Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Dương Quang Lộc
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Dương Quang Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_lop_12_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_duo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Dương Quang Lộc
- Ngày soạn: 26/10/2024 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Đạo đức Lớp 2 – Tuần 8 Chủ đề: Quý trọng thời gian Bài 4: Nhận lỗi và sửa lỗi (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nêu được tác hại của việc không nhận lỗi, đổ lỗi cho người khác, bày tỏ được thái độ không đồng tình với việc không nhận lỗi, đổ lỗi cho người khác. - HS nêu được một số biểu hiện của việc nhận lỗi và sửa lỗi và cách thực hiện việc nhận lỗi, sửa lỗi. - HS nêu được vì sao cần nhận lỗi và sửa lỗi. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: Rèn tính trung thực, trách nhiệm. 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, Phiếu thảo luận nhóm, 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy, bút màu,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và mục tiêu 5’ 1. Khởi - GV tổ chức cho HS chơi trò - HS nghe động chơi Hoa tàn, hoa nở, hoa rung Mục tiêu: rinh trước gió. Tạo không - GV nêu cách chơi: - HS nghe, nắm rõ luật khí vui vẻ, + Khi quản trò hô: “Mắc lỗi”, chơi kết nối với người chơi cụp bàn tay lại, giống - HS tham gia chơi bài học. hình bông hoa tàn cánh. + Khi quản trò hô: “Nhận lỗi”, người chơi xòe bàn tay ra, giống hình bông hoa xòe cánh nở. + Khi quản trò hô: “Sửa lỗi”, người chơi rung rung bàn tay, giống hình bông hoa rung rinh trước gió.
- - Luật chơi: Người chơi nào làm động tác tay không đúng quy định đưa ra, sẽ bị xử phạt. Hình phạt có thể là hát múa, mô tả động tác cơ thể theo yêu cầu, để tạo không khí vui tươi cho lớp học. Hình phạt được thống nhất trước với toàn lớp. - GV nhận xét, đánh giá việc tham - HS lắng nghe gia trò chơi của HS, khen những HS có những phản ứng nhanh, chính xác. - GV giới thiệu bài học. - HS lắng nghe 8’ 2. Khám - GV cho HS đọc bài thơ “Bạn - 1 HS đọc to, lớp đọc phá Cáo” thầm Hoạt động - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm 1: Đọc thơ đọc bài thơ và thực hiện 2 yêu đôi, trả lời các câu hỏi và trả lời cầu sau: theo yêu cầu của GV câu hỏi * Nhiệm vụ 1: Đọc bài thơ “Bạn *Mục tiêu: Cáo” và trả lời các câu hỏi sau: HS nêu + Chuyện gì xảy ra khi bạn Cáo và được tác bạn Thỏ đang đọc truyện? hại của việc + Bạn Cáo đã làm gì sau khi làm không nhận rách quyển truyện? lỗi, đổ lỗi + Em có đồng tình với việc làm cho người của bạn Cáo không? Vì sao? khác, bày tỏ * Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá được thái sự thể hiện của bạn theo các tiêu độ không chí sau: đồng tình + Đọc bài: to, rõ ràng. với việc + Trả lời: rõ ràng, hợp lí. không nhận + Thái độ làm việc nhóm: tập lỗi, đổ lỗi trung, nghiêm túc. cho người - GV quan sát các nhóm làm - 1-2 HS/ 1 câu hỏi, HS khá. việc, hỗ trợ khi cần thiết. khác nhận xét, bổ sung - GV đại diện các nhóm HS trả - 1-2 HS/ 1 câu hỏi, HS lời, mời lớp nhận xét khác nhận xét, bổ sung - GV đặt thêm một số câu hỏi mở rộng để khai thác kĩ vấn đề của bài học:
- + Trong câu chuyện trên, em thích bạn nào, không thích bạn nào? Vì sao? + Theo em, bạn Thỏ sẽ cảm thấy như thế nào sau khi bị bạn Cáo đổ lỗi cho mình? + Nếu em là người chứng kiến sự việc đó, em sẽ nói hoặc làm gì khi ấy? Vì sao? - HS lắng nghe + Em rút ra bài học gì từ câu chuyện trên? (Hoặc: Khi mắc lỗi, chúng ta nên làm gì? Vì sao?) - GV kết luận: Bạn Cáo mắc lỗi mà không dám nhận lỗi, còn đổ lỗi cho bạn Thỏ, việc làm đó là không tốt. Chúng ta không đồng tình với việc làm đó. Ai cũng có thể mắc lỗi nhưng quan trọng là phải biết nhận lỗi và sửa lỗi. Chúng ta ủng hộ, tha thứ cho những người biết nhận lỗi, sửa lỗi và không đồng tình, ủng hộ những người mắc lỗi nhưng - HS lắng nghe không biết nhận lỗi, sửa lỗi. - GV đánh giá hoạt động 1, chuyển sang hoạt động tiếp theo 10’ Hoạt động - GV cho HS thảo luận nhóm 4, - HS hoạt động nhóm 4, 2: Tìm hiểu thực hiện 2 nhiệm vụ sau: thực hiện các nhiệm vụ lời nói, việc *Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi: theo sự hướng dẫn của làm thể + Nếu em là bạn Cáo trong tình GV. hiện việc huống trên, em sẽ làm gì? -Ví dụ: nhận lỗi và + Bạn Cáo nên nhận lỗi, sửa lỗi Câu 1: sửa lỗi như thế nào? + Phương án 1: Cáo nói Mục tiêu: *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá lời xin lỗi Sóc (Mình xin HS nêu sự hoạt động của bạn theo tiêu lỗi vì đã làm rách cuốn được một số chí sau: sách của cậu!) biểu hiện + Trình bày: Nói to, rõ ràng. + Phương án 2: Cáo thể của việc + Nội dung: đầy đủ, hợp lí hiện mong muốn được nhận lỗi và đền bù thiệt hại do lỗi sửa lỗi và lầm mình đã gây ra
- cách thực + Thái độ làm việc nhóm: Tập (Mình có thể đền cho hiện việc trung, nghiêm túc. cậu một cuốn sách khác nhận lỗi, - GV quan sát các nhóm làm được không?) sửa lỗi. việc, hỗ trợ khi cần thiết. + Phương án 3: Cáo bày tỏ mong muốn được Sóc tha lỗi (Cậu có thể tha lỗi cho mình được không?) + Phương án 4: Cáo nói lời hứa sẽ không tái phạm lại lỗi lầm nữa (Mình hứa lần sau sẽ cẩn thận hơn khi đọc để không làm rách sách) - Câu 2: Bạn Cáo nên nhận lỗi và sửa lỗi một cách chân thành. Cách nói lời xin lỗi chân thành: + Đứng ngay ngắn, mắt nhìn thẳng vào người nghe. + Nói lời xin lỗi một cách rõ ràng, từ tốn. + Không nên nói lời xin lỗi mà mặt lại quay đi nơi khác. + Không nên vừa nói xin - GV mời đại diện nhóm trình lỗi vừa làm việc khác, bày kết quả thảo luận nhóm. hoặc vừa nói xin lỗi vừa - GV gọi HS khác nhận xét, bổ chạy bỏ đi. sung - 1-2 nhóm/ 1 câu hỏi, - GV tổng kết và kết luận: nhóm khác nhận xét + Kết luận: Khi mình mắc lỗi, - HS khác nhận xét, bổ mình nên thể hiện việc nhận lỗi và sung sửa lỗi một cách chân thành qua - HS lắng nghe những việc làm cụ thể dưới đây: Nói lời xin lỗi chân thành, Sẵn sàng đền bù thiệt hại do lỗi lầm mình đã gây ra, Thể hiện mong muốn được người bị hại tha lỗi,
- Nói lời hứa và rút kinh nghiệm sẽ không phạm lại lỗi đã mắc phải. +Lời xin lỗi chân thành dễ dàng được chấp nhận, còn lời xin lỗi không chân thành sẽ khó lòng được người khác chấp nhận. - GV đánh giá hoạt động 2, chuyển sang hoạt động tiếp theo. - HS lắng nghe 10’ Hoạt động GV cho HS thảo luận nhóm 2, - HS thảo luận nhóm 2 3: Trao đổi thực hiện các nhiệm vụ sau: theo sự hướng dẫn của vì sao cần *Nhiệm vụ 1: Trả lời các câu hỏi GV: nhận lỗi và sau: - Câu 1: sửa lỗi + Việc bạn Cáo nhận lỗi và sửa lỗi + Lợi ích 1: Được bạn bè Mục tiêu: có thể mang đến điều gì? tin yêu, quý mến. HS nêu + Theo em, bạn Cáo sẽ cảm thấy + Lợi ích 2: Dễ được bạn được vì sao như thế nào sau khi nhận lỗi và tha lỗi hơn cần nhận lỗi sửa lỗi? + Lợi ích 3: Được mọi và sửa lỗi. *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá người khen ngợi, ủng sự thể hiện của bạn theo các tiêu hộ. chí sau: - Câu 2: Bạn Cáo sẽ cảm + Trả lời: rõ ràng, hợp lí thấy thoải mái hơn, + Thái độ làm việc nhóm: tập không còn áy náy, ăn trung, nghiêm túc năn, hối hận vì việc làm - GV quan sát các nhóm làm không đúng của mình. việc, hỗ trợ khi cần thiết. Bạn Cáo cũng sẽ vui hơn vì có được sự tha thứ, ngợi khen, ủng hộ từ mọi người xung quanh. - GV gọi đại diện các nhóm trả - Đại diện các nhóm lời. chia sẻ ý kiến - GV gọi HS khác nhận xét, bổ - Nhóm khác lắng nghe, sung. bổ sung, góp ý - GV kết luận: Mắc lỗi mà biết - HS lắng nghe nhận lỗi và sửa lỗi là biểu hiện của người có phẩm chất, đức tính tốt. Ai cũng có thể mắc lỗi và việc mắc lỗi, nhận lỗi và sửa lỗi cho
- thấy đó là một người thật thà, trung thực, dũng cảm, có trách nhiệm với việc làm của mình. Người đó xứng đáng nhận được tin yêu, tha thứ và ủng hộ. Bạn nào mắc lỗi mà biết nhận lỗi và - HS lắng nghe sửa lỗi cũng cho thấy đó là một người bạn tốt, nên kết thân, chơi cùng. - GV đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp theo. 3. Củng cố GV cho HS nêu: 2-3 HS nêu 2’ - dặn dò + 2 điều học được qua tiết học. Mục tiêu: + 1 điều cần làm sau tiết học Khái quát GV nhận xét, đánh giá tiết học HS lắng nghe lại nội dung tiết học IV. RÚT KINH NGHIỆM: KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC LỚP 1- TUẦN 8 Chủ đề 3: TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH Bài 4: EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH ( Tiết 1) I. Mục tiêu: Qua bài học giúp học sinh: - Em nhận biết được vì sao cần tự giác làm việc của mình. - Em biết được ý nghĩa của việc tự giác làm việc của bản thân. - Em thực hiện các hành động tự giác của bản thân trong cuộc sống. II. Thiết bị và đồ dùng dạy học (ĐDDH) 1. Giáo viên Tranh ảnh SGK phóng to, (đóng vai kể chuyện) 2. Học sinh SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học
- A. Kiểm tra bài cũ + Hãy kể những việc em đã làm giúp bố + Quét nhà, tưới cây, gấp quần mẹ khi ở nhà? áo, . - Nhận xét, chốt B Bài mới 1. Khởi động - Yêu cầu HS quan sát tranh + Trong tranh vẽ bạn nam đang làm gì? + Bạn nam đang đánh răng. + Bạn đánh răng vào lúc nào? + Buổi tối. - GV nx chốt tranh 1: Buổi tối trước khi đi ngủ bạn nam trong tranh đánh răng. + Ngoài đánh răng buổi tối chúng ta cần đánh răng những lúc nào? + Buổi sáng và sau khi ăn cơm + Vì sao chúng ta cần phải đánh răng? xong. + Bạn tự mình đánh răng hay cần sự hỗ trợ của ai? + Giữ vệ sinh, tránh bị sâu răng + Tranh 2 vẽ bạn đang làm gì? + Tự mình đánh răng. + Tranh 3 vẽ bạn đang làm gì? + Tranh 4 vẽ bạn đang làm gì? + Vẽ bạn nam đang tự ăn cơm. + Các bạn trong tranh tự mình làm hay + Vẽ bạn đang tự mặc quần áo. cần sự giúp đỡ của ai không? + Vẽ bạn đang tự tắm - Ở lớp chúng ta những bạn nào có thể tự làm được giống như bạn trong tranh HS vỗ tay. thì hãy vỗ tay thật to nhé. + Em còn có thể tự làm được những việc nào nữa không? + Khi làm những việc đó em cảm thấy + HS kể: quét nhà, xếp quần áo, thế nào? xếp ghế - Nhận xét tuyên dương HS + Cảm thấy vui - Giới thiệu bài và ghi đầu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Em hãy kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi - GV cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi + Bức tranh vẽ gì? - Nhận xét + Em hãy dự đoán xem lợn mẹ mở cửa đi vào làm gì?
- - GV nhận xét, chốt đúng rồi lợn mẹ mở + vẽ 1 chú lợn con đang nằm ngủ cửa đi vào và nói: Con ơi, dậy đi học trên giường , lợn mẹ mở cửa đi nào! vào? - Yêu cầu HS nhắc lại lời nói của lợn mẹ. + Gọi lợn con dậy. -GV kể nội dung tranh 1 : Vào một buổi sáng lợn vẫn đang say sưa nằm ngủ trên giường thì lợn mẹ mở cửa đi vào và gọi Con ơi, dậy đi học nào! +Tranh 2 vẽ gì? + Lợn con đang làm gì? - Con ơi, dậy đi học nào! + Lơn con co tự mặc áo không? - GV nhận xét chốt: lợn con đã không tự mặc áo và nhờ đến mẹ, lợn con nói: Mẹ mặc áo cho con nhé! - Yêu cầu HS nhắc lại câu nói của lợn con - GV kể: Để chuẩn bị đi học lợn con phải - 1-2 HS kể lại nội dung tranh 1. thay quần áo nhưng lợn con đã không tự + Vẽ lợn mẹ và lợn con. mặc áo và nhờ đến mẹ, lợn con nói: Mẹ + Lợn con đang mặc áo. mặc áo cho con nhé! + Không. + Tranh 3 vẽ gì? - Khi đi học vừa về đến nhà lợn nói: Con đi chơi đây! - Yêu cầu học sinh nhắc lại lời nói của + Mẹ mặc áo cho con nhé. lơn con. + Lợn mẹ đã đồng ý cho lợn con đi chơi chưa - GV kể: Vừa đi học về đến nhà thấy bạn thỏ đang đứng đợi ngoài cổng, lợn con vội vàng bỏ cặp xuống ghế và nói với - HS kể lại nội dung tranh 2 mẹ con đi chơi đây. Tranh 4 vẽ gì? + Vẽ cảnh lợn con đi học về , vẽ thỏ con đang đứng ngoài cổng , lợn + Vẻ mặt của lợn con và lợn mẹ như thế mẹ. nào? + theo các con vì sao lợn con lại lo lắng - HS nhắc lại lời nói của lơn con
- - Đúng rồi các con ạ đi chơi mãi muộn mới về và lợn con nghe được cuộc điện + chưa thoại giữa mẹ và cô giáo: lợn mẹ nói: chào cô giáo, cô giáo nói: độ này lợn con còn hay mải chơi và cháu hay quên sách vở. - HS kể lại nội dung tranh 3 - YC HS nhắc lại lời nói của cô giáo và lợn mẹ. - GV kể toàn bộ câu chuyện. + Câu chuyện có mấy nhân vật ? + Vẽ cảnh lợn con đang đi chơi về, - GV giới thiệu thêm: để dẫn dắt cho câu lợn mẹ đang nghe điện thoại. chuyện, ngoài lời nói của nhận vật Lợn + Lợn con đang lo lắng, lợn mẹ vẻ con, lợn mẹ, thỏ con, cô giáo thì những mặt bất ngờ. lời kể khác là lời của người dẫn chuyện. + Vì đi chơi về muộn .và nghe - Yêu cầu HS đóng vai trong nhóm. được cuộc điện thoại giữa mẹ và cô - GV cho học sinh đóng vai. giáo. - Gọi nhóm khác nhận xét. - Gv nhận xét, tuyên dương HS kể tốt. + Lợn con, lợn mẹ, thỏ con, cô giáo - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (thời gian 3 phút) trả lời các câu hỏi sau. + Không tự giác dậy, không tự giác + Lợn con không tự giác làm việc gì? mặc quần áo + Lợn con cảm thấy thế nào khi cô giáo + Cảm thấy . nói chuyện với mẹ? - Nhận xét chốt hđ HS chú ý lắng nghe. 3. Củng cố dặn dò - GV chốt hđ tuyên dương HS - Dặn dò HS chuẩn bị tiết 2 của bài. IV.Rút kinh nghiệm:

