Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_23_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích
- KHBD MĨ THUẬT KHỐI 1 2 3 4 5 / 2024 - 2025 Thứ 3 ngày 18 tháng 02 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cùng học để phát triển năng lực TUẦN 23 KHBD MĨ THUẬT Khối 1 2024- 2025 CHỦ ĐỀ 6: NHỮNG ĐỒ VẬT QUEN THUỘC (Tiết 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết hình dạng khác nhau ở một số đồ vật quen thuộc và làm quen chất liệu một số đồ vật gần gũi trong đời sống sinh hoạt. - Tạo được đồ vật và trang trí theo ý thích. - HS nhận biết mô tả được hình dáng của đồ vật quen thuộc qua đường nét, màu sắc trang trí. - HS vẽ được đồ vật và trang trí theo ý thích. - Liên hệ được các đồ vật đã quan sát và một số đồ vật quen thuộc trong thực tế ở trường lớp, gia đình,... * Thuật ngữ: Hình dáng (hình dạng). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC GV: Một số hình ảnh hoặc đồ vật quen thuộc có hình dáng khác nhau.Bài vẽ, xé dán, nặn đồ vật quen thuộc của HS. Màu vẽ, giấy màu, đất nặn. HS: Một số đồ vật quen thuộc. Bút màu , giấy màu, đất nặn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (cá nhân, nhóm, cả lớp) HĐ 1. Kể tên những đồ vật một thường dùng trong gia đình Giáo viên chuẩn bị một số mảnh ghép đồ vật đơn giản như cốc (ly), lọ hoa,... tổ chức cho 2,3 học sinh lên ghép hình HS chơi trò chơi GV nêu câu hỏi gợi ý HS quan sát: Bạn đã ghép được đồ vật nào? - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Em biết những đồ vật quen thuộc nào? Ly, bát, lọ hoa Em sử dụng đồ vật đó khi nào? - GV yêu cầu HS kể tên đồ vật quen thuộc và mô tả theo cảm nhận qua quan HS kể sát hoặc nhớ lại GV dẫn dắt HS vào chủ đề học tập:Xung quanh chúng ta có rất nhiều đồ - HS lắng nghe và cảm nhận vật quen thuộc và chúng ta sử dụng chúng hàng ngày HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (cá nhân, nhóm, cả lớp) HĐ 2. Quan sát hình dáng đồ vật, hình vẽ trang trí trên bức tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS, tranh ảnh hoặc một số đồ vật quen - Từng cặp học sinh quan sát bài vẽ đồ thuộc, chủ động trao đổi nhóm, nhận vật quen thuộc do giáo viên chuẩn bị biết đồ vật và phát hiện hình dạng từ các hoặc hình tham khảo sách học sinh, cạnh xung quanh theo từng nhóm đồ cùng trao đổi về tên, đặc điểm, hình vật. dáng, màu sắc và hình trang trí của đồ GV chỉ vào ảnh chụp đồ vật, hoặc đồ vật vật thật và nêu câu hỏi : - HS quan sát và trả lời câu hỏi của giáo +Tên của đồ vật là gì? viên + Các cạnh xung quanh đồ vật có nét gì? + Cái túi, cái ly + Đồ vật được trang trí như thế nào? + Nét thẳng, nét cong...
