Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mai Hiển
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mai Hiển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_m.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mai Hiển
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 TUẦN 4 Thứ hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm Chủ đề 2: HÀNH TRÌNH KHÔN LỚN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU CHUYỆN CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa và nội dung của hoạt động Viết câu chuyện về bản thân. - Chia sẻ được cảm nghĩ về ý nghĩa của hoạt động - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động Viết câu chuyện về bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Giáo viên: Sơ đồ tư duy viết câu chuyện của bản thân 2. Học sinh: Ảnh, các câu chuyện về bản thân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Giới thiệu hoạt động viết câu chuyện về bản thân - GV sử dụng bản đồ tư duy giới thiệu câu - Học sinh lắng nghe chuyện về bản thân của 1 học sinh - GV giới thiệu hoạt động Viết câu chuyện về bản thân. Các nội dung chính bao gồm: + Mục đích tổ chức: Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, sản phẩm được lưu giữ + Ý nghĩa: Giúp học sinh khám phá được bản thân, năng lực và khả năng tiềm ẩn của bản thân - GV phổ biến nội dung, hình thức tổ chức - HS lắng nghe, chuẩn bị các hình hoạt động Viết câu chuyện về bản thân ảnh, tư liệu, lựa chọn hình thức thể + Nội dung: Mỗi học sinh sẽ sử dụng hình hiện. ảnh, tư liệu để viết câu chuyện về bản thân bằng nhiều hình thức: bài văn, báo tường, video clip, triển lãm ảnh và thuyết trình.... thể hiện rõ quá trình thay đổi, sự lớn lên của bản thân + Hình thức tổ chức: Theo lớp Hoạt động 2: Chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa hoạt động - GV tổ chức cho HS chia sẻ về ý nghĩa - HS chia sẻ cảm nghĩ: hoạt động giúp của hoạt động các em thấy được sự thay đổi của bản thân, sự lớn lên về ngoại hình, sở thích... 1 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 - GV nhận xét, khen ngợi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .......... --------------------- -------------------- Tiếng Viêt CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY . Trao đổi 1.1. Trò chơi ô chữ: Tìm từ bí ẩn (BT1) GV chiếu ô chữ lên màn hình, nêu nhiệm vụ: Chọn chữ cái H hoạc C thay vào vị trí bông hoa trong bảng đẻ tìm 1 từ bí ẩn xuất hiện ở tất cả hàng ngang, hàng, dọc , chéo theo chiều mũi tên. - GV lấy ví dị minh hoạ để học sinh biết cách làm. - HS thảo luận theo nhóm đôi, chọn chữ cái phù hợp thay vị trí bông hoa. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm - GV chốt đáp án: HỌC HÀNH 1.2. Trao đổi: Em hiểu thế nào ý nghĩa của từ “học” trong tên bài “Có học mới hay” ? (BT2) – Học sinh đọc BT 2 ( Đọc câu hỏi và các gợi ý trong thẻ) - GV giải thích nội dung câu Có học mới hay: Có học mới hiểu biết, mới trở nên tài giỏi. - HS thảo luận nhóm 2 nêu cách hiểu từ HỌC: hoạt động thu nhận kiến thức, HỌC: tập làm, HỌC: bắt chước ai đẻ biết cách làm 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1 Trong tuần này và tuần sau sẽ học chủ điểm Có học mới hay. Nội dung chủ điểm này là học và hành các em sẽ thấy bằng cách học đi đôi với hành BÀI ĐỌC 1: TRÁI CAM (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung 2 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em - Trung thực: Trung thực trong các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: bài giảng ppt, phiếu bài tập, ... - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động: Trò chơi giải ô chữ Hướng dẫn HS giải ô chữ - Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi - HS nêu yêu cầu - GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn HS - HS lắng nghe cùng làm mẫu dòng 1: + Gọi 1 HS đọc to gợi ý + 1 HS đọc gợi ý: Nói ..... không sợ + GV gọi 1 HS phát biểu mất lòng + GV chiếu từ THẬT vào ô trống. GV lưu ý + 1 HS phát biểu từ còn thiếu : HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, điền dấu THẬT thanh vào chữ có dấu thanh. - GV nhắc lại các bước làm bài