS thực hiện cần viết - Hướng dẫn viết các vần: at, ăt, ât, đất - Nghe, quan sát trên bảng. - Viết bảng con, vở ô li. - Nhận xét, sửa lỗi - HS lắng nghe. 4. HĐ vận dụng: HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Hạt đỗ. - Nói tên, tả HĐ của các nhân vật trong a, Qs tranh đoán nội dung đoạn. tranh b, Luyện đọc trơn.- Đọc mẫu. - Đọc nối tiếp câu, đoạn (cặp- N) c, Đọc hiểu. - Đọc và TLCH - Đọc và TLCH (CN - Cặp) - GV nhận xét -Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - Dặn dò, nhắc nhở HS về đọc lại bài, làm - HS thực hiện bài tập và chuẩn bị bài 10B. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ----------------------------------- Tiết 4: TOÁN BỚT ĐI. PHÉP TRỪ. DẤU – I. Yêu cầu cần đạt ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  4. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** - Nhận biết được tình huống bớt đi. Biết dùng dấu - để biểu thị về số lượng. - Trả lời được câu hỏi “Còn lại nhiêu?”. - Hiểu và vận dụng làm đúng các bài tập - HS hiểu được đếm lùi là như thế nào? - Biết đếm lùi để tìm ra được kết quả của phép tính trừ. - Biết nói kết quả của phép tính trừ sau khi đếm lùi. - Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tivi; Tranh ảnh, phiếu bài tập - Học sinh: Bảng con, vở III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động: (HĐ cả lớp) GV vừa thao tác minh hoạ vừa hỏi: - HS trả lời + Cô có tất cả mấy quyển vở? + Có tất cả 7 quyển vở. +Cô bỏ bớt ra mấy quyển vở? (GV bỏ 2 quyển + Bỏ ra 2 quyển vở vở xuống) + Hỏi trên tay cô còn lại mấy quyển vở? + Còn lại 5 quyển vở + Phép tính cộng - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài mới: Từ tình huống “Gộp lại” hoặc tình huống “Thêm vào” chúng ta có phép tính gì? - GV nói tiếp: Từ tình huống “Bớt đi” như vừa làm thì chúng ta có phép tính gì? Bài học hôm nay ta sẽ biết điều đó. - Ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại 2. Hoạt động khám phá * MT: HS nhận biết được tình huống bớt đi. Biết dùng dấu - để biểu thị về số lượng. Trả lời được câu hỏi “Còn lại nhiêu?”. - GV treo tranh, gợi ý HS thảo luận - HS quan sát nêu nội dung bức tranh trong nhóm đôi + Có tất cả mấy con vịt? - HS trình bày trước lớp theo nội + Có mấy con vịt lên bờ? dung câu hỏi đã thảo luận – nhận + Còn lại mấy con vịt dưới ao? xét, bổ sung ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  5. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** - GV: Vậy ở tình huống trên (còn lại mấy con + Bớt đi vịt) thì đó là tình huống gì? Thêm vào hay bớt - Nhiều HS nói: Dưới ao có 7 con đi? vịt, bớt đi 2 con (đã lên bờ), còn lại 5 con - GV treo tranh: Cho HS thảo luận tương tự - HS thảo luận nhóm đôi nêu nội như bức tranh 1 dung bức tranh, trình bày trước lớp + Trong đĩa có 7 quả táo, bớt đi 2 quả (đã ăn), còn lại 5 quả + Bớt đi + Tình huống ở tranh thứ hai này có giống với tranh thứ nhất không? Và nó đều là tình huống gì? - GV treo tranh gợi ý để HS mô tả tình huống - HS quan sát các hình vuông nêu: - GV giới thiệu cách nói và cách viết phép tính Lúc đầu có 7 hình vuông: Có 2 trừ tương ứng với mỗi tình huống bớt đi (hình hình vuông bị gạch chéo thể hiện vuông, vịt, táo): “Có 7 ... (tên vật), bớt đi 2 bớt đi 2 hình vuông. ...(tên vật)” ta nói “7 trừ 2”; “còn lại 5 ... (tên - Nhiều HS nêu lại vật)” ta nói “bằng 5 ... (tên vật)”. GV viết lên - HS nói lại từng tình huống rồi bảng (dưới các tranh tình huống): 7 trừ 2 bằng nói 7 trừ 2 bằng 5 5. - Để biểu thị các tình huống trên bằng 1 phép tính, cô có phép tính như sau, viết bảng: 7 – 2 = 5 + Vậy theo em, dấu “–” nghĩa là gì? + Dấu “=” nghĩa là gì? 5 – 2 - GV chốt: Từ tình huống “bớt đi" ta có phép tính trừ, còn lại bao nhiêu chính là kết quả (sau - HS quan sát dấu =) của phép tính trừ đó. ￿ GV giới thiệu phép trừ - GV HD viết dấu “-” – nhận xét - HS trả lời – nhận xét 3. Hoạt động luyện tập: ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  6. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** * MT: HS nhận ra tình huống "bớt đi” và còn - HS nêu lại ý nghĩa của dấu trừ lại bao nhiêu. Củng cố lại ý niệm phép trừ và và dấu bằng các dấu -, =. Thể hiện đã tiếp thu đến đâu những kiến thức, kỹ năng trong bài học này: nhận ra trong tranh tình huống lúc đầu có bao - HS luyện viết bảng con – nhận nhiêu vật, bớt đi bao nhiêu vật; phép tính trừ xét để tìm số vật còn lại; trả lời câu hỏi. Bài tập 1: Bớt đi thì còn lại bao nhiêu? - GV nêu yêu cầu - GV theo dõi, giúp đỡ + Em nào nói được phép tính ở tình huống 1? Tình huống 2? - HS quan sát tranh SGK thảo - GV nhận xét – Tuyên dương luận nhóm đôi, sau đó tìm số viết Bài tập 2: Nêu số. vào vở của mình - HS trình bày trước lớp (nói lại đầy đủ mỗi tình huống) – nhận xét, bổ sung, tuyên dương - HS trả lời – nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc cá nhân, nhóm đôi, nhóm lớn - Đại diện nhóm trình bày kết quả bài làm trước lớp – nhận xét, bổ sung, tuyên dương VD: 4 trừ 2 có nghĩa là lúc đầu có 4 khúc xương, hai chú cún gặm - GV nêu yêu cầu mất 2 khúc, còn lại 2 khúc nên 4 - GV theo sát từng HS để biết tình hình và giúp trừ 2 bằng [2], viết phép tính [4] - đỡ HS chưa vững [2] = [2],... - GV nhận xét – Tuyên dương - Dặn HS về nhà xem lại bài, làm BT trong VBT và thực hiện nội dung tự học ở nhà - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  7. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** BUỔI CHIỀU Tiết 1: LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC, VIẾT I. Yêu cầu cần đạt: - HS ôn tập lại các chữ ghi âm vần at, ăt, ât. - HS đọc được các tiếng có chứa vần at, ăt, ât. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, tự giác học tập qua hoạt động đọc HSKT: Đánh vần được các vần ( không yêu cầu rõ phát âm), ngồi ngoan tránh gây mất tập trung cho các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. HĐ Khởi động - HS hát - HS hát - GV nhận xét - HS lắng nghe II. HĐ Luyện tập: - GV liên hệ - Giới thiệu bài và ghi đề - HS nhắc lại đề bài bài. 1. Ôn tập các âm, vần, câu đã học. HĐ1. Ôn tập lại các âm ở bài 10A - GV viết yêu cầu HS đọc: at, ăt, ât - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh - GV quan sát, giúp đỡ HS - Yêu cầu HS đọc lại bằng cách chơi - HS chơi - đọc lại (cá nhân) trò chơi “gọi thuyền” - HS nghe GV nhận xét, sửa lỗi. - HS lắng nghe HĐ2. Ôn tập cách đọc các tiếng, câu ngắn: - GV viết trên bảng yêu cầu HS đọc: - HS đọc cá nhân ca hát, đấu vật, tắt ti vi, dẫn dắt -Yêu cầu HS đọc lại: truyền điện nối tiếp. - HS đọc - GV nhận xét 2. Đọc bài ở SGK - HS lắng nghe - GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc lại bài trang 97: Hạt đỗ - HS lắng nghe – đọc cá nhân – nhóm H: Hạt đỗ đã là cây đỗ non khi nhìn đôi, nhóm 4, tổ, đồng thanh thấy ai? - HS trả lời: Khi nhìn thấy Mặt Trời - GV tổ chức thi đọc ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  8. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** - GV nhận xét - HS thi cá nhân - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe. -Về nhà ôn lại bài và đọc bài cho bố - HS lắng nghe mẹ nghe nhé. - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ----------------------------------- Tiết 2: ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN ĐỌC TO – NGHE CHUNG Giúp trẻ học những thói quen, phẩm chất tốt qua những câu chuyện kể thú vị I. Yêu cầu cần đạt: - Trẻ học được những thói quen, phẩm chất tốt qua những câu chuyện kể thú vị. - Biết vận dụng những kiến thức toán học vào cuộc sống hàng ngày. - Trẻ thích những câu chuyện nói về thế giới xung quanh mình. - Trẻ thích đọc sách. HSKT: biết xem tranh cùng bạn II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Chuyện kể: Hasu làm vườn. - Tranh minh hoạ chuyện kể. - Một số truyện về chủ đề: Những phẩm chất tốt; những thói quen tốt. - Địa điểm: Trong thư viện trường. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Trước khi kể (5 phút) * Cả lớp - Quan sát tranh em thấy gì? - Thấy tranh vẽ Hasu. - Yêu cầu HS đọc tên truyện. - Đọc: Hasu làm vườn. - Thật thà là phẩm chất tốt hay xấu? - HS có thể trả lời: tốt hoặc xấu. - Chuyển ý vào câu chuyện: Cừu con thật thà. 2. Trong khi kể (17 phút) * Cả lớp - Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ. - Nghe, quan sát tranh. - Kết hợp trò chuyện: + Hasu đào được con vật gì? - HS trả lời: Con giun - Tiếp tục kể cho đến hết. 3. Sau khi kể (5-8 phút) - Cô vừa kể chuyện gì? * Cả lớp – đôi bạn - Trong truyện có những nhân vật nào? - Hasu, bà, bố mẹ - Giao việc - Kể các nhân vật trong truyện: ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  9. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** - Đến trò chuyện cùng học sinh - Đôi bạn trò chuyện: nói cho bạn nghe về các nhân vật trong truyện và cho biết mình thích nhân vật nào? Vì sao? - Một số học sinh trình bày trước lớp. - Tuyên dương những HS trình bày đúng chi tiết trong truyện - Phải thật thà. - Qua câu chuyện em học được điều gì? * Liên hệ giáo dục HS phẩm chất tốt: Thật thà - Ở nhà em đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ? - HS trả lời * Liên hệ khuyến khích HS học tốt môn Toán để vận dụng vào trong cuộc sống - Theo dõi. hàng ngày. - Giới thiệu một số truyện về chủ đề: Những phẩm chất tốt; những thói quen - Sau tiết học HS chọn và mượn một tốt. quyển về nhà tự đọc hoặc nhờ cha mẹ/ anh chị đọc cho nghe để học thêm những phẩm chất tốt, những thói quen tốt khác. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ----------------------------------- Tiết 3: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cộng thành thạo hai số có kết quả trong phạm vi 10. Nhớ và học thuộc bảng cộng 10. - HS nắm được quy luật sắp xếp của bảng cộng 10. - Biết đếm tiếp để tìm kết quả phép tính. - Biết cộng ba số. - Rèn luyện tính cẩn thận, tập trung chú ý lắng nghe, quan sát các nhóm đồ vật, góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề. HSKT: Ngồi ngoan, biết đếm số. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Bảng, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  10. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS hát một bài - HS hát 2. HĐ luyện tập: - GV giới thiệu - ghi đề bài - HS nhắc lại đề bài HĐ1: Ôn lại bảng cộng 10. - GV cho HS ôn lại bảng cộng 10 - HS đọc lại bảng cộng (cá nhân) - GV nhận xét - HS lắng nghe HĐ2: luyện tập. * Bài 1: Hãy cộng bằng cách đếm tiếp 5 + 5 = 6 + 4 = 7 + 3 = 8 + 2 = 2 + 8 = 4 + 6 = - Đọc yêu cầu bài tập 1 cho HS. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS lắng nghe – nhắc lại - Một số HS lên bảng làm. - HS làm bài - GV chữa và nhận xét. - GV gọi HS đọc các phép tính trên bảng. - HS lắng nghe * Bài 2: Tính - HS đọc cá nhân. 1 + 3 + 2 = 4 + 1 + 5 = . 3 + 2 + 4 = . 