- GV chỉ vào hình và nói tên từng hình, + Họa tiết hoa lá,... học sinh quan sát, nhận biết sự khác - HS quan sát nhau của một số đồ vật quen thuộc HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (cá nhân, nhóm, cả lớp) HĐ3. Vẽ đồ vật và trang trí theo ý thích GV gợi ý HS liên hệ về hình dáng, màu sắc, cách trang trí với các đồ HS nhận biết hình dáng và gọi tên của vật quen thuộc ở trường lớp, gia đình... đồ vật và vẽ lại theo quan sát hoặc trí HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG nhớ (cá nhân, cả lớp) - HS vẽ thực hành trên Vở bài tập HĐ 4. Trao đổi, nhận xét sản phẩm. GV cho học sinh quan sát bài thực hành vẽ đồ vật và trang trí theo ý thích đã thực hiện, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong sách học sinh liên quan đến màu sắc hình dáng tên đồ vật và nêu cảm nhận của bản thân (thích hay không thích). Em đã vẽ được đồ vật gì? - HS quan sát nhận xét và trả lời Hãy tả lại hình và màu của đồ vật đã vẽ? IV. HOẠT ĐỘNG NÓI TIẾP - GV củng cố kiến thức tiêt học - Nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân thực hiện bài tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 3 ngày 18 tháng 02 năm 2025
- Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 23 KHBD MĨ THUẬT - Khối 2: 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 6: NHỊP ĐIỆU VUI BÀI 12: LÀM QUEN VỚI NHỊP ĐIỆU ( tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trách nhiệm, bồi dưỡng đức tính trung thực, lòng nhân ái được biểu hiện như: nêu ý kiến nhận xét, bày tỏ cảm xúc theo cảm nhận của cả nhân và tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè nhóm bạn và người khác. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù; phát triển năng lực tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề, được biểu hiện như: biết xác định vị trí sắp xếp các chấm, nét để tạo nhịp điệu đơn giản trên sản phẩm và thống nhất với bạn để tạo các hình ảnh có kích thước tương đương nhau cho sản phẩm nhóm. - Năng lực mĩ thuật: + Nhận biết được biểu hiện của nhịp điệu qua đường lượn nhịp nhàng trên một số hình ảnh quan sát. Bước đầu tìm hiểu, làm quen với sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có biểu hiện của nhịp điệu. Bước đầu biết sắp xếp chẩm, nét tạo được đường lượn nhịp nhàng (là biểu hiện của nhịp điệu đơn giản) trên sản phẩm và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 3. Phẩm chất II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, bút lông, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, bìa giấy,... dùng vật liệu sẵn có dùng để làm chấm, nét 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, kéo, bút chỉ, hình ảnh minh hoạ liên quan nội dung bài học và vật liệu sẵn có sử dụng làm chấm, nét; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG
- a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: - Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị đồ dùng, bài học của HS. - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Ví dụ: GV tổ chức HS hoạt động nhóm thông qua trò chơi “Ai nhanh tay thời gian khoảng 3 – 4 phút. GV chuẩn bị một số tờ giấy có chấm sẵn một số đường lượn, một số loại chấm (giấy màu, cúc, hạt đậu,...), nét (que tính, que tre,...). - Nhiệm vụ: Mỗi nhóm sắp xếp các chấm, nét theo đường chấm trên giấy và miêu tả đường lượn nhóm vừa xếp được. - GV dựa trên sản phẩm của các nhóm và gợi mở - HS trả lời: + Hình ảnh cầu Rồng (Đà Nẵng): Có thiết kế hình một vào bài học. con rồng màu vàng. Các - GV kích thích HS chú ý vào hoạt động tiếp theo. khúc lượn nhịp nhàng được II. NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ lặp lại một cách đều đặn từ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết phần đầu đến phần đuôi của a. Mục tiêu: Quan sát hình và tìm đường lượn nhịp con rồng nhàng + Hình toà nhà có lan can: b. Cách thức tiến hành: Lan can trang trí, ngăn cách * Nhận biết biểu hiện của nhịp điệu các tầng của