Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

docx 9 trang gialinh 16/08/2026 280
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieu_hoc_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 34 Thứ năm ngày 09 tháng 05 năm 2024 ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP (Soạn bài dạy lớp 1D) I. Mục tiêu: - Qua các bài đã học ở học kì II, giúp HS củng cố lại các kiến thức đã học và thực hành kĩ năng trong cuộc sống hằng ngày - Giáo dục HS biết cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi và tạm biệt, bảo vệ vây và hoa nơi công cộng. II. Chuẩn bị: - Một số tranh ảnh của các bài đã học và câu hỏi để thảo luận. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kết nối: (5 phút) * Đi bộ dưới lòng đường là đúng hay sai - 2 HS trả lời. quy định? * Muốn qua đường, em phải đi cùng ai? - HS trả lời. 2. Khởi động: (27 phút) HĐ1: Tổ chức hái hoa + Khi em sơ ý làm rơi đồ chơi của bạn - Đại diện các nhóm hái hoa xuống đất, em phải làm gì, nói gì? - Tham gia trò. + Trời mưa to, em không đem áo mưa, bạn cho em đi chung, em sẽ nói gì với bạn? + Được bạn cảm ơn khi em giúp đỡ bạn, em cảm thấy thế nào? + Khi gặp những người quen biết, em cần làm gì? + Em có nên chào hỏi ồn ào khi gặp người quen ở bệnh viện hoặc ở nhà hát không? Vì sao? + Trong trường có nhiều cây xanh, em có nên đu cành, bẻ lá không? + Khi thấy các bạn leo trèo cây, đu cành , bẻ lá em sẽ nói gì với các bạn? + Bảo vệ cây và hoa nơi công cộng là thể hiện điều gì? - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. - HS theo dõi. Hoạt động 2: Liên hệ - Cho HS tự liên hệ về những việc đã - Tự liên hệ bản thân thực hiện tốt và chưa tốt. - GV kết luận chung. - HS chú ý. 1
  2. Hoạt động 3: Trò chơi vận dụng Cho HS tham gia trò chơi “Cảm ơn và xin lỗi” - Hs thực hành - Liên hệ giáo dục - HS chú ý. - GV kết luận chung 3. Dặn dò: - Nhận xét tiết học - HS theo dõi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . ***************************************************************** ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN ĐỌC SÁCH THEO CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN (Soạn bài dạy lớp 1D, 1A, 5A) I. Yêu cầu cần đạt: - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc; - Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn; - Tạo cơ hội để học sinh chọn sách đọc theo ý thích. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc. * HS khuyết tật: Biết tham gia học cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Các sách theo các chủ đề ở thư viên. III. Các hoạt động dạy học: I. Giới thiệu bài: Thời gian: 2-3phút | Cả lớp - Khi học sinh đến thư viện, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh ngồi thoải mái trên sàn ở gần giáo viên. Giáo viên ngồi trên ghế ở vị trí gần học sinh. - Sau khi đã ổn định chỗ ngồi cho học sinh, giáo viên yêu cầu HS nhắc lại cho các em về nội quy thư viện. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. Hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cặp đôi. II. Đọc cặp đôi: 1.Trước khi đọc: Thời gian: 5-6phút | Cả lớp - Ở hoạt động Đọc cặp đôi này, các em sẽ đọc sách cùng với bạn của mình. Các cặp đôi có thể chọn một quyển sách mà các em thích để đọc cùng nhau. Trong khi các em đọc, cô sẽ di chuyển xung quanh phòng để hỗ trợ các em. Nếu có từ hoặc câu nào các em không hiểu, hãy giơ tay lên để cô đến giúp. 1. - Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tao thành cặp đôi và ngồi gần với nhau. Bây giờ chúng ta sẽ đứng lên và chọn bạn để tạo thành cặp đôi. Các em có thể chọn bạn ngồi cạnh mình, hoặc một người bạn mà các em thích đọc cùng. Sau khi chọn bạn, tạo thành một cặprồi, các em hãy ngồi cạnh nhau. 2
  3. - Dành 1-2 phút để học sinh chọn bạn và ngồi theo cặp đôi. Nếu có học sinh nào lẻ, cho học sinh chọn một nhóm để tạo thành nhóm 3. 