5 + 0 + 4= - GV nêu yêu cầu - GV hướng dẫn - HS lắng nghe - Yêu cầu HS làm bài - HS lắng nghe hướng dẫn - GV nhận xét - HS làm cá nhân * Bài 3: Cho các số 8, 1, 7, 5 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn b. Theo thứ tự từ lớn đến bé - GV nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - HS lắng nghe – nhắc lại - GV nhận xét - HS làm bài CN * Bài 4: Số - HS lắng nghe 3 + . = 7 . + 2 = 10 4 + .. = 9 2 + . + 2 = 6 - GV nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - HS lắng nghe – nhắc lại - GV nhận xét - HS làm bài CN - GV yêu cầu HS đọc lại bảng cộng 10 - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS đọc - Nhắc HS về nhà xem lại bài - HS lắng nghe - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  11. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** ................................................................................................................................. ----------------------------- Thứ Ba, ngày 07 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiết 1 + 2: TIẾNG VIỆT Bài 10B: OT – ÔT – ƠT I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc vần ot, ôt, ơt, tiếng hoặc từ chứa vần ot, ôt, ơt. Bước đầu đọc trơn được đoạn đọc ngắn có tiếng, từ chứa vần đã học và vần mới học. Hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn Hai cây táo. - Viết được các vần ot, ôt, ơt và tiếng, từ chứa các vần đó trên bảng con, vở ô li. - Biết trao đổi thảo luận để tìm lời giải cho 3 câu đố ở HĐ1. -HSKT: Tập đánh vần các vần, ngồi ngoan học cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; tranh, ảnh cây táo, chim sơn ca. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. HĐ Khởi động. HĐ1: Chơi đố vui - Đọc câu đố - Lắng nghe và trả lời câu đố. - Tuyên dương - Nhận xét - GV giới thiệu bài 2. HĐ khám phá: - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận - Quan sát nêu nội dung bức tranh. nhóm đôi hỏi đáp HĐ 2. Đọc: a, Đọc tiếng, từ * Học vần ot. - GV giới thiệu tiếng đót - Đọc tiếng đót (ĐT- N - CN) chổi đót đ ot đót Phân tích cấu tạo tiếng đót - HS nêu - GV giới thiệu vần ot (lưu ý dấu -Vần ot đọc đồng thanh, nhóm, cá thanh). nhân. - Nêu cấu tạo tiếng đót? - HS nêu - GV phân tích tiếng đót - HS nêu - GV giới thiệu chổi đót của lớp - HS lắng nghe - GV giới thiệu từ chổi đót - Đánh vần tiếng đót, đọc trơn (N - - Học vần ôt, ơt ( tương tự vần ot) CN) b, Đọc tiếng, từ chứa vần mới. ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  12. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** - Chiếu các từ lên bảng. Rau ngót; rô bốt; cà rốt; cái vợt - Luyện đọc các tiếng, từ. - GV yêu cầu HS đọc CN, N2 - Qs GV làm mẫu. H: Tìm tiếng chứa vần vừa học? - Tìm tiếng chứa vần mới học (căp) - HS lắng nghe H: Tìm thêm từ chứa vần vừa đã học? - HS trả lời: chót vót, - GV nhận xét 3. HĐ luyện tập c, Đọc hiểu. - Qs tranh sgk TLCH. - Mở sgk Qs tranh sgk TLCH. Sơn ca h . líu lo ; bé bị s - Thảo luận N gắn thẻ chữ vào chỗ trống. - Các nhóm nhận xét kết quả - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng - GV nhận xét chứa vần mới học. HĐ 3: Viết - Yêu cầu HS mở SGK luyện đọc phần - HS lắng nghe cần viết CN - Hướng dẫn viết các vần: ot, ôt, ơt, quả - Nghe, quan sát cách viết trên bảng. ớt - Viết bảng con, vở ô li. - GV chỉnh sửa, uốn nắn - GV nhận xét - HS lắng nghe 4. HĐ vận dụng HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Hai cây táo a, Qs tranh đoán nội dung đoạn - Nói tên, tả HĐ của các nhân vật trong tranh b, Luyện đọc trơn.- Đọc mẫu. - Đọc nối tiếp câu, đoạn( cặp- N) c, Đọc hiểu. - Đọc và TLCH - Đọc và TLCH (CN - Cặp) - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò, nhắc nhở HS về nhà xem lại - HS thực hiện bài, làm bài tập và chuẩn bị bài 10C. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. --------------------------------- Tiết 3: TOÁN TRỪ BẰNG CÁCH ĐẾM LÙI I. Yêu cầu cần đạt ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  13. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** - HS hiểu được đếm lùi là như thế nào? - Biết đếm lùi để tìm ra được kết quả của phép tính trừ. - Biết nói kết quả của phép tính trừ sau khi đếm lùi. HSKT: đọc được các số II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tivi - Học sinh: Bảng con, vở III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Tổ chức hoạt động khởi động (Hoạt động chung cả lớp) - GV cắm 7 bông hoa vào bình và hỏi HS: - HS trả lời + Trong bình có mấy bông hoa? + Có tất cả 7 bông hoa. - GV lấy ra 2 bông hoa và hỏi HS: + Bỏ ra 2 bông hoa + Cô bớt ra mấy bông hoa? + Trong bình còn lại bao nhiêu bông hoa? + Còn lại 5 bông hoa + Em làm cách nào để biết trong bình còn lại + Đếm số bông hoa còn lại sau khi 5 bông hoa? bó 2 bông hoa ra ngoài - GV: Dựa vào bài bông hoa ở trên em hãy viết - HS viết và nói lại cách tìm kết phép tính thể hiện có 7 đổ vật. bớt đi 2 đổ vật. quả - nhận xét còn lại 5 đồ vật và nói lại cách tìm kết quả - Nhận xét – Sửa bài * GV liên hệ giới thiệu bài mới: Ta đã biết cách tìm kết quả phép trừ bằng cách đếm sổ vật còn lại sau khi đả bớt đi. Bài học hôm nay chúng ta sẽ biết thêm một cách khác, đó là đếm lùi. - Ghi tên bài lên bảng 2. Tổ chức hoạt động khám phá * MT: HS hiểu được đếm lùi là như thế nào? Biết đếm lùi để tìm ra được kết quả của phép tính trừ. - GV treo tranh: - HS quan sát tranh, mô tả nội + Trong tranh có tất cả mấy chiếc xe ô tô? dung tranh. + Bằng cách nào em biết có 8 chiếc xe ô tô? + Trong tranh có 8 chiếc xe ô tô (Nếu HS không nêu được ý đánh số từ 1 đến 8 VD: Em đếm thấy có 8 chiếc xe; GV hướng HS nhận biết có tất cả 8 chiếc ô tô em thấy có đánh số từ 1 đến 8,.. qua việc đánh số “chuồng 'từ 1 đến 8.) - GV hỏi HS: + Bạn trai đã làm thế nào để biết còn lại 6 chiếc ô tô?”. - HS trả lời – nhận xét, bình luận ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  14. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** *GV hướng dẫn, gợi ý HS nói câu trả lời: Từ chiếc ô tô thứ 8, bạn trai đếm lùi (đếm ngược) qua 2 chiếc đã đi ra, đến chiếc số 6 còn đỗ, vì vậy bạn nói còn lại 6 chiếc ô tô. - GV hỏi HS: Từ 8 đếm lùi mấy bước thì đến - HS trả lời: 6?”. (Nêu HS trả lời sai hoặc lúng túng thì GV gợi ý: Từ 8 đếm lùi đến 7 là một bước, đếm lùi tiếp đến 6 là một bước nữa. Câu trả lời đúng: Từ 8 đếm lùi 2 bước thì đến 6.) - GV yêu cầu HS viết phép tính thể hiện có 8 - HS viết phép tính thể hiện có 8 chiếc ô tô, 2 chiếc đi ra, còn lại 6 chiếc. chiếc ô tô, 2 chiếc đi ra, còn lại 6 - Nhận xét – Sửa sai. chiếc – nhận xét + Bạn trai trong tranh đã tìm kết quả phép trừ + Từ 8 đếm lùi 2 bước thì đến 6, này thể nào?”. kết quà 8 - 2 = 6. + Vậy muốn tìm kết quả phép tính trừ 8 – 2 + Lấy 2 vật (để đếm lùi 2 bước). bằng cách đếm lùi thì ta thực hiện như thế nào, Từ 8 đếm lùi 2 bước (đếm trên em hãy thao tác lại trên các hình vuông và nêu 2 vật) thì được 6. cách làm. Kết luận: 8 - 2 = 6. (Nếu HS còn lúng túng thì GV hướng dẫn, gợi ý để HS chốt các thao tác tìm kết quả phép trừ bằng cách đếm lùi) 3. Tổ chức hoạt động luyện tập: * MT: Luyện cho HS thực hiện được chắc chắn các thao tác đếm lùi đề tìm kết quả phép trừ. Bài tập 1: Hãy trừ bằng cách đếm lùi. * Phần a: - HS quan sát hình ảnh trong SGK - GV yêu cầu HS xem dòng tính mẫu 6 - 3 để trả lời câu hỏi trả lời câu hỏi : Em thấy trong sách đã làm gì để tìm được 6 – 3 = 3? - HS thao tác nhóm đôi bằng - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi thao tác cho những hình vuông trong bộ đồ nhau xem bằng cách đếm lùi những hình dùng học toán vuông trong bộ đồ dùng học toán để tính 6 – 3 = 3 - HS tự thao tác để tìm kết quả của - Tương tự GV yêu cầu HS tự thao tác tiếp để phép tính trừ 7 – 2 = ., 9 – 4 = tính các phép tính trừ 7 – 2 = ., 9 – 4 = . . - HS lên bảng trình bày lại cách - Nhận xét- Sửa bài. tính của mình – nhận xét, tuyên dương. -HS thực hiện theo yêu cầu của * Phần b: GV yêu cầu HS thao tác với que tính. GV ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  15. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** * Phần c: GV yêu cầu HS thao tác với ngón tay của mình để tính 4. Tổ chức hoạt động vận dụng: * MT: HS làm quen giải quyết vấn đề trả lời câu hỏi “Còn lại bao nhiêu'?" bằng phép tính trừ tính bằng đếm lùi. Bài tập 2: Xem tranh rồi nêu số * Phần a - HS quan sát tranh và đọc: Sân - GV treo tranh yêu cầu HS đọc nội dung trong chơi này có tất cả 9 chiếc ô tô tranh - HS trả lời + Vậy em nào nêu lại trên sân có tất cả mấy chiếc xe ô tô? + Có mấy bạn đang chơi ô tô? - HS làm việc cá nhân viết phép - GV nêu yêu cầu tính vào vở, trao đổi nhóm đôi - GV theo dõi, giúp đỡ nêu cách tìm kết quả bằng cách đếm lùi - HS trình bày trước lớp – nhận - Nhận xét – Bổ sung – Tuyên dương. xét, sửa sai (nếu có) - 2 – 3 HS nhắc lại câu trả lời. * Phần b - HS thực hiện theo yêu cầu GV - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhóm 4 tự quan sát tranh và suy nghĩ tìm ra kết quả của phần b . - Đại diện các nhóm trình bày -GV yêu cầu HS nêu cách làm. trước lớp. - HS nhận xét nhóm bạn. -GV yêu cầu HS nhận xét, chốt - HS nhắc lại. - Nhận xét – Bổ sung 5. Củng cố, dặn dò - GV đưa ra một phép trừ 9 – 2 yêu cầu HS - HS thực hành trên que tính theo tính kết quả bằng 2 cách là bớt đi và cách đếm yêu cầu của GV và trả lời lùi. Sau đó cho HS so sánh cách nào nhanh hơn. - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học sau: Trừ trong phạm vi 5 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ----------------------------------- ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  16. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** Tiết 4: TNXH BÀI 10. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC I. Yêu cầu cần đạt: - Giới thiệu và trình bày được những tranh đã về những điều HS biết về các khu vực trong trường, các đặc điểm thiết bị lớp học, tên và công việc của một số thành viên trong trường, những hoạt động bản thân tham gia ở trường. - Trình bày được những việc bản thân HS đã thực hiện, giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Tự đánh giá việc giữ vệ sinh lớp học và những điều đã thực hiện trong chủ đề. - HS chia sẻ được với bạn về hoạt động mình yêu thích; kể được một số trò chơi nguy hiểm, làm được biển báo trò chơi nguy hiểm. - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giải quyết vấn đề. - HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập. Biết giúp bạn trong khi hợp tác nhóm học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV:Tivi -HS: + Sưu tầm tranh ảnh chủ đề trường học.. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động. - HS nghe nhạc hát theo lời bài hát - HS hát trường học - Gv giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại 2. Hoạt động luyện tập HĐ1: Giới thiệu trường học của ban. - HĐ nhóm 4 a) Quan sát, trả lời câu hỏi và sắp xếp hình ảnh vào sơ đồ trường học. - GV chia nhóm - 2 bàn là 1 nhóm - Yêu cầu các nhóm sắp xếp các hình - Các nhóm làm việc ảnh đã chuẩn bị về trường học của mình. b) Giới thiệu hình ảnh trường học - Gọi các nhóm trình bày sắp xếp hình - Các nhóm lần lượt giới thiệu trường ảnh sơ đồ trường học. học của nhóm mình theo câu hỏi và hình ảnh nhóm đã sắp xếp. - Các nhóm nghe nhận xét và bổ sung. +Trường học có: khu phòng học, nhà vệ sinh, vườn trường, sân chơi +Ở trường có thầy cô giáo,bạn bè, cô y tế, bác bảo vệ - GV gợi ý cho HS nói được câu về + Ở trường em và các bạn được tham trường học: gia nhiều hoạt động - Ở trường, cô giáo như mẹ hiền ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  17. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** - Trường học là ngôi nhà thứ hai của em - Ở trường em được chơi các trò chơi dân gian. 3. Hoạt động vận dụng HĐ2: Xử lý tình huống: -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát hình 2 trả lời câu hỏi. - HS làm việc nhóm 2 thảo luận câu hỏi - Các bạn trong tranh đang làm gì? - Hai bạn chơi ô ăn quan, 1 bạn đang muốn lấy quả cầu mắt trên ô cửa. - Bạn gái nói gì với bạn trai? - Nếu em là bạn trai trong tình huống đó - Lần lượt các nhóm trình bày cách xử em xử lý như thế nào? lý tình huống. => GVKL chọn đáp án đúng -HS lắng nghe * Để đảm bảo việc an toàn khi ở trường các em không nên làm các việc: không leo trèo bàn ghế, lên cây, không chạy nhanh đuổi nhau trong giờ ra chơi ? kể thêm một số công việc khác em đã -Chăm sóc cây hoa trong vườn trường, được tham gia ở trường? quét dọn lớp học, học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS về nhà xem lại bài, làm - HS thực hiện bài tập và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. --------------------------------- BUỔI CHIỀU Tiết 1+2 TIẾNG VIỆT Bài 10C: ET ÊT IT I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc vần et, êt, it,tiếng hoặc từ chứa vần et, êt hoặc it. Bước đầu đọc trơn được đoạn ngắn có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học.Hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn món thịt kho. -Viết đúng vần et,êt,it và tiếng, từ chứa vần et hoặc êt,it. - Biết đóng vai các nhân vật trong tranh để trò chuyện (HĐ1). II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; tranh, ảnh về các con vật trong SGK. - Thẻ chữ. ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  18. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. HĐ Khởi động. HĐ1: Nghe – nói. - Nêu y/c hỏi - đáp con vật trong tranh. - Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm trả lời đáp án. - GV nhận xét. - HS lắng nghe - GV giới thiệu * HĐ Khám phá. HĐ2. Đọc: a, Đọc tiếng, từ ngữ. - Học vần et. - Vần et đọc đồng thanh, nhóm, cá con vẹt nhân. v et vẹt Phân tích cấu tạo tiếng vẹt. - Đánh vần tiếng vẹt, đọc trơn ( N - CN) - Học vần êt, it ( tương tự vần et) - Luyện đọc các vần, tiếng, từ. H: So sánh 2 vần giống và khác nhau - So sánh 2 vần giống và khác nhau. giữa vần et, êt, it? - GV ghi đề bài - HS nhắc lại - GV nhận xét b, Đọc tiếng, từ chứa vần mới. - Viết các từ lên bảng. - Qs G làm mẫu. Gió rét, thợ dệt, quả mít, đất sét - HS đọc - Tìm tiếng chứa vần mới học (căp) - GV yêu cầu HS tìm tiếng mới - HS tìm - GV nhận xét 3. HĐ Luyện tập c, Đọc hiểu. - Qs tranh sgk TLCH. - Mở sgk Qs tranh sgk TLCH. Đây là túi .; Đây là con . - Thảo luận nhóm gắn thẻ chữ vào chỗ trống. - Các nhóm nhận xét kết quả - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng - GV nhận xét chứa vần mới học. HĐ 3: Viết - Yêu cầu HS mở sgk đọc nội dung - HS đọc chuẩn bị viết - Hướng dẫn viết các vần: et, êt, it, vẹt - Nghe, qs cách viết trên bảng. - Viết bảng con, vở ô li. - Chỉnh sửa, uốn nắn ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  19. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** - GV nhận xét - HS lắng nghe 4. HĐ vận dụng. HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Món thịt kho a, Qs tranh đoán nội dung đoạn. - Cả lớp quan sát tranh, đọc tên đoạn và - Nói tên, tả HĐ của các nhân vật đoán nội dung đoạn trong tranh b, Luyện đọc trơn.- Đọc mẫu. - GV đọc đoạn trước lớp và đọc theo - HS lắng nghe HD của GV. - Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp từng - Đọc nối tiếp câu, đoạn( cặp- N) câu, cả đoạn. c, Đọc hiểu. - Đọc và TLCH - Yêu cầu CN đọc và trả câu hỏi. - Đọc và TLCH (CN - Cặp) H: Lần đầu tiên, món thịt kho của Nga - CN tự đọc như thế nào? - HS hỏi – đáp (CĐ) - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm - HS tham gia thi cá nhân - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò HS về nhà đọc lại bài, làm bài - HS thực hiện tập và chuẩn bị bài 10D. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ---------------------------------- Tiết 3 TNXH BÀI 10. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC I. Yêu cầu cần đạt: - Giới thiệu và trình bày được những tranh đã về những điều HS biết về các khu vực trong trường, các đặc điểm thiết bị lớp học, tên và công việc của một số thành viên trong trường, những hoạt động bản thân tham gia ở trường. - Trình bày được những việc bản thân HS đã thực hiện, giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Tự đánh giá việc giữ vệ sinh lớp học và những điều đã thực hiện trong chủ đề. - HS chia sẻ được với bạn về hoạt động mình yêu thích; kể được một số trò chơi nguy hiểm, làm được biển báo trò chơi nguy hiểm. - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giải quyết vấn đề. - HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập. Biết giúp bạn trong khi hợp tác nhóm học tập. ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh
  20. Kế hoạch bài dạy lớp 1D Năm học: 2023- 2024 ***************************************************************** II. Đồ dùng dạy học: - GV:Tivi; Một miếng bìa các tông hình tròn, một bức tranh về hoạt động trò chơi nguy hiểm đã cắt thành hình tròn bé hơn miếng bìa cát tông, , hộp sáp màu, hai dải giấy màu đỏ, keo dán. - HS: + Mỗi nhóm chuẩn bị một miếng bìa cát tông hình tròn, một bức tranh về hoạt động trò chơi nguy hiểm đã cắt thành hình tròn bé hơn miếng bìa cát tông, , hộp sáp màu, hai dải giấy màu đỏ, keo dán. + Sưu tầm tranh ảnh chủ đề trường học.. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động - GV cho HS hát - HS hát - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại 2. HĐ vận dụng HĐ3: Bạn đã thực hiện những việc nào dưới - HS thảo luận N2 đây? Nói việc đã thực hiện và chưa thực hiện -HS làm việc theo bàn hai bạn cùng bàn nói cho nhau nghe về các việc đã làm và chưa làm được trong tranh. -HS quan sát tranh hình 3,4,5,6,7 -Gọi các bàn lên chỉ tranh và làm việc và liên - Lần lượt các bàn trình bày ý hệ bản thân kiến -tr 3: hai bạn lễ phép chào cô giáo trong trường . =>GVKL: Những hoạt động các em được tham, gia ở trường như: nghiêm trang khi chào cờ, dọn vệ sinh lớp, trường học, chào hỏi lễ phép với thầy cô và nghiêm túc trong - HS lắng nghe các giờ học trên lớp, các giờ hoạt động trải nghiệm . các em cần thực hiện tốt và thực hiện đúng các quy định của trường của lớp để trường lớp của chúng ta luôn sạch đẹp. ? Kể thêm một số công việc khác em đã được -Chăm sóc cây hoa trong vườn tham gia ở trường? trường, quét dọn lớp học, học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ***************************************************************** Giáo viên: Võ Thúy Vân Trường Tiểu học Cẩm Minh