toà nhà tạo GV tổ chức HS quan sát hình ảnh trong SGK, yêu thành các đường lượn so le cầu HS thảo luận (theo cặp hoặc nhóm nhỏ). Nội nhau. dung thảo luận trả lời câu hỏi (tr.56) + Hình khuông nhạc có các - GV gợi mở rõ hơn: Chỉ ra đường lượn nhịp nhàng nhịp cố định: 2/4, 3/4... vị trí ở mỗi hình ảnh theo cảm nhận. của các nốt nhạc tạo thành GV tóm lược, nhận xét câu trả lời của HS và giới đường lượn (giai điệu âm thiệu rõ hơn thanh). * Nhịp điệu trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật - HS trả lời: + Vải thổ cẩm: Nhịp điệu được thể hiện trong những hoạ tiết thêu trên vải thổ cẩm
- (những hình thoi nối với - GV kích thích khả năng nhận biết của HS và gợi mở, giới thiệu đường lượn biểu hiện của nhịp điệu ở nhau thành nhịp ngang, mỗi sản phẩm, tác phẩm (GV cần chi trực tiếp trên những nét xoắn ốc kết hợp hình ảnh để HS nhận biết rõ hơn): với nhau tạo thành nhịp lượn - GV liên hệ thực tế nên kết hợp hình ảnh trực quan. sóng). Ví dụ: Hình ảnh thiên nhiên: dãy núi, sóng biển, + Tranh khắc gỗ “Sóng lừng đàn ngoài khơi Ka-na-ga-oa" của cá bơi. hoa sĩ Hô-cư-sai, ông là hoạ - Hình ảnh trong cuộc sống: lan can ban công ở các sĩ tranh khắc gỗ nổi tiếng khu nhà tập thể, chung cư, tưởng hoa trang trí... người Nhật Bản: Những sóng - GV tóm tắt Hoạt động 2.1 (sử dụng hình ảnh trực nước nhấp nhô cao thấp lên quan): trong thiên nhiên, trong cuộc sống có nhiều xuống giống như đường lượn hình ảnh biểu hiện nhịp điệu là biểu hiện của nhịp điệu - GV sử dụng câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề, để kích trên bức tranh. GV gợi mở thích HS mong muốn thực hành sáng tạo. Ví dụ: HS nhớ về những gì đã nhìn Các em có muốn sắp xếp chấm, nét tạo nhịp điệu thấy, quan sát các hình ảnh, của để tạo cho mình sản phẩm mĩ thuật theo ý đồ vật, đồ dùng,... xung thích? Em sẽ tạo hình sản phẩm mĩ thuật gì? quanh và giới thiệu chi tiết Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo hình ảnh có biểu hiện nhịp a. Mục tiêu: Sáng tạo ra nhịp điệu của chấm và nét điệu bằng các cách khác nhau b. Cách thức tiến hành * GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành (tr.57) - GV tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: Quan sát hình minh hoạ trong SGK hoặc trên màn hình máy chiếu, trao đổi và nêu thứ tự các bước - HS làm việc theo nhóm thực hành tạo nhịp điệu của chấm, nét. GV gợi mở - HS thực hiện từng bước HS cách thực hiện: theo GV hướng dẫn + Tạo nhịp điệu bằng cách xếp chấm, trên nguyên - HS chú y lắng nghe tắc tạo sự lặp lại theo quy luật và khi nối các chấm - HS thực hành cá nhân và sẽ tạo ra đường lượn, nguyên liệu giấy màu (hoặc trao đổi, chia sẻ các loại hạt đậu, cúc áo...). + Xếp chấm tạo nhịp điệu như các hình minh hoạ trong SGK (tr.57). - GV hướng dẫn HS cách xếp chấm sao cho khi nổi
- các chấm tạo thành đường lượn sóng nhịp nhàng hinh sản. + Tạo nhịp điệu của nét bằng cách xếp hình, nguyên liệu là que tính hoặc que kem, que tre. + Xếp nét tạo nhịp điệu như các hình minh hoạ trong SGK (tr.57). - GV hướng dẫn HS cách xếp nét trên nguyên tắc tạo sự lặp lại theo quy luật và có đường lượn * Tổ chức HS thực hành và gợi mở nội dung trao đổi, thảo luận HS thực hành cá nhân và trao đổi, chia sẻ: + GV giao nhiệm vụ cho HS: Sắp xếp chấm, nét lặp lại để tạo đường lượn có nhịp điệu (trong Vở thực hành hoặc trên giấy A4, bìa giấy, bảng,...). + GV gợi mở HS: Sử dụng vật liệu sẵn có như: giấy, que tre, que tính, que diêm ông hút, làm nét; giấy, nam châm, hạt đậu, khuy áo,... làm chấm và gắn/dán bằng Tổ dân hoặc băng dính/băng keo..... GV lưu ý HS. Nếu tạo chấm, nét hoặc hình cắt giấy, cắt ống hút cần tạo kích thước phù hợp với khuôn - Học sinh thực hành. khổ Vở thực hành hoặc giấy, bảng... - HS thực hiện từng bước + GV gợi mở HS trao đổi, chia sẻ trong thực hành. theo GV hướng dẫn Vi dụ nội dung trao đổi như: lựa chọn chất liệu, - HS trao đổi, chia sẻ trong màu thực hành sắc, cách sắp xếp lặp lại... - HS tạo sản phẩm nhóm và trao đổi, chia sẻ (tuỳ số lượng thành viên của mỗi nhóm để hướng dẫn HS tạo sản phẩm nhóm trên khổ giấy A3 hoặc A2...). + GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS: Sử dụng giấy xé tạo chấm, nét hoặc hình ảnh yêu thích (con vật, hoa, quả, đồ vật,...) và sắp xếp, dán tạo đường lượn có nhịp điệu theo ý thích trên sản phẩm nhóm. + GV gợi mở nhóm HS: chọn nội dung sắp xếp là các chấm hoặc nét, hình ảnh. Các hình ảnh là con vật (cá, cua, mèo, gà, chim, thỏ,...); hoa (nhiều cánh hoa, ít cánh hoa, cánh hoa tròn, cánh hoa nhọn,...);
- quả (dạng tròn, dài,...) + GV tham khảo hướng dẫn nhóm HS thực hiện như sau: • Thảo luận, thống nhất nội dung chủ đề của sản phẩm (con vật, hoa quả, đồ vật...) • Phân công cá nhân tạo hình ảnh đơn lẻ và thực hiện bằng cách: vẽ tạo hình ảnh bằng nét, cắt hoặc xé theo nét vẽ để có hình ảnh rời, vẽ thêm chấm, nét tạo các chi tiết và trang trí cho sản phẩm. phân công - HS quan sát và nhận xét nhiệm vụ cho từng nhóm nhỏ như: nhóm tạo hình - HS chú ý theo dõi giáo viên sản phẩm đơn lẻ, nhóm tạo nền cho bức tranh. hướng dẫn cách làm • Thảo luận, thống nhất cách sắp xếp các hình ảnh - HS quan sát toàn bộ và lần để khi nổi các hình ảnh tạo đường lượn có tạo nhịp lượt các sản phẩm điệu. (Ví dụ: hình sin/hình sóng nước, vòng cung, ô van,... kiểu ngang, dọc/đứng, xiên,...). tạo thêm chi tiết khác cho sản phẩm nhóm. + GV giới thiệu cách tạo sản phẩm như hình minh hoạ: sắp xếp các con cá nổi nhau tạo thành đường lượn nhịp nhưng trên nên giống như mặt nước biển màu xanh nhạt và hình sóng nước màu xanh đậm (tr.58) * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 4 ngày 19 tháng 02 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 23 KHBD MĨ THUẬT - Khối 3: 2024 - 2025
- BÀI 12: TẠO SẢN PHẨM CÓ BỀ MẶT MỀM MỊN HOẶC THÔ RÁP (2 TIẾT) - Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức - Nêu được cảm nhận về bề mặt chất liệu ở một số hình ảnh quan sát. - Tạo được sản phẩm có bề mặt mềm mịn hoặc thô ráp và tập trao đổi trong thực hành. 2. Năng lực 3. - Năng lực mĩ thuật • Nêu được cảm nhận về bề mặt chất liệu ở một số hình ảnh quan sát. • Tạo được sản phẩm có bề mặt mềm mịn hoặc thô ráp và tập trao đổi trong thực hành. • Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm; chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Năng lực chung: trao đổi, chia sẻ; biết được vật liệu trong tự nhiên, đời sống nhiều có bề mặt khác nhau; chuẩn bị, lựa chọn vật liệu phù hợp với ý tưởng tạo bề mặt mềm mịn hoặc thô ráp. 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm, thông qua một số biểu hiện như: - Chuẩn bị vật liệu có bề mặt mềm mịn hoặc thô ráp (như: bông, vải, giấy ráp, bìa carton, sỏi đá, vỏ ngao, sò, các loại hạt, vỏ hạt, ) phù hợp với yêu cầu của bài học. - Tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè và người khác. - Giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo với vật liệu sẵn có và đồ dùng, họa phẩm, II, PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
- 1. Phương pháp dạy học: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm, thực hành sáng tạo, đánh giá, luyện tập. 2. Thiết bị dạy học - Đối với GV: • SGK, SGV • Một số tranh, ảnh, video liên quan đến bài học. • Máy tính, máy chiếu (nếu có) - Đối với HS: • SGK, VBT (nếu có) • Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu • Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS để dẫn dắt vào bài học. b. Cách thức thực hiện * Cách 1: Tổ chức trò chơi “Chiếc hộp bí mật” - GV chuẩn bị: - HS lắng nghe và tích cực tham gia. + Một số vật liệu như: vải nhung, bông, vải dạ, sợi len, sợi đay, giấy mềm, giấy ráp, vỏ sò, ốc, đất nặn, tất cả các vật liệu cho vào một hộp kín. + Hai khay, một khay viết chữ “mềm mịn”, một khay viết chữ “thô ráp, cứng”. GV chia HS thành hai đội: + Mỗi đội cử đại diện lên chơi, người chơi dùng tay sờ và đoán các vật liệu trong hộp kín.
- + Đội 1 tìm và đoán tên các vật liệu mềm mịn; Đội 2 tìm và đoán tên các vật liệu thô ráp, cứng. Kết quả dựa vào số lượng vật liệu tìm được đúng yêu cầu. * Cách 2: Tổ chức trò chơi “Có tôi” - GV chuẩn bị một số ảnh chụp về các đồ vật quen thuộc trong gia đình ở địa phương (rổ, gùi, trang phục, chăn, chiếu, gối, ). Các đồ vật được chọn nên là những vật liệu mềm mịn hoặc thô ráp. - GV nêu tên đồ vật và yêu cầu HS nêu chất liệu của đồ vật đó. Khi HS nói cảm nhận về vật liệu (mềm, cứng, thô ráp, ). HS nào trả lời được nhiều nhất sẽ giành chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi và dẫn dắt vào bài học. B. TỔ CHỨC DẠT HỌC HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT, NHẬN BIẾT (tr.48 SGK) a. Mục tiêu: HS nhận ra, giới thiệu được vật liệu có bề mặt mềm mịn, thô ráp. - HS chuẩn bị một số ảnh chụp và phân loại chất vật liệu. b. Cách thức thực hiện - GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và cho biết: + Tên vật liệu ở mỗi hình ảnh. + Vật liệu/Đồ vật nào mềm mịn? Vật liệu/Đồ vật nào thô ráp? - GV mời HS trả lời, chia sẻ; HS khác nhận xét, bổ sung. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tóm tắt phần trả lời của HS và nhấn mạnh nội dung kiến thức bằng cách giới thiệu rõ hơn: tường đá ong có bề mặt thô ráp, gấu bông có bề mặt mềm mịn, vải đay có bề mặt sần, thổ ráp. - GV nhận xét, kết luận (tr.48 SGK). Gợi ý:
- - GV có thể/nên giới thiệu thêm một số vật liệu quen thuộc ở địa phương và - HS lắng nghe và ghi bài. sản phẩm thủ công, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật (hình ảnh hoặc nguyên mẫu) có bề mặt mịn, thô ráp: thân cây, lốp xe, khăn nhung, - GV có thể/nên gợi mở HS giới thiệu những đồ vật, vật liệu gần gũi trong gia đình có bề mặt mềm mịn, thô ráp. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hành (tr.49 SGK) Nhiệm vụ 1: Tạo sản phẩm từ vật liệu có bề mặt mềm mịn (tr.49 SGK) a. Mục tiêu: HS nắm được cách thực hành sử dụng vật liệu có bề mặt mềm mịn để tạo sản phẩm. b. Cách thức thực hiện - HS quan sát, trao đổi và nêu quan điểm. - GV hướng dẫn HS quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi: + Vật liệu chính để tạo nên sản phẩm. + Các bước tạo nên sản phẩm. - GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV tóm tắt phần trả lời của HS. - GV hướng dẫn trực tiếp hoặc trình chiếu các bước tạo sản phẩm: + Chuẩn bị: vật liệu mềm mịn (bông gòn), giấy màu, dụng cụ, + Bước 1: Dùng bút chì vẽ hình các bộ phận, chi tiết hình mặt con thỏ. + Bước 2: Dùng hồ dán bông gòn lên mặt con thỏ và gắn thêm mắt, râu để hoàn thiện sản phẩm. - HS trả lời, nhận xét. Gợi ý: - GV gợi mở HS tạo hình các loài vật gợi sự mềm mịn như: mèo con, gà con, ; sử dụng bút màu dạ hoặc màu nước/màu goát chấm vào bông để tạo - HS lắng nghe và tiếp thu.
- màu theo ý thích cho sản phẩm. - GV có thể giới thiệu một số sản phẩm (hình ảnh hoặc nguyên mẫu) cùng chủ đề con vật hoặc chủ đề khác có thể hiện bề mặt tạo cảm giác mềm mịn, nhẵn bóng, * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được để vận dụng - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 3 ngày 18 tháng 02 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 23 KHBD MĨ THUẬT - Khối 4: 2024 - 2025 CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG HÌNH DẠNG KHÁC NHAU CỦA HÌNH, KHỐI CƠ BẢN (6 tiết) BÀI 11: BÁNH NGON TRUYỀN THỐNG (2 TIẾT) TIẾT 1 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: - Nhận biết được đặc điểm của một số loại bánh truyền thống dân tộc có dạng hình, khối cơ bản khác nhau. - Tạo được sản phẩm bánh truyền thống dân tộc có hình dạng biến thể từ hình, khối cơ bản theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về hình học để tạo sản phẩm bánh; tìm hiểu nét văn hóa ẩm thực ở quê hương và nơi khác;
- 2. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở Hs lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm như: Yêu thích nét văn hóa ẩm thực của gia đình, quê hương, đất nước; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để thực hành; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. Chuẩn bị (GV và HS): Giấy màu, đất nặn, màu vẽ, hồ dán, kéo, bút chì, tẩy, III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết Tiết 1 - Nhận biết: Hình dạng của một số loại bánh truyền thống và cách thực hành - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: tạo sản phẩm mô phỏng loại bánh truyền thống theo ý thích. TIẾT 1 – Bài 11: Bánh ngon truyền thống Mở đầu: Trò chơi “Thử tài nhà thông thái”. (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) - Sử dụng hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 (tr.51, sgk) và yêu cầu HS quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi: + Em hãy giới thiệu tên mỗi loại bánh? + Mỗi loại bánh có dạng hình khối cơ bản nào? + Màu sắc đặc trưng của mỗi loại bánh? + Em có biết mỗi loại bánh thường sử dụng vào dịp nào? + Em hãy giới thiệu một/một số loại bánh ở quê em? - Sử dụng hình 1, 2 ,3 (tr.52, sgk) và yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Mỗi sản phẩm bánh có hình dạng của hình khối cơ bản nào và được tạo nên bằng hình thức, chất liệu nào? - GV đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, bổ sung của HS; giới thiệu thêm về đặc điểm của mỗi loại bánh và liên hệ với những loại bánh ở quê hương, kết hợp bồi dưỡng ở HS ý thức tìm hiểu nét văn hóa ẩm thực ở quê hương. - GV tóm tắt nội dung hoạt động; nhấn mạnh kiến thức trọng tâm. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Tạo sản phẩm bằng cách vẽ, cắt, dán (tr.52-sgk) – GV tổ chức HS quan sát hình minh họa kết hợp sử dụng clip thực hành và trả lời câu hỏi: + Đây là loại bánh nào? + Em hãy kể những vật liệu cần chuẩn bị để thực hành? + Hình dạng của chiếc bánh có dạng hình cơ bản nào? + Em hãy nêu các bước thực hành? – GV đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; hướng dẫn HS thực hành. 2.2. Tạo sản phẩm bằng cách nặn (tr.53-sgk)
- – GV hướng dẫn HS quan sát và yêu cầu trả lời câu hỏi + Đây là loại bánh nào? + Em cần chuẩn bị những vật liệu nào để thực hành? + Hình dạng của chiếc bánh có dạng khối cơ bản nào? + Sản phẩm mô hình bánh có những màu nào? + Trên sản phẩm có những họa tiết nào và trang trí tập trung ở phần nào của chiếc bánh? + Em hãy nêu các bước thực hành tạo sản phẩm bánh này?... – GV đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; hướng dẫn HS các bước thực hành và giới thiệu thêm một số sản phẩm mô hình bánh truyền thống sưu tầm. - GV lưu ý HS: chọn giấy có màu đậm, màu nhạt; có thể chọn các màu giấy thiên về màu nóng/màu lạnh, để thực hành, cắt tạo họa tiết trang trí. – GV hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm mô hình nhạc cụ ở mục tham khảo, mục vận dụng (tr.53, 54-sgk) và sưu tầm. 2.3. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - GV bố trí HS theo nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: + Em hãy sáng tạo sản phẩm bánh truyền thống theo ý thích + Quan sát, trao đổi với bạn trong nhóm/bên cạnh về ý tưởng thực hành của mình (chọn loại bánh để mô phỏng, chọn vật liệu để thực hành, ); hỏi ý tưởng thực hành của bạn (sử dụng vật liệu, màu sắc sản phẩm bánh ). - GV gợi mở HS: nên sáng tạo loại bánh thường sử dụng ở gia đình, hoặc quen thuộc ở quê hương màu sắc theo ý thích để tạo sản phẩm, - Nhắc HS tham khảo thêm hình một số sản phẩm bánh trong vở thực hành. - GV quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS và hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – GV tổ chức HS trưng bày kết quả thực hành và quan sát; yêu cầu HS giới thiệu, nhận xét: + Em hãy giới thiệu tên loại bánh ở mô hình sản phẩm của mình? + Em đã sáng tạo sản phẩm bánh bằng cách nào? + Sản phẩm bánh của em có hình dạng giống hình khối nào? + Em thích nhất mô hình bánh của bạn nào? trên sản phẩm của bán có chi tiết, màu sắc nào là điểm nhấn nổi bật? – GV nhận xét nội dung chia sẻ, trả lời, bổ sung và thảo luận của HS. – GV tổng kết, nhận xét kết quả thực hành. 4. Vận dụng (khoảng 1 phút) – Tóm tắt nội dung tiết 1, kết hợp bồi dưỡng ý thức tìm hiểu, tôn trọng sự khác nhau về các loại bánh truyền thống ở một số vùng miền. – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn Hs chuẩn bị. * Dặn dò:
- - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 3 ngày 18 tháng 02 năm 2025 Dạy học môn mĩ thuật – Theo bộ sách: Cánh diều TUẦN 23 TUẦN KHBD MĨ THUẬT - Khối 5: 2024 - 2025 Chủ đề 5: ĐẠI DƯƠNG XANH (6 tiết) Bài 11: BỘ ĐỘI HẢI QUÂN (2 tiết) (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS nêu được đặc điểm về màu sắc trang phục và một số hoạt động của bộ đội hải quân Việt Nam. - HS sử dụng được một số yếu tố tạo hình và vật liệu, chất liệu, hình thức thực hành khác nhau để sáng tạo sản phẩm. - HS trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, thông qua việc: Trao đổi, chia sẻ; tìm hiểu đặc điểm về hình dáng, trang phục, công viêc, hoạt động của bộ đội hải quân, 2. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm, yêu nước như: Chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm; tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, tình yêu bộ đội hải quân, biển đảo quê hương, II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
- - Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như hình ảnh hoặc vật thật minh họa nội dung bài học (đồ thủ công, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, vật liệu đặc trưng vùng miền.) - Phương tiện, họa phẩm cần thiết cho các hoạt động: vẽ, dán, ghép hình, nặn,.... - Máy tính. - Học sinh: - Ngân hàng hình ảnh của tiết 1, giấy màu, kéo, keo dán, màu, bút chì, thước, tẩy, III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, thực hành, liên hệ thực tế, . - Hình thức tổ chức: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung thực hành, sáng tạo ở mỗi tiết Thực hành vẽ hoặc cắt, xé dán sáng tạo tranh đề tài bộ đội hải Tiết 1 quân (có thể sáng tạo sản phẩm tranh về hoạt động của bộ đội các bình chủng khác) Tiết 2 Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm ở tiết 1 Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) - GV tổ chức Hs nghe hoặc hát, vận động theo lời bài hát Cô chú bộ đội Trường sa, sáng tác của nhạc sĩ Trần HS nghe hát Thanh Tùng và gợi mở HS chia sẻ cảm nhận về lời bài hát. - HS nghe GV giới thiệu bài học - GV liên hệ bồi dưỡng ở HS tình cảm quý mến, lòng biết ơn đến bộ đội và giới thiệu bài học. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7’) - GV sử dụng hình 1, 2 (tr.52, SGK), - HS quan sát, thảo luận và trả lời các hướng dẫn HS quan sát, thảo luận, trả câu hỏi lời câu hỏi: - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. + H.1: là địa danh ở đâu, hình ảnh/chi
- tiết nào có hình dạng của hình cơ bản, - HS nghe GV nhận xét, chốt kiến thức hình cơ bản biến thể? + H.2: Các chú bộ đội hải quân đang làm gì, ở đâu, trang phục có màu sắc và đặc điểm như thế nào? Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 19’) + Công việc chính của các chú bộ đội hải quân là gì? - Gv sử dụng hình ảnh sản phẩm, tác HS trả lời phẩm tr.53, Sgk và tổ chức HS tìm hiểu, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Hoạt động của các chú bộ đội hải quân thể hiện trên mỗi bức tranh? + Chỉ ra hình ảnh chính, hình ảnh phụ ở mỗi bức tranh? + Màu sắc trên sản phẩm thể hiện sự hài hòa hay tương phản? - GV tóm tắt chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS và giới thiệu thêm về mỗi bức tranh, kết hợp chốt kiến thức: hình ảnh chính, phụ; màu đậm, màu nhạt, màu tương phản nóng/lạnh, vị trí xa gần ; liên hệ bồi dưỡng ở HS tình cảm, sự quý trọng, lòng biết ơn đến bộ đội hải quân bảo vệ, giữ gìn biển đảo của quê hương, đất nước. 2.1. Hướng dẫn HS cách thực hành Hướng dẫn HS cách thực hành vẽ tranh chân dung chú độ đội hải quân, tạo sản phẩm tranh chú đội hải quân và thiếu nhi 2.2. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo - Gv tổ chức HS quan sát, trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi: - Quan sát bạn thực hành và trao đổi, + Em cho biết mỗi sản phẩm được thực chia sẻ, đặt câu hỏi hiện bằng hình thức thực hành nào? + Trên mỗi sản phẩm, hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ? + Màu nào đậm, màu nào nhạt/có độ đậm nhạt của màu nào trên mỗi bức
- tranh? - Thực hành cá nhân tạo ngân hàng hình + Em hãy nêu các bước thực hành sáng ảnh tạo mỗi sản phẩm? + Em có thể thay đổi thứ tự bước thực hành nào ở mỗi sản phẩm, vì sao? - GV tóm tắt chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS và chốt kiến thức, hướng dẫn HS cách thực hành, sáng tạo sản phẩm; gợi mở HS có thể vẽ màu nền trước, vẽ màu cho các hình ảnh sau để hoàn thiện bức tranh. - Nhắc HS có thể tham khảo sản phẩm mĩ thuật khác vẽ về đề tài bộ đội/Bộ đội hải quân; trong thực hành, có thể giữ nguyên màu trắng của nền giấy để tạo màu áo, mũ, chim hải âu ở bức tranh. - GV lưu ý HS chọn màu tươi sáng, nổi bật để vẽ, xé, cắt dán các hình nhân vật hoặc cảnh nền hoặc chi tiết. - GV thông báo thời gian thực hành và yêu cầu mức độ sản phẩm ở tiết 1: vẽ hình ảnh trên nền giấy (có thể vẽ màu cho hình ảnh) hoặc vẽ hình, vẽ màu một số hình ảnh và cắt tạo kho hình ảnh đơn lẻ. - GV quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện của HS và hương dẫn, gợi mở hoặc hỗ trợ (nếu cần). Hoạt động 4: Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm , cảm nhận và chia sẻ (3’) - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - Trưng bày sản phẩm và quan sát, trao đổi, chia sẻ cảm nhận, - Quan sát, trao đổi cùng bạn trong VD câu hỏi: nhóm + Sản phẩm em muốn thể hiện là hoạt - Giới thiệu sản phẩm của mình, chia động nào của bộ đội/bộ đội hải quân? sản cảm nhận về sản phẩm của bạn. + Em đã vẽ hoặc vẽ, cắt được những hình ảnh nào cho sản phẩm của mình? + Ở tiết học sau của bài học, em muốn - Quan sát, thảo luận, chia sẻ, trả lời hoàn thiện sản phẩm như thế nào? câu hỏi gợi mở + Em nhận ra sản phẩm của các bạn thể
- hiện những hoạt động nào của bộ đội hải quân/bộ đội binh chủng khác? - GV tóm tắt nội dung trao đổi, chia sẻ, giới thiệu của HS và nhận xét kết quả thực hành, thảo luận; liên hệ bồi dưỡng lòng biết ơn về sự sinh của các thế hệ bộ đội/bộ đội hải quân vì sự bình yên của - HS cùng bạn chia sẻ và nghe tóm tắt biển đảo và tổ quốc Việt Nam. của GV. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học (1’) Hoạt động vận dụng và hướng dẫn HS bị học tiết 2 của bài học - GV tổng kết tiết học, gợi mở chuẩn bi HS ghi nhớ học tiết 2 của bài học. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2,( theo gợi ý SGK) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : .. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... **************************************