2. - Nhắc học sinh về chủ đề sách phù hợp với trình độ đọc của các em . Cho học sinh nhắc lại và chỉ vào từng chủ đề sách ở thư viện. 3. - Nhắc học sinh về cách lật sách đúng. Các em có nhớ cách lật sách đúng là như thế nào không? Bạn nào có thể làm lại cho cả lớp cùng xem? Cho học sinh làm mẫu lại cách lật sách đúng. 4. - Mời lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi đọc.Các cặp đôi hãy lên chọn một quyển sách mà các em muốn đọc cùng nhau. Sau khi chọn sách xong, các em có thể chọn một vị trí thoải mái trong phòng để ngồi đọc. Chúng ta sẽ có 15phút để đọc theo cặp đôi. - Mời 4-5 cặp đến kệ để chọn sách. Sau khi học sinh đã chọn xong, tiếp tục mời 4-5 cặp lên chọn sách. Tiếp tục cho đến khi tất cả cặp đôi chọn được sách. - Nếu có cặp đôi nào gặp khó khăn với việc chọn sách, giáo viên sẽ cho các cặp đôi khác lên chọn sách trước sau đó quay lại hỗ trợ các học sinh này. Hỏi học sinh xem các em thích đọc loại sách nào và giúp học sinh chọn đúng loại sách các em thích. Nếu học sinh mất nhiều thời gian chọn sách và không biết mình thích đọc loại sách nào, giáo viên có thể tự chọn một quyển sách mà giáo viên nghĩ là phù hợp với học sinh. 2.Trong khi đọc: Thời gian:10-20 phút | Cặp đôi - Khi học sinh đang đọc, giáo viên di chuyển đến hỗ trợ học sinh để kiểm tra xem các cặp đôi có thực sự đang đọc cùng nhau không. Đảm bảo các cặp đôi ngồi cạnh nhau khi đọc, không ngồi đối diện nhau. Nhắc nhỏ học sinh về khoảng cách giữa sách và mắt khi đọc. Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những nỗ lực của các em. - Nếu thấy học sinh gặp khó khăn, hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách có trình độ đọc thấp hơn. - Quan sát cách học sinh lật sách và hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3.Sau khi đọc: Thời gian: 6-7 phút | Cả lớp - Thời gian đọc cặp đôi đến đây là hết. Nếu các em vẫn chưa đọc xong sách, sau tiết đọc này chúng ta có thể đến thư viện mượn sách về nhà để tiếp tục đọc. Nhắc học sinh mang sách đến ngồi gần giáo viên một cách trật tự. Bây giờ các cặp đôi hãy mang theo sách và đến ngồi gần cô. - Mời 3-4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách mà các em vừa đọc.Cặp đôi nào muốn chia sẻ về quyển sách mà các em vừa đọc? - Nếu cặp đôi nào gặp khó khăn khi chia sẽ Giáo viên chọn các câu hỏi gợi ý để giúp đỡ HS.Ví dụ: Các em có định giới thiệu quyển truyện này cho các bạn khác cùng đọc không? Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? Tại sao? Sau khi mỗi nhóm chia sẻ xong. Cảm ơn các em vì đã chia sẻ về quyển sách của mình. - Bây giờ các em hãy mang sách lên trả lại vào đúng vị trí. 3
  4. 4. Hoạt động mở rộng: - Giáo viên tổ chức hoạt động mở rộng bằng các hoạt động theo sở thích của các em như “Thảo luận ” , “Sắm vai” , viết cảm nghĩ hoặc vẽ tranh - - Sau thời gian 6 phút GV cho các nhóm ngồi lại gần vị trí của cô để chia sẽ hoạt động mở rộng theo từng sở thích của các em. - GV cảm ơn học sinh đã chia sẽ cùng cả lớp. III. Cũng cố và dặn dò: - GV nhắc nhở HS về các sản phẩm chưa hoàn thiện và sẽ cùng nhau chia sẽ tiếp trong bài học sau. - Nhận xét chung tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ***************************************************************** Thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024 KHỐI 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC (Soạn bài dạy lớp 2A, 2B thay cô Thoa nghỉ sinh) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết được những địa điểm có nguy cơ bị bắt cóc. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: Có ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh những nguy cơ bị bắt cóc. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV - Giáo án. - Tranh ảnh về các địa điểm trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc. b. Đối với HS: - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 4
  5. a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Phòng tránh bị bắt cóc. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Những địa điểm có nguy cơ bị bắt cóc a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được những địa điểm trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc. b.Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - HS chia thành các nhóm. - GV chia lớp thành các nhóm. - HS quan sát tranh, thảo luận về - GV phổ biến nhiệm vụ: Các nhóm quan sát tranh những địa điểm trong tranh. trong SGK và thảo luận về những địa điểm trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc: + Mỗi bức tranh vẽ khung cảnh ở đâu? + Trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc ở đó không? Vì sao? - HS trình bày. (2) Làm việc cả lớp: - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. GV tổng kết hoạt động. c. Kết luận:Mọi nơi quanh chúng ta từ nhà ga tàu, công viên, trường học, trẻ em đều có nguy cơ bị bắt cóc. Vì thế mỗi bạn nhỏ cần biết cách và có ý thức tự bảo vệ mình trước những tình huống nguy hiểm. Hoạt động 4: Xác định được những nơi có nguy cơ bị bắt cóc a. Mục tiêu: HS xác định được những nơi xung - HS thảo luận theo nhóm. quanh mình có nguy cơ bị bắt cóc, từ đó có biện pháp phòng tránh nguy hiểm với bản thân. b.Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ 5