tập: Đọc gợi ý - + HS quan sát > Phán đoán từ ngữ -> Ghi từ ngữ vào ô trống theo hàng ngang ( Mỗi ô ghi một chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với các ô-> Sau khi - HS lắng nghe điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc in màu xanh. HS thảo luận, giải ô chữ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi vào - HS thảo luận theo nhóm đôi vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu khổ to. - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả - Đại diên nhóm lên trình bày kết quả: - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV hỏi : - HS trả lời Trao đổi: Em hiểu thế nào về nghĩa của từ + HS trả lời theo suy nghĩ của mình “học” trong tên bài “Có học mới hay”? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương GV nhận xét, bổ sung thông tin. VD: 3 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 + Học có thể là hoạt động thu nhận kiến thức, - HS tham gia trò chơi : trung VD: học bài mới. Để hiểu kiến thức một cách thành, trung hiếu, trung kiên, trung đầy đủ và chắc chắn, trong quá trình học, ta dũng trung nghĩa,.... không thể bỏ qua hoạt động thực hành. + Học có thể là tập làm để biết cách làm một - HS lắng nghe việc, VD: học cách trồng cây. Để biết cách làm một việc, ta cần phải thực hiện công việc đó (phải thực hành). + Học có thể là bắt chước ai đó để biết cách làm một việc, VD: Học thầy không tày học bạn (học bạn: làm / thực hành theo bạn, bắt chước bạn). - HS lắng nghe - GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ MĂNG MỌC THẲNG, GV giới thiệu bài đọc 3 : Trái Cam B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui tươi, nhẹ - HS lắng nghe kết hợp theo dõi nhàng. trong SGK. - HD chung cách đọc toàn bài: - GV chia đoạn - HS lắng nghe cách đọc. - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ - HS đọc nối tiếp theo khổ - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm đôi luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi. - GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp - 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp -Nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét các nhóm. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK chú giải trong SGK ( khiêm nhường, bạc thếch, theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa ra ràng) thêm 1 số từ khác (nếu có). - GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa - HS thực hiện tra từ điển một số từ: (VD: xáo, vồng, đỏ ối, bứt,...). Chú ý - Lớp theo dõi, đọc thầm. nghỉ hơi cuối dòng thơ hợp lí để các dòng thơ liền mạch về nghĩa, không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng. VD: - Theo dõi Con / vừa ở lớp về / Sà ngay / vào luống đất // Bố cười / hỏi gieo gì / Con khum tay / bí mật - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. TIẾT 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu 4 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong Học sinh đọc thầm 5 câu hỏi SGK. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. VD: Bạn nhỏ rất hào hứng với việc *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý học. / Bạn nhỏ rất chăm học. / Bạn rèn cách trả lời đầy đủ câu. nhỏ rất thích trải nghiệm. / - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức trò chơi phỏng vấn: - GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng - Học sinh đóng vai trò “người vấn: phỏng vần” nêu câu hỏi cá nhân từng học sinh 1. Theo em, chi tiết bạn nhỏ vừa ở lớp về đã “sà ngay vào luống đất” thể hiện điều gì? HS nói theo suy nghĩ trả lời cá 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh cho thấy bạn nhân. nhỏ yêu thích công việc và làm việc rất khéo léo. 3. Mỗi lần nhận được thư của bạn nhỏ, bố của bạn cảm thấy thế nào? Vì sao? 4. Em hiểu “điều bí mật” của bạn nhỏ là gì? - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. “Điều bí mật” đó có kết quả tốt đẹp như thế VD: Bạn nhỏ chăm học, chăm lao nào? động / yêu thích thực hành / biết đem những điều học được áp dụng vào đời sống / giàu tình cảm, yêu 5. Bạn nhỏ trong bài thơ có những điểm gì bố / đáng khen? 