  6. các nội dung: - HS ghi lại kết quả vào giấy. + Nơi nào trên đường đi học hoặc nơi ở mà em có thể gặp nguy hiểm? - HS trình bày trước lớp. + Những nguy hiểm em có thể gặp phải là gì? + Nêu cách thức để các em phòng tránh nguy hiểm - HS rút ra được bài học. ở những nơi đó. - Các nhóm ghi lại kết quả thảo luận ra giấy. - HS lắng nghe, tiếp thu. (2) Làm việc cả lớp: - Kết thúc thảo luận, GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - Các nhóm khác đóng góp ý kiến và rút ra được bài học cho bản thân. c. Kết luận:Nguy cơ bị bắt cóc có thể xảy ra ở bất cứ địa điểm nào xung quanh em như trên đường đi học về, ở gần nhà, Các em cần nhớ không được đi theo người lạ và kêu lên thật to khi bị người lạ tấn công. ***************************************** KHỐI 3: CHỦ ĐỀ: AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG Sinh hoạt theo chủ đề: AN TOÀN TRONG ĂN UỐNG (Soạn bài dạy lớp 3A, 3B thay cô Thoa nghỉ sinh) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được những việc làm cần thiết để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm -Thực hiện được những việc đảm bảo an toàn trong ăn uống hằng ngày. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu các loại thực phẩm an toàn trong ăn uống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được những thực phẩm an toàn và không an toàn trong ăn uống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về an toàn trong ăn uống. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ an toàn trong ăn uống mà bạn đưa ra. - Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu cách an toàn trong ăn uống để giới thiệu với các bạn những thực phẩm an toàn. - Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tập thể lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 6
  7. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Vệ sinh an toàn thực phẩm” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát. - HS Chia sẻ với GV về nội dung bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nhận biết được những việc làm cần thiết để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Nhận diện việc làm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu bài - GV chia lớp thành các nhóm - HS chia nhóm - GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh thảo luận .-HS thảo luận và trả lời các nội dung -Đại diện các nhóm trình bày ý kiến -HS lắng nghe + Nêu nội dung bức tranh + Nêu sự cần thiết của - GV mời các nhóm trình bày trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV kết luận: Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là việc làm rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe của mình. Những việc làm như : chọn thực phẩm 7
  8. tươi sạch, bảo quản thức ăn đã nấu chín, kiểm tra hạn sử dụng của sản phẩm,...đều góp phần đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong đời sống hằng ngày. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: +Thực hiện được những việc làm đảm bảo an toàn trong ăn uống ở một số tình huống cụ thể. - Cách tiến hành: Hoạt động 2.Xử lí tình huống an toàn trong ăn uống. (Làm việc nhóm 4) - GV Mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4:Quan sát - Học sinh chia nhóm tranh và mô tả lại các tình huống -HS lắng nghe -Các tình huống đưa ra : + TH1:Lan rủ mai vào mua nước uống ở quầy bán hàng bên đường. Cốc nước màu đỏ trông rất hấp dẫn. Nếu là Mai em sẽ xử lí như thế nào? -Các nhóm nhận nhiệm vụ +TH2:Nam đi học về, đang rất đói.Trên bàn có đồ -Các nhóm thảo luận ăn nhưng không được bảo quản cẩn thận. Nếu là Nam em sẽ xử lí như thế nào? -Các nhóm trình bày về xử lí +TH3:Trong giờ ăn trưa, Mai vừa ăn vừa cười tình huống và đóng vai nói, làm thức ăn rơi vãi ra bàn. Nếu là bạn ngồi ăn cùng Mai, em sẽ nhắc nhở bạn Mai thế nào -HS lắng nghe -GV giao tình huống, phổ biến nhiệm vụ - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về cách xử lí tình huống và thực hành đóng vai xử lí tình huống - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. 8
  9. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Gv kết luận: Các em hãy lưu ý thực hiện ăn uống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hằng ngày và nhắc nhở mọi người xung quanh cùng thực hiện. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin tìm hiểu và thực hiện ăn uống đảm bảo vệ sinh và yêu cầu để về nhà ứng dụng. trong cuộc sống hằng ngày - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ***************************************** 9