2 -3 HS - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung - Dắt em nhỏ qua đường, mang đồ bài thơ nói về điều gì? cho cụ già . - GV nhận xét, gọi nhắc lại nội dung bài C. Hoạt động luyện tập – thực hành Luyện đọc nâng cao: - HS luyện đọc đọc theo nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Nhận xét bạn đọc và bình chọn - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích bạn đọc tốt nhất. lệ HS. D. Hoạt động vận dụng - Qua bài đọc, em học được điều gì? - HS chia sẻ - GV nhắc nhở HS: Về nhà tự đọc sách báo - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để như đã hướng dẫn thực hiện. + Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK tr.35. 5 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .-------------------- -------------------- Buổi chiều Toán BÀI 11: HỖN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết về hỗn số qua hình ảnh trực quan. - Biết đọc, viết hỗn số và nêu được cấu tạo của hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số. - Thực hiện được việc chuyển các hỗn số thành phân số. - Vận dụng kiến thức bài học vào giải bài toán thực tế liên quan tới hỗn số. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên - Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có). - SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 2. Học sinh - Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp ). - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động. - Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? * Cách chơi: - HS quan sát tranh. - GV đưa hình ảnh khởi động và yêu HS quan sát. - HS đọc bài. - GV gọi 1 HS đọc thông tin của bạn Nam và 1 HS đọc câu hỏi của bạn Voi. - HS chơi trong nhóm 4 + Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm chơi trò chơi. 6 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 - GV chia lớp thành các nhóm 4 để cùng + Mỗi HS sẽ quan sát tranh, suy nghĩ và thảo luận và giúp bạn Nam trả lời câu hỏi viết câu trả lời của mình ra phiếu. của bạn Voi. + Bạn nào viết nhanh, chính xác và giải - GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm. thích hợp lí là người chiến thắng. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm mình. - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết trước lớp. - HS nghe. - GV hướng dẫn HS cả lớp lắng nghe và nhận xét - GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt vào bài mới: Bài 11: Hỗn số B. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV lấy 2 hình tròn nguyên và 1 hình - HS quan sát. tròn chia làm 4 phần đã tô màu 3 phần 3 - GV gắn các hình tròn lên bảng, giới + Có 2 và hình tròn thiệu và hỏi: 4 + HS nêu cách viết: + Có mấy hình tròn ? 3 2 hình tròn và hình tròn + Hãy tìm cách viết số hình tròn trên? 4 - GV giới thiệu: Để biểu diễn số hình - Học sinh lắng nghe và quan sát. tròn trên một cách ngắn gọn hơn người ta dùng hỗn số. 3 + Có 2 hình tròn và hình tròn, viết 4 3 thành hình tròn 24 3 + 2 gọi là hỗn số. Đọc: Hai và ba phần 4 - HS đọc hỗn số. tư 3 - HS lắng nghe. - GV gọi học sinh đọc hỗn số 24 - GV giới thiệu cho học sinh về cấu tạo 3 của hỗn số : Gồm 2 phần: phần nguyên - Hỗn số gồm 2 phần: Phần nguyên và 24 3 phần phân số là 2 và phần phân số là 3 4 - HS so sánh: < 1 - GV gọi HS nêu lại cấu tạo của hỗn số. 4 3 - Phần phân số của hỗn số phải bé hơn 1 - GV yêu cầu HS so sánh phần phân số 4 với 1 - HS viết hỗn số rồi đọc. - GV hỏi: Em có nhận xét gì về phân phân số của hỗn số? - HS trả lời: 7 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 3 - GV yêu cầu học sinh viết hỗn số 2 vào + Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên 4 trước rồi đọc phần phân số sau. vở rồi đọc lại hỗn số. + Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên - GV hỏi: trước rồi viết phần phân số sau. + Khi đọc hỗn số, ta đọc như thế nào? - HS viết hỗn số rồi đọc cho bạn nghe. + Khi viết hỗn số, ta viết như thế nào? - HS nêu những hiểu biết của mình về hỗn - GV yêu cầu mỗi học sinh viết một ví số. dụ về hỗn số rồi đọc cho bạn bên cạnh nghe. - GV hỏi: Quan phần vừa tìm hiểu, các em đã biết được gì về hỗn số? * GV kết luận: - Học sinh đọc lại phần kết luận. + Hỗn số gồm có hai phần: Phần nguyên và phần phân số. Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị. + Khi đọc hoặc viết hỗn số, ta đọc hoặc viết phần nguyên trước, rồi đọc hoặc viết phân phân số sau. 3 3 3 - GV hỏi: Hỗn số có thể viết dưới - = 24 24 2 + 4 dạng phép tính nào? 3 3 - GV nhận xét, chốt: = - HS đọc lại phép tính. 24 2 + 4 C. Hoạt động thực hành, luyện tập * Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn. bạn theo nhóm đôi. - GV gọi 1 HS lên bảng viết các hỗn số - 1 HS lên bảng làm bài. thích hợp. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn. trên bảng. - GV khuyến khích các bạn dưới lớp đặt - HS tham gia đặt câu hỏi cho bạn. Ví dụ: câu hỏi cho bạn trên bảng. + Tại sao ở phần b, bạn viết được hỗn số 3 34 + Khi viết các hỗn số, bạn viết như thế nào? + Bạn có nhận xét gì về phần phân số của các hỗn số vừa viết?... - GV nhận xét, chữa bài. 8 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 * Bài 2: - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở bài tập Toán. - GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng - HS chia sẻ bài làm trong nhóm: kỹ thuật “Phòng tranh” để HS chia sẻ + HS trưng bày kết bài làm của mình trong bài làm với bạn trong nhóm. nhóm + Nhóm trưởng tổ chức cho các thành viên trong nhóm chia sẻ từng nội dung a,b,c của - GV gọi 1 HS lên bảng tổ chức chữa bài bài tập. cho cả lớp. - HS lên bảng tổ chức cho cả lớp chữa bài; - GV nhận xét, cho học sinh nêu lại cấu cả lớp theo dõi, nhận xét. tạo của hỗn số; cách đọc, viết hỗn số. - HS nêu. * Bài 3: - GV đưa mẫu, yêu cầu HS quan sát mẫu - HS làm việc nhóm đôi để nhận biết cách rồi thảo luận nhóm đôi để nhận biết cách chuyển hỗn số thành phân số. chuyển hỗn số thành phân số. - Để chuyển hỗn số thành phân số có thể - GV gọi các nhóm trình bày kết quả. trình bày theo 2 cách: - GV gọi HS nhận xét, chốt: Trong thực + Cách 1: Biểu diễn hỗn số dưới dạng hành, để chuyên hỗn số thành phân số tổng của một số tự nhiên và một phân số. ta tiến hành theo các thao tác sau: Tính tông đó. + Lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi + Cách 2: Lấy phần nguyên nhân với mẫu cộng với tử số để được tử số mới. số rồi cộng với tử số để được tử số mới; + Mẫu số giữ nguyên. mẫu số giữ nguyên. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của “Tiếp sức” để hoàn thành bài tập. GV. + GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 4 thành viên. + Các đội lần lượt chuyển các hỗn số có trong bài thành phân số. + Đội nào làm nhanh và chính xác là đội chiến thắng. - GV tổ chức cho cả lớp nhận xét chữa - Nhận xét, chữa bài. bài, tìm ra đội chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi, cho HS nêu lại cách chuyển hỗn số thành phân số. D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm * Bài 4: - GV Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán. - GV hỏi: Bài toán cho biết thông tin về - Bài toán cho biết thông tin về chiều dài chiều dài quãng đường giữa các địa điểm quãng đường từ: nào? + Nhà Linh đến Thư viện + Thư viện đến trường học 9 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 + Trường học đến nhà Huy. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài tập theo - HS làm bài. nhóm đôi. - GV hỏi: Bài tập giúp chúng ta củng cố - Củng cố cách đọc, viết hỗn số gắn với số kiến thức gì? đo độ dài. * Củng cố, dặn dò. - Qua tiết học hôm nay, em đã được biết - Kiến thức về hỗn số. thêm về kiến thức gì? - Em hãy nêu những hiểu biết của mình - HS nêu. về hỗn số? - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn - HS lắng nghe. bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ------------------------------------ --------------------------------------- Khoa học CHỦ ĐỀ: CHẤT BÀI 3: SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA MỘT SỐ CHẤT(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tiến hành được thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của chất. - Nêu được sự biến đổi trạng thái của đồng khi đúc thành chuông. - Nêu được một số ví dụ khác về sự biến đổi trạng thái của chất trong tự nhiên. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để nhận thấy sự biến đổi trạng thái của chất. - Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản, tự thực hiện yêu cầu học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. 10 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi chép và rút ra kết luận. - HS có sự sáng tạo, niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - TV, máy tính, câu hỏi cho buổi phỏng vấn. - Sáp đậu nành (sáp nến), đồ thí nghiệm, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: Vòng - HS chia sẻ. quay may mắn. + GV chia lớp thành 3 đội theo 3 dãy học. + GV chuẩn bị 1 PowerPoint có - HS lắng nghe. vòng quay có các điểm số, có hệ thống câu hỏi. + GV đưa câu hỏi, HS trả lời bằng - HS đọc câu hỏi trên màn hình, ghi đáp án ra giơ bảng con: VD: Đá cuội trạng bảng con, giơ bảng. thái của nó là gì? + Dãy nào có các đáp án đúng nhiều - HS kiểm tra kết quả, quay vòng quay. nhất sẽ được quay vòng quay, vòng - Tổng kết số điểm. dừng ở số điểm nào thì đội đó được - Kết luận chung: Các trạng thái của chất: rắn, số điểm tương ứng. lỏng, khí. - GV kết luận, giới thiệu bài. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Hoạt động 4: Thực hành tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của chất - GV cho HS báo cáo sự chuẩn bị - HS báo cáo các vật liệu cho thí nghiệm: dụng cụ thí nghiệm. sáp nến, cốc, đèn cồn (nến), - GV hướng dẫn cách sử dụng đèn - HS lắng nghe cồn (nến), cách châm đèn (lưu ý an toàn, tránh bị bỏng). - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm. - HS ghi kết quả quan sát sự biến đổi trạng thái của sáp nến.- Từng nhóm nêu cách tiến hành thí nghiệm, nhóm khác quan sát, phỏng vấn để khắc sâu kiến thức, rút ra kết luận.- Bằng hiểu biết, thí nghiệm và cộng tác HS trả - GV tổ chức HS báo cáo kết quả lời: thí nghiệm, rút ra kết luận. - HS chia sẻ bằng thức tế thí nghiệm. 11 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 *Mở rộng: - Đã có những quá trình nào diễn ra từ sáp để có cốc nến? - Đun nóng tạo nên nhiệt độ cao, làm nóng chảy sáp và để nguội chính là hạ nhiệt độ làm - Chỉ ra tác động của yếu tố nhiệt độ đông đặc sáp. ở quá trình làm nến. - Vì không thể đặt dây bấc vào khi sáp đã - Tại sao lại phải đổ sáp lỏng vào đông đặc. cốc đã có sẵn dây bấc? - Trang tri bề mặt nến hoặc thành nến, khắc - Có những cách nào để làm cho nến trên thân nến, ... đẹp hơn? - Pha màu vào nến. Cho các lớp nền có màu - Làm thế nào để nến có màu, có vào cốc, để nguội thì rót tiếp lớp màu khác. nhiều lớp màu? - Miếng đồng Đồng trong lò nung Chuông đồng - Trạng thái: Rắn Lỏng Rắn - Nhiệt độ: Thấp Cao Thấp - GV yêu cầu HS viết quá trình liên - Quá trình: Nóng chảy Đông đặc quan tới sự biến đổi được nhắc tới - HS thực hiện theo yêu cầu, ghi kết quả thảo trong câu 1, mục Thảo luận, trang luận. 19 SGK. GV gọi một số HS trả lời và viết lên bảng, từ đó yêu cầu HS chỉ ra các trạng thái của đồng. Hoạt động 5: Xác định sự biến đổi trạng thái của một số chất trong tự nhiên và cuộc sống. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hoàn thành câu 2 (Mục thảo luận – - HS chia sẻ bài làm của bạn trên màn hình, tr 19 – SGK). GV quan sát, hỗ trợ phỏng vấn, khắc sâu kiến thức. HS. - HS hoạt động theo nhóm, viết theo sơ đồ tư + GV chụp bài làm của HS chiếu lên duy, trình bày ý kiến trước lớp. màn hình tivi để chia sẻ. - GV tổ chức cho HS thảo luận - HS lắng nghe bài chia sẻ nhóm bạn, phỏng nhóm 4: Tìm hiểu và viết các bước vấn khắc sâu kiến thức. chủ yếu làm kem. + GV quan sát, khắc sâu kiến thức. C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi: “Phỏng vấn ido” + GV tổ chức cho 1 bạn làm phóng - HS lắng nghe phổ biến cách chơi. viên, phỏng vấn về trạng thái của - HS tham gia chơi theo phỏng vấn của một số chất, sự biến đổi trạng thái phóng viên nhỏ. của chất. (Câu hỏi GV chuẩn bị giúp HS). 12 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 + GV quan sát, hỗ trợ HS, khắc sâu - HS cùng khắc sâu kiến thức sau mỗi câu kiến thức sau các câu hỏi. hỏi. * GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức để về nhà làm sáp nến (có màu - HS lắng nghe yêu cầu, cùng tạo nhóm cùng sắc, mùi thơm), sau đó tổ chức buổi làm nến. Chuẩn bị cho buổi triển lãm. triển lãm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ --------------------- -------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 2. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. - Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa). - Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Tự hào về lịch sử quê hương, đất nước. - Trách nhiệm: Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. Tích hợp giáo dục QPAN(Toàn phần): - Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát triển bền vững. 13 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 - Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảo. Làm rõ tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển kinh tế và quốc phòng an ninh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5. - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK phóng to. - Một số hình ảnh minh hoạ về biển đảo Việt Nam. - Phiếu học tập. - Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện). 2. Đối với học sinh - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Cánh diều. Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động luyện tập Nhiệm vụ 1: Trò chơi “Tiếp sức” - GV yêu cầu HS chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm 5 HS,- HS tích cực tham gia trò HS còn lại quan sát, cổ vũ. chơi. - GV quy định thành viên mỗi nhóm sẽ lần lượt viết tên đảo, quần đảo của Việt Nam lên bảng. Mỗi HS mỗi lần chỉ viết một tên đảo hoặc quần đảo, sau đó thành viên khác lên. Nhóm nào viết được nhiều tên đảo, quần đảo sẽ chiến thắng. - GV ghi nhận đáp án hợp lí: Tên một số quần Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ đảo Chu, Nam Du, Côn Sơn, Cô Tô... Tên một số đảo. Phú Quốc, Cái Bầu, Cát Bà, Phú Qúy, Lý Sơn... Nhiệm vụ 2: Đọc thơ hoặc kể chuyện về biển đảo. - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi lựa chọn- HS làm việc nhóm đôi. bài thơ hoặc câu chuyện về biển, đảo Việt Nam mà em sưu tầm được. - GV mời đại diện các cặp lên đọc thơ hoặc kể câu - Đại diện một số nhóm lên chuyện về biển, đảo Việt Nam. HS khác lắng nghe, trình bày trước lớp. nhận xét. - GV nhận xét, tổng kết: + Một số bài thơ về biển, đảo Việt Nam: • Lời sóng 4 (trích Trường ca Biển – Hữu Thỉnh). 14 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 • Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận. • Biển – Hoàng Trung Thông. • Hoàng Sa – Nguyên Hòa... + Một số câu chuyện về biển, đảo Việt Nam: • Bác Hồ với biển đảo Việt Nam. • Kể chuyện Hoàng Sa – Lê Văn Chương. - GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa câu chuyện hoặc bài thơ. D. Hoạt động vận dụng b. Cách tiến hành - HS làm việc theo cặp đôi. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: Tìm hiểu và giới thiệu một hoạt động của quân và dân Việt Nam góp phần thực thi và bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông. Nêu suy nghĩ của em về việc làm đó. - GV gợi ý cho HS tìm hiểu: + Nâng cao ý thức về việc bảo vệ chủ quyền trên biển đảo. + Đẩy mạnh công tác huấn luyện về quân sự phù hợp với yêu cầu chiến đấu trên biển, từng bước nâng- Đại diện một số nhóm lên cao chất lượng huấn luyện, đáp ứng yêu cầu nhiệm trình bày. vụ đặt ra... GV mời đại diện 2 – 3 HS trao đổi với GV và các HS khác về bài tập của mình. Các HS khác nhận xét,- HS tích cực tham gia Trò bổ sung ý kiến (nếu có). chơi. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”. - GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát biểu. GV công bố đáp án sau khi HS trả lời. Câu 1: Địa danh nào nước ta được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới? A. Vịnh Lan Hạ. B. Vịnh Hạ Long. C. Vịnh Vĩnh Hy. D. Vịnh Nha Trang. Câu 2: Đội Hoàng Sa được lập vào thời gian nào? A. Thế kỉ XVII. B. Thế kỉ XV. C. Thế kỉ V. D. Thế kỉ XII. Câu 3: Những thành viên đội Hoàng Sa đến từ đâu? A. Quảng Bình. B. Quảng Nam. C. Quảng Ngãi D. Quảng Trị. Câu 4: Để tưởng nhớ công ơn của đội Hoàng Sa, người dân đã tổ chức lễ gì? A. Nghinh ông. B. Tịch điền. C. Lồng Tồng. D. Khao lề thế lính. 15 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 Câu 5: Việt Nam tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm nào? A. 1982. B. 1983 C. 1992 D. 1993 - GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 B A C D A * Củng cố - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. * Dặn dò - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Biển đảo Việt Nam. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. + Đọc trước Bài 4 – Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (SGK tr.20). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ------------------------------------ --------------------------------------- Thứ ba, ngày 8 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Toán BÀI 12: PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các phân số thập phân và cách đọc, viết các phân số thập phân. - Nhận biết được có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phần số thập phân. - Phát triển các NL toán học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. 3. Phẩm chất: 16 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên - Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có). - SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 2. Học sinh - Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp ). - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A-B. Hoạt động khởi động và hình thành kiến thức mới. - Gv tổ chức trò chơi: Truyền điện * Cách chơi: - GV đưa hình ảnh khởi động và yêu cầu - HS quan sát và lắng nghe luật chơi. cầu HS viết các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000;... - GV gọi 1 HS đọc 1 phân số theo yêu cầu. Bạn này trả lời xong sẽ chỉ một bạn khác trả lời. Cứ tiếp tục nhưng vậy cho tới khi nào giáo viên ra hiệu lệnh dừng lại. Bạn nào được chỉ định phải trả lời thật nhanh. Bạn nào trả lời sai thì chịu phạt. - GV theo dõi HS tham gia trò chơi, ghi một số phân số HS tìm đúng lên bảng - GV nhận xét hoạt động, hỏi: Em có - HS tham gia trò chơi. nhận xét gì về mẫu số của các phân số vừa tìm? - Các phân số đều có mẫu số là 10; 100; - GV nhận xét, giới thiệu: Các phân số có 1000;.... mẫu số là 10; 100; 1000;...gọi là các - HS lắng nghe. phân số thập phân. - GV khuyến khích học sinh viết thêm ví dụ về các phân số thập phân rồi đọc cho bạn nghe. - HS lấy thêm ví dụ về phân số thập phân. - GV yêu cầu học sinh nêu cách đọc, viết phân số thập phân. - Học sinh nêu cách đọc, viết phân số thập - GV nhận xét, chốt lại kiến thức về phân phân. số thập phân - HS lắng nghe. C. Hoạt động thực hành, luyện tập * Bài 1: - GV gọi HS nêu các yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập toán. 17 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm, bạn trong nhóm 4 nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ kết quả sau khi hoàn thành bài. - GV gọi 1 HS lên bảng hoàn thành bài - 1 HS lên bảng làm bài. vào PHT rồi tổ chức chữa bài. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn. trên bảng. - GV thống nhất kết quả đúng với cả lớp. - HS cùng thống nhất kết quả. - GV khuyến khích các bạn dưới lớp đặt câu hỏi liên quan đến bài tập để gọi bạn - HS tham gia đặt câu hỏi và gọi các bạn trả lời, qua đó giúp củng cố bài tập thông trả lời. qua trò chơi “Tôi hỏi, bạn trả lời” Ví dụ: + Khi đọc các phân số thập phân ở phần + Khi đọc các phân số thập phân ta đọc a của bài tập, bạn đọc như thế nào? như các phân số thông thường: Đọc tử số trước rồi đọc “phần”, sau đó đọc đến mẫu số + Khi viết các phân số thập phân, bạn + Khi viết các phân số thập phân, ta viết viết như thế nào? tử số trên gạch ngang, mẫu số viết dưới gạch ngang. + Để điền các thẻ ghi phân số thập phân + Để điền các thẻ ghi phân số thập phân vào vị trí thích hợp trên tia số, bạn làm vào vị trí thích hợp trên tia số ta cần xác như thế nào? định mỗi vạch phân số tương ứng với 1 số rồi điền các phân số thập phân theo thứ tự tăng dần. - GV nhận xét, tổng kết bài tập. * Bài 2: - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở bài tập Toán. - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài. - GV yêu cầu học sinh đổi vở kiểm tra bài - HS đổi vở kiểm tra bài bạn. làm của bạn. - GV tổ chức chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài. - GV hỏi: Để nhận biết một phân số có - Để nhận biết một phân số là phân số phải là phân số thập phân hay không, ta thạp phân, ta làm như sau: làm như thế nào? + Quan sát mẫu số của các phân số. + Lựa chọn các phân số có mẫu số là - GV nhận xét, chốt lại dấu hiệu để nhận 10;100; 1000;... biết một phân số là phân số thập phân. - HS lắng nghe, ghi nhớ. * Bài 3: 3 42 3 42 - GV đưa hai phân số và và hỏi: - Hai phân số hai phân số và không 4 60 4 60 18 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 Hai phân số có phải là phân số thập phân phải là phân số thập phân vì mẫu số của không? Vì sao? các phân số không phải là 10; 100; 1000;... - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi - HS làm việc nhóm đôi rồi trình bày kết và tìm các phân số thập phân bằng với hai quả và cách làm. phân số trên. - Lớp nhận xét - GV đưa mẫu, giới thiệu: Những phân số - HS quan sát mẫu, lắng nghe. mới mà chúng ta vừa tìm được bằng với các phân số đã cho chính là các phân số thập phân. Như vậy, từ một phân số bình thường ta có thể chuyển được thành phân số thập phân. - GV gọi HS đọc mẫu. - HS đọc. - GV yêu cầu HS nêu các cách chuyển - HS trình bày: một phân số thành phân số thập phân. + Cách 1: Tìm một số có thể nhân với mẫu số để được kết quả là 10; 100; 1000;...rồi lấy cả tử số và mẫu số của phân số nhân với số đó để được phân số thập phân. - GV gọi HS nhận xét, chốt cách chuyển + Cách 2: Rút gọn phân số để được phân phân số thành phân số thập phân rồi yêu số thập phân. cầu học sinh làm bài tập 3 vào vở. - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập - HS làm bài vào vở bài tập toán. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả bài làm với bạn cùng bàn. - 2 HS lên bảng làm bài. - GV tổ chức chữa bài. - HS chia sẻ kết quả bài làm với bạn. - HS nhận xét, chữa bài. - GV hỏi: Muốn chuyển một phân số - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của thành phân số thập phân, ta làm như thế phân số đó với cùng 1 số để được phân nào? số có mẫu số là 10; 100; 1000; D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. * Bài 4: - GV tổ chức trò chơi: “Ghép thẻ” - Luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ thẻ gồm các phân số thập phân và hỗn số. + GV yêu cầu các nhóm tìm các cặp thẻ - Các nhóm tham gia trò chơi. ghi phân số thập phân và hỗn số thích hợp. + Nhóm nào tìm nhanh và chính xác là nhóm thắng cuộc. 19 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 - GV tổ chức cho các nhóm tham gia trò chơi. - Để tìm được cặp phân số thập phân và - GV hỏi: Để tìm được cặp phân số thập hỗn số thích hợp em làm như sau: phân và hỗn số thích hợp em đã làm như + Chuyển các hỗn số thành phân số. thế nào? + Tìm các phân số thập phân ứng với các hỗn số đó - HS lắng nghe, chia sẻ ý kiến. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. * Củng cố, dặn dò. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV giúp HS củng cố bài học thông qua một số câu hỏi liên quan đến nội dung bài. - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .-------------------- -------------------- Tiếng Viêt BÀI VIẾT 1: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tìm ý, lập dàn ý) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả người (tả một người bạn mà em quý mến). - Phát hiện được chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn tả người. - Biết bày tỏ sự yêu thích của mình với những chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết thảo luận nhóm về nội dung và cấu tạo của bài văn tả người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để tìm tòi, mở rộng, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và trả lời câu hỏi về nội dung, cấu tạo của bài văn tả cây cối; nắm được trình tự miêu tả trong bài văn tả người. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết. - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 